Kiến thức: củng cố kiến thức về tính chất hoá học của brom, iot; So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot 2.. Kĩ năng: rèn kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTPƯ,
Trang 1Tuần: 25
Tiết : 51
Chương : 5
Bài : 27
Bài 27:
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: củng cố kiến thức về tính chất hoá học của brom, iot; So sánh tính oxi hoá
của clo, brom, iot
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTPƯ, viết tường
trình
II CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ, hoá chất: theo vở thực hành
III PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ (4 nhóm)tự làm thí nghiệm, các hs luân phiên nhau làm thí nghiệm
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Bước 1: Ổn định và ktss
2 Bước 2: Kiểm tra bài cũ (phần chuẩn bị của học sinh)
3 Bước 3: Giảng bài mới
Thực hành:
Hoạt động 1: Yêu cầu hs kiểm tra dụng cụ, hoá chất dựa theo vở thực hành
Gv: nêu nội dung của tiết thực hành
Lưu ý hs:Clo, brom đều là chất độc nên khi sử dụng phải dùng lượng ít và đậy ngay nắp khi sử dụng xong
Hoạt động 2: thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hoá của brom và iot
- Hs làm thí nghiệm
- Gv : hướng dẫn hs quan sát sự chuyển màu của dung dịch, có thể cho thêm một ít
hồ
tinh bột để nhận biết
Hoạt động 3: Thí nghiệm 2: Tác dụng của iot với hồ tinh bột
- Hs làm thí nghiệm
- Gv lưu ý hs: có thể thay hồ tinh bột bằng lát khoai lang, khoai tây, chuối xanh
vì những chất này cũng chứa tinh bột
Hoạt đông 4: Thí nghiệm 3: nhận biết 5 dung dịch không màu mất nhãn:NaBr,
KI, NaCl, HCl
Hướng dẫn:
- quỳ tím→ HCl
- cho hồ tinh bột vào 3 mẫu thử còn lại, rồi cho tiếp dung dịch brom, mẫu thử nào
có màu xanh đậm là KI
- còn NaCl, NaBr: cho nước clo vàoÆdung dịch có màu vàng nâu là NaBr
Hoạt động 6:
- Gv nhận xét ưu, nhược điểm của buổi thực hành
- Hs hoàn thành bản báo cáo để nộp
- Làm vệ sinh phòng thí nghiệm
Trang 24 Dặn dò: tiết sau kiểm tra 1 tiết, về ôn tập lại các dạng bài tập cả trắc nghiệm và tự luận
Duyệt của TT:
Trang 3