Mẫu PC12 Ban hành theo thông tư số 662014TT BCA, ngày 16122014 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc CẢNH SÁT PCCC TỈNH QUẢNG NGÃI PHÒNG CẢNH SÁT PCCC SỐ 2 Cơ sở loại I Cấp.Mẫu PC12 Ban hành theo thông tư số 662014TT BCA, ngày 16122014 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc CẢNH SÁT PCCC TỈNH QUẢNG NGÃI PHÒNG CẢNH
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
CẢNH SÁT PCCC TỈNH QUẢNG NGÃI
PHÒNG CẢNH SÁT PCCC SỐ 2
Cơ sở loại: ICấp phê duyệt phương án: P
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BÌNH SƠN
Tên cơ sở: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BÌNH SƠN
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, TT Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.Điện thoại: 055 3851 371, Fax: 055 3850 545
Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi
Đơn vị quản lý địa bàn về PCCC: Phòng Cảnh sát PCCC Số 2
Bình Sơn, ngày tháng 03 năm 2017
Mẫu PC12 Ban hành theo thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16/12/2014
MẬT
Trang 2A ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I Vị trí địa lý
Bệnh viện Đa khoa huyện Bình Sơn đặt tại tổ dân phố 4, thị trấn Châu Ổ,huyện Bình Sơn, cách Phòng Cảnh sát PCCC số 2 tại KKT Dung Quất 16 km vềhướng Tây, các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp đất trống và khu dân cư thuộc tổ dân phố 4
+ Phía Tây giáp rừng keo
+ Phía Nam giáp khu dân cư tổ thuộc dân phố 4
+ Phía Bắc giáp đồi núi
II Giao thông phục vụ chữa cháy
1 Giao thông bên trong
- Cơ sở được chia làm nhiều hạng mục công trình, khuôn viên rộng, gồm
02 cổng ra vào: 01 cổng chính rộng 6m, nằm về hướng Tây - Nam của bệnhviện; 01 cổng phụ rộng 3m, nằm về hướng Đông – Nam của bệnh viện; chiềucao thông thoáng không hạn chế
- Hệ thống giao thông bên trong bệnh viện thông thoáng, đường rộng ≥ 3mchiều cao thông thoáng không hạn chế đảm bao cho phương tiện hoạt động Đườngnội bộ nối giữa các khoa rộng ≥ 2m, có mái che, chiều cao 2,5m đảm bảo cho côngtác chữa cháy và thoát nạn
2 Giao thông bên ngoài
- Tuyến đường chính (16km): Phòng Cảnh sát PCCC số 2 → vòng xoayVạn Tường - Võ Văn Kiệt rẽ trái theo hướng Nam → Ngã 4 Bình Long, rẽ phải
về hướng Bắc theo Quốc lộ 1A (khoảng 3km), rẽ trái theo đường Võ Thị Đệ600m → cơ sở
- Tuyến đường dự phòng (15km): Phòng Cảnh sát PCCC số 2 → vòngxoay Võ Văn Kiệt, rẽ trái theo hướng Nam → ngã 4 giao nhau với Tỉnh lộ 621,
rẽ phải theo hướng Tây → chạy dọc theo Quốc lộ 1A theo hướng Nam 600m rẽphải theo đường Võ Thị Đệ khoảng 600m → cơ sở
III Nguồn nước chữa cháy
TT Nguồn nước
Trữ lượng (m 3 ) hoặc lưu lượng (l/
s)
Vị trí, khoảng cách nguồn nước
Những điểm cần lưu ý
II Bên ngoài:
2 Đầm nước Không hạn Cách 200m về Máy bơm chữa
Trang 3hướng Nam,ngay sát đường
Võ Thị Đệ
cháy tiếp cận hútnước được
3 Sông Trà Bồng Không hạnchế Cách 1.5km vềhướng Bắc Máy bơm có thểlấy nước
IV.Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc
1 Đặc điểm kiến trúc
- Bệnh viện Đa khoa huyện Bình Sơn được xây dựng với tổng diện tích15.000m2, gồm 10 hạng mục công trình, trong đó 01 hạng mục 03 tầng (Khukhám đa khoa và khối nhà hành chính), 07 hạng mục 02 tầng (khoa nội nhi,khoa ngoại, khoa sản, khoa xét nghiệm, X-quang, khoa dược), 02 hạng mục 01tầng (khoa mổ - hậu phẫu; buồng siêu âm, điện tim) Các hạng mục được xâydựng tường bằng gạch dày 110mm, trát vửa cột bê tông cốt thép, sàn gạch, máiđúc bê tông, chịu lửa bậc II
STT Hạng mục Phòng chức năng Chất cháy chủ yếu Đặc điểm
bê tông trát vữa, tường gạch dày 150mm, 02 cầu thang bộ.
01 phòng cấp cứu
Máy móc, thiết bị điện, điện tử, chăn, mền,bông băng, cồn y tế
01 phòng trực cấp cứu Máy móc, thiết bị điện,điện tử, dụng cụ y tế,
chăn, mền
01 phòng trực bác sỹ Máy móc, giấy tờ
01 phòng trực điều dưỡng Giấy tờ, dụng cụ y tế,chăn, mền
03 phòng hồi sức Máy móc, thiết bị điện,điện tử
01 phòng bệnh Quần áo người nhàChăn ga, gối đệm,
bệnh nhân
01 phòng thu viện phí Máy móc, giấy tờ
Trang 4răng điện tử, cồn y tế, bôngbăng
01 phòng khám răng hàm mặt
Máy móc, thiết bị điện,
điện tử
01 khám ngoại Máy móc, thiết bị điện,điện tử
01 phòng hành chính Máy tính, giấy tờ
01 phòng lưu trữ hồ sơ Giấy tờ, kệ gỗ
01 phòng khám mắt Máy móc, thiết bị điện,điện tử, giấy
01 phòng thủ thuật mắt Máy móc, thiết bị điện,điện tử, giấy
01 phòng máy chủ Máy móc, thiết bị điện,
01 phòng chờ Giấy tờ, đồ đạc củangười bệnh
02 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
01 phòng Giám đốc Thiết bị điện, máy tính,bàn, ghế, giấy
01 phòng văn thư Thiết bị điện, máy tính,bàn, ghế, giấy
02 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệ
01 phòng bệnh Quần áo người nhàChăn ga, gối đệm,
bệnh nhân
01 phòng hành chính Thiết bị điện, máy tính,
bàn, ghế, giấy
Trang 501 phòng tiêm thuốc Dụng cụ y tế, giấy,
thiết bị điện.
01 phòng trực điều dưỡng Bàn, ghế, giấy tờ, thiếtbị điện, dụng cụ y tế
01 phòng Trưởng khoa Thiết bị điện, máy tính,bàn, ghế, giấy
01 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
Tầng II
06 buồng bệnh
Giường chiếu,chăn ga, gối đệm, Quần áo người nhà bệnh nhân
01 phòng khoa tiết chế
01 phòng hành chính Thiết bị điện, máy tính,bàn, ghế, giấy
01 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
Tầng I
Nền, mái được xây dựng bằng
bê tông trát vữa, tường gạch dày 150mm, 01 cầu thang bộ.
03 phòng bệnh
Giường chiếu,chăn, ga, gối đệm, Quần áo người nhà bệnh nhân
01 phòng trực điều dưỡng
Giấy tờ, bàn ghế, thiết
bị điện, dụng cụ y tế
01 phòng tiêm thuốc Dụng cụ y tế, giấy
01 phòng truyền thông Thiết bị điện, điện tử,
01 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
Trang 601 buồng dược sỹ Bàn, ghế, quần áo, thiếtbị điện
điện
01 phòng trực Bàn, ghế, quần áo, thiếtbị điện
01 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
5 nghiệm X- Khoa xét
quang
Tầng I
Nền, mái được xây dựng bằng
bê tông, tường gạch dày 150mm, 01 cầu thang bộ
02 phòng trực x-quang Bàn, ghế, quần áo, thiếtbị điện
02 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệ
01 buồng huyết học Bàn ghế, thiết bị điện,
Trang 7bê tông, tường gạch dày 150mm, 01 cầu thang bộ
03 phòng bệnh
Giường chiếu, chăn ga, gối đệm, quần áo người nhà bệnh nhân, thiết bị
điện
01 phòng hành chính Bàn, ghế, giấy, thiệt bịđiện, điện tử.
02 phòng trực điều dưỡng Bàn, ghế, giấy tờ, thiếtbị điện
01 phòng phó Giám
đốc
Bàn, ghế, giấy tờ, thiết
bị điện.
01 phòng thay băng Bàn, ghế, giấy tờ, dụngcụ y tế
01 phòng tiêm thuốc Quần áo, vật dụng cánhân
khoa Bàn, ghế, giấy, thiết bịđiện.
01 phòng khoa mắt Thiết bị điện, điện tử
Trang 801 phòng răng hàm mặt Thiết bị điện, điện tử
01 phòng tai mũi họng Thiết bị điện, điện tử
01 phòng tiểu phẩu Thiết bị điện, điện tử,cồn y tế, bông băng
01 phòng vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
8 Khoa sản phụ
Tầng I
Nền, mái được xây dựng bằng
bê tông trát vữa, tường gạch dày 150mm, 01 cầu thang bộ
01 phòng chờ Quần áo, vật dụng cánhân
02 phòng sinh Dụng cụ y tế, thiết bịđiện, điện tử
01 phòng hành chính Giấy tờ, bàn ghế, thiết
bị điện, điện tử
01 phòng cấp cứu Dụng cụ y tế, cồn y tế,bông băng, máy móc
02 phòng khám Máy móc, giấy tờ, thiếtbị điện
01 phòng trực nữ hộ
sinh Giường chiếu, quần áo,vật dụng cá nhân
01 phòng hậu sản Quần áo, dụng cụ y tế
01 phòng trước sinh và nhà vệ sinh
Quần áo, thiết bị điện, giấy vệ sinh
Tầng II
05 buồng bệnh
Giường chiếu, chăn ga, gối đệm, quần áo người nhà bệnh nhân, thiết bị
điện
01 phòng trẻ thiếu tháng
Giường chiếu, chăn, gối, thiết bị điện, điện
Trang 901 phòng họp giao ban Bàn, ghế, giấy
01 nhà vệ sinh Thiết bị điện, giấy vệsinh
01 bác sỹ trưởng khoa Bàn ghế, giấy, thiết bịđiện.
móc, dụng cụ y tế
Nền, tường được xây dựng bằng
bê tông trát vữa, mái lợp tôn gắn
la phông
01 phòng giao ban Bàn, ghế, giấy tờ
01 phòng tiểu phẩu Máy móc, dụng cụ y tế
01 phòng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn Máy móc, dụng cụ y tế
01 phòng triệt khuẩn
01 phòng chuẩn bị Quần áo, dụng cụ y tế
01 phòng mổ nhiễm Máy móc, dụng cụ y tế
01 phòng điều dưỡng
01 kho đựng biểu mẫu Bàn, ghế, giấy tờ
10 Buồng siêu
âm điện tim
01 phòng siêu âm điện
tim Máy móc, dụng cụ y tế Nền, tường đượcxây dựng bằng
bê tông trát vữa, mái lợp tôn gắn
la phông
01 phòng nội soi Máy móc, dụng cụ y tế
Trang 10- Căng tin: diện tích khoảng 50m2, được xây dựng nhà theo kiểu cấp 4 cótrụ bằng bê tông, mái lợp tôn, vì kèo bằng thép, tường xây bằng gạch trát vữatương đối kín, nằm ở phía Đông – Nam của bệnh viện.
- Hệ thống điện: Được phân bố đều tại các công trình, khoa, phòng, vừa
phục vụ chiếu sáng, vừa phục vụ công việc của đơn vị
T
1 Khu khám đa khoa và nhàhành chính Tầng 1: Bên phải cầu thang bộ
5 Khoa xét nghiệm – X Quang Tầng 1: Bên phải cầu thang bộ
9 Buồng Siêu âm, điện tim Phía bên phải cửa chính phía Tây của khoa
2 Tính chất hoạt động và công năng sử dụng của công trình
Bệnh viện đa khoa huyện Bình Sơn là trung tâm khám chữa bệnh chonhân dân trên địa bàn huyện Bình Sơn, với nhiều chuyên khoa phục vụ khámchữa nhiều loại bệnh khác nhau, khám và điều trị nội trú cho bệnh nhân Mỗingày tiếp khoảng 500 lượt bệnh nhân (đa dạng về lứa tuổi) khám ngoại trú vàngười nhà bệnh nhân, trong đó đáng chú ý bệnh nhân là những người ốm yếu,sức khỏe hạn chế không đủ khả năng tham gia chữa cháy hay thoát nạn khi có sự
cố cháy, nổ xảy ra; bệnh nhân, người nhà bệnh nhân là những người khôngthường xuyên có mặt tại bệnh viện, phòng khám nên không thể biết hết nhữngkhu vực nguy hiểm cháy, nổ hoặc đường, lối thoát nạn an toàn tại bệnh viện,phòng khám Ngoài ra, còn có nhân viên y tế, bệnh nhân điều trị nội trú và cácsinh viên từ các trường y tế thực tập trong bệnh viện Bệnh viện có chứa máymóc, thiết bị y tế phục vụ khám chữa bệnh (thường là thiết bị điện, điện tử), bìnhoxy, thuốc men, giường chiếu, chăn, mền, vật dụng cá nhân của y, bác sỹ bệnhviện và bệnh nhân nên có thể gây cháy, nổ bất lúc nào Do đó, công tác tổ chứcphòng cháy chữa cháy là nội dung ưu tiên hàng đầu của bệnh viện
Ngoài ra có một số công trình khác như nhà để xe của CBCNV, bệnhnhân, người nhà bệnh nhân, khu vực căn tin, khu vực chứa máy nổ dự phòng tồn tại nhiều chất dễ cháy là xăng dầu, khí gas nên cần quan tâm, sắp xếp hợp lý
để tránh gây nguy hiểm cho người, tài sản và các công trình xung quanh
Trang 113 Đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, độc của một số chất cháy chủ yếu tại bệnh viện:
a Chất cháy là nhựa tổng hợp, cao su:
Trong các khoa, phòng của bệnh viện luôn tồn tại nhiều vật dụng đượclàm bằng nhựa tổng hợp hoặc được bao bọc, trang trí từ vật liệu làm bằng nhựatổng hợp như: vỏ các thiết bị điện, điện tử, dụng cụ y tế, các đồ dùng gia đình,
đồ dùng cá nhân, giày, dép của bệnh nhân
Nhựa tổng hợp là hợp chất Polime được điều chế bằng phương pháp trùnghợp Khi bị tác dụng bởi nhiệt độ cao của ngọn lửa, polime bị phân hủy thànhcác chất, các sản phẩm hơi, khí cháy khác nhau và chúng rất độc Các sản phẩmkhi phân hủy nhựa tổng hợp sinh ra, chỉ có khí CO2 và HCl là không tạo thànhkhí cháy, còn lại đều tạo thành hỗn hợp có khả năng bắt cháy và cháy Nhựatổng hợp có khả năng nóng chảy và khả năng linh động của nó ở trạng thái lỏng;nên khi xảy ra cháy nhựa tổng hợp (chất dẻo) có thể xảy ra hiện tượng cháy lan
và dễ phát triển thành đám cháy lớn sinh ra các sản phẩm độc hại như: HCl,anđêhít (H-CHO), CO, CO2 Khói, khí độc sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe conngười, hạn chế tầm nhìn, gây khó khăn trong quá trình thoát nạn và cứu chữađám cháy
b Chất cháy là thuốc men, hóa chất, cồn:
Đây là các loại chất cháy có chứa hàm lượng rất ít chất độc hại đối với cơthể, như: lưu huỳnh, Clo, Phốt pho, cồn khi cháy chúng sẽ tạo ra các sản phẩmcháy độc hại như CO, H2S, SO2, HCl, P2O5, Ngoài ra một số hóa chất khi tiếpxúc với nước còn tạo ra các loại axit, khí độc và hiện tượng nổ tung toé rất nguyhiểm Các sản phẩm cháy có chứa Clo và hợp chất của Clo rất độc với phổi, cácsản phẩm cháy có chứa lưu huỳnh rất độc đối với niêm mạc, miệng, đường tiêuhóa và có thể gây bỏng
Cồn y tế (H2O2 3%) là chất oxy hóa mạnh có thể gây nổ Bản thân H2O2không cháy, nhưng có thể phản ứng với chất có thể gây cháy giải phóng mộtnhiệt lượng lớn và oxy từ đó dẫn đến bắt lửa và cháy nổ
Dung dịch Hydrogen peroxide ổn định ở PH 3,5 – 4,5, trong môi trườngkiềm, H2O2 bị phân giải mãnh liệt, gặp ánh sáng mạnh, sóng ngắn cũng có khảnăng phân giải Gia nhiệt đến 100oC trở nên bắt đầu phân giải mạnh H2O2 khitiếp xúc với các chất vô cơ, tạp chất (bụi đất, tàn thuốc, than bộ, gỉ sắt)…, cáckim loại nặng (như Fe, Cu, Ag, Pb, Hg, Zn, Co, Ni, Cr, Mn…) cùng các chấtoxy hóa và muối của chúng đều là chất xúc tác hoạt tính, có khả năng làm nóphân giải nhanh chóng, giải phóng một lượng nhiệt lớn, oxy và hơi nước dẫnđến gây nổ
H2O2 có thể hình thành hỗn hợp nổ với nhiều chất hữu cơ như đường,tinh bột, rượu, sản phẩm dầu mỏ….Dưới tác dụng của va chạm, nhiệt độ cao vàtác động của tia lửa có thể sinh ra nổ
c Chất cháy là gỗ:
Đây là loại chất cháy ở trạng thái rắn, tồn tại phổ biến trong công trìnhdưới dạng các vật dụng như: Đồ nội thất văn phòng, bàn, ghế, giường, tủ, kệ…
Trang 12Gỗ là loại vật liệu dễ cháy, thành phần chủ yếu là xenlulo (C6H10o5) có cấu tạoxốp, phần xốp chiếm từ 56% đến 72% tổng thể tích gỗ.
Khi gỗ bị đốt nóng đến 110oC - 130oC, bắt đầu diễn ra quá trình phân hủyphân tử gỗ tạo ra các chất hơi và khí cháy thoát ra ngoài như CH4, H2… Tuynhiên, trong giai đoạn này, quá trình phân hủy xảy ra còn chậm, chất bốc hơithoát ra ít Khi nhiệt độ đạt tới 130oC - 180oC thì quá trình phân hủy xảy ranhanh, lượng hơi khí cháy thoát ra nhiều với số lượng lớn: CO(8,6%),
CO2(24%), H2(3%), CH4(33,9%) Khi nhiệt độ bắt cháy của gỗ lên tới 280oC
-300oC, lúc này xuất hiện sự cháy có ngọn lửa Sản phẩm cháy của gỗ thường là
CO, CO2 và khoảng 10-20% khối lượng của than gỗ Vì vậy, gỗ thường cháy âm
ĩ, cháy lâu, gây khó khăn cho việc dập tắt đám cháy và có thể bắt cháy trở lạinếu không dập tắt triệt để
d Các sản phẩm từ giấy:
Trong khuôn viên bệnh viện luôn tồn tại một khối lượng giấy từ hồ sơ,bệnh án, đơn thuốc và bao bì cacton khá lớn từ thùng đựng thiết bị y tế, bì bọcthuốc Giấy là loại chất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo được chế biến quanhiều công đoạn của quá trình công nghệ sản xuất Về cơ bản nó có tính nguyhiểm cháy như gỗ (đã nêu ở phần trên) Tuy nhiên nó còn có một số tính chấtkhác đặc trưng như:
- Nhiệt độ tự bắt cháy: 184oC
- Vận tốc cháy khối lượng: 27,8 kg/m2.h
Khi cháy 1kg giấy tạo ra: 0,833m3 CO2; 0,75m3 SO2 Nhiệt lượng cháythấp của giấy là 13408KJ/kg Khả năng tự bốc cháy của giấy phụ thuộc vào thờigian và nguồn nhiệt tác động (Với nhiệt lượng 53.400 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháysau 3 giây, với nhiệt lượng 41.900W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5 giây)
Đối với một số loại giấy do các yêu cầu riêng trong quá trình sản xuấtngười ta sử dụng nhiều loại hợp chất hóa học khác nhau Do đó khi cháy sẽ tạo
ra các sản phẩm cháy độc hại tập trung trong khói và khí cháy Điều này làmtăng thêm sự nguy hiểm cho con người trong quá trình tham gia cứu chữa cũngnhư trong việc cứu người bị nạn
Ngoài ra, do giấy rời, tro giấy nhẹ nên khi gặp gió có thể gây ra đám cháynhảy cóc gây cháy lan, cháy lớn
e Chất cháy là xăng, dầu:
Xăng, dầu tồn tại chủ yếu ở khu vực để xe của CBCNV, bệnh nhân, ngườinhà bệnh nhân, có những đặc điểm sau:
- Xăng, dầu không hoà tan trong nước và có tỷ trọng nhỏ hơn nước; tỷtrọng của chúng vào khoảng 0,67 – 0,93 kg/l tuỳ từng loại cụ thể, vì vậy xăng,dầu luôn nổi trên mặt nước, dễ dàng chảy loang ra xung quanh
- Hơi xăng, dầu nặng hơn không khí từ 2 – 5 lần, nó thường bay là là trênmặt đất, tập trung những chỗ trũng hay xung quanh những khu vực bơm rót tạothành hỗn hợp nguy hiểm cháy, nổ Nhiệt lượng toả ra khi cháy xăng, dầu là
7500 – 11000Kcal/kg Khi cháy sẽ gây ra sự bức xạ nhiệt lớn, tỏa ra các khu vựcxung quanh, có nguy cơ dẫn đến cháy lan sang các hạng mục, công trình và các
Trang 13chất cháy khác lân cận làm cản trở việc tiếp cận, ảnh hưởng đến lực lượng,phương tiện khi triển khai đội hình phun bọt dập tắt đám cháy
Vận tốc cháy của xăng, dầu rất lớn: đối với xăng, vận tốc cháy theo khốilượng là từ 2,7 – 2,8kg/m2phút, vận tốc cháy theo chiều sâu là 3,8 – 4,5mm/phút.Còn dầu vận tốc cháy khối lượng là 2,9kg/m2phút và vận tốc cháy theo chiều sâu
là 3,6mm/phút Đặc biệt xăng, dầu có tính độc hại nên khi hít thở nhiều hơixăng, dầu sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và khả năng làm việc của cán bộchiến sỹ trong công tác chữa cháy
f Chất cháy là vải (chăn ga, phông màn, rèm cửa, quần áo, khăn, giẻ, bông):
Vải có nhiều thành phần khác nhau: thành phần nguồn gốc từ tự nhiên(bông) hoặc nhân tạo (nilon, cotton, sợi tổng hợp) Các thành phần này đều dễcháy và cháy âm ĩ gây khó khăn cho công tác chữa cháy
Đây là vật liệu dễ cháy, tốc độ cháy trung bình của vải theo khối lượng là
Vkl = 0.36kg/m2/phút; vận tốc cháy theo bề mặt là 0.33m/phút Nhiệt độ cháycủa vải từ 650 – 10000c, khi cháy tỏa ra một lượng nhiệt khối lớn, khí độc như:
CO2, CO, SO2, N2, HCL…
g Chất cháy là khí hóa lỏng như khí gas (bếp trong căng tin), bình oxy:
Thành phần cấu tạo của khí gas gồm: propan và butan là các sản phẩm dễ phát sinh cháy, nổ khi gặp ngọn lửa trần hoặc tia lửa điện Là một chất khí hóa lỏng có tốc độ bay hơi nhanh khi thoát ra ngoài kết hợp với không khí, làm thể tích tăng hơn 270 lần
Khí đốt hóa lỏng có tỷ trọng nặng hơn không khí nên khi thoát ra khỏibình, bay là là trên mặt đất và đọng lại những chỗ trũng, kín, không thoát gió,tạo thành môi trường nguy hiểm cháy, nổ Là chất khí không màu, không mùinên khi điều chế người ta thường trộn với một chất khí nhất định có mùi thối dễphát hiện Là dung môi hòa tan được cao su với các hợp chất vô cơ Là loạinhiên liệu cung cấp năng lượng lớn (1kg khí đốt hóa lỏng nhiệt lượng tỏa ratương đương 3kg củi, 2,5lít dầu hỏa, 1,5 lít xăng và 13,8KW/h điện) nên khicháy thường gây ra hiện tượng nổ làm hư hỏng cấu kiện xây dựng dẫn đến sập
đổ, cháy lớn nhiệt độ cao Ngoài ra, khi xảy ra cháy thì nhiệt lượng tỏa ra vôcùng lớn và sản sinh ra nhiều khói, khí, độc gây khó khăn cho việc thoát nạn tiếpcận chữa cháy và cứu người bị nạn
Giới hạn nồng độ bắt cháy: C=1,86% - 9,5% thể tích trong không khí,bình chứa
h Hiện tượng nổ: bình gas, bình xăng xe máy
Nổ là một quá trình tăng lên đột ngột của một loại vật chất thành thểtích lớn hơn rất nhiều lần thể tích ban đầu (tới hơn 15.000 lần) dẫn đến sự vượt
áp, đồng thời giải phóng ra năng lượng cực lớn và nhiệt độ rất cao
Nổ bình gas thường là do sự cố rò rỉ khi gas chứa trong bình ra ngoàikhông khí, nguyên nhân rò rỉ: kiểm tra van bình gas, đường dây dẫn gas bị hở,thông gió phòng bếp kém, bình gas quá cũ, thay lắp gas không đúng cách, xử lý
Trang 14sai khi thấy rò rỉ gas, vị trí đặt bình gas chưa an toàn, trục trặc thiết bị báo rò rỉhoặc tự động ngắt gas.
Khi nổ bình gas, nhiệt lượng sinh ra tương đối lớn gây cháy lan đồng thời,
nổ dẫn đến phá vỡ cấu kiện xây dựng gây sụp đổ
Nổ bình xăng xe máy là khi áp suất trong bình xăng tăng cao kèm theonhiệt độ đám cháy tương đối lớn gây nổ, nổ gây cháy lan trên diện rộng, nguyhiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người
4 Tính chất nguy hiểm của sản phẩm cháy.
Trong bệnh viện, các phòng khám ở các khu vực khác nhau sẽ tồn tại cácchất cháy chủ yếu khác nhau Chú ý nhất là tại phòng cấp cứu, kho chứa thuốctồn tại các loại chất cháy như: thuốc, hóa chất, máy móc… khi cháy sẽ sinh ranhững chất độc rất nguy hiểm Hơn nữa khi xảy ra cháy có thể dẫn đến tâm lýhoảng loạn, chen lấn xô đẩy, nhiều bệnh nhân không có khả năng tự di chuyểnnên việc tổ chức công tác cứu nạn, cứu hộ rất khó khăn
Ngoài ra, trong bệnh viện còn sử dụng các thiết bị điện, điện tử các bìnhchứa khí hóa lỏng (oxy, nitơ….) Khi xảy ra cháy, nhiệt độ từ đám cháy sẽ tácđộng làm hư hỏng, phá hủy các thiết bị bằng điện tử phục vụ khám chữ bệnh đắttiền, nổ các thiết bị chứa khí hóa lỏng, sinh ra nhiều khói, khí độc và gây sụp đổcông trình
Khi đám cháy phát triển thì sẽ tăng nhanh các thông số nguy hiểm củađám cháy như: khói, bức xạ nhiệt và nhiệt độ tỏa ra từ đám cháy Những thông
số trên không những chỉ gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của conngười mà còn làm ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động chiến đấu của lựclượng chữa cháy, cụ thể như sau:
- Cacbonoxit (CO) là sản phẩm sinh ra do quá trình đốt cháy không hoàntoàn các chất rắn cháy như nhựa vải, nhựa, cao su, Khi hít khí CO vào cơ thể
nó sẽ làm ngăn cản quá trình chuyển khí O2 đến các tế bào dẫn đến bị ngạt thở
và tử vong Sự nguy hiểm đó đối với con người phụ thuộc vào nồng độ khí COđược thể hiện như sau:
Nồng độ
CO mg/l Thời gian tiếp xúc và triệu chứng
0,125 Tiếp xúc trong 10 giờ sẽ bị choáng, sốc, loạn hô hấp0,25 Tiếp xúc trong 2 giờ nhức đầu buồn nôn
0,625 Tiếp xúc trong 1 giờ nhức đầu, co giật
Trang 15- Cacbondioxit (CO2) cũng là sản phẩm tạo ra trong quá trình cháy Nồng
độ nguy hiểm của khí CO2 đối với con người được thể hiện ở bảng sau:
* Nguồn nhiệt hình thành do năng lượng điện:
- Do các thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạtđộng gây ra quá tải, ngắn mạch ; do lớp cách điện của các dây dẫn bị mất tácdụng hoặc do quá trình sử dụng lâu ngày bị lão hóa; do dây dẫn bị rạn nứt, dochỗ nối dây dẫn không được bao phủ bởi lớp cách điện, do dây dẫn bị co thắthay bị kéo căng quá mức gây ngắn mạch, cháy lan từ lớp vỏ cách điện sangcác chất và vật liệu dễ cháy khác gây cháy lớn
- Do không kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện trong quá trình làmviệc dẫn đến sự cố cháy, nổ các thiết bị đó và cháy lan ra khu vực xung quanh
- Do nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân bất cẩn không tắt cácthiết bị điện trước khi ra về nên các thiết bị điện hoạt động quá công suấtgây cháy
* Do sét đánh thẳng: thường xảy ra trong mùa mưa bão, mưa dông
* Do bất cẩn trong việc sử dụng ngọn lửa trần của CBNV cũng như bệnhnhân và người nhà bệnh nhân
6 Khả năng thiệt hại khi cháy xảy ra
Trang 16Do đặc thù bệnh viện là nơi khám, chữa bệnh nên tập trung đông người, làbệnh viện huyện nên cơ sở hạ tầng đa phần là cũ nên khả năng sụp đổ cấu kiệnxây dụng khi tác động của đám cháy trong thời gian dài gây thiệt hại lớn về tàisản gây khó khăn cho công tác thoát nạn.
Trường hợp nếu phát hiện đám cháy và tổ chức chữa cháy không kịp thờithì thiệt hại rất lớn về người, tài sản, làm gián đoạn hoạt động khám, chữa bệnhcủa bệnh viện và nhân dân địa phương, cũng như gây ảnh hưởng đến trật tự antoàn xã hội
V Tổ chức lực lượng chữa cháy:
1 Tổ chức lực lượng tại chỗ:
a Lực lương:
- Ban Chỉ huy chữa cháy tại chỗ:
+ Giám đốc bệnh viện: Trưởng ban;
+ Phó Giám đốc phụ trách hành chính: Phó ban;
+ Đội PCCC cơ sở: thành viên
- Đội PCCC của bệnh viện gồm 13 người trong đó có 02 người đã đượchuấn luyện nghiệp vụ PCCC, Đội PCCC của Bệnh viện do ông Nguyễn HữuNgọc – Phó phòng Hành chính, tổng hợp làm Đội trưởng và 01 đội phó, cụ thểnhư sau:
huấn luyện huấn luyện Đã được
Trang 1713 Nguyễn Văn Mùi Đội viên X
b Lực lượng thường trực chữa cháy
- Trong giờ hành chính: Đội PCCC cơ sở có 13 người là đội viên thườngtrực chữa cháy Ngoài giờ hành chính có 02 đội viên thường trực, chủ yếu làmcông tác bảo vệ
- Khi xảy ra cháy thì Đội trưởng Đội PCCC hoặc đ/c ca trưởng tổ trựcngày hôm đó sẽ là chỉ huy chữa cháy ban đầu, khi Lãnh đạo bệnh viện đến thìgiao quyền chỉ huy chữa cháy cho Lãnh đạo bệnh viện và tiếp tục thực hiện cácnhiệm vụ được phân công
2 Lực lượng, phương tiện phòng Cảnh sát PCCC số 2
a Lực lượng:
- Lãnh đạo: Trực lãnh đạo trong ngày
- Lực lượng: lực lượng thường trực trong ngày
b Phương tiện: 03 xe chữa cháy, 01 máy bơm
VI Phương tiện chữa cháy của cơ sở
1 Bình chữa cháy CO2loại MT5 05 bình Phân bố đều tất cả
các khu vực củabệnh viện
Hoạt độngbình thường
4 Nội quy, tiêu lệnh PCCC 05 bộ
Phân bố đều tất cảcác khu vực củabệnh viện
Đảm bảo yêucầu
6
Máy bơm chữa cháy
động cơ diezel hiệu
TOHATSU V75
01 máy
Tại phòng bơm(phía Đông củabệnh viện)
Hoạt độngbình thường
7 Hộp nước chữa cháy 06 hộp Phân bố đều tạikhu nhà mới bình thườngHoạt động
8 Họng nước chữa cháy(họng chờ) 04 họng Đặt tại các lối đitrong cơ sở bình thườngHoạt động
Trang 18phòng máy bơm
B PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT
CÓ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CỦA NHIỀU ĐƠN VỊ,
CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA.
I Giả định tình huống cháy phức tạp nhất
Vào lúc 01h00’ ngày N xảy ra cháy tại kho y cụ 02 thuộc Khoa Dược Vìban đêm nên không có nhân viên làm việc trong kho, có 02 đội viên Đội PCCC
cơ sở đang thường trực tại bệnh viện
- Điểm xuất phát cháy: phía Tây kho thuốc
- Chất cháy chủ yếu: thuốc, cồn y tế, thùng carton, dụng cụ y tế, vải, nhựabọc thuốc
- Nguyên nhân: do chập điện
Kho có diện tích khoảng 10,5m2, lưu trữ khối lượng thuốc lớn phục vụkhám chữa bệnh của bệnh viện.Khi cháy xảy ra, lực lượng PCCC cơ sở gọi điện
báo cho Phòng Cảnh sát PCCC số 2 qua số điện thoại 055.3626886, đồng thời
sử dụng phương tiện chữa cháy ban đầu nhưng không khống chế được, đámcháy đã phát triển lớn
1 Thời gian cháy tự do: Gọi T là thời gian, ta có:
- Thời gian cháy tại cơ sở đến khi được phát hiện gọi điện báo cháy: Tbc=
04 phút
- Thời gian nhận, xử lý, xuất xe Txx = 01 phút
- Thời gian trên đường đến đám cháy: T td = l/v.60 = 16/50.60 =19.2 phút (với l là quảng đường, v là vận tốc trung bình).
- Thời gian triển khai lực lượng, phương tiện tại cơ sở: Ttk = 02 phút
Vậy, thời gian cháy tự do của đám cháy:
b Diện tích đám cháy: Bán kính lan truyền là 12,72 m nên đám cháy lan
truyền toàn bộ kho số 1 Do khả năng chịu lửa của các tường ngăn giữa cácphòng là 15 phút (theo tiêu chuẩn 2622 – 1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà
và công trình) mà thời gian cháy tự do 26.2 phút nên đám cháy đã cháy lan sangkho số 2 và buồng trực dược sỹ nên diện tích đám cháy: Fc = Fkho số 1 + Fkho số 2 +
Fkho thuốc 1 = 34.5m2
Khi Phòng Cảnh sát PCCC số 2 đến nơi thì ngọn lửa đã bao trùm toàn bộkho thuốc và buồng dược sỹ
Trang 19Nhận định, đánh giá khả năng phát triển, mức độ nguy hiểm của đám cháy:
Khi có cháy xảy ra, đám cháy sẽ nhanh chóng cháy lan theo các chất cháy
có trong công trình gây ra đám cháy lớn Trong kho thuốc chứa rất nhiều thuốccác chủng loại, thành phần khác nhau, mặt khác các phòng lân cận kho thuốccũng tồn tại nhiều loại hóa chất, dung dịch, dung môi cồn y tế nên khi cháy sẽtạo ra nhiều loại sản phẩm cháy, khói, khí độc, nhiệt lượng tỏa ra lớn dẫn đếnnguy cơ cháy lan, cháy lớn hoặc gây nổ, bỏng ảnh hưởng đến sức khỏe, tínhmạng người tham gia chữa cháy, gây sụp đổ cấu kiện xây dựng
Nhiệt độ và áp suất trong vùng cháy tăng nhanh Lượng khói và sản phẩmkhí độc hại tỏa ra lớn làm giảm tầm nhìn hoạt động của lực lượng chữa cháy
II Chiến thuật chữa cháy:
Khi cháy trong kho thuốc, chất cháy chủ yếu là thuốc, cồn 900, giấycarton, nhựa vỏ bọc thuốc, dụng cụ y tế, vải
- Giai đoạn 1: Người đầu tiên phát hiện đám cháy, nhanh chóng hô
hoán, thông báo cho mọi người xung quanh biết và báo cho đội viên độiPCCC thường trực Đội viên đội PCCC kêu gọi mọi người sử dụng bình chữatại chỗ cháy để chữa cháy, gọi điện báo đội viên PCCC không thường trực,báo Lãnh đạo bệnh viện, tổ chức di chuyển tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, chốngcháy lan Khi đội viên đội PCCC đến thì triển khai vòi từ các trụ nước, phunnước làm mát, chống cháy lan
- Giai đoạn 2: Khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến, đủ lực lượng và
phương tiện thì nhanh chóng tổ chức chữa cháy, làm mát nhằm hạn chế cháylan, giảm thiệt hại về tài sản, tổ chức cứu người bị nạn (nếu có)
III Tính toán lực lượng, phương tiện trực tiếp chữa cháy:
Sử dụng phương pháp chữa cháy theo diện tích
- Diện tích chữa cháy: Fcc = Fc = 34.5 (m2).
1 Xác định lưu lượng nước cần thiết để chữa cháy: (Q ct )
Ta có: Q ct = F cc i ct = 34.5.0,1 = 3.45 (l/s)
(Cường độ phun nước cần thiết Ict = 0,1 l/s.m2 )
- Số lăng B để chữa cháy: NlB = Qct/qlB = 3.45/3,5 = 0,98 lấy bằng 01 lăng
B (lưu lượng của lăng B là 3,5 l/s)
- Số xe chữa cháy là: Nxe chữa cháy = NlB/nlB = 1/4 = 0,25 lấy bằng 01 (xe)
- Số tiểu đội chữa cháy: Ntđ = Nxe chữa cháy= 1 (tiểu đội)
- Lưu lượng nước cần thiết để làm mát:
Trang 20do cháy gây ra, Phòng Cảnh sát PCCC số 2 huy động 02 xe chữa cháy và 01 xebồn để hỗ trợ chữa cháy và tiếp nước.
Tổng số xe tham gia chữa cháy là:
Nxe = Nxe chữa cháy = 3 (xe)
- Tổng số tiểu đội tham gia chữa cháy:
Ntđ = Nxe = 3 (tiểu đội)
- Tổng số CBCS tham gia chữa cháy:
NCBCS= Ntđ.6 + 2 (lãnh đạo, chỉ huy) + 03 (đ/c CNCH)= 3.6 + 5 = 23(người);
Vậy tổng số lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy là: 20 CBCS và
03 xe chữa cháy
Để đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy, và làm mát trong thời gian dài cầnphải tổ chức triển khai tiếp nước khi đến hiện trường đám cháy
IV Lực lượng, phương tiện dự kiến huy động:
TT Đơn vị được huy động Điện thoại
Số người, số lượng, chủng loại phương tiện được huy động
Ghi chú
1 Phòng Cảnh sátPCCC số 2 114 hoặc
055.3626886
23 CBCS; 03 xechữa cháy
Chuẩn bị kỹ cácphương tiện thamgia chữa cháy,nhanh chóng đếnđám cháy
2 Lực lượng cơ sở
Tất cả lực lượng (13người của độiPCCC), phương tiện,dụng cụ, thiết bịchữa cháy tại chỗ
Huy động nhanhchóng
3 Công an huyệnBình Sơn 055.3851.285
06 Cảnh sát trật tự;
04 Cảnh sát giaothông
04 CA thị trấn Châu
Ổ và các dụng cụ,thiết bị chuyên dụng
Nhanh chóng đếnđám cháy
Trang 21Nhanh chóng đếnđám cháy.
6 Điện lực BìnhSơn 055.2212.400
01 người và cácdụng cụ, thiết bịchuyên dụng
Sẵn sàng hỗ trợcắt điện khi cóyêu cầu
V Tổ chức triển khai chữa cháy:
1 Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ:
- Nhiệm vụ của lực lượng cơ sở chia làm 2 giai đoạn, cụ như thể sau:
♦ Giai đoạn trước khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến:
Người phát hiện cháy đầu tiên nhanh chóng hô hoán “Cháy!cháy!cháy!”
để báo động cho mọi người xung quanh biết, báo cho các thành viên trong ĐộiPCCC của bệnh viện, biết có cháy xảy ra Khi chỉ huy chữa cháy đến hiệntrường, phải nắm tình hình vụ cháy, vị trí xuất phát cháy và phân công nhiệm vụnhư sau:
- Báo động có cháy cho mọi người xung quanh biết bằng cách hô hoánhoặc kẻng
- Cúp điện cầu dao tổng của khu vực cháy và khu vực lân cận
- Sử dụng các bình chữa cháy để tổ chức chữa cháy ban đầu
- Gọi điện báo đội viên đội PCCC không thường trực nhanh chóng đếnhiện trường đám cháy và báo cho Ban Giám đốc bệnh viện biết có cháy xảy ra
- Gọi điện thoại số 114 hoặc 055.3626886 báo cho lực lượng Cảnh sát
PCCC đến hỗ trợ
- Gọi điện báo cho Điện lực Bình Sơn hỗ trợ việc cắt điện khu vực cháy
và các khu vực xung quanh nếu đám cháy phát triển lớn có nguy cơ cháy lansang khu vực lân cận
- Huy động các y, bác sỹ trong ca trực tại các khoa, phòng của bệnh việnhoặc gần đó đến hỗ trợ di chuyển các bệnh nhân ở khu vực xảy ra cháy và khuvực lân cận đến nơi điều trị an toàn và cung tham gia chữa cháy
- Gọi điện báo cho Công an huyện Bình Sơn, Công an TT Châu Ổ đến hỗtrợ công tác chữa cháy và giữ gìn an ninh trật tự
Các đội viên Đội PCCC cơ sở (không thường trực) khi được huy động thìnhanh chóng đến hiện trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiến hành trinh sát đám cháy, tìm kiếm và cứu người bị nạn ra ngoài antoàn, tiến hành sơ cấp cứu ban đầu, chuyển ngay đến các phòng điều trị hoặcchuyển bệnh viện tuyến trên (nếu có)
Trang 22- Vận hành máy bơm, triển khai các lăng, vòi tại các họng nước để chữacháy ban đầu, làm mát và hỗ trợ tiếp nước cho lực lượng Cảnh sát PCCC.
- Đảm ANTT, bảo vệ khu vực cháy và tài sản được di chuyển từ đám cháy
ra, ngăn không cho người không có nhiệm vụ vào khu vực cháy
- Đảm bảo công tác hậu cần và thực hiện các hoạt động khác phục vụchữa cháy
- Bảo vệ hiện trường, bảo đảm an toàn, ngăn chặn không để cho đám cháyxuất hiện trở lại Đồng thời giữ nguyên vẹn tất cả những gì còn tồn tại trên hiệntrường sau khi đám cháy đã được dập tắt
♦ Giai đoạn khi lực lượng Cảnh sát PCCC đến:
Chỉ huy lực lượng chữa cháy cơ sở báo cáo sơ bộ tình hình diễn biến củađám cháy cho Chỉ huy lực lượng Cảnh sát PCCC biết; đồng thời giao quyền chỉhuy và thực hiện theo các mệnh lệnh do Chỉ huy lực lượng Cảnh sát PCCC đề
ra
2 Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy
♦ Phòng Cảnh sát PCCC số 2 khi nhận được tin báo cháy ở địa điểm trên
thì thực hiện các bước sau:
- Nhận, xử lý tin báo cháy đúng quy trình; gọi điện huy động các lựclượng, phương tiện cần thiết để hỗ trợ công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Kịp thời điều động 03 xe chữa cháy và lực lượng đến đám cháy an toàn,đúng tuyến đường (theo tính toán trên)
- Khi đến đám cháy, Chỉ huy chữa cháy lực lượng Cảnh sát PCCC tiếpnhận thông tin tình hình vụ cháy của chỉ huy chữa cháy cơ sở, quyết định thànhlập Ban Chỉ huy chữa cháy gồm:
+ Đ/c Lãnh đạo Phòng Cảnh sát PCCC số 2 - Trưởng ban;
+ Đ/c Lãnh đạo bệnh viện trực trong ngày - Phó ban;
+ Đ/c Chỉ huy Đội CC&CNCH - Ủy viên;
+ Đội trưởng Đội PCCC cơ sở - Ủy viên
- Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy chữa cháy:
+ Nắm tình hình đám cháy do cơ sở báo cáo, tổ chức công tác trinh sátđám cháy (cử tổ trinh sát gồm 03 CBCS Phòng Cảnh sát PCCC số 2 và 01 độiviên đội PCCC cơ sở vào trong đám cháy, tìm kiếm và cứu người bị nạn), nhậnđịnh tình hình đám cháy
+ Căn cứ tình hình đám cháy quyết định huy động lực lượng, phương tiện,nguồn nước để phục vụ chữa cháy và biện pháp cứu người, cứu tài sản
+ Chỉ huy cứu nạn nhân bị thương, mắc kẹt trong đám cháy (nếu có)+ Chỉ huy lực lượng trinh sát tìm nguồn nước phục vụ chữa cháy lâu dài.+ Xác định phương pháp, biện pháp để chữa cháy, hướng tấn công chính,cách cô lập đám cháy và chống cháy lan Đề ra các yêu cầu để đảm bảo công tácchữa cháy được hiệu quả, an toàn
+ Tổ chức công tác tư tưởng trong quá trình chữa cháy