+ Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2 + Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy
Trang 1Tuần: 24
Tiết : 49, 50
Chương : 5
Bài : 26 Chương 5: LUYỆN TẬP
NHÓM HALOGEN I- Mục tiêu :
Học sinh nắm vững:
+ Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen
+ Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F2 đến I2
+ Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước javen, clorua vôi và cách điều chế
+ Phương pháp điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX của halogen
+ Cách nhận biết ion X
-II Kĩ năng :
- Học sinh vận dụng:
+ Giải bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
+ Giải bài tập có tính toán
III Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi và bài tập SGK
- HS: Đọc bài trước và chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập SGK
III Các bước lên lớp:
1 Bước 1: Ổn định và ktss
2 Bước 2: Kiểm tra bài cũ (phần chuẩn bị của học sinh)
3 Bước 3: Giảng bài mới
Thời
gian
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
Nội dung Ghi bảng
Hoạt động 1:
I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CÁC HALOGEN
5’
GV: Lập bảng 1 và yêu cầu
HS hoàn thành bảng
- Rút ra nhận xét?
- HS thảo luận và
cá nhân HS lên bảng
- Cá nhân HS trả lời
Lập bảng 1
-Bán kính nguyên tử tăng dần
từ Fđến I -Lớp ngoài cùng có 7 e
-Phân tử gồm 2 nguyên tử, liên kết cộng hoá trị không phân cực
Hoạt động 2:
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
15’ GV: Yêu cầu HS nhận xét
về sự biến thiên độ âm
điện từ Flo đến Iot và suy
- Cá nhân HS trả lời
- Tính oxi hóa giảm dần từ Flo đến Iot
Trang 2ra sự biến thiên về tính oxi
hóa của halogen
- GV: Lập bảng 2 và yêu
cầu HS hoàn thành bảng - Từng cá nhân HS
Hoạt động 3:
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT HALOGEN:
5’
1 Axit Halogenhidric:
- Yêu cầu HS nhận xét sự
biến đổi tính chất Axit
Halogenhidric (HX):
2 Hợp chất có oxi:
Yêu cầu HS giải thích tính
tẩy màu và sát trùng nước
Javen và clorua vôi
- Cá nhân HS trả lời
- Cá nhân HS trả lời
1 Axit Halogenhidric:
HF HCl HBr HI
⇒Tính axit HX tăng dần
2 Hợp chất có oxi:
-Nước javen, clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng là do ClO
-là chất oxi hóa mạnh
Hoạt động 4:
IV PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN:
15’
Yêu cầu HS trình bày
phương pháp điều chế các
Halogen(clo)
- HS viết ptpu theo bảng 3
- Cá nhân HS trả lời
- Cá nhân HS lên bảng
Bảng 3
Hoạt động 5:
V PHÂN BIỆT CÁC ION X-:
5’
- Củng cố phân biệt ion X-
bằng dd AgNO3
- Yêu cầu HS viết ptpu và
cho biết màu kết tủa
- HS lắng nghe và ghi nhận
- Cá nhân HS lên bảng
- Dùng ddAgNO3
NaF + AgNO3 :không tác dụng AgCl↓ : trắng
AgBr ↓ : vàng nhạt AgI ↓ : vàng
Hoạt động 6: - Củng cố
- Hoàn thành các bài tập SGK (45’)
Bảng phụ:
Bảng 1: Cấu tạo nguyên tử và phân tử
Nguyên tố
Cấu hình
Cấu tạo phân
tử
( liên kết cộng
hóa trị không
F:F
Trang 3Đáp án:
Nguyên tố
Cấu hình
electron 2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5 Cấu tạo phân
tử
( liên kết cộng
hóa trị không
cực)
F:F (F2)
Cl:Cl (Cl2)
Br:Br
(Br2)
I:I (I2)
Bảng 2: Tính chất hóa hoc
X2
Đáp án:
X2
Với kim loại
Ca + F 2→ CaF 2
Fe + Cl 2
0
t
→
FeCl 3
Cu + Br 2 t0→ CuBr 2 2Al + 3I 2→2 AlI 3
Với khí H2 H 2 + F 2→2HF H 2 + Cl 2 →as 2HCl H2 + Br2
2 O + F 2→4HF + O 2
H 2 O + Cl 2ƒ HClO + HCl
H 2 O + Br 2ƒ
4HBr +
Bảng 3: Phương pháp điều chế clo:
Đáp án:
Cl2 + Cho HCl đặc + với chất oxi hoá mạnh (MnO2, KMnO4)
2
4
O
Mn+ + 4HCl−1 →t 0
2
2
Cl
Mn+ +Cl02 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2↑ + 8H2O
+ Điện phân dung dịch NaCl (15→200C) trong thùng điện phân
Trang 4không có vách ngăn.
2NaCl + 2 H2O đpdd → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑
+ Dùng Cl2 để oxi hóa NaBr ( có trong nước biển) thành Br2.
Cl2 + 2NaBr → NaCl + Br2
Bước 4: Củng cố ( Bài tập trang 118+119 SGK )
Bước 5: Nhận xét - dặn dò
+ Học bài ghi;
+ Đọc SGK;
+ Hoàn tất các bài tập;
+ Xem trước bài 29- OXI-OZON : ( Soạn bài )
Duyệt của TT: