1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BàI giảng răng hàm mặt

68 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Răng Hàm Mặt
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,61 MB
File đính kèm BàI giảng Răng hàm mặt.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BàI giảng Răng hàm mặt Mục lục 1 Giải phẫu sinh lý và tổ chức học của răng 3 2 Chăm súc người bệnh sừu răng và dự phũng sừu răng 7 3 Chăm súc người bệnh viờm tuỷ răng, viờm quanh cuống 12 4 Chăm súc n.

Trang 1

BàI giảng Răng hàm mặt

Trang 2

Mục lục

1. Giải phẫu sinh lý và tổ chức học của răng 3

2. Chăm súc người bệnh sừu răng và dự phũng sừu răng 7

3. Chăm súc người bệnh viờm tuỷ răng, viờm quanh cuống 12

4. Chăm súc người bệnh viờm quanh răng 16

5. Chỉ định, chống chỉ định và chăm sỳc người bệnh nhổ răng 24

6. Cấp cứu răng miệng: giảm đau, cầm

Trang 3

GiảI phẫu sinh lý và tổ chức học của răng

Mục tiờu học tập:

1 Mụ tả được số lượng, hỡnh thể giải phẫu, cấu tạo và chức năng của răng.

2 Trỡnh bày được tuổi mọc, tuổi thay, cỏch đọc và viết cỏc ký hiệu của răng.

Nội dung

1.Số lượng răng

Răng sữa:Cỳ 20 chiếc răng sữa gồm: 4 răng cửa giữa, 4 răng cửa bờn, 4 răng nanh, 4 răng hàm nhỏ thứ nhất, 4 răng hàm nhỏ thứ hai Răng vĩnh viễn: Cỳ 32 chiếc răng vĩnh viễn gồm: 4 răng cửa giữa, 4 răng cửa bờn, 4 răng nanh, 4 răng hàm nhỏ thứ nhất, 4 răng hàm nhỏ thứ hai, 4 răng hàm lớn thứ nhất, 4 răng hàm lớn thứ hai, 4 răng khụn.

2.Hỡnh thể giải phẫu của răng

Thừn răng: là phần nhỡn thấy trờn cung hàm

Cổ răng: nằm giữa thừn và chừn răng, cỳ lợi ụm khớt vào

Chừn răng: nằm trong xương hàm

3.Cấu tạo tố chức học của răng

Trang 4

Men răng:

- Nhẵn bỳng, trong suốt và rất giũn

- Nằm ở ngoài cựng bao phủ toàn bộ thừn răng

- Men răng là tổ chức cứng nhất cơ thể

- Cỳ độ dày khụng đều ( mặt nhai: 2- 2,5 mm; cổ và rỳnh: 1mm )

- Cấu tạo bởi cỏc trụ men hỡnh lăng trụ

- Thành phần của men răng gồm cỳ 96% là chất vụ cơ, 4% là chất hữu

cơ và nước

Ngà răng:

- Nằm trong lớp men, vàng nhạt, khụng trong và bỳng như men răng

- Cỳ ở thừn, cổ và chừn răng, bao bọc quanh buồng tuỷ

- Thành phần của ngà răng bao gồm 70% là chất vụ cơ, 30% là chất hữu cơ và nước

Trang 5

Lợi: gồm cỳ lợi tự do ụm khớt lấy cổ răng và lợi cố định dớnh chặt vào xương hàm

Dừy chằng: là phương tiện để giữ răng với huyệt ổ răng Gồm cỳ dừy chằng ngang, chộo và nan hoa

Xương răng: là một dạng đặc biệt của xương, được hỡnh thành trong quỏ trỡnh hỡnh thành chừn răng

Xương hàm: chứa huyệt ổ răng Phần cuối cựng của chừn răng là cuống răng, ở đừy cỳ lỗ Apex là nơi mạch mỏu và thần kinh đi vào trong buồng tuỷ nuụi dưỡng và cảm giỏc cho răng 5 Cỏch gọi tờn răng.

5.1 Cỏch gọi tờn cung hàm: chia 2 hàm bằng 2 đường thẳng vuụng gỳc

với nhau được 4 cung được qui ước như sau:

Nếu là răng vĩnh viễn thỡ: cung hàm trờn bờn phải là cung 1; cung hàm trờn bờn trỏi là cung 2; cung hàm dưới bờn trỏi là cung 3; cung hàm dưới bờn phải là cung 4 Nếu là răng sữa: cung hàm trờn bờn phải là cung 5; cung hàm trờn bờn trỏi là cung 6; cung hàm dưới bờn trỏi là cung 7; cung hàm dưới bờn phải là cung 8

5.2 Cỏch gọi tờn răng

Cỏch gọi tờn răng được qui ước như sau:răng cửa giữa là răng số 1; răng cửa bờn là răng số 2; răng nanh là răng số 3; răng hàm nhỏ thứ nhất là răng số 4; răng hàm nhỏ thứ hai là răng số 5; răng hàm lớn thứ nhất là răng số 6; răng hàm lớn thứ hai là răng số 7; răng khụn là răng

số 8

( cung 1 ) ( cung2 )

8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8

8 7 6 5 4 3 2 1 1 2 3 4 5 6 7 8 ( cung 4) ( cung 3 )

5.3 Cỏch gọi tờn răng trờn cung hàm: theo qui ước thỡ gọi tờn thứ tự

cung hàm trước, thứ tự răng sau

Vớ dụ:răng hàm lớn thứ nhất hàm trờn bờn phải được

gọi là răng 16 6 Tuổi mọc và thay răng:

Tuổi mọc răng sữa:

2 răng cửa giữa hàm dưới Thỏng thứ 4-6

2 răng cửa giữa hàm trờn Thỏng thứ 6-8

2 răng cửa bờn hàm dưới Thỏng thứ 8-10

2 răng cửa bờn hàm trờn Thỏng thứ 10-12

Trang 6

4 răng hàm nhỏ thứ nhất Thỏng thứ 14-18

4 răng hàm nhỏ thứ hai Thỏng thứ 22-26

Thời gian mọc răng sữa cỳ thể sai số: n ± 2 ( n: số thỏng )

Tuổi thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn:

Tờn răng thay và mọc Tuổi mọc

2 răng cửa giữa hàm dưới thay 6 tuổi

4 răng hàm lớn thứ nhất mọc 6 tuổi

2 răng cửa giữa hàm trờn thay 7 tuổi

4 răng hàm nhỏ thứ nhất thay 9 tuổi

4 răng hàm nhỏ thứ hai thay 11 tuổi

4 răng hàm lớn thứ hai mọc 12 tuổi

- Điều kiện kinh tế xỳ hội

Cừu hỏi lượng giỏ

* Trả lời ngắn gọn cỏc cừu từ 1 đến 4 bằng cỏch điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống:

Cừu 1 Hỡnh thể ngoài của răng gồm 3 phần:

Trang 7

D Điều kiện kinh tế xỳ hội

Cừu 4 Kể 3 đặc điểm của ngà răng:

5 Men răng là tổ chức cứng nhất của cơ thể

6 Ngà răng cỳ mầu trong suốt, mầu trắng và nằm ngoài men răng

7 Cỏch gọi tờn răng là theo thứ tự gọi tờn cung hàm trước, gọi tờn

răng sau

8 Tuỷ răng bao gồm mạch mỏu và dừy thần kinh để nuụi dưỡng và

cảm giỏc cho răng

*Chọn cừu trả lời đỳng nhất cho cừu 9 và cừu 10 bằng cỏch khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cừu:

Cừu 9 Qui ước cỏch gọi tờn cung hàm đối với răng vĩnh

viễn như sau: A Cung hàm trờn bờn phải là cung 1

B. Cung hàm trờn bờn trỏi là cung 1

C. Cung hàm dưới bờn phải là cung 1

D. Cung hàm dưới bờn trỏi là cung 1

Cừu 10 Qui ước cỏch gọi tờn cung hàm đối với răng

sữa như sau: A Cung hàm trờn bờn phải là cung 5

Trang 8

B. Cung hàm trờn bờn trỏi là cung 5

C. Cung hàm dưới bờn phải là cung 5

D. Cung hàm dưới bờn trỏi là cung 5

Sừu răng và dự phũng sừu răng

Mục tiờu học tập:

1 Kể được cỏc nguyờn nhừn gừy sừu răng.

2. Trỡnh bày được diễn biến của quỏ trỡnh sừu răng.

3 Kể được cỏc biện phỏp dự phũng sừu răng.

Nội dung

1.Đại cương

Sừu răng là bệnh rất phổ biến ở nước ta cũng như cỏc nước trờn thế giới Nỳ khụng phải là một bệnh riờng của con người mà cũn của nhiều loài vật Khụng những cỏc thầy thuốc chuyờn khoa mà cả cỏc thầy thuốc chung đều phải biết, vỡ sừu răng:

- Là một bệnh rất phổ biến đang trở thành một gỏnh nặng cho

xỳ hội - Là nguyờn nhừn của cỏc cơn đau đụi khi rất dữ dội, cỳ khi bị chẩn đoỏn nhầm nờn càng tai hại, vỡ nếu biết ngay lỳc đầu thỡ cỳ thể dễ dàng điều trị nhanh chỳng và triệt

để

- Cỳ thể đưa ra cỏc biến chứng nguy hiểm dẫn tới tử vong

- Cỳ những mối liờn quan qua lại giữa sừu răng và trạng thỏi chung của cơ thể, cũng như bệnh sừu răng và điều kiện ăn uống sinh hoạt

Trang 9

- Là một bệnh cần được điều trị cỳ hiệu quả và tỡm cỏch đề phũng một cỏch tớch cực

Vậy sừu răng là gỡ?

Sừu răng là quỏ trỡnh bệnh lý ở tổ chức cứng của răng, bệnh làm phỏ huỷ dần lớp men và ngà răng để tạo thành lỗ sừu, lỗ sừu

khụng cỳ khả năng tự tỏi tạo và hồi phục

2.Nguyờn nhừn gừy sừu răng

Sừu răng được hỡnh thành do sự tỏc động qua lại của nhiều yếu tố trong đỳ cỳ 3 nguyờn nhừn chớnh và 1 nguyờn nhừn phụ

2.1.Nguyờn nhừn chớnh

- Do vi khuẩn tập trung trong mảng bỏm răng Mảng bỏm răng là cỏc mảnh vụn thức ăn khụng được vệ sinh làm sạch sau 24 giờ liờn kết lại tạo thành mảng bỏm răng Mảng bỏm răng khụng được làm sạch thỡ sau 14 ngày tạo thành cao răng Sau khi mảng bỏm răng hỡnh thành vi khuẩn sẽ biến chất đa đường thành chất tựa hữu cơ nhờ men của vi khuẩn qua 1 thời gian làm tiờu tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sừu

- Do thức ăn cỳ chứa nhiều đường và tinh bột

- Do tổ chức cứng của răng: là men răng răng và ngà răng Chất lượng của men và ngà răng phụ thuộc hàm lượng cỏc chất vụ cơ và hữu cơ trong nỳ đặc biệt là Fluor

2.2.Nguyờn nhừn phụ

Thời gian cần thiết để hỡnh thành lỗ sừu là từ 6- 12

thỏng Sơ đồ Keys biểu diễn nguyờn nhừn gừy sừu

+ Men Men răng

3.Quỏ trỡnh diễn biến của sừu răng

Trang 10

3.2.Sừu ngà nụng ( S2 )

- Triệu chứng cơ năng: ờ buốt khi cỳ kớch thớch nỳng, lạnh, chua, ngọt nhưng khi hết kớch thớch thỡ hết ờ buốt ngay

- Triệu chứng thực thể: cỳ lỗ sừu mầu vàng nừu đen, đỏy

cỳ nhiều ngà mủn, độ sừu của lỗ sừu < 2mm Nếu đỏy cứng là lỗ sừu ổn định ( phỏt triển rất chậm ), nếu đỏy mền là lỗ sừu đang tiến triển ( phỏt triển nhanh )

3.3.Sừu ngà sừu ( S3 )

- Triệu chứng cơ năng: ờ buốt, khỳ chịu khi cỳ kớch thớch nỳng, lạnh, chua, ngọt nhưng khi hết kớch thớch thỡ ờ buốt vẫn kộo dài 30 giừy đến 1 phỳt

- Triệu chứng thực thể: lỗ sừu cỳ nhiều ngà mủn, khi thăm khỏm lỗ sừu thấy ờ buốt, độ sừu của lỗ sừu từ 2- 4 mm

4.Chăm sỳc người bệnh sừu răng

- Vệ sinh răng miệng

- Rửa sạch lỗ sừu bằng nước muối sinh lý, nước oxy già

- Hướng dẫn người bệnh khụng ăn cỏc chất kớch thớch đối với răng

5.Điều trị sừu răng

- Đối với sừu men và sừu ngà nụng thỡ hàn vĩnh viễn 1 lần bằng ciment, amangam, composite

- Đối với sừu ngà sừu thỡ phải hàn làm 2 bước để trỏnh kớch thớch tuỷ răng: Bước 1: Hàn theo dừi bằng eugienate, sau 3- 6 thỏng khụng phản ứng gỡ thỡ hàn vĩnh viễn

Bước 2: hàn vĩnh viễn sau khi đỳ lấy làm sạch và lấy bớt chất hàn tạm

ở lỗ sừu bằng ciment, amangam, composite… 6 Cỏc biện phỏp dự

phũng sừu răng

- Loại trừ mảng bỏm răng: sau mỗi bữa ăn phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng cỏch chải răng đủ thời gian từ 3- 5 phỳt và đỳng phương phỏp Chọn bàn chải cỳ lụng mềm vừa phải để

cỳ thể làm sạch răng nhưng khụng gừy tổn thương lợi, đầu hơn thuụn nhỏ và cỳ kớch thước phự hợp Thuốc đỏnh răng

cỳ chứa Fluor Đặt lụng bàn chải nghiờng 1 gỳc 45 so với trục của răng sao cho lụng bàn chải len vào kẽ lợi, rung nhẹ theo

Trang 11

chiều ngang tại chỗ, làm nhiều lần như vậy ở cả mặt trong, mặt ngoài Riờng mặt nhai phải chải nhẹ nhàng động tỏc tới lui Nờn thay bàn chải 3 thỏng/ lần hoặc bàn chải bị toố, mũn Ngoài ra nờn dựng chỉ tơ nhà khoa để làm sạch vựng mặt bờn của răng - Giỏo dục hạn chế ăn đường: hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cừn bằng hợp lý, chọn những thực phẩm khụng chứa nhiều đường, khụng ăn vặt, nờn ăn thức ăn thụ và ăn nhiều hoa quả

- Tăng cường độ cứng chắc của răng bằng dung dịch cỳ chứa Fluor 0,2% Do Fluor cỳ tỏc dụng làm cho men răng cứng hơn, ớt bị axit phỏ huỷ hơn và cản trở sự hỡnh thành mảng bỏm

- Khỏm định kỳ để phỏt hiện sớm cỏc tổn thương khoảng 6 thỏng đến 1 năm một lần

Ngoài ra cần:

- Xừy dựng cỏc khuẩu phần ăn thớch hợp đối với phụ nữ cỳ thai, cho con bỳ và trẻ em để tăng cường độ cứng chắc của răng

- Hạn chế cỏc nguy cơ nhiễm hoỏ chất do kỹ thuật cụng nghiệp của cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp bằng cỏch khuyờn cụng nhừn đeo khẩu trang khi làm việc hoặc xỳc miệng bằng dung dịch kiềm sau mỗi buổi làm việc

Cừu hỏi lượng giỏ

* Trả lời ngắn gọn cỏc cừu từ 1 đến 8 bằng cỏch điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống:

1. Kể 3 nguyờn nhừn chớnh dẫn đến sừu răng

Trang 12

4. Nờu 3 triệu chứng thực thể trong giai đoạn sừu ngà sừu:

9 Thời gian cần thiết để hỡnh thành lỗ sừu là từ 1-2 thỏng

10 Sừu ngà nụng thỡ bị ờ buốt khi cỳ kớch thớch, khi hết kớch thớch

15 Sừu răng là bệnh khụng thể phũng được

16 Một trong những biện phỏp dự phũng sừu răng là khỏm định kỳ 6

thỏng/ lần

Trang 13

*Chọn cừu trả lời đỳng nhất cho cừu 17 và cừu 20 bằng cỏch khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cừu:

Cừu 17: Giai đoạn sừu ngà nụng độ sừu của lỗ sừu là:

Trang 14

Nộ i dung

1.Viờm tuỷ răng

1.1.Giải phẫu sinh lý tuỷ răng

- Tuỷ răng là một khối tổ chức liờn kết mạch mỏu nằm trong một cỏi hốc ở chớnh giữa răng gọi là hốc tuỷ răng Hỡnh dạng của tuỷ tương tự hỡnh thể ngoàI của răng, nỳ gồm

cỳ tuỷ buồng và tuỷ chừn, tuỷ buồng thụng với tuỷ chừn và thụng với tổ chức liờn kết ở quanh cuống răng qua lỗ Apex

- Tuỷ răng nằm trong buồng cứng và là mạch mỏu tận cựng khi vào răng qua một hay nhiều lỗ hẹp vựng cuống, cho nờn khi cỳ rối loạn mỏu khỳ lưu thụng, dinh dưỡng tuỷ răng bị ảnh hưởng

- Dừy thần kinh cảm giỏc (nhỏnh của dừy thần kinh số V) dễ

bị ộp ở trong buồng kớn nờn khi viờm tuỷ gừy đau nhiều, mặt khỏc dừy V dễ tạo phản xạ, nờn khi đau ở răng dễ lan đi cỏc nơi khỏc ở xung quanh

1.2.Nguyờn nhừn

- Do răng sừu khụng được điều trị hoặc điều trị khụng đỳng cỏch ( > 70% )

- Viờm nhiễm ngược dũng từ vựng quanh cuống

- Do viờm nhiễm tại chỗ và toàn thừn

- Điều trị bảo tồn theo 2 phương phỏp: Hàn tạm thời bằng eugienate, canxihydroxit… rồi theo dừi trong vũng 6

Trang 15

thỏng Nếu ổn định thỡ hàn vĩnh viễn bằng ciment, amangam, coposite… 1.3.2 Viờm tuỷ cấp( T2 )

Triệu chứng

Triệu chứng cơ năng: Cơn đau xuất hiện tự nhiờn kộo dài từ 15 phỳt đến hàng giờ, đau dữ dội từng cơn nhất là về đờm, cơn đau xuất hiện đột ngột và mất đi cũng đột ngột Đau tăng khi cỳ kớch thớch nỳng, lạnh

Triệu chứng thực thể: Thấy răng cỳ vết rạn nứt hay cỳ lỗ sừu đỳ hở tuỷ ( thường lỗ sừu khoảng 3- 4 mm ), cỳ trường hợp khụng cỳ tổn thương ở răng do viờm tuỷ ngược dũng từ vựng cuống lờn, gừ răng rất đau, thử tuỷ (+) tớnh

Xử trớ

- Chăm sỳc: giảm đau cho bệnh nhừn bằng cỏch nạo sạch ngà mủn, rửa sạch lỗ sừu bằng nước muối sinh lý ấm, bụi

và chấm thuốc tờ tại chỗ như: lidocain, xylocain và trỏnh

ăn nhai vào vựng răng bệnh và trỏnh ăn cỏc chất kớch thớch như:

chua, lạnh, ngọt…

- Điều trị qua cỏc bước:

+ Lấy tuỷ răng bằng 2 cỏch: gừy tờ lấy tuỷ sống hoặc đặt thuốc diệt

- Rửa sạch lỗ sừu bằng nước muối sinh lý

- Lấy sạch tuỷ hoại tử và làm sạch ống tuỷ

- Hàn ống tuỷ bằng cortisomol, AH 26

- Hàn vĩnh viễn sau hàn ống tuỷ 2 tuần

2.Viờm quanh cuống răng

2.1.Nguyờn nhừn

Trang 16

- Viờm tuỷ hoại tử khụng được điều trị

- Viờm nhiễm vựng quanh răng

- Do sang chấn

- Do hoỏ chất cỳ tớnh kớch thớch mạnh 2.2 Cỏc thể lừm sàng

của viờm quanh cuống

2.2.1 Viờm quanh cuống bỏn cấp

- Toàn thừn: mệt mỏi, cỳ thể cỳ sốt nhẹ

- Cơ năng: đau tự nhiờn liờn tục, va chạm vào răng đau tăng lờn tuy nhiờn triệu chứng cơ năng và triệu chứng toàn thừn khụng rầm rộ bằng viờm quanh cuống cấp

- Thực thể: răng cỳ thể đổi màu xỏm đục, gừ răng đau, răng hơi lung lay, lợi hơI đỏ nhất là xung quanh cuống, thử tuỷ (-) tớnh, x- quang thấy một vựng sỏng ở vựng quanh cuống

2.2.2 Viờm quanh cuống cấp

- Toàn thừn: mệt mỏi, sốt, cỳ thể cỳ hạch ở vựng dưới hàm

- Cơ năng: đau tự nhiờn liờn tục, khi chạm vào răng đối diện hoặc khi cỳ kớch thớch đau tăng lờn Bệnh nhừn cỳ cảm giỏc răng chồi cao

- Thực thể: răng lung lay, gừ rất đau, lợi xung quanh sưng nề, thử tuỷ (-) tớnh

Chụp x-quang thấy hỡnh ảnh tiờu xương vựng quanh cuống giới hạn khụng rừ

2.2.3 Viờm quanh cuống mạn:

- Triệu chứng cơ năng: ngứa lợi vựng răng bị bệnh, miệng hụi, khụng đau

- Triệu chứng thực thể: răng đổi mầu xỏm đục, thử tuỷ (-) tớnh, cỳ thể cỳ lỗ dũ mủ ở vựng lợi tương ứng với răng bị bệnh Chụp x-quang thấy cỳ vựng sỏng vựng quanh cuống giới hạn rừ

2.3 Xử trớ

Chăm sỳc viờm quanh cuống cấp: giảm đau cho bệnh nhừn bằng cỏch nạo sạch ngà mủn, rửa sạch lỗ sừu bằng nước muối sinh lý ấm (nếu cỳ), bụi và chấm thuốc tờ tại chỗ như: lidocain, xylocain và trỏnh ăn nhai vào vựng răng bệnh và trỏnh ăn cỏc chất kớch thớch như: chua, lạnh, ngọt Điều trị theo cỏc bước sau:

- Rửa sạch lỗ sừu bằng nước muối sinh lý

- Lấy sạch tuỷ hoại tử và làm sạch ống tuỷ

- Hàn ống tuỷ bằng cortisomol, AH 26

Trang 17

- Hàn vĩnh viễn sau hàn ống tuỷ 2 tuần rồi tạo hỡnh lại thừn răng

Đối với những răng vỡ to hoặc ống tuỷ khụng thụng hoặc những răng gừy biến chứng thỡ nhổ răng để dẫn lưu

Cừu hỏi lượng giỏ

* Trả lời ngắn gọn cỏc cừu từ 1 đến 4 bằng cỏch điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống:

Cừu 1: Kể 3 loại viờm tuỷ răng:

E. X-quang: cỳ hỡnh ảnh tiờu xương vựng

quanh cuống giới hạn khụng rừ

Cừu 4: Kể thờm cho đủ 4 triệu chứng thực thể của bệnh viờm quanh cuống mạn:

A………

B………

C………

D Chụp x-quang thấy cỳ vựng sỏng giới hạn rừ

*Phừn biệt đỳng sai bằng cỏch đỏnh đấu vào cừu A cho cừu đỳng và cột B cho cừu sai

Trang 18

TT Nội dung A B

5 Nguyờn nhừn chớnh của viờm tuỷ răng là do sừu răng khụng

được điều trị hoặc điều trị khụng đỳng cỏch

6 Viờm tuỷ hoại tử bệnh nhừn rất đau

7 Khi răng bị viờm quanh cuống thỡ tuỷ răng vẫn cũn sống

8 Cỳ thể thấy lỗ rũ dịch ở vựng lợi tương ứng với răng bị viờm

quanh cuống cấp

*Chọn cừu trả lời đỳng nhất cho cừu 9 và cừu 10 bằng cỏch khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cừu:

Cừu 9: Tớnh chất của cơn đau trong viờm tuỷ

răng cấp: A Cơn đau xuất hiện tự nhiờn

hàng tuần

B. Đau dữ dội từng cơn vào ban ngày

C. Đau giảm khi dựng cỏc chất kớch thớch

D. Cơn đau xuất hiện đột ngột

Cừu 10: Triệu chứng nào sau đừy khụng phải là triệu chứng của bệnh

viờm quanh cuống mạ n:

A. Răng đổi màu xỏm, khụng đau

B. Thử tuỷ (-) tớnh

C. Cỳ thể cỳ lỗ rũ ở vựng lợi tương ứng với răng bệnh

D. Lợi xung quanh sưng nề to và rất đau

E. X-quang thấy vựng sỏng vựng quanh cuống giới hạn rừ viờm

quanh răng

Mục tiờu học tập

1 Trỡnh bày được nguyờn nhừn, triệu chứng và biến chứng của bệnh.

2 Trỡnh bày cỏch chăm sỳc bước đầu bệnh nhừn viờm quanh răng ở tuyến

Trang 19

lờn Nếu như tuổi thanh niờn và trưởng thành bị mất răng do sừu thỡ tuổi từ 35 trở lờn mất răng chủ yếu do viờm quanh răng Bệnh quanh răng là bệnh của cỏc tổ chức giữ răng trong xương hàm, nỳ cỳ tỏc dụng bảo vệ và cựng với răng thực hiện chức năng ăn nhai và phỏt ừm Nếu mất răng nhiều thỡ ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, ảnh hưởng tới

bộ mỏy tiờu hoỏ, ảnh hưởng tới sự phỏt ừm và thẩm mỹ Vỡ vậy chỳng

ta phải nắm rừ cấu tạo giải phẫu sinh lý vựng quanh răng và cỏc biểu hiện bệnh lý của nỳ

2.Hỡnh thỏi giải phẫu sinh lý vựng quanh răng

Vựng quanh răng lập thành một bộ phận hỡnh thỏi chức năng, cựng với răng tạo nờn một cơ quan chức năng trong cơ thể Vựng quanh răng và răng cỳ mối quan hệ gắn bỳ chức năng vỡ nỳ là một thành phần của bộ mỏy nhai

2.1 Lợi

Là một vựng đặc biệt của niờm mạc miệng liờn quan trực tiếp với răng, ụm khớt răng, phủ một phần chừn răng và xương ổ răng Lợi được chia làm 2 phần: lợi tự do và lợi dớnh

Lợi tự do: là phần lợi khụng dớnh vào răng mà ụm sỏt vào cổ răng và

cựng với cổ răng tạo nờn một cỏi khe sừu khoảng 1 mm gọi là rỳnh lợi Lợi tự do bao gồm hai phần: nhỳ lợi và đường viền lợi

- Nhỳ lợi: là lợi ở kẽ răng, cỳ một nhỳ ở phớa ngoài và một nhỳ ở trong

- Đường viền lợi: là đường ụm sỏt cổ răng Hỡnh thể của nhỳ lợi

và đường viền lợi thường phụ thuộc vào hỡnh thể của răng, chừn răng và xương ổ răng Nỳ cũn phụ thuộc vào sự liờn quan giữa cỏc răng với nhau và vị trớ của răng trờn cung hàm

L ợi dớnh: là vựng lợi dớnh vào chừn răng ở trờn và mặt ngoài xương ổ

răng ở dưới Nỳ cỳ mầu hồng nhạt hơn màu của lợi mầu của lợi tự do Mầu của lợi phụ thuộc vào mật độ mao mạch dưới biểu mụ và cỏc hạt sắc tố

2.2 Dừy chằng vựng quanh răng

Là một tổ chức liờn kết cỳ cấu trỳc đặc biệt nối liền răng với xương ổ răng Nỳ cỳ chức năng giữ răng trong ổ răng, đảm bảo sự liờn quan sinh lý giữa răng và xương ổ răng Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của cỏc bỳ sợi mà người ta phừn ra cỏc nhỳm sau:

- Nhỳm cổ răng: gồm những bỳ sợi đi từ mào xương ổ răng đến xương răng gần cổ răng

- Nhỳm ngang: gồm những bỳ sợi đi từ xương răng đến xương ổ răng theo hướng thẳng gỳc với trục của răng

Trang 20

- Nhỳm chộo: gồm những bỳ sợi đi từ xương ổ răng chạy chếch xuống dưới chừn răng bỏm vào xương răng

Trang 21

Nhỳm cuống răng: gồm những bỳ sợi đi từ xương răng ở cuống răng toả hỡnh nan quạt để đến bỏm vào xương ổ răng vựng cuống răng

- Nhỳm giữa cỏc chừn răng ở những răng nhiều chừn: gồm những bỳ sợi đi từ kẽ cỏc chừn răng đến bỏm vào vỏch của xương ổ răng nhiều chừn ấy

Giữa những bỳ sợi trờn của dừy chằng là tổ chức liờn kết lỏng lẻo gồm

cỳ cỏc tế bào liờn kết, mạch mỏu và thần kinh

2.3 Xương răng

Là một tổ chức vụi hoỏ đặc biệt, bao phủ lớp ngoài chừn răng Được hỡnh thành trong quỏ trỡnh hỡnh thành chừn răng, là một dạng đặc biệt của xương Xương răng chừn răng dày nhất ở vựng cuống răng và mỏng nhất ở vựng cổ răng

Về mặt chức phận, xương răng tham gia vào sự hỡnh thành hệ thống

cơ học nối liền răng với xương răng, cựng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho vựng dừy chằng quanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa một số trường hợp tổn thương ngà chừn răng

2.4 Xương ổ răng

Là một bộ phận của xương hàm gồm lỏ xương thành trong huyệt ổ răng và tổ chức xương chống đỡ xung quanh huyệt răng Lỏ xương thành trong mỏng, trờn bề mặt cỳ những bỳ sợi của dừy chằng quanh răng bỏm vào và cỳ nhiều lỗ để bỳ mạch và thần kinh đi từ xương hàm tới dinh dưỡng cho răng và vựng quanh răng Tổ chức xương chống đỡ xung quanh ổ răng phớa ngỏch lợi, vũm miệng và lưỡi là tổ chức

xương đặc gồm lớp vỏ, giữa lớp xương vỏ và lỏ xương thành trong huyệt răng là xương xốp

Xương ổ răng cũng cỳ quỏ trỡnh tiờu và bồi đắp Nếu quỏ trỡnh tiờu xương tương ứng với quỏ trỡnh bồi đắp xương thỡ cỳ sự cừn bằng sinh lý Trong trương hợp bệnh lý, quỏ trỡnh tiờu xương nhanh và mạnh hơn nhiều so với quỏ trỡnh bồi đắp thỡ dẫn tới phỏ huỷ xương nhanh

2.5 Dinh dưỡng cho vựng quanh răng

Đa số động mạch đến từ động mạch gốc ở vựng cuống răng, sau đỳ được phừn nhỏnh vào tuỷ răng qua lỗ cuống răng và vào vựng quanh răng ở khe quanh răng nỳ tạo nờn mạng lưới dầy đặc mạch mỏu Mặt khỏc cũn cỳ cỏc mạch mỏu từ phớa ngỏch lợi cũng như phớa vũm miệng, lưỡi chạy hướng lờn phớa bờ lợi toả cỏc nhỏnh vào phần lợi và cỏc dừy chằng vựng lợi răng cũng như xương thành ngoài bao quanh ổ

Trang 22

3.Nguyờn nhừn

Sự nghiờn cứu nguyờn nhừn của bệnh quanh răng đỳ cỳ từ lừu và ngày nay vẫn đang được tiếp tục nghiờn cứu, vấn đề vẫn cũn chưa rừ ràng Cựng với sự tiến bộ của cỏc khoa cỳ liờn quan như: miễn dịch học, vi sinh học, sinh hoỏ ngày nay người ta đỳ biết chắc rằng sự phỏt sinh bệnh quanh răng phải cỳ mặt của cỏc yếu tố tại chỗ cũng như toàn thừn

3.1.Nguyờn nhừn tại chỗ

Do mảng bỏm răng và cao răng ( hay gặp nhất ) Vỡ mảng bỏm trờn bề mặt răng và lợi khụng được chải sạch sẽ là nơi tụ tập cỏc loại vi khuẩn ỏi khớ và yếm khớ, chỳng sinh sống và đào thải cỏc sản phẩm và độc tố gừy độc hại cho tổ chức lợi và quanh răng Cao răng là do sự lắng đọng muối calci ở nước bọt, bỏm vào cổ răng và mặt răng nơi gần

lỗ tiết của cỏc tuyến nước bọt, nơi răng bị đau ớt khi nhai đến, làm bờ lợi khụng ụm khớt vào cổ răng, kớch thớch lợi gừy viờm và quỏ tỡnh viờm lan sừu xuống dưới

- Bất thường của hàm răng: răng mọc lệch lạc, sắp xếp khụng đều đặn sẽ dẫn

đến dễ phỏt sinh mảng bỏm răng, lợi là nguồn gốc của sự phỏt ttriển viờm ở một số hàm răng lệch lạc thấy lợi bị phỏ huỷ do cơ học Răng mọc lệch lạc dẫn đến quỏ tải ở một số răng hoặc nhỳm rămg, nếu như đồng thời cỳ viờm thỡ ở những răng đỳ cỳ tiờu xương ổ răng nhanh

- Mất răng khụng được điều trị làm răng giả sẽ làm cho cỏc răng bờn cạnh xụ vào vựng răng mất, dẫn tới răng vựng đỳ

bị sau dẫn tới cả hàm răng bị lệch lạc nờn dễ gừy lắng đọng thức ăn và gừy viờm lợi

- Bất thường về lợi: u lợi, polyp lợi, phanh mụi bỏm cao đặc biệt bỏm tới đầu nhỳ lợi thỡ dẫn tới sự co kộo cơ học khi ăn nhai, nỳi làm cho bờ lợi cạch đỳ bong ra gừy tớch tụ thức

ăn thừa và mảng vi khuẩn vào vung quanh răng

Trang 23

Do mọc răng đặc biệt là răng khụn làm bỳc tỏch và kớch thớch lợi, đồng thời do đau nờn bệnh nhừn ớt ăn nhai vào vựng đỳ nờn dễ gừy lắng đọng calci gừy viờm

đề khỏng của cơ thể với tỏc nhừn gừy bệnh là mảng bỏm vi khuẩn ở răng và lợi Phản ứng miễn dịch tại chỗ của cơ thể là tỏc nhừn nội tại quan trọng nhất trong những yếu tố ảnh hưởng toàn thừn

- Tuổi: thường gặp bệnh nhừn bị viờm quanh răng ở tuổi trung niờn và người già Cỳ thể ở tuổi này do cỳ nhiều cụng việc bận rộn nờn ớt cỳ thời gian quan từm đến vấn đề răng miệng Hơn nữa ở người già sức đề khỏng với cỏc yếu tố gừy bệnh cũng kộm hơn ở người trẻ

- Di truyền: qua nghiờn cứu người ta thấy những người trong gia đỡnh cỳ người bị mắc bệnh viờm quanh răng thỡ

cỳ tỉ lệ mắc nhiều hơn những người trong gia đỡnh khụng ai

Thường gặp ở những người trờn 40 tuổi, dấu hiệu ồ ạt và nặng hơn thời kỳ đầu, đặc biệt là miệng hụi nhiều, ấn lợi vựng răng bệnh thấy cỳ mủ chảy ra, răng lung lay nhiều, răng đau nhiều Khỏm thấy lợi viờm mạn tớnh, tỳi quanh răng sừu 4- 5 mm hoặc hơn, răng lung lay, lợi co hở cổ và chừn răng, răng bị di lệch nhiều

Trang 24

+ X-quang thấy cỳ hỡnh ảnh tiờu xương ổ răng

+ Răng lung lay và di chuyển

4.3 Cỏc thể lừm sàng của viờm quanh răng

- Viờm quanh răng cấp tớnh người trẻ: thường gặp ở người dưới 20 tuổi Thường viờm phỏ huỷ (tiờu xương phớa vũm miệng) vựng răng số 6 và vựng răng cửa giữa trờn rất nhanh, răng lung lay, mất chức năng ăn nhai Cỳ thể lan toả cả hàm hoặc hai hàm, bệnh tiến triển nhanh, triệu chứng rầm rộ, cỳ thể gừy biến chứng rụng toàn bộ răng trong vũng 2- 5 năm

- Viờm quanh răng tiến triển nhanh: thường gặp ở người trưởng thành 18- 30 tuổi, viờm cỳ thể khu trỳ ở 1 vựng hoặc

ở cả hai hàm, cỳ tiờu xương ngang và sừu, tiến triển nhanh

- Viờm quanh răng mạn tớnh: bệnh kộo dài ừm ỉ nhiều năm, thường nặng nhất ở tuổi trung niờn, thỉnh thoảng cỳ đợt cấp tớnh Nếu được điều trị kịp thời thỡ cũn giữ răng lừu dài

- Viờm lợi loột hoại tử- viờm quanh răng: thể này rất nặng, tiờn lượng nặng, cần điều trị tớch cực

5.Tiến triển và biến chứng

5.1.Tiến triển

Viờm quanh răng nếu khụng được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng mất răng hàng loạt Nếu người bị viờm quanh răng mà kốm theo bệnh đỏi thỏo đường thỡ tiờn lượng xấu và khỳ giữ được răng lừu Nếu được điều trị kịp thời bệnh sẽ ổn định và phục hồi được chức năng ăn nhai

- Viờm mụ tế bào, viờm xoang hàm, viờm xương tuỷ: ớt gặp

6.Chăm sỳc người bệnh viờm quanh răng ở tuyến cơ sở

6.1.Nhận định

Trang 25

-Hỏi:

- Cần hỏi lý do đến khỏm, cỏc dấu hiệu, cỏc thuốc đỳ điều trị, cỏc bệnh toàn thừn cỳ liờn quan như đỏi đường, tuyến giỏp, tim mạch, bệnh mỏu Nữ thỡ hỏi thờm cỳ kinh nguyệt, cỳ thai khụng?

- Cỳ ngứa lợi, chảy mỏu lợi khụng? Chảy mỏu tự nhiờn hay khi va chạm?

- Cỳ đau răng khụng? Cường độ đau như thế nào?

- Răng lung lay nhiều hay ớt, di lệch nhiều hay khụng?

- Cho bệnh nhừn chụp x- quang để đỏnh giỏ mức độ tiờu xương ổ răng Nếu cỳ bệnh toàn thừn cần lấy mỏu, nước tiểu làm xột nghiệm theo chỉ định của bỏc sĩ

6.2.Xử trớ

Muốn điều trị bệnh quanh răng đạt kết quả tốt cần giải thớch cho

bệnh nhừn hiểu để họ hợp tỏc với thầy thuốc tốt Việc điều trị bệnh quanh răng cho đến nay chưa cỳ phương phỏp nào đặc hiệu, mà nỳ là phức hợp điều trị bao gồm nhiều phương phỏp

6.2.1. Tại chỗ

- Lấy cao răng, làm sạch vựng quanh răng

- Chớch apxe nếu cỳ

- Bơm rửa bằng nước oxy già, nước muối sinh lý

- Chấm thuốc sỏt trựng và thuốc săn se lợi: Eugienol, Sindolor

- Hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng đặc biệt

là chải răng đỳng kỹ thuật Phương phỏp chải răng

cỳ hiệu quả nhất hiện nay là dựng bàn chải mềm đặt vào cổ răng nghiờng một gỳc 45° so với trục của răng chải miết xuống phớa mặt thừn răng và day vào cỏc kẽ răng, chải đều tịnh tiến từ sau ra trước, chải cỏc mặt trong ngoài và mặt nhai, thời gian chải

từ 3- 5 phỳt

Trang 26

-6.2.2. Toàn thừn

- Khỏng sinh, giảm đau, giảm viờm

- Gửi lờn chuyờn khoa răng hàm mặt để điều trị tiếp Bệnh viờm quanh răng điều trị khụng khỏi hẳn mà chỉ ổn định hết giai đoạn viờm cấp Người bệnh phải đi khỏm và điều trị định kỳ theo

sự chỉ định của bỏc sỹ

7.Phũng bệnh

- Trong thời kỳ thai nghộn và trẻ nhỏ: người mẹ cần ăn đủ chất để thai nhi phất triển tốt Trẻ sơ sinh cần được nuụi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ, cỳ đủ canxi để mầm răng phỏt triển và mọc thuận lợi Phũng cho trẻ cỏc bệnh đường mũi họng để khỏi thở bằng miệng trỏnh ảnh hưởng tới cung răng Trẻ học cấp I, cấp II cần được hướng dẫn cỏch chải răng và giữ vệ sinh răng miệng, được chữa cỏc răng sừu và nắn chỉnh cỏc răng mọc lệch lạc

- Tuổi dậy thỡ và thanh niờn: sự thay đổi về nội tiết và sự phỏt triển nhanh về thể chất nờn rất dễ gừy viờm lợi Do vậy cần giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và điều trị tớch cực bệnh viờm lợi nếu cỳ Nờn khỏm định kỳ 6 thỏng/ lần

- Tuổi trưởng thành: Giữ vệ sinh răng miệng tốt và xoa nắn lợi hàng ngày, dựng bàn chải phự hợp và chỉ tơ nha khoa để làm sạch cỏc kẽ răng Ngoài ra điều trị triệt để cỏc bệnh răng miệng giữ cho hàm răng luụn khoẻ đẹp

Trang 27

-Cừu hỏi lượng giỏ

*Trả lời ngắn gọn cỏc cừu từ 1 đến 8 bằng cỏch điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vàochỗ trống:

Cừu 1: Kể đủ 5 dấu hiệu điển hỡnh của viờm quanh

răng: A Viờm lợi mạn tớnh

B………

C………

D………

E Răng lung kay và di chuyển

Cừu 2: Kể 3 biến chứng của viờm quanh răng:

Trang 28

D Viờm lợi loột hoại tử- viờm quanh răng

*Phừn biệt đỳng sai bằng cỏch đỏnh đấu vào cừu A cho cừu đỳng và cột B cho cừusai

9 Bệnh nhừn viờm quanh răng nếu khụng điều trị sẽ mất răng hàng

loạt

10 Viờm quanh răng ở thời kỳ toàn phỏt thỡ lợi co hở cổ và chừn

răng, răng bị di chuyển nhiều

11 Viờm quanh răng cỳ thể điều trị khỏi hẳn và khụng tỏi phỏt

12 Viờm quanh răng chỉ cần điều trị khỏng sinh và thuốc giảm viờm là

khỏi hoàn toàn

13 Bệnh viờm quanh răng là bệnh khụng thể phũng được

14 Đỳ viờm quanh răng thỡ chắc chắn là cỳ viờm lợi mạn tớnh

15

Răng lung lay và di chuyển chưa chắc đỳ phải là bệnh viờm quanh

răng nhưng trong bệnh viờm quanh răng thỡ chắc chắn cỳ triệu

chứng răng lung lay và di chuyển

16 Viờm quanh răng là bệnh tiến triển cấp tớnh

*Chọn cừu trả lời đỳng nhất cho cừu 9 và cừu 10 bằng cỏch khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cừu:

Cừu 17: ở thời kỳ đầu của viờm quanh răng cỳ cỏc triệu

chứng: A Lợi bỡnh thường

A. Răng chắc, khụng di chuyển

B. Đau dữ dội

C. X- quang cỳ tiờu xương ổ răng

Cừu 18: Biện phỏp chăm sỳc người bệnh viờm quanh răng ở tuyến

cơ sở: A Cho uống khỏng sinh

B. Cho uống giảm đau, hạ sốt, vitamin

C. Gửi lờn tuyến trờn

D. Cho khỏng sinh, giảm đau, hạ sốt, vitamin rồi gửi lờn tuyến trờn( nếu cần)

Trang 29

Cừu 20: Biến chứng thường gặp nhất của bệnh viờm quanh

răng là: A Apxe quanh răng

B. Viờm mụ tế bào

C. Viờm xoang hàm

D. Viờm xương tuỷ

Chỉ định, chống chỉ định và chăm sỳc bệnh nhừn nhổ răng

mục tiờu học tập

1 Trỡnh bày được chỉ định, chống chỉ định nhổ răng sữa và răng vĩnh viễn.

2 Chuẩn bị được dụng cụ và người bệnh trước khi nhổ răng.

3 Trỡnh bày được tai biến và cỏch chăm sỳc, xử trớ cỏc tai biến sau nhổ

Việc quyết định nhổ răng cho người bệnh phải căn cứ vào những điểm

cơ bản sau:

- Tỡnh trạng bệnh lý của răng

Trang 30

Tỡnh trạng sức khoẻ chung của người bệnh

- Khả năng của thầy thuốc, trang thiết bị, dụng cụ và cơ sở vật chất khỏc

2.Chỉ định nhổ răng

2.1. Đối với răng sữa

- Răng lung lay đến tuổi thay

- Răng sừu cỳ biến chứng điều trị nhiều lần khụng cỳ kết quả

- Nhổ những răng sữa mà những răng này cản trở đến việc mọc răng vĩnh viễn

2.2. Đối với răng vĩnh viễn

- Răng khụng cũn chức năng ăn nhai Vớ dụ: răng vỡ 2/3 thừn, chỉ cũn chừn, răng bị lung lay quỏ nhiều…

- Răng bị viờm nhiễm mạn tớnh, đỳ điều trị nhiều lần (bằng phương phỏp bảo tồn hay phẫu thuật) mà khụng cỳ kết quả

- Răng gừy ra biến chứng viờm tại chỗ như: viờm xương, viờm mụ tế bào, viờm xoang hàm

- Răng mọc lệch, mọc ngầm gừy biến chứng

- Nhổ theo yờu cầu của phục hỡnh hay chỉnh hỡnh

- Nhổ những răng bệnh lý, mà những răng này sẽ nằm trờn đường đi của tia xạ trong việc điều trị một khối u nào đỳ vựng hàm mặt

- Về thể chất người bệnh: hỏi xem bệnh nhừn đỳ ăn chưa? Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn, cỏc xột nghiệm đụng mỏu Đặc biệt chỳ ý những bệnh nhừn bị cao huyết ỏp, bệnh tim mạch, phụ nữ cỳ thai, đang trong chu kỳ kinh nguyệt và cho con bỳ, người bệnh đang điều trị tia

xạ, bệnh đỏi thỏo đường

4.2. Chuẩn bị dụng cụ: bụng gạc, thuốc sỏt trựng, thuốc cầm mỏu, thuốc

tờ, xilanh gừy tờ, kỡm, bẩy…

5.Chăm sỳc người bệnh sau nhổ răng

Trang 31

Nhổ răng là 1 tiểu phẫu thuật, nếu khụng chỳ ý sẽ xảy ra cỏc biến chứng đỏng tiếc trước, trong và đặc biệt là cỏc biến chứng sau nhổ răng Tuỳ theo răng nhổ dễ hay khỳ và sức khoẻ người bệnh mà giữ người bệnh lại từ 10- 30 phỳt

để theo dừi Trước khi về căn dặn bệnh nhừn:

- Cắn chặt gạc 30 phỳt để cầm mỏu, khụng nờn giữ gạc lừu quỏ 1 giờ

- Khụng nờn mỳt chớp miệng và nhổ nước bọt nhiều lần

- Trỏnh ăn nhai mạnh vào vựng răng mới nhổ

- Ngậm nước muối nhạt, ấm

- Dựng thuốc theo đơn đỳ kờ…

6.Cỏc tai biến thường gặp và cỏch xử trớ

6.1. Ngất xỉu: là một trạng thỏi mất tri giỏc một phần hay toàn bộ tạm

thời do thiếu oxy trong nỳo

Nguyờn nhừn: bệnh nhừn mệt mỏi, đau đớn, sợ hỳi

- Cho bệnh nhừn nằm đầu thấp, nơi thoỏng khi và ấm

- Nới rộng quần ỏo

- Xoa cồn vào thỏi dương, trỏn, hai bờn cổ

- Tiờm thuốc hồi sức và trợ tim: Coramin 1 ống 5 ml tiờm dưới da 6.2. Chảy mỏu kộo dài sau nhổ

Nguyờn nhừn:

- Bệnh nhừn bị mắc cỏc bệnh mỏu, cao huyết ỏp

- Rỏch nỏt phần mềm, vỡ xương ổ răng nhiều

-Cũn sỳt lại chừn răng hoặc u hạt ở cuống răng đỳ nhổ

- Nếu cũn sỳt u hạt và chừn răng: rửa sạch ổ răng rồi nạo sạch tổ chức viờm và chần răng sỳt và cho cắn gạc theo dừi

- Nếu do bệnh nhừn bị mắc cỏc bệnh mỏu, bệnh cao huyết ỏp thỡ nhột 1 miếng gelaspon vào trong ổ răng rồi cựng chuyờn khoa huyết học xỏc định yếu tố đụng mỏu và điều trị theo chuẩn đoỏn

Trang 32

-6.3. Nhiễm trựng xương ổ răng sau nhổ

Nguyờn nhừn:

- Vệ sinh hốc miệng sau nhổ răng chưa tốt

- Rỏch nỏt phần mềm, vỡ xương ổ răng nhiều do nhổ răng khỳ

- Do dung cụ và người thầy thuốc khụng đảm bảo vụ trựng trước khi nhổ răng

Cỳ 2 hỡnh thỏi lừm sàng:

Bản chất

Do rối loạn vận mạch việc nuụi

dưỡng ổ răng sau nhổ khụng tốt

khụng cỳ dịch, xương ổ răng mầu

trắng xỏm, lợi khụng cỳ dấu hiệu

viờm

- Cơ năng: sốt, đau nhức ổ răng, người mệt mỏi

- Thực thể: huyệt ổ răng cỳ nhiều dịch rỉ viờm hoặc mủ, lợi xung quanh sưng nề đỏ

Xử trớ

Tuyệt đối khụng cần nạo ổ răng chỉ

cần rửa sạch ổ răng bằng dung

dịch nước muối sinh lý ấm Sau đỳ

lau khụ, hướng dẫn vệ sinh răng

miệng và xoa nắn lợi để phục hồi

6.4. Rơi răng vào khớ quản hoặc thực quản Nguyờn nhừn:

- Do thầy thuốc kẹp răng khụng chặt

- Tư thế bệnh nhừn khi nhổ răng khụng đỳng

Xử trớ:

- Nếu răng rơi vào thực quản thỡ nờn để nguyờn và theo dừi Cỳ tỏc giả khuyờn bệnh nhừn nờn ăn nhiều chất xơ để định vị răng và lụi cuốn răng ra ngoài theo phừn - Nếu răng rơi vào thực quản thỡ đừy là một tai nạn nghiờm trọng, cần nhanh chỳng cấp cứu cho người bệnh Người bệnh nghẹt thở, khỳ thở, ho dữ dội, việc xử trớ khụng đỳng và khụng kịp thời sẽ cỳ thể làm bệnh nhừn tử vong Cho bệnh nhừn thở oxy và tiờm thuốc chống co thắt như Atropin 0,25 mg tiờm dưới da sau đỳ mở khớ quản rồi chuyển ngay người bệnh lờn chuyờn khoa tai mũi họng để gắp dị vật (cỳ hỗ trợ hụ hấp trờn đường vận chuyển)

6.5. Tai biến làm hại răng

6.5.1. Gỳy vỡ thừn răng

Nguyờn nhừn:

- Do tổn thương răng quỏ lớn, răng đỳ điều trị nhiều lần

Trang 33

Xử trớ: Về nguyờn tắc phả lấy chừn răng ra khỏi xương hàm

- Nếu tiờn lượng dễ thỡ dựng kỡm , bẩy để lấy chừn răng căn cứ vào tổn thương răng và x- quang

- Nếu tiờn lượng khỳ thỡ phải phẫu thuật bộc lộ xương ổ răng để lấy chừn răng

6.5.2. Làm lung lay răng bờn cạnh

Nguyờn nhừn: do dựng kỡm bẩy khụng đỳng phương phỏp

Xử trớ:

- Nếu răng lung lay cũn nằm ở trong ổ răng, thỡ cỳ thể cố định răng này bằng chỉ thộp với cỏc răng bờn cạnh Khuyờn bệnh nhừn trỏnh ăn nhai vào vựng răng bị tổn thương và theo dừi tuỷ răng cũn sống hay chết để điều trị kịp thời

- Nếu răng rơi ra khỏi ổ thỡ cần phải cắm lại răng vào ổ rồi

cố định bằng chỉ thộp với cỏc răng bờn cạnh rồi điều trị tuỷ răng

6.5.3. Nhổ nhầm răng

Nguyờn nhừn: do thầy thuốc khụng cẩn thận hoặc tỡm khụng đỳng răng bệnh

Xử trớ: Cần nỳi cho bệnh nhừn làm thủ thuật cấy lại răng vào ổ rồi cố định

bằng chỉ thộp với cỏc răng bờn cạnh rồi điều trị tuỷ răng nếu cỳ cỏc điều kiện sau:

- Răng nhổ ra cũn nguyờn vẹn

- Xương ổ răng khụng bị vỡ, tổ chức phần mềm lành lặn

- Bệnh nhừn khoẻ mạnh

- Nhổ nhầm răng vĩnh viễn

Cừu hỏi lượng giỏ

* Trả lời ngắn gọn cỏc cừu từ 1 đến 4 bằng cỏch điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống:

Cừu 1: Kể thờm cho đủ 4 chỉ định nhổ răng sữa:

A………

B………

Trang 34

5 Cỳ thể nhổ những răng bị tổn thương điều trị khụng cỳ kết quả mặc

dự chưa đến tuổi thay răng

6 Người bệnh đang bị bệnh toàn thừn cấp tớnh vẫn cỳ thể nhổ răng

vỡ bệnh toàn thừn khụng ảnh hưởng gỡ đến răng miệng

7 Phụ nữ cỳ thai, đang cho con bỳ, đang cỳ kinh nguyệt vẫn cỳ thể nhổ

răng

8 Bệnh nhừn phải chải răng ngay sau khi nhổ răng để làm sạch vựng

răng mới nhổ và chống viờm

*Chọn cừu trả lời đỳng nhất cho cừu 9 và cừu 10 bằng cỏch khoanh trũn vào chữ cỏi đầu cừu:

Cừu 9: Răng vĩnh viễn được nhổ trong trường hợp nào trong cỏc trường hợp

sau đừy: A.Răng cỳ lợi xung quanh bị viờm

B. Răng bị sừu ngà sừu

C. Răng khụn mọc lệch

D. Răng khụng cũn chức năng ăn nhai

Ngày đăng: 27/09/2022, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w