TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC CHUYÊN ĐỀ THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT XANH Giảng viên hướng dẫn Th S Lê Trọng Thành Nhóm 01 Lớp học phần 420300377006 Lớp DHVC14 Khoá 2018 2022 Tp Hồ C.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin cho phép nhóm thực hiện bài báo cáo gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy LêTrọng Thành, người giảng viên tận tụy đã giúp đỡ và hướng dẫn chúng em tận tình trong suốt thờigian qua, cho chúng em nhiều tiền đề, kiến thức để tiếp cận vấn đề, phân tích giải quyết vấn đề,đồng thời rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm để có kinh nghiệm trong học tập và làm việc sau nàycủa chúng em Nhờ đó mà nhóm hoàn thành bài báo cáo được tốt hơn Nhóm cũng xin chân thànhcảm ơn Khoa Công nghệ Hóa học đã tạo điều kiện cho chúng em có trang thiết bị để thực hành vàcác bạn trong lớp DHVC14 đã tận tình giúp đỡ nhóm trong quá trình hoàn thành bài báo cáo, tạocho các thành viên phấn đấu để đạt được mục tiêu chung và khả năng phối hợp cùng với nhau đểtạo ra những điều mà một cá nhân không thể nào có khả năng thực hiện được
Trong khuôn khổ của một bài báo cáo và do kiến thức còn hạn chế, bài làm của chúng emkhông thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong thầy góp ý để bài làm được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: (thang điểm 10) • Thái độ thực hiện: • Nội dung thực hiện: • Kỹ năng trình bày: • Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: …… … Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2021
4
Trang 5MỤC LỤC
5
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
6
Trang 7DANH MỤC BẢNG
7
Trang 8BÀI 1: BIẾN TÍNH BÙN ĐỎ XỬ LÝ CHẤT MÀU HỮU CƠ
càng ô nhiễm dù trước khi xả thải đã qua xử lý ?
Nguồn nước thải hiện nay là vấn đề hết sức lo ngại cho cuộc sống chúng ta hiện nay, lượngnước được thải ra mỗi ngày là rất lớn Để hạn chế về vấn đề ô nhiễm môi trường nước giúpcho môi trường xanh, sạch, đẹp hơn thì chúng ta phải có những biện pháp xử lý nước thải chophù hợp Tùy thuộc vào những khu vực, những khu công nghiệp, mà chúng ta nên có cách
xử lý nước thải sao thỏa đáng tại khu vực đó bằng nhiều cách, nhiều hình thức khác nhauthông qua việc phân loại nước thải
Nước thải gồm có 2 loại: nước thải trong sinh hoạt và nước thải trong công nghiệp
Nước thải trong sinh hoạt là nước thải có nguồn gốc từ quá trình sinh hoạt của hộ gia đình, khu dân cư, nước thải từ các hoạt động tắm giặt, rửa chén, rau, củ, quả, … Trong đó nước thải trong sinh hoạt lại được chia thành 2 loại là nước thải bẩn do hệ bài tiết của con người từ phòng vệ sinh và chất thải bẩn do các hoạt động sinh hoạt của con người
Nước thải công nghiệp là loại nước thải có nguồn gốc từ quá trình sản xuất trong công nghiệp, nông nghiệp Nước thải trong công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như các yếu tố về ngành sản xuất Nước thải công nghiệp có 2 loại:
• Nước thải từ quá trình sản xuất sản phẩm, rửa máy móc thiết bị, nước thải từ sản xuất bẩn chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn, …
• Nước thải từ quá trình làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong quá trình ngưng tụ, làm lạnh của thiết bị nên chúng ta có thể coi đây là nước thải sạch
Dù là nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp thì chúng ta nên xử lý nước thải trướckhi đưa ra môi trường nước bên ngoài Các cách xử lý nước thải được hình dung qua sơ đồsau:
Trang 9Các phương pháp xử lý nước thải
60 – 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm
Bể lắng: Bể lắng cát để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 mm đến 2
mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắcđường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công đoạn xử lý sau Bể lắng cát chia thành 2 loại:
bể lắng ngang và bể lắng đứng
Lọc: nếu bể lắng không loại bỏ hoàn toàn các chất có kích thước nhỏ trong nước thải thì sẽđược đưa qua hệ thống lọc Các loại lọc thường sử dụng như lọc kim loại, lọc vải, lọc bằnggiấy, lọc cát
Tuyển nổi: Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ở dạng rắnhoặc lỏng phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp khác quátrình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Trong xử lýnước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinhhọc Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắngchậm trong thời gian ngắn
Bông tụ: Trong nước thải các hạt một phần thường tồn tại ở dạng keo mịn phân tán, kíchthước thường từ 0,1 – 10 micromet Các hạt này lơ lửng không nổi cũng không lắng nêntương đối khó tách loại Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnhđiện Để phá vỡ tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt quá trình này được gọi làquá trình keo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạothành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quátrình tạo bông
Về phương pháp hóa học:
Trang 10Kết tủa: trong nước thải có hỗn hợp rất nhiều các kim loại nặng và tạp chất cần được loại
bỏ hoàn toàn Hai quá trình kết tủa cơ bản của nước thải là kết tủa cabonate canxi và hydroxit.Các loại hoá chất kết tủa thường dùng: phèn nhôm, sulfate sắt và vôi, ferric chloride, ferricchloride và vôi
Hấp phụ: Quá trình hấp phụ thường bao gồm ba giai đoạn chính:
-Giai đoạn 1: Chuyển các chất cần hấp phụ từ nước thải tới bề mặt hạt hấp phụ
-Giai đoạn 2: Thực hiện quá trình hấp phụ các chất hữu cơ hòa tan
-Giai đoạn 3: Chuyển chất gây ô nhiễm vào bên trong hạt hấp phụ Để làm điều này, người
ta thường sử dụng than hoạt tính, các chất tổng hợp hoặc một số chất thải khác của sản xuấtnhư tro, xỉ… để loại bỏ những chất ô nhiễm như các loại dung môi, màu tổng hợp, dẫn xuấtphenol và hydroxyl Quy trình hấp phụ thường được ứng dụng trong việc tách các chất hữu cơnhư thuốc nhuộm, alkylbenzen-sulphonic, phenol… bằng than hoạt tính Ngoài ra còn có thể
sử dụng than hoạt tính để khử thủy ngân, tách các chất nhuộm khó phân hủy
Khử trùng: Để khử trùng sạch nước thải người ta thường áp dụng 2 phương pháp chính:+ Phương pháp khử trùng hóa học (dùng hóa chất)
+ Phương pháp lý học (dùng các loại sóng, từ, …)
Các biện pháp hóa học là dùng tác nhân hóa học để khử trùng nước thải, chủ yếu là cácchất ion hóa như clo, hợp chất clo, ozon, hipoclorit, permanganat, bạc, H2O2 (hidroperoxit)…Phương pháp vật lý bao gồm: sử dụng tia cực tím (UV), vi lọc, lọc cát chậm, keo tụ,nhiệt… để tiêu diệt vi khuẩn Phương pháp dùng các tác nhân hóa học là các chất oxi hóa chủyếu dựa vào khả năng làm biến tính protein của tế bào vi sinh hoặc protein enzim của chúng.Dùng tia UV cũng vậy, còn dùng nhiệt là dựa và khả năng giết chêt tế bào vi sinh vật ở nhiệt
độ cao
Về phương pháp sinh học:
Hiếu khí: quá trình xử lý gồm 3 giai đoạn: oxi hóa chác chất hữu cơ, tổng hợp tế bào mới,phân hủy nội bào Phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tựnhiên hoặc nhân tạo, nhưng đối với quá trình nhân tạo với điều kiện tối ưu cho quá trình oxyhóa sinh hóa nên có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều và được chia thành: xử lý sinh họchiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơchứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn,quá trình lên men phân hủy hiếu khí Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính làquá trình phổ biến nhất Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bámnhư quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phảnứng nitrate với màng cố định
Kỵ khí: quá trình xử lý theo 4 giai đoạn: thủy phân và cắt mạch các hợp chất cao phẩn tử,acid hóa, acetac hóa, methan hóa Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tửnhư protein, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin, …trong giai đoạn thủy phân, sẽ đượccắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn Tùy theo trạng thái của bùn, cóthể chia quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải thành: quá trình xử lý kỵ khí với vi sinhvật dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng
Trang 11nước đi từ dưới lên Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quátrình lọc kỵ khí.
Hiện nay, các hệ thống xử lý nước thải chủ yếu kết hợp nhiều phương pháp vật lý, hóa học,sinh học trong quy trình để tăng cao hiệu quả và công suất xử lý nước thải Dưới đây là một
số quy trình xử lý nước thải tham khảo:
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của công ty cổ phần Gae ViệtThuyết minh quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của công ty cổ phần Gae Việt:
Nước thải sinh hoạt từ khu dân cư sau khi được xử lý sơ bộ ở bể tự hoại sẽ được thu gom
về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Một phần các cặn rác thô có kích thước lớnnhư: bao nylon, vải vụn, cành cây, giấy…được giữ lại song chắn rác để loại bỏ nhằm tránhgây hư hại hoặc tắc nghẽn bơm và các công trình tiếp theo Rác thu hồi được đem đi xử lý.Nước thải sinh hoạt sau khi qua song chắn tiếp tục qua ngăn tiếp nhận trước khi qua bể điềuhòa
Tại đây, bể sẽ gắn hệ thống sục khí nhằm giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chấtbẩn trong nước do quá trình thải ra không đều, ổn định lưu lượng và nồng độ, tránh hiệntượng quá tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thờigiảm kích thước các công trình đơn vị tiếp theo
Nước thải tiếp tục đưa sang bể SBR SBR là một dạng công trình xử lý sinh học nước thảibằng bùn hoạt tính, trong đó diễn ra quá trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước thải Bùn hoạttính thực chất là các vi sinh vật vì vậy khi được trộn với nước thải với không khí có Ôxi,chúng sẽ phân hủy các chất hữu cơ tạo thành cặn và sẽ lắng xuống ở tại bể SBR Nước trong
bể SBR được gạn ra khỏi bể bằng thiết bị thu nước bề mặt sau khi ra khỏi bể và cuối cùngtrước khi xả ra nguồn tự nhiên nước được cho vào bể khử trùng để khử trùng nước
Sau khi qua bể SBR nước thải được dẫn thẳng tới bể khử trùng mà không cần phải qua bểlắng Ta khử trùng bằng cách cho tác chất khử trùng chlorine vào Nước thải sau khi khử trùngđảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B sẽ được thải ra hệ thống thoát nướckhu vực Phần bùn cần xử lý được đưa vào bể chứa và nén bùn Bùn sinh ra có độ ẩm rất cao.Nhiệm vụ của bể nén bùn là làm giảm độ ẩm của bùn bằng cách lắng (nén) cơ học để đạt độ
ẩm thích hợp (94 – 96%) phục vụ cho việc xử lý bùn ở phía sau
Trang 12Trong công nghệ này sử dụng phương pháp nén bùn trọng lực bùn được đưa vào ống phânphối bùn ở trung tâm bể Dưới tác dụng của trọng lực, bùn sẽ lắng và kết chặt lại Sau khi nén,bùn sẽ được tháo ra ở đáy bể Phần nước tách bùn được đưa trở lại ngăn tiếp nhận.
Bùn từ bể nén bùn được đưa về máy ép Sau khi ra khỏi máy ép bùn, bùn có dạng bánh vàsau đó được đem đi chôn lấp Nước từ máy ép bùn trở lại hố thu gom để được tái xử lý
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải công nghiệp của công ty Cổ phần PH Châu ÂuThuyết minh quy trình xử lý nước thải công nghiệp của công ty Cổ phần PH Châu Âu:Nước thải công nghiệp từ các nguồn phát sinh được dẫn về cụm bể thu gom Bể này cóchức năng tiếp nhận trung chuyển nước thải, tách dầu mỡ ra khỏi dòng nước thải Qua đó giúpnâng cao hiệu quả làm việc và tuổi thọ của các thiết bị trong hệ thống xử lý Rác, dầu mỡ sẽđược người vận hành thu gom định kì Nước thải trong bể thu gom sẽ tiếp tục được đưa sang
bể phản ứng hóa lý (keo tụ - tạo bông)
Tại bể keo tụ, tạo bông: nhờ tác dụng của hóa chất trợ lắng và keo tụ, các chất ô nhiễm nhưcác chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, các cặn bẩn, hay ion kim loại chúng sẽ kết dính với nhautạo thành các bông bùn Bông bùn được hình thành sẽ lớn dần lên và lắng xuống đáy, phầnnước trong hơn sẽ được tự chảy qua máng thu răng cưa đưa về bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm việc ổnđịnh và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải Nước thảitrong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống phân phối khí nhằm tránhhiện tượng yếm khí cũng như lắng cặn dưới đáy bể Nước thải sau bể điều hòa được bơm qua
bể thiếu khí
Bằng việc sử dụng các chủng vi sinh vật bám dính dạng thiếu khí trên giá thể lọc sinh học
Bể thiếu khí có chức năng xử lý nitrat (trong nước thải dòng vào và dòng tuần hoàn lại từ bểhồi lưu), thủy phân các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, xử lýmột phần các hợp chất hữu cơ thành CO2, H2O, CH4, H2S, sinh khối mới Hàm lượng BODgiảm đáng kể sau khi qua bể này Nước sau khi qua Bể xử lý thiếu khí được đưa sang bể hiếukhí để thực hiện quá trình xử lý hiếu khí
Tại bể hiếu khí, oxy được cung cấp vào bể thông qua bộ khuếch tán khí, hệ vi sinh vật hiếukhí sẽ sử dụng oxy để phân hủy phần lớn các hợp chất hữu cơ có trong nước thải Hệ vi sinhvật hiếu khí dính bám trên hạt mang (giá thể), tạo thành lớp đệm vi sinh chuyển động xáo trộntrong nước thải làm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật với chất hữu cơ, do đó hiệu quả
xử lý của quá trình này cao gấp nhiều lần so với phương án sử dụng bùn hoạt tính truyền
Trang 13thống Kết quả của sự phân hủy các chất hữu cơ bởi hệ vi sinh vật hiếu khí là tạo ra các chất
vô cơ đơn giản như CO2, H2O, NO3- …, và sinh khối mới Nước sau khi qua bể hiếu khí tiếptục được luân chuyển sang bể hồi lưu
Nước thải sau khi qua bể hiếu khí vẫn còn có thành phần nitrat cao (do quá trình oxy hoáamoni tạo thành), cần được xử lý nhờ hệ vi sinh vật thiếu khí Nước thải từ bể hiếu khí chảysang bể hồi lưu Tại đây đặt bơm hồi lưu nước thải đưa một phần nước thải về bể thiếu khí,giúp xử lý hiệu quả nitrat Nước từ bể hồi lưu tự chảy sang bể lắng cơ học
Bể lắng cơ học có chức năng tạo thời gian lưu cần thiết để dưới tác dụng của trọng lực bùncặn còn sót lại trong nước thải sẽ lắng xuống đáy bể, nước sau lắng được đưa sang bể khửtrùng để loại bỏ vi sinh vật trong nước thải Bùn cặn thu được tại đáy bể lắng định kỳ đượcbơm về bể chứa bùn nhờ bơm bùn đặt chìm
Bể chứa bùn có nhiệm vụ lắng và chứa cặn (hay còn gọi là sinh khối) hình thành từ quátrình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ có trong nước thải từ bể xử lý sinh học Thời gian chứabùn của bể được thiết kế trong khoảng thời gian từ khoảng 2-3 năm Ngoài ra, môi trườngtrong bể chứa bùn được duy trì trong điều kiện thiếu khí Điều này giúp loại bỏ Nitrat trongnước tuần hoàn bơm từ bể lắng cơ học về Nước từ bể chứa bùn được đưa về bể điều hoà, đểtiếp tục được xử lý
Bể khử trùng có chức năng loại bỏ các loại vi sinh vật gây bệnh ra khỏi nước thải bằng hóachất khử trùng trước khi xả thải
Hầu hết các công nghệ xử lý nước thải đều đòi hỏi chi phí cao, diện tích mặt bằng lớn, nêncác nhà máy, doanh nghiệp cố tình lén lút cắt giảm các khâu trong quy trình xử lý nước đểgiảm thiểu chi phí hòng tăng lợi nhuận
Ở nhiều nhà máy, doanh nghiệp, thường xuyên chẫm trễ, trì trệ hoặc không bảo trì hệ thống
xử lý nước thải dẫn tới xuống cấp, mất hiệu quả, nước thải sau khi xử lý không đạt tiêu chuẩnđưa vào môi trường
Các doanh nghiệp chuyển giao nước thải cho nhà máy xử lý nước không xử lý sơ bộ vàvượt quá lượng nước xử lý theo công suất của nhà máy, từ đó dẫn tới tình trạng quá tải và tồnđộng nước thải, làm tăng thêm khả năng các nhà máy này lách luật, phạm luật
Các quy định về mức độ xử phạt vi nhạm môi trường của cơ quan chức năng chưa thật sự
đủ sức răn đe các doanh nghiệp, các doanh nghiệp dù bị nhắc nhở, phạt đi phạt lại nhiều lầnnhưng vẫn vi phạm
Hình thức thủ đoạn vi phạm ngày càng tinh vi, khó lường dẫn đến gặp nhiều khó khăn, trởngại trong công tác quản lý, kiểm soát vi phạm
Bên cạnh đó, một số cá nhân bên phía kiểm soát, xử lý vi phạm về xả thải môi trường đãlợi dụng cơ hội để trục lợi dẫn tới việc nước thải chưa được xử lý triệt để đã thải ra môitrường, làm tăng cao tình trạng ô nhiễm
Đó là một số nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng nguồn nước ngày càng ô nhiễm dù đãqua xử lý
Trang 14Qua tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm do nước thải gây ra thì chúng ta rút ra được một số kếtluận sau: nước thải có rất nhiều loại chúng ta cần phân loại nước thải, ứng với mỗi loại nướcthải chúng ta lại có những cách xử lý khác nhau sao cho vừa hiệu quả vừa tiết kiệm được chiphí; cần phải có những biện pháp răn đe hơn nữa đối với các cụm công nghiệp vì lợi ích cánhân mà ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, cần xử lý nghiêm minh những trường hợp
xử lý nước thải chưa triệt để đã thải ra ngoài môi trường,
Nam?
Nước Việt Nam ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang từngbước phát triển mạnh mẽ để sánh vai cùng các nước tiên tiến trên thế giới Cùng với sự pháttriển đó thì việc sản xuất các mặt hàng may mặc phát triển rất mạnh Từ những sự đột phá vềcác mặt hàng may mặc mà ngành dệt nhuộm là tác nhân gây ô nhiễm lớn tại Việt Nam vìngành dệt nhuộm gây ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, và ô nhiễmchất thải rắn
Theo tập đoàn Lenzing, mức độ tiêu thụ hàng dệt may của thế giới vào năm 2015 lên tới95,6 triệu tấn hàng Có 62,1% trong số quần áo này là các sợi tổng hợp gốc dầu như làpolyester, 25,2% là sợi dựa trên cellulo và protein, 6,4% là sợi cellulose dựa trên gỗ, 1,2% làsợi len và 1,5% là sợi tự nhiên khác Ngành dệt may là ngành tiêu thụ nhiều nước, nănglượng, và chất hóa học cần cho quá trình sản xuất sợi ở một số giai đoạn khác nhau Để sảnxuất ra lượng sợi nói trên, cần khoảng 2.000 tỷ gallon nước và 145 triệu tấn than Riêng than
là nguồn quan trọng gây ô nhiễm không khí và nước Trong toàn quá trình sản xuất của mình,ngành dệt may tạo ra nhiều loại chất thải, bao gồm cả dạng khí, dạng lỏng, và dạng rắn
Ở Việt Nam trung bình mỗi năm, ngành dệt may tiêu tốn 3 tỷ USD chi phí cho năng lượngsản xuất Nhiều khảo sát gần đây do các tổ chức thế giới thực hiện đã chỉ rõ, công nghiệp dệtmay Việt Nam đứng tốp 10 nước có lượng phát thải khí nhà kính lớn nhất trên toàn cầu bàNguyễn Thanh Mai, chuyên viên Cơ quan Phát triển quốc tế Mỹ, cho biết cơ cấu sử dụngnăng lượng của doanh nghiệp Việt Nam cho thấy chủ yếu là sử dụng năng lượng điện (chiếm70%), năng lượng hóa thạch (29%) và còn lại là năng lượng sinh khối Quy trình kiểm soátnăng lượng và tiết kiệm năng lượng chưa được các chủ doanh nghiệp quan tâm Nguyên nhân
là do giá năng lượng điện tại Việt Nam còn thấp hơn so với các nước trong khu vực Mặtkhác, tại nước ta hiện chưa có tiêu chuẩn đánh giá và công nhận sản xuất bền vững trong lĩnhvực dệt may, nên chưa có cơ sở để các doanh nghiệp triển khai đối chiếu và thực hiện
Các công nghệ dệt nhuộm sử dụng một lượng nước khá lớn để phục vụ cho các công đoạnsản xuất, đồng thời lượng nước thải sau khi sử dụng được xả ra bình quân từ 12 - 300 m3/tấnvải Trong đó nguồn ô nhiễm chính là nước thải ở công đoạn dệt nhuộm và nấu tẩy
Nước thải sinh hoạt thải ra từ khu vực văn phòng, bếp ăn tập thể, hay từ các khu nhà vệsinh,… Đặc điểm của nước thải tại các khu vực này thường chứa nhiều thành phần cặn bã(TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P) và hàng loạt vi sinh gây bệnh.Nước thải phát sinh trong quá trình vắt nước, sấy, nhuộm, … rơi vào khoảng 500 m3/ngày.Lượng nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, nồng độ COD dao động khá lớn Ngoài ra,
Trang 15độ màu của nước thải rất cao đặc biệt ở các nhà máy vừa và nhỏ dao động từ 1.500 - 3.700 Co.
Pt-Nước thải chứa tinh bột xả từ khâu hồ sợi làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, ảnhhưởng đến quá trình hô hấp của các loài động thực vật thủy sinh Ngoài ra, nước thải chứatinh bột còn dễ xảy ra quá trình phân hủy yếm khí, phát sinh ra CH4, CO2, NH3, H2S gây mùihôi thối ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây ô nhiễm nguồn nước tự nhiên
Nguồn nước thải phát sinh trong công nghiệp dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, rũ hồ,nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất Nguồn gốc phát sinh các chất ô nhiễm trong nước thải bao gồm:-Các tạp chất tách ra từ vải sợi như: dầu mỡ; các tạp chất chứa Nitơ; các chất bụi bẩn dínhvào sợi (chiếm 6% khối lượng xơ)
-Hóa chất sử dụng: hồ tinh bột, H2SO4; CH3COOH; NaOH; NaOCl; H2O2; Na2CO3;
Na2SO3,…; các loại thuốc nhuộm; các chất trơ; chất ngấm; chất cầm màu; chất tẩy giặt Cácloại thuốc nhuộm được đặc biệt quan tâm vì chúng thường là nguồn sinh ra các kim loại;muối và màu trong nước thải Các chất hồ vải với lượng BOD; COD cao và các chất hoạtđộng bề mặt là nguyên nhân chính gây ra tính độc cho thuỷ sinh của nước thải dệt nhuộm.Thành phần nước thải phụ thuộc vào: đặc tính của vật liệu nhuộm, bản chất của thuốcnhuộm; các chất phụ trợ và các hóa chất khác được sử dụng
Những hậu quả của tác nhân gây ô nhiễm MT nước:
Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến chất lượng nước, oxy hòa tan trong nước (DO) Ảnh hưởng đến sự
đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước
Các chất hữu cơ: Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh
Chất rắn lơ lửng: Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh
Các chất dinh dưỡng (N, P): Gây ra hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng đến chất lượng nước,
Trang 16Hình 1.4: Một số hình ảnh ô nhiễm môi trường nước của ngành dệt nhuộm
Bảng 1: Bảng thống kê các chất thải của từng giai đoạn trong ngành dệt nhuộm
Bộ TN-MT ước tính, đến năm 2020 lượng phát thải khí nhà kính từ các ngành công nghiệp
là 234 triệu tấn CO2, trong đó nhiều nhất là các ngành sản xuất xi măng, thép và dệt nhuộm.Theo Bộ KH-CN, trong năm 2005 toàn ngành dệt nhuộm đã sử dụng gần 31 nghìn TOE, trong
đó chủ yếu là điện và dầu F.O, phát thải gần 122 nghìn tấn CO2 (TOE là viết tắt của cụm từTon of Oil Equivalent, mức tiêu thụ năng lượng 1 TOE tương đương với mức tiêu thụ nănglượng từ 1 tấn dầu-PV) Có thể thấy, cùng với sự phát triển về kinh tế và nhu cầu sống củacon người, lượng phát thải CO2 ra môi trường do hoạt động sản xuất của các ngành dệt nhuộmngày càng gia tăng đáng kể
Các nhân tố gây ô nhiễm không khí trong ngành này có thể kể đến như sau:
-Các phân xưởng tẩy nhuộm: khí thải ra ngòai hơi nước còn có hơi của các hóa chất tẩy vànhuộm như hơi Alinin, chlorine và chlorine dioxide…
-Các phân xưởng sợi, dệt, may: thường ô nhiễm bởi bụi bông và tiếng ồn
-Nơi cung cấp nhiệt và máy phát điện dự phòng: Do ngành tẩy nhuộm sử dụng một lượnglớn dầu FO để cung cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất, một số trường hợp sử dụng dầu DO
để chạy máy phát điện dự phòng Các khí thải chủ yếu: SO2, SO3, CO, CO2, NO2 và bụi
Trang 17-Các khâu phủ, làm khô, xử lý nước thải tạo ra các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).Ngoài ra, ở một số khâu như giặt, nấu vải cũng thải ra một vài loại khí thải gây ô nhiễm(khí clo, hơi H2SO4, …) Tuy nhiên đây không phải là nguồn chủ yếu.
Hình 1.5: Một số hình ảnh ô nhiễm môi trường không khí của ngành dệt nhuộm
Trên toàn cầu, mỗi năm khỏang 90 triệu mặt hàng may mặc được tống xuống các bãi chônrác Đặc điểm của rác thải ngành dệt nhuộm ngoài chứa các thành phần gây ô nhiễm ra, thìtrong chất thải còn chứa một lượng lớn các hợp chất hữu cơ khi bị phân hủy sẽ gây ra mùi hôikhó chịu, bốc mùi và thu hút ruồi nhặng đến sinh sống làm mất vệ sinh môi trường
Một số chất rắn gây ô nhiễm phổ biến của ngành may mặc bao gồm các xơ vải, sợi, thừa,sáp, kim loại phế thải, giẻ dính dầu mỡ Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, chấtthải rắn sẽ phát sinh ở nhiều công đoạn khác nhau như: dệt, định hình, đánh bóng, kiểm tra,đóng gói,… Đối với chất thải thuộc thành phần chất thải nguy hại như: bao bì, thùng đựngnguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất có dính hóa chất, hay các giẻ lau máy mócthiết bị,…
Hình 1.6: Hình ảnh về chất thải rắn trong ngành dệt nhuộmQua những vấn đề tìm hiểu trên thì chúng ta thấy rõ ngành dệt nhuộm đã gây ra rất nhiềuchất thải gây ô nhiễm môi trường Cần phải có những biện pháp hợp lý trong việc xử lý chấtthải trong từng khâu của ngành dệt nhuộm, phải có kế hoạch xử lý triệt để sao cho phù hợpvới công suất nhà máy và hiệu quả kinh tế cao Thúc đẩy sự phát triển của nước Việt Namnhưng vẫn giữ được môi trường xanh, sạch, đẹp