Bên trong một phân tử danh sách chúng ta có thể đặt chia đoạn, xuống dòng, những ảnh, những mối liên kết, danh sách khác ,v.v.. Bên trong một phân tử danh sách chúng ta có thể đặt chia đ
Trang 2CHƯƠNG 0 : GIỚI THIỆU VỀ WEB
I World Wide Web _ WWW :
WWW thừơng đựơc gọi là tắt là Web Web là một mạng máy tính có qui mô toàn thế giới Tất cả các máy tính trong Web có thể truyền thông với nhau Tất cả các máy tính sử dụng một nghi thức chuẩn gọi HTTP
Thông tin Web đựơc cất giữ trong những tài liệu gọi là những trang Web Những trang Web là những tập tin cất giữ trong những máy tính gọi là những server Web Những máy tính đọc những trang Web đựơc gọi những Web clients.Những Web client xem những trang với một chương trình gọi là một trình duyệt Web hay Web browser
Một trình duyệt tải một trang Web từ server thông qua một yêu cầu HTTP chuẩn chứa một địa chỉ trang URL
Tất cả các trang Web chứa đựng những lệnh để trình bày Trình duyệt trình bày trang thông qua việc đọc những lệnh này Những lệnh trình bày chung nhất đựơc gọi thẻ HTML
II HTML :
HTML viết tắt của “Hyper Text Markup Language” Một file HTML là một tập tin văn bản chứa đựng thẻ đánh dấu Thẻ đánh dấu nói cho trình duyệt Web làm sao để trình bày trang Một file HTML có thể đựơc tạo ra bằng cách sử dụng một chuương trình soạn thảo văn bản đơn giản như notepad, textpad, …
1 Thẻ HTML :
Những thẻ HTML đựơc sử dụng để đánh dấu những phần tử HTML Những thẻ HTML đựơc bao bởi hai kí tự '<' Và '>' Những thẻ HTML không phải phân biệt chữ thường, chữ hoa
Thẻ HTML chi làm 2 nhóm chính :
Thẻ điều khiển (thẻ rỗng) : chỉ gồm một thẻ duy nhất
Thẻ nội dung (phần tử HTML) : bao gồm một cặp thẻ Thẻ đầu tiên trong một cặp là thẻ mở , thẻ (thứ) hai là thẻ đóng Văn bản giữa thẻ mở và thẻ đóng là nội dung
Ví dụ :
Trang 4III Phần Body
1 Các thẻ hổ trợ cho định dạng văn bản
a Định dạng cho các đoạn văn:
< b > định nghĩa văn bản in đậm
< big > định nghĩa văn bản in lớn
< em > định nghĩa văn bản đựơc nhấn mạnh
< i > định nghĩa văn bản nghiêng
< small > định nghĩa văn bản nhỏ
< strong > định nghĩa văn bản đậm
< sub > định nghĩa văn bản subscripted (chỉ số )
< sup > định nghĩa văn bản superscripted (số mũ)
< u > định nghĩa văn bản gạch dứơi
< h1 >-< h6 > định nghĩa heading 1 tới heading 6
Những heading đựơc định nghĩa từ thẻ < h1 > đến thẻ < h6 >
< h1 > định nghĩa heading lớn nhất
Trang 5< h6 > định nghĩa heading nhỏ nhất
HTML tự động thêm một dòng trắng trứơc và sau một heading
< p > định nghĩa một đoạn (paragraph)
HTML tự động thêm một dòng trắng thêm trứơc và sau một đoạn
< address > định nghĩa một phần tử địa chỉ
< bdo > định nghĩa hứơng văn bản
<bdo dir=[ltr | rtl]> nội dung </bdo>
< blockquote > định nghĩa một trích dẫn dài
< tt > định nghĩa văn bản điện báo
< pre > định nghĩa văn bản đựơc tạo khuôn trứơc
<br > dùng để xuống hàng
Thẻ < br > đựơc sử dụng khi bạn muốn kết thúc một dòng, nhưng không muốn khởi động paragraph mới < br > Thẻ là một thẻ rổng Nó không có thẻ đóng
<! > định nghĩa một chú thích trong mã nguồn HTML
Thẻ chú thích đựơc sử dụng để chèn một chú thích trong mã nguồn HTML.Một chú thích sẽ đựơc bỏ qua bởi trình duyệt
Chú ý : cần một dấu'!' chỉ sau móc mở
b Đường kẻ ngang :
< hr size = “ độ dày “ width = “ chiều rộng “ align = “ hướng “ [noshare ] > chiều rộng : pixels, %
hướng : [right | left | center]
noshare : tạo bóng
c Định dạng danh sách :
+ Danh sách không đánh số thứ tự
Một danh sách không thứ tự là một danh mục
Một danh sách không thứ tự bắt đầu với thẻ < ul >
Mỗi phân tử danh sách bắt đầu với thẻ < li >
Trang 6Bên trong một phân tử danh sách chúng ta có thể đặt chia đoạn, xuống dòng, những ảnh, những mối liên kết, danh sách khác ,v.v
< UL type =”[ disc | square | circle ] ” >
+ Danh sách được đánh số thứ tư
Một danh sách có thứ tự cũng là một danh mục
Những phân tử danh sách đựơc đánh dấu với những số
Một danh sách đựơc sắp thứ tự bắt đầu với thẻ < ol >
Mỗi phân tử danh sách bắt đầu với thẻ < li >
Bên trong một phân tử danh sách chúng ta có thể đặt chia đoạn, xuống dòng, những ảnh, những mối liên kết, danh sách khác ,v.v
ï
< OL start = value type =”[ 1 | a | A | i | I ] ” >
< LI value = “ gia tri “ > item
+ Danh sách tự định nghĩa
Một danh sách tự định nghĩa không phải là danh mục hàng hóa
Danh sách này là một danh sách những phần tử và giải thích những phần tử đó
Một danh sách tự định nghĩa bắt đầu với thẻ < dl >
Mỗi phần tử bắt đầu với thẻ < dt >
Mỗi giải thích bắt đầu với thẻ < dd >
Bên trong một phân tử danh sách chúng ta có thể đặt chia đoạn, xuống dòng, những ảnh, những mối liên kết, danh sách khác ,v.v
Trang 7Một thực thể ký tự chia ra làm 3 phần : một ký hiệu & , một tên thực thể hoặc là '# và một số, và cuối cùng là một dấu chấm phẩy (;)
Chú y :ù những thực thể ký tự phân biệt chữ thường, chữ hoa
Những thực thể ký tự thông thường :
Trang 8Result Description Entity Name Entity Number
src : URL của ảnh chúng ta muốn trình bày trên trang web
align = [ top | bottom | middle | left | right ] ( default = middle )
width / height : định kích thước hình ảnh
hspace / vspace : khoảng cách giữa hình và chữ ( đơn vị pixels )
alt : đựơc sử dụng để định nghĩa một "chú thích" cho một ảnh
+ Image Map
Image Map bắt buộc phải có height và width
< img src = “tên hình” alt = “chú thích” width = “value” height = “value”
USEMAP = “ # tên map “ >
<map name= “tên map” >
<area href = ” liên kết” alt = “chú thích“ shape= [rect | circle | polygon] coords = “danh sách tọa độ “ >
< /map >
coords : danh sách các đối số phụ thuộc vào shape
rect : 4 đối số (left – top – right – bottom )
circle : 3 đối số ( x, y , r )
polygon : 2 * n đối số
Ví dụ:
<img src=”vietnam.gif” width = 640 height = 480 usemap =”#vietnam” >
< map name = “vietnam” >
Trang 9< area href=”hanoi.htm” shape = rect coords=”100,100,200,200” >
< area href=”hue.htm” shape = circle coords=”300,300,20” >
< area href=”hcm.htm” shape=polygon coords=”400,400,410,410,500,420” >
< / map>
3 Siêu liên kết
HTML sử dụng thẻ < a > ( anchor) để tạo ra một mối liên kết tới tài liệu khác Một anchor có thể chỉ tới bất kỳ tài nguyên nào trên Web : một trang HTML, một ảnh, một âm thanh sắp xếp, một movie, v.v
Cú pháp 1:
<a href="url" [target=name]>nội dung</a>
href : đựơc sử dụng để hứơng vào tài liệu cần liên kết , và nội dung của thẻ anchor sẽ đựơc trình bày nhuư một hyperlink
target : định nghĩa nơi tài liệu đựơc liên kết sẽ đựơc mở
target =" _blank " Tải tài liệu mới trong một cửa sổ mới target =" _self " Tải tài liệu mới trong cùng cửa sổ
target =" _parent " Tải tài liệu mới trong cửa sổ cha (frame) target =" _top " Tải tài liệu mới trong toàn bộ cửa sổ trình duyệt
Cú pháp 2:
<a name="nhãn>nội dung</a>
name : đựơc sử dụng để tạo ra một anchor có tên.Khi sử dụng những anchor có tên chúng ta có thể tạo ra những mối liên kết mà có thể nhảy trực tiếp vào trong một đoạn đựơc chỉ rõ trong một trang
Ví dụ :
<a name="tips">Read the Useful Tips section</a>
Cần phải chú ý một có tên mà anchor không trình bày trong một cách đặc biệt Để liên kết tới anchor có tên, chúng ta thêm dấu '#' và tên anchor sau URL
Nếu một trình duyệt không thể tìm thấy một tên anchor, nó sẽ trỏ đến đỉnh tài liệu Không xuất hiện lỗi ở đây
Trang 10Chú ý : nên sử dụng đường dẫn tương đối trong các siêu liên kếtNên
+ Đường dẫn tương đối
/ : về thư mục cha
Trang 11< / TR >
< / TABLE >
a Các thuộc tính của thẻ TABLE
Cú pháp :
<table frame=”loại frame” border=pixel width=value height=value
bgcolor=”màu” cellspacing=pixels cellpadding=pixels align=[ left | right | center ] rules=”loại rule”>
frame : kết hợp với thuộc tính border để định dạng khung của table Frame đặt ngay bên phải của table, có các giá trị sau
hsides : canh trên và dưới
vsides : canh trái và phải
box : canh 4 bên (default )
border : độ dày của khung _ Nếu chúng ta không chỉ rõ một thuộc tính border table sẽ đựơc trình bày mà không có khung
width : chiều rộng của table
height : chiều cao của table
bgcolor : màu nền của table
cellspacing : khoảng cách giữa các Cells
cellpadding : khoảng cách giữa các dữ liệu và vách
rules : [ cols | rows | all | groups ] định dạng đường phân cách các cell
b Nhóm các Cell
Nhóm các cell bằng 2 thuộc tính colspan & rowspan của thẻ < TD >
colspan : nhóm các cell theo cột
rowspan : nhóm các cell theo hàng
Trang 13b Các thẻ hổ trợ cho bảng
+ Thẻ <caption> : tên của table
+ Thẻ <th> : tựa đề cho các cột ( in đậm )
Xuất hiện trên mỗi trang in nếu dài hơn 1 trang Sử dụng thẻ <th> tương tự như sử dụng thẻ <td>
Ví dụ:
< TABLE border = 1 >
< TH >
< TD > cột 1 < / TD >
Trang 14<colgroup span = number >
Các thuộc tính được thiết lập trong <colgroup> sẽ ảnh hưởng đến các cột liên quan
Xét table sau :
Họ và tên Địa chỉ Bậc lương
Để tránh lặp lại nhiều lần dùng thẻ <colgroup>
< TABLE border = 1 RULES = COLS>
< COLGROUP SPAN = 1 ALIGN = right >
Trang 15- Form là cơ chế cho phép nhận thông tin phản hồi từ người sử dụng
- Dữ liệu sẽ được truyền đến WebServer để xử lý và gọi/ tạo ra một trang HTML trả lời
Cú pháp :
< form method=[ get | post ] action= URL [name=”tên form”]
[target=”tên cửa sổ”]>
Các thành phần của Form
< / FORM >
get : những thông tin lên header
post : những thông tin trong Body
Các thành phần của Form bao gồm 3 loại thẻ chính
< input >
Trang 16TextBox User Name
<textarea name= tên rows=number cols= number
wrap = [ off | virtual | physical ] >
Nội dung
< / textarea>
ame : tên để xác định textarea trong form
rows : số dòng trong textarea
cols : số cột trong textarea
wrap : xác định cách xứ lý dữ liệu trước khi gửi
off : (default ) gửi nội dung văn bản bỏ qua các ký tự xuống dòng virtual : cho phép nhập ký tự xuống dòng nhưng không gửi đi
physical : gửi nội dung văn bản bao gồm cả ký tự xuống dòng
b Thẻ <input>:
Cung cấp các công cụ giới hạn thông tin phản hồi
Cú pháp :
< input type=”loại input” name=tên value =“nội dung” >
type : xác định loại công cụ (checkbox, radio, button …)
name : tên để xác định công cụ trong form
value : nội dung của input
Trang 17+ Textbox : cho phép chỉ nhập một dòng văn bản Đa số các trình duyệt, độ rộng mặc định của trường văn bản là 20 kí tự
type = “text”
size= kích thước của text box (tính theo số ký tự)
maxlength= số ký tự tối đa được nhập
value = văn bản xuất hiện trong textbox
+ Password: tương tự như textbox nhưng nội dung nhập được che bằng mặt nạ (dấu ‘*’)
type = “password”
+ Checkbox : danh sách các tùy chọn
checked : các tùy chọn được chọn lựa mặc định
+ Radio button : gom nhóm danh sách các lựa chọn ( chỉ cho phép chọn 1 lựa chọn mà thôi )
checked : tùy chọn mặc định
Các lựa chọn trong cùng một nhóm sẽ có cùng tên
Ví dụ
< input type=”radio” name=”gioitinh” value = 1 checked > Nam <br>
< input type=”radio” name=”gioitinh” value = 0 > Nu <br>
+ Hidden : truyền ngầm các giá trị đến Web Server & Script ( dùng để xử lý )
< select name=”tên” size =number [multiple]>
<option [selected] value = “giá tri “> lựa chọn </option>
Trang 18Lưu ý :
+ Giá trị nhập vào cho Form cần phải được làm cho có hiệu lực trên trình duyệt, bằng các đoạn mã client Script Việc kiểm tra giá trị trên trình duyệt có thời gian tác động nhanh hơn, và giảm bớt sự truyền tải trên server
+ Chúng ta cần phải xem xét việc kiểm tra giá trị trên server nếu dữ liệu được chèn vào vào trong một cơ sở dữ liệu
+ Một tốt cách để kiểm tra giá trị trên Form là sẽ gửi giá trị cho chính Form đó trước, thay vì nhảy tới một trang khác Người dùng sẽ nhận được những thông báo lỗi trên cùng một trang chứa Form Việc này sẽ khám phá lỗi dễ dàng hơn
Trang 19IV Frame
Với frame, chúng có thể trình bày nhiều tài liệu HTML trong cùng cửa sổ trình duyệt.Mỗi tài liệu HTML đựơc gọi một khung, và mỗi khung độc lập những khung khác Mỗi tài liệu có thể cập nhật riêng biệt
Những sự bất lợi việc sử dụng frame :
Nguời phát triển Web phải theo dõi nhiều tài liệu HTML hơn
Khó khăn để in toàn bộ trang
Frame thích hợp cho các loại giao diện sau :
Liên kết chỉ mục
Những thành phần giao diện cố định
Giao diện dạng hình xem ảnh hay tài liệu
Single Page
Table
- Màn hình chỉ xuất hiện một
trang duy nhất
- Có thẻ <BODY>
- Cập nhật 1 vùng ĩ cập nhật
toàn trang
Master Page ( Frame) Top.htm
Left.htm Right.htm
- Màn hình xuất hiện nhiều trang
- Không có thẻ < BODY >
- Cập nhật từng vùng riêng biệt
* Trình bày trang web thông thường
Site Navigation ( Bannner – Logo – Button …)
Section Navigation ( ảnh hường trên từng nhóm trang một )
Content ( nội dung từng trang riêng lẻ )
Tools ( Công cụ trợ giúp )
Trang 20* Một trang frame tổng quát có dạng sau :
< frame src=“URL” name = “tên”
scrolling = “yes | no | auto”
marginwidth = number marginheight = number >
… … … …
</ frameset>
rows, cols : số dòng, cột trình bày trong một frameset
src : trang htm cần load trong khung
scrolling : có thanh scroll bar hay không
nosize : không cho phép thay đổi kích thước khung
marginwidth : chiều rộng 2 cạnh trên và dưới
marginheight : chiều rộng 2 cạnh trái và phải
a Từ 1 trang đơn -> frame
Dùng siêu liên kết thông thường trong trang đơn để gọi đến frame
Ví dụ :
<a href = “masterpage.htm” > Master page </a>
b Từ 1 frame -> trang đơn
Dùng siêu liên kết có thuộc tính TARGET = “_top ”
Ví du :ï
<a href = ”singlepage.htm” TARGET = “_top” > single page </a>
c Từ 1 vùng ảnh hưởng đến vùng khác
Dùng siêu liên kết có thuộc tính TARGET với giá trị là tên của vùng bị tác động
Ví dụ :
<a href = “content.htm” TARGET = fcontent > Trang 2 </a>
Trang 21CHƯƠNG 2 : DHTML
I JavaScript
1 Cách nhúng các đoạn code vào trong HTML:
Để nhúng các đoạn code vào trong HTML, người ta dùng thẻ <script>
script: - chạy trên client browser -> có thể xem code
- chạy trên server (thông dịch bởi server)
Vị trí đặt script trong trang HTML :
+ Đặt trong phần header : script sẽ được load trước khi trang web được trình bày
Trang 22+ Đặt trong phần body : script sẽ được sử dụng để can thiệp vào cách trình bày nội dung của trang
Aån dấu script:
<script src="URL den file js" language="ten ngon ngu" [RUNAT=[Serve|Client]]>
Trang 23Javascript khai báo biến thông qua từ khoá var Biến trong Javascript xác định được kiểu thông qua giá trị được gán cho nó
Vd:
var a,n,c;
a = ”character” ; //a là kiểu string
n = 15; //n là kiểu int;
c = 23.3 ; // c là kiểu float
Một biến được khai báo bên ngoài một thủ tục có thể được truy cập và thay đổi bởi bất kỳ đoạn Script nào trong trang web mà trong đó nó được khai báo Một biến được khai báo bên trong một thủ tục được tạo ra và phá hủy tại mỗi thời điểm thủ tục được thực hiện Không có đoạn Script nào bên ngoài mà thủ tục có thể truy nhập hoặc thay đổi giá trị của biến đó được
Các kiểu dữ liệu được định nghĩa sẳn trong JavaScript
2e3
1.75
2000 Chuỗi “hello”
“135”
Trang 24Boolean true / false
Lưu ý:
Javascript cho ép kiểu từ
Chuỗi ->số nguyên: dùng hàm parseInt
Chuỗi -> số thực: dùng hàm parseFloat
Vd: x=parseFloat(“1.1214”); //x chứa giá trị 1.1214
Các toán tử thao tác trên biến :
a.Toán tử đại số
>= So sánh lớn hơn hoặc bằng 5>=8 trả về false
<= So sánh nhỏ hơn hoặc bằng 5<=8 trả về true
Trang 25c.Toán tử gán
y=3 (x==5 || y==5) trả về false
y=3
x != y trả về true
e.Toán tử điều kiện :
Trang 262 Xuất văn bản ra màn hình:
Để xuất văn bản ra màn hình, người ta thường sử dụng 2 lệnh :
3 Các dialog thông thường:
a alert _ cửa sổ thông báo
Cú pháp:
alert(“cau thong bao”)l Nhập: nội dung cần thông báo
Trả về: không có giá trị trả về
b prompt _ nhập một chuỗi từ người dùng
Cú pháp:
prompt (“noi dung ”,“gia tri mac dinh”);
Nhập: Giá trị đầu là nội dung sẽ xuất hiện trong cửa sổ
Giá trị 2 đoạn text sẽ xuất hiện trong textbox
Trả về: chuỗi văn bản trong textbox
Ví dụ:
Trang 27False nếu Cancel
7 Mảng:
Mảng là một đối tượngđặc biệt trong javascript
Khai báo mảng:
var Tên_mảng = new Array([chiều dài | danh sách giá trị])
Ví dụ :
arrayName = new Array();
arrayName2 = new Array(7);
arrayName3 = new Array(1,3,5);
Lưu ý:
Chiều dài mảng có thể thay đổi:
arr = ner Array(5);
arr[15] = 6; //chiều dài mảng là 16
.Các phần tử trong mảng có thể khác loại
arr = new Array(“123”, 1, 9, new Array(4,2));
/* arr [0]= “123”; chuỗi
Trang 28arr [1]= 1; kiểu int
arr [2]= 1.6; kiểu float
arr [3][0]= 4;
arr [3][1]= 2; */
Thuộc tính của mảng:
Length: cho biết chiều dài của mảng
var arr = new Array();
document.writeln("chieu dai mang:" + arr.length);
Trang 32Thuộc tính của hàm:
argument: array chứa các thông số của hàm
11.Sự kiện và điều khiển của sự kiện
* Các loại sự kiện
onchange User thay đổi value của một object
ondblclick User double click trên một object
onfocus User làm một object trở nên active
Trang 33onkeydown Khi một phím trên bàn phím bị nhấn xuống
onkeypress Khi một phím trên bàn phím bị nhấn xuống và giải phóng onkeyup Khi một phím trên bàn phím được giải phóng
onmousedown Khi mouse-button bi nhấn xuống
onmousemove Khi cursor di chuyển trên một object
onmouseover Khi cursor di chuyển ra khỏi một object
onmouseout Khi cursor di chuyển vào một object
onmouseup Khi mouse-button được giải phóng
onselect User chọn một một vùng trên trang web
* Điều khiển sự kiện
< thẻ HTML thuộc tính sự kiện (on) = ” xử lý” >
Ví dụ:
< input type = text value = “Hello” name = text1 onclick = “ blur()” >
Ví dụ 1 : Đếm số lần mouse trên 1 hyperlink
+Vùng cần bắt sự kiện : hyperlink
+ Event cần bắt sự kiện : mouseover
+Xử lý in ra số lần mouseover
<a href = “javascript : blur () ” onmouseover = “thôngbáo()”> Hyperlink </a>
Ví dụ 2: Tạo ra 1 hyperlink được định hướng theo tuổi của người sử dụng
Trang 34Ex: Nếu người sử dụng dưới 30 tuổi hyperlink sẽ chỉ đến www.domain1.net Nếu người sử dụng trên 30 tuổi hyperlink sẽ chỉ đến www.domain2.net
+Vùng bắt sự kiện : hyperlink
+Event cần xử lý : click
+Xử lý: yêu cầu người xử dụng nhập vào tuổi Căn cứ trên tuổi nhập vào browseer sẽ chỉ đến URL thích hợp
<html>
<head><title> ví dụ 2 </title></head>
<script language= “javascript”>
window.location.href = www.domain2.net ; }
* Xử ký các sự kiện trên form
Thành phần Các sự kiện có thể xử lý
* Các hàm mô phỏng các sự kiện
blur () , submit () , click ()
VD : Bắt các sự kiện onfocus , onblur
<form name = form1 action = “ “ method = “get”>
Trang 35textbox <input type= text name = text1 onfocus = “alert (‘blur on textbox’)”>
<br>
<input type=submit name=submit1 value=“OK”
onfocus = “alert(‘focus on submit’)”
onblur = “alert (‘ blur phụ nữ submit’)”>
<input type = reset name = reset1 value = “Cancel’>
+ Item (arg | index) : truy vấn từng phần tử trong collection
arg : chỉ số , tên thành viên +Key(index) : trả về tên của thành viên
Document all length : trả về tất cả các thẻ HTML var tempform = doccument all item (“ form1 ” ) var t = doccument all item (“ A” ) //document anchor var imgs = doccument all item (“ img ” ) //document images
Ví dụ:
<form name = form1 >
<input type = text name = text1 >
Object là duy nhất
Trang 36………
</form>
document forms item (“ form1”) submit () ;
ĩ document form1 submit () ; document forms (“form1”).submit () ;
Ví dụ : Cho 1 form như hình vẽ
Input1 Input2
- Nhập 1 chuổi vào input1 Bản copy sẽ xuất hiện trong input2
- Input2 không cho phép nhập
- Yêu cầu 1
+ Vùng tác động input1 + Event xử lý : onchange + Xử lý : giá trị trong input1 gán cho input2
- Yêu cầu 2
+ Vùng tác động input2 + Event xử lý : onfocus + Xử lý : gọi hàm blur ()
<html>
<head><title>ví dụ </title></head>
<script language= “javascript”>
function xulyinput1() {
document.f1.text2.value= document f1.text1.value;
}
</script>
<body>
<form name = f1 action = method = get >
input1 <input type = text name = text1 value= “” onchange = xulyinput1 () >
Trang 37clientInformation Trả về navigator object
closed Trả về một giá trị boolean xác nhận nếu cửa sổ đả đóng complete Trả về một giá trị boolean xác nhận nếu cửa sổ đã load
xong defaultStatus Đặt hoặc nhận thông tin trong status bar
external Trả về một object trình bày host của trang web
length Trả về số frame trong cửa sổ
navigator Trả về the navigator object
opener Trả về 1 window object chứa các thông tin về cửa sổ đã mở
cửa sổ hiện thời parent Trả về object cha của frame hiện thời
status Đặt hoặc nhận thông tin trong status bar
Methods
alert() Displays an alert box with a message and an OK button attachEvent() Attaches the function to an event, so that the function gets
called whenever the event is fired
clearInterval() Clears the setInterval method
Trang 38clearTimeout() Clears the setTimeout method
confirm() Displays a confirm box with a message, an OK button, and a
Cancel button detachEvent() Detaches a function from an event
execScript() Enables you to execute a script
moveBy() Moves the window's position From the current position moveTo() Moves the window's position To the specified position navigate() The window navigates to the specified URL
prompt() Displays a prompt box with a message and an input field resizeBy() Changes the window's size, by the specified x and y offsets resizeTo() Sets the window's size to the specified values
scroll() Scrolls the window to the specified scroll position Note:
This method is deprecated in JavaScript 1.2 It has been replaced by scrollTo()
scrollBy() Scrolls the window, from the current scroll position
scrollTo() Scrolls the window to the specified scroll position
setInterval() An expression is valuated each time the specified interval
occurs setTimeout() An expression is valuated after the specified timeout has
occurred showHelp() Displays a specified help file
showModalDialog() Displays a modal dialog box that shows the specified HTML
document showModelessDialog() Displays a modeless dialog box that shows the specified
Trang 39<form name = f1 action = “” method = get >
<input type = button name = b1 value = “ open “ onclick = “f()”>
<input type = button name = b2 value = “ close “ onclick = “f()”>
Trang 40have the name attribute specified
applet element
document with the href attribute specified referrer Returns the URI of the page that linked to this page, as a string
property is read-only
Methods
getElementById(ID) Returns the element with the specified ID attribute
getElementByName(name) Returns a collection of all the elements with the specified name
attribute
document