Yêu cầu HS nêu câu cần ngắt nghỉ, đọc và nêu cách đọc, GV chốt cách đọc: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân;.. G Hoạt động của
Trang 1Tiết 1 – 2: ĐỌC
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Tôi là học sinh lớp 2” Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện).
- Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bài giảng điện tử.
2 Học sinh
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – Tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1 ĐỌC VĂN BẢN 6’ 1 Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề, nêu nội dung
tranh.
- GV giới thiệu chủ đề: Em lớn lên từng ngày.
- Vài HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 10):
Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Con đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng?
+ Con tự chuẩn bị hay ai đã giúp con chuẩn bị?
+ Con cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho
ngày khai giảng?
- 1-2HS trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Bài đọc mà các con
tìm hiểu ngày hôm nay kể về tâm trạng một bạn
học sinh lớp 2 trong ngày khai trường Tâm trạng
của bạn ấy trong ngày khai trường như thế nào,
chúng ta cùng đến với câu chuyện “Tôi là học
sinh lớp 2”
- Lắng nghe.
Trang 2G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Đọc văn bản
2’ a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- Cả lớp đọc thầm.
20’ b) Đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc từ khó,
câu khó và giải nghĩa từ
- Bài đọc này có thể chia thành mấy đoạn?
GV chốt: Chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Con muốn đến sớm nhất.”
+ Đoạn 2: Từ “Tôi háo hức …” đến “Chạy ào vào
cùng các bạn”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1-2 HS trả lời.
- HS theo dõi.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó, lời nhân vật và giải nghĩa từ:
+ Đoạn 1:
Gọi 1 HS đọc.
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc và cho HS đọc:
loáng
Loáng có nghĩa là gì?
Cười tủm tỉm là cười như thế nào?
Đọc mẫu lời nhân vật: Con muốn đến lớp sớm
nhất.
Yêu cầu HS luyện đọc câu
Lưu ý HS cách đọc: đọc nhanh, thể hiện cảm
xúc phấn khích, vội vàng.
- 1 HS đọc.
- 4-5 HS đọc.
- Vài HS lần lượt nêu nghĩa của từng từ.
- Lắng nghe.
- 4-5 HS đọc.
+ Đoạn 2:
Gọi 1 HS đọc.
Háo hức có nghĩa là gì?
Ríu rít diễn tả cảnh gì? (Trẻ em tụ tập cười nói
rộn ràng như bầy chim)
Yêu cầu HS nêu câu cần ngắt nghỉ, đọc và nêu
cách đọc, GV chốt cách đọc:
Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân;
Yêu cầu HS luyện đọc câu
- 1 HS đọc.
- Vài HS lần lượt nêu nghĩa của từng từ.
- 1HS đọc câu; HS khác nêu cách ngắt nghỉ.
- 4-5 HS đọc.
+ Đoạn 3:
Gọi 1 HS đọc.
Yêu cầu HS nêu từ khó đọc và cho HS đọc: lớn
bổng lên, năm ngoái.
rụt rè có nghĩa là gì?
níu chỉ hành động như thế nào?
Yêu cầu HS nêu câu cần ngắt nghỉ, đọc và nêu
- 1 HS đọc.
- 4-5 HS đọc.
- Vài HS lần lượt nêu nghĩa của từng từ.
- 1HS đọc câu; HS khác
Trang 3cách đọc, GV chốt cách đọc:
Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/
níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
Yêu cầu HS luyện đọc câu.
nêu cách ngắt nghỉ.
- 4-5 HS đọc.
10’ c) Luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS đọc theo nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp; HS khác nhận xét.
2’ d) Đọc toàn bài.
Tiết 2 HOẠT ĐỘNG SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN 15’ 3 Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất
háo hức đến trường vào ngày khai giảng?
a vùng dậy b muốn đến sớm nhất
lớp.
c chuẩn bị rất nhanh d thấy mình lớn bổng
lên.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4.
- Gọi đại diện 1 nhóm nêu kết quả.
- Chốt câu trả lời đúng: đáp án a, b, c.
Liên hệ: Con có cảm xúc gì trong ngày khai
giảng?
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1 HS nêu kết quả; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Vài HS chia sẻ.
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến
lớp sớm nhất không? Vì sao?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả lời.
- Chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy không thực hiện
được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn
đến sớm, nhiều bạn đã đến trước bạn ấy
- 2-3 HS trả lời; HS khác nhận xét.
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình đã thay đổi như thế
nào khi lên lớp 2?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 để tìm câu trả lời.
- Chốt câu trả lời đúng: Bạn ấy thấy mình lớn
bổng lên.
- 2-3 HS trả lời; HS khác nhận xét.
Liên hệ: Các con có thấy mình khác so với hồi
lớp 1? So với các em lớp 1? (Về tính cách của
bản thân; về học tập; về quan hệ bạn bè; tình cảm
với thầy cô, với trường lớp; …)
- Vài HS chia sẻ.
- Con cảm thấy như thế nào khi đã là học sinh lớp
2?
- Vài HS chia sẻ.
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong
Trang 4G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
bài đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: quan sát và phân
tích kĩ từng tranh, tìm nội dung chuyện tương
ứng với mỗi tranh để sắp xếp tranh.
- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Các tranh được sắp xếp theo thứ tự là: 3 – 2 – 1.
- Gọi HS nêu nội dung 3 tranh theo thứ tự vừa
sắp xếp.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện 2-3 nhóm nêu kết quả; HS khác nhận xét.
- 2-3 HS chỉ tranh và nêu.
5’ 4 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
15’ 5 Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?
a ngạc nhiên b háo hức c rụt
rè
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn.
- Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng: đáp án c
- HS thảo luận theo nhóm bàn.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
Câu
2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
b) Nói lời chào thầy cô khi đến lớp.
c) Cùng bạn nói và đáp lời chào nhau khi ở
trường.
- Yêu cầu HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm
biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
5’ 3 Củng cố, dặn dò:
- GV nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò:
+ Đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2.
+ Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau (Chữ viết
hoa A): Bảng con, phấn, giẻ lau, vở Tập viết 2
tập 1.
- HS lắng nghe.
Trang 5Tiết 3: VIẾT CHỮ VIẾT HOA A
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Biết viết chữ hoa A theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, sạch, đẹp câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường
- Bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, tính kiên trì, cẩn thận
- Xây dựng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bài giảng điện tử; Máy tính, máy chiếu, loa
- Bảng lớp viết sẵn trên dòng kẻ li: A (1 chữ cỡ vừa, 1 chữ cỡ nhỏ); Ánh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ánh nắng tràn ngập sân trường (1 dòng cỡ nhỏ)
2 Học sinh
- Bảng con, phấn, giẻ lau
- Vở tập viết 2 tập 1
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tg Nội dung và Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’ 1 Khởi động
- Nêu nội dung và yêu cầu của phân môn Tập viết
ở lớp 2
- Lắng nghe
- Đưa chữ mẫu: Đây là chữ gì? (Chữ viết hoa A)
Trong tiết học này, các em sẽ học cách viết chữ
hoa A và học cách nối nét từ chữ A sang chữ cái
đứng liền sau
- 1-2 HS trả lời
- Lắng nghe
Ghi bảng tên bài
35’ 2 Viết chữ hoa A
20’ a) Hướng dẫn viết chữ hoa A cỡ vừa:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn để trả lời các
câu hỏi: Chữ A hoa cao mấy đơn vị chữ, rộng
mấy đơn vị chữ? Chữ được viết bởi mấy nét? Đó
là những nét nào?
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện 2-3 nhóm nêu kết quả
Nhận xét, chốt và đồ chữ trên chữ mẫu: Chữ
viết hoa A cỡ vừa Cao 5 li, rộng hơn 5 li một
chút; Được viết bởi 3 nét: nét 1 giống nét móc
ngược trái, lượn từ trái sang phải, nét 2 là nét
móc xuôi phải và nét 3 là nét lượn ngang.
- HS theo dõi
- Điểm đặt bút của nét 1 ở đâu? Dừng bút ở đâu? - ĐB nằm ở giao điểm của ĐK
3 và đường dọc 2, dừng bút trên ĐK 2
- GV nêu quy trình viết và đồ chữ trên chữ mẫu:
+ Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc
2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
- Lắng nghe, theo dõi và quan sát GV đồ chữ
Trang 6Tg Nội dung và Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5 thì
dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên
đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn
ngang thân chữ.
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy
trình viết (2 lần) - Lắng nghe, theo dõi và quansát GV viết mẫu
- Yêu cầu HS viết chữ hoa A cỡ vừa vào bảng
con
- Theo dõi chỉnh sửa cho HS
- HS thực hiện
- Cho HS quan sát bài viết của một số HS và yêu
cầu HS nêu nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn lại nét viết chưa đúng
(nếu có)
- Quan sát bài viết của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
b) Hướng dẫn viết chữ hoa A cỡ nhỏ:
- Yêu cầu HS nêu độ cao, độ rộng của chữ viết
hoa A cỡ nhỏ
- GV chốt: Chữ viết hoa A cỡ nhỏ cao 2 li rưỡi,
rộng 2 li rưỡi, được viết bởi 3 nét tương tự như
chữ viết hoa A cỡ vừa.
- 2-3 HS nêu
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy
trình viết (2 lần)
- Lắng nghe, theo dõi và quan sát GV viết mẫu
- Yêu cầu HS viết chữ hoa A cỡ nhỏ vào bảng
con
- Theo dõi chỉnh sửa cho HS
- HS thực hiện
- Cho HS quan sát bài viết của một số HS và yêu
cầu HS nêu nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn lại nét viết chưa đúng
(nếu có)
- Quan sát bài viết của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
c) Thực hành viết vở
- Yêu cầu HS viết vào vở 1 dòng chữ viết hoa A
cỡ vừa và 2 dòng chữ viết hoa A cỡ nhỏ - HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
- Cho HS quan sát bài viết của một số HS và yêu
cầu HS nêu nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn lại nét viết chưa đúng
(nếu có)
- Quan sát bài viết của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
15’ 3 Viết câu ứng dụng
a) Phân tích câu ứng dụng
- HS đọc cụm từ ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập
sân trường.
- 1-2 HS đọc
- GV nêu: Ánh nắng tràn ngập sân trường là câu
văn tả lại cảnh sân trường tràn ngập ánh nắng
làm cho cảnh trường thật tươi sáng và đẹp đẽ.
- Lắng nghe
- Câu này gồm mấy tiếng là những tiếng nào? - Vài HS lần lượt trả lời
- Những chữ cái nào cao 2,5 li?
Trang 7- Những chữ cái nào cao 1 li?
GV chốt: Câu này gồm 6 chữ ghi tiếng, trong
đó chữ cái A, h, g được viết cao 2,5 li; chữ cái p
cao 2 li, chữ cái tr cao 1 li rưỡi, chữ cái s cao
hơn một li một chút, các chữ cái còn lại cao 1 li.
- HS theo dõi
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng bao
nhiêu?
- 1-2 HS trả lời
GV chốt: Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng độ rộng của chữ cái o.
- HS theo dõi
- Nêu vị trí các dấu thanh có trong câu - 1-2 HS nêu
- Trong câu này, chữ nào được viết hoa, vì sao? - 1-2 HS trả lời
GV chốt: Trong câu ứng dụng này, chữ Ánh
cần viết hoa vì đây là chữ đứng ở đầu câu.
- HS theo dõi
b) Hướng dẫn viết chữ câu ứng dụng
- GV viết mẫu chữ Ánh cỡ vừa và cỡ nhỡ kết hợp
nêu cách viết, lưu ý nét nối từ chữ cái A sang chữ
cái n.
- HS quan sát, lắng nghe
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ánh cỡ vừa, cỡ
nhỏ.
- HS thực hiện
- Cho HS quan sát bài viết của một số HS và yêu
cầu HS nêu nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn lại nét viết chưa đúng
(nếu có)
- Quan sát bài viết của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
- GV viết mẫu câu ứng dụng và nêu cách viết - HS quan sát, lắng nghe
c) Thực hành viết vở
- Yêu cầu HS viết vào vở 2 câu ứng dụng cỡ nhỏ
- Trong quá trình HS viết bài, GV theo dõi chỉnh
sửa cho HS viết đúng
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS viết bài
- Cho HS quan sát bài viết của một số HS và yêu
cầu HS nêu nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn lại nét viết chưa đúng
(nếu có)
- Quan sát bài viết của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
2’ 4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt phần luyện viết trong
vở TV trong giờ HDH
- Chuẩn bị tiết học sau: Nói và nghe
- Lắng nghe
Trang 8KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT - TUẦN 1
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 Tiết 4: NÓI VÀ NGHE Chủ đề: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- Hình ảnh một số hoạt động trong kì nghỉ hè của bản thân
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tg Nội dung và Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’ 1 Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Ghi bảng tên bài
15’ 2 Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của
em.
* Tranh 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có
những ai? Mọi người đang làm gì?
- Lưu ý HS: Có thể đặt tên cho các nhân vật trong
tranh; Cần nói đủ ý, thành câu; Mỗi tranh có thể
nói bằng nhiều câu
- 2-3 HS chia sẻ trước lớp
(Trong dịp nghỉ hè vừa qua, Mai cùng cả nhà về quê thăm ông bà Cả nhà xuống xe ô tô
và đi đến một cây cầu nhỏ để
về nhà; …)
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc
diễn ra trong thời gian nào?
GV chốt: Đây là hoạt động thường diễn ra vào
dịp nghỉ hè.
- 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS sắm vai 1 nhân vật trong tranh để
kể lại hoạt động có trong tranh 1 - 1-2 HS chỉ tranh và kể trướclớp; HS khác nhận xét
* Tranh 2, 3: Yêu cầu HS vận dụng cách thực
hiện như tranh 1 để kể về hoạt động của các nhân
vật trong từng tranh
- 4-5 HS lần lượt kể trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS về cách diễn đạt,
* Trong kì nghỉ hè vừa qua, con đã được đi
những đâu? Được tham gia những hoạt động
nào? Con nhớ nhất điều gì? Hãy chia sẻ theo
nhóm 4
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- Lưu ý HS: Không kể hết các hoạt động con đã
làm trong hè mà chỉ chọn những điều nổi bật,
Trang 9hình ảnh); Có thể nói về tâm trạng của mình khi
tham gia các hoạt động đó
- Gọi các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, động viên HS
- 1-2 nhóm chia sẻ trước lớp
- HS khác nhận xét
- GV tổng kết nội dung BT1 - Lắng nghe
5’ 3 Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì
nghỉ hè.
- GV nêu vấn đề: Trong kì nghỉ hè vừa qua, các
con đã có nhiều hoạt động bổ ích và lí thú Kì
nghỉ hè đã hết, các con trở lại trường học Con
cảm thấy như thế nào khi được quay lại trường
học sau kì nghỉ hè? Hãy thảo luận nhóm 4 để chia
sẻ với các bạn trong nhóm
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Lưu ý HS: Cần nói thành câu, diễn đạt đủ ý,
cần thể hiện điệu bộ, động tác, ngữ điệu phù hợp
khi kể.
- Nhận xét, khen ngợi HS hoặc sửa cách diễn đạt
cho HS (nếu cần)
- HS chia sẻ với bạn theo nhóm 4
- 4-5 HS chia sẻ trước lớp
- HS khác lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe để tự điều chỉnh bài của mình
10’ 4 Vận dụng: Viết 2-3 câu về những ngày hè
của em.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Để nói về những ngày hè của mình, con có thể
viết về nội dung gì?
- 1 HS đọc
- 4-5 HS chia sẻ trước lớp
GV chốt: Con có thể viết 2-3 câu nói về một
hoạt động con thích nhất hay một nơi con từng
đến; một người con đã từng gặp hoặc cảm xúc,
suy nghĩ của mình trong kì nghỉ hè, …
- GV lưu ý HS về hình thức trình bày đoạn văn
- HS lắng nghe
- YCHS hoàn thiện bài tập vào vở
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương HS hoặc uốn nắn về
cách dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu,
- HS làm bài vào vở
- 4-5 HS đọc bài làm trước lớp
- HS khác nhận xét
5’ 5 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết nội dung của bài
- Trong 4 hoạt động của bài, con thích hoạt động
nào nhất? Vì sao?
- Con không thích hoạt động nào? Vì sao?
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: Đọc bài thơ Ngày hôm qua
đâu rồi? và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Lắng nghe
- 4-5 HS chia sẻ
- 4-5 HS chia sẻ
- Lắng nghe