Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.. Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi với tâmtrạng, vui tươi, phấn khởi, hào hứng: Hát rằng: cá bạc biển đông lặng, Cá thu bi
Trang 4Nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại
VN Tham gia CM, giữ nhiều trọng
trách, nhà thơ tiêu biểu cho thơ ca
hiện đại VN.
- Trước năm 1945: Thơ ông giàu chất
triết lí và thấm thía bao nỗi buồn Ông
đã từng nói “ Chàng Huy Cận khi xưa
hay sầu lắm”
- Sau năm 1945: Thơ ông lại dạt dào
niềm vui nhất là khi ông nói về con
người mới, cuộc sống mới.
HUY CẬN
(1919-2005)
Trang 6- Sáng tác 4/10/1958 nhân chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
- In trong tập “ Trời mỗi ngày lại sáng” (1958)
Trang 7Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Hòn Gai, 4- 10-1958
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Trang 8Loài cá mình dẹt, vẩy lớn.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, cónhiều vạch dọc thân hoặc các chấmmàu đen và hồng
Thân dài, hơi dẹt
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với
cá trích nhưng lớn hơn
Trang 9PHIẾU HỌC TẬP
Xác định:
1 Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
2 Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
3 Xác định thể thơ của văn bản?
4 Bài thơ sử dụng những PTBĐ nào? Tác dụng?
5 Xác định bố cục của bài thơ?
Trang 101 Bài thơ bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước thiên nhiên đất nước và cuộc sống lao động
2 Ta đồng thời là t/giả, t/giả hoá thân vào người lao động để cảm nhận cuộc sống trên biển.
3 Thể thơ: 7 chữ
4 Miêu tả: phản ánh hiện thực đời sống: cảnh lao động đoàn thuyền ra khơi, đánh cá trở về Biểu cảm: Những cảm hứng về đoàn thuyền , công việc của người lao động trên biển, vẻ đẹp của quê hương
Trang 12CẢNH ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ RA KHƠI
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hát rằng: cá bạc biển đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi !
Trang 13Nhóm 1+2: Tìm hiểu về cảnh thiên nhiên
1 Cảnh thiên nhiên được tác giả miêu tả vào thời điểm, vị trí nào, vị trí này có gìđặc biệt?
2 Từ vị trí ấy, tác giả quan sát thấy những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấyđược miêu tả ra sao?
3 Để miêu tả cảnh này, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tácdụng ra sao?
Trang 14Nhóm 3+4: Tìm hiểu về cảnh đoàn thuyền ra khơi.
1 Từ “lại” trong câu thơ “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi” được dùng với dụng
ý gì? tâm trạng
2 Đoàn thuyền ra khơi với khí thế và ước mơ như thế nào? những từ ngữ hình
ảnh nào miêu tả điều đó?
3 Những hình ảnh này được sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng?
Trang 15Thời điểm Vị trí Hình ảnh Nghệ thuật
+ Mặt trời xuống biển như hònlửa
+ Sóng cài then, đêm sập cửa
Nhóm 1+2: Tìm hiểu về cảnh thiên nhiên
- Hình ảnh so sánh
đẹp, lạ: Mặt trời như hòn lửa
Nhân hóa, ẩn dụ,
liên tưởng: Sóng cài
then, đêm sập cửa
S/d 2 vần trắc: lửa cửa
Động từ mạnh: sập
=> Thiên nhiên, kì vĩ, tráng lệ nhưmột ngôi nhà lớn, màn đêm buôngxuống là tấm cửa khổng lồ vànhững gợn sóng là then cài cửa
Con người đi trong biển đêm mànhư đi trong ngôi nhà thân thuộccủa mình Một cảm giác thật ấm
áp dễ chịu
Trang 16Nhóm 3+4: Tìm hiểu về cảnh đoàn thuyền ra khơi.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Là hoạt động quen thuộc, thường xuyên, liên tục của người dân chài
Là nhịp sống, là hơi thở quen thuộc của làng chài, của những con người dũng cảm, gan dạ đi chinh phục thiên nhiên, phục
vụ cuộc sống và xây dựng đất nước
Trang 17Hình ảnh đoàn thuyền ra khơi với tâm
trạng, vui tươi, phấn khởi, hào hứng:
Hát rằng: cá bạc biển đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi !
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Ước mơ về chuyến ra khơi nhiều
tôm cá
Thể hiện khát vọng của mình:
được chinh phục thiên nhiên đểlàm giàu cho quê hương đồng thờithể hiện tâm hồn chan chứa niềmvui, phấn khởi hăng say lao động
Trang 18- Đối lập: trạng thái nghỉ ngơi của thiên nhiên (tĩnh lặng) >< tinh thần lao động của con người (sôi động)
- Từ “lại”: công việc diễn ra hàng ngày, lặp đi lặp lại, quen thuộc
- Hình ảnh ẩn dụ, thơ mộng, khoẻ khoắn, lãng mạn: Câu hát – Cánh buồm
– Gió khơi
- Phép cường điệu khoa trương.
- So sánh: như đoàn thoi
- Nhân hóa: đêm ngày dệt biển đến dệt lưới ta
NGHỆ THUẬT
Trang 19CẢNH ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ TRÊN BIỂN
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Trang 201 Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh đoàn thuyền đánh cá, hình ảnh biển cá, người lao động trong 4 khổ thơ?
2 Khi miêu tả về 3 đối tượng trên tg đã sử dụng những biện pháp NT nào?
3 Nêu những nhận xét của em về từng đối tượng?
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 21+ ra đậu dặm xa, dò bụng biển, dàn, đan, vây giăng
+ Nói quá, nhân hoá, bút pháp lãng mạn làm cho con thuyền nhỏ bé
trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên, vũ trụ
+ Sử dụng các động từ như “lướt, đậu, dò,giàn đan ” gợi không khí lao
động khẩn trương, đoàn kết Con thuyền ra khơi có gió làm lái, trăng làmbuồm,dàn đan thế trận, bao vây, buông lưới
Con thuyền to lớn, kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ
Trang 22- Cá thu biển Đông như đoàn thoi
… dệt biển muôn luồng sáng…
- Cá song lấp lánh đuốc đen hồngCái đuôi em quẫy trăng vàng choé…
- Ẩn dụ: cá song - đuốc
- Tính từ chỉ màu sắc: đen hồng, vàng chóe; động từ “lóe”
- Dùng đại từ xưng “em” để gọi cá
- Nghệ thuật nhân hoá: Biển đêm thở phập phồng, ánh sao đêm tan in trong lòng biển -> Cảnh vật lung linh huyền ảo như thế giới thần tiên cổ tích.
- Liên tưởng, liệt kê, so sánh, nhân hoá -> Vẻ đẹp lung linh, huyền ảo của biển: sự phong phú đa dạng của các loài cá
+ Biển-như lòng mẹ: hình ảnh so sánh, ẩn dụ -> Biển không chỉ đẹp rực rỡ, giàu có,
mà còn rất huyền bí ân tình như người mẹ: ca ngợi và biết ơn biển.
->Biển đẹp như một bức tranh sơn mài đầy sức sống.
Trang 24+ Gõ thuyền: nhịp trăng cao+Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng+ Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông
+ So sánh, liên tưởng, động từ mạnh liên tiếp-> công việc lao động nguy hiểm, gian nan, vất
vả như một trận chiến đấu thực sự.
+ Gõ thuyền: nhịp trăng cao -> Cảnh vừa thực vừa lãng mạn, nghệ thuật nhân hoá => Khả
năng chinh phục thiên nhiên và sức mạnh to lớn của con người.
+ Động từ “kéo” kết hợp tính từ “nặng’’ => thành quả lao động hăng say
+ Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi phơi phới bay bổng, lời thơ nhịp thơ dõng dạc như khúc hát
Trang 26CẢNH ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ TRỞ VỀ
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Trang 271) Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh và câu thơ nào?
2) Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
3) Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi và Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện điều gì về những người lao động trên biển?
4) Nghệ thuật thể hiện?
Trang 28+ Câu hát đẩy thuyền ra khơi, câu hát gọi cá vào dệt lưới, câu hát ca ngợi những thành quảlao động của người dân đánh cá.
+ Sau 1 đêm lao động vất vả, mệt nhọc họ vẫn giữ được khí thế náo nức, hăng say, vui vẻ, yêu đời của mình + Câu hát căng buồm
+ Đoàn thuyền chạy đua mặt trời
=> Đoàn thuyền trở về trong cảnh bình minh rực rỡ huy hoàng cùng niềm vui thắng lợi
Câu hát căng buồm với gió khơi, Mặt trời đội biển nhô màu mới,
+ Mặt trời xuống biển: Một ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ
ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu
+ Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày
mới với những hoạt động của con người trên đất liền
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Trang 29- Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
- Bình minh trên biển, đoàn thuyền trở về
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạnngợi ca biển cả lớn lao Giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì
sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
NỘI DUNG
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp NT đối lập, nhânhoá, so sánh, ẩn dụ, liên tưởng độc đáo
- Miêu tả sự hài hoà giữ thiên nhiên và con người
- Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh, nhạc điệu gợi sự liên tưởng
NGHỆ THUẬT
TỔNG KẾT
Trang 30- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Bài mới : Chuẩn bị tiết 3 của văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Yêu cầu : Chuẩn bị bài theo nhóm
+ Tổ 1,3: Hát một bài hát về vùng biển của Quảng Ninh.
+ Tổ 2,4: Vẽ tranh thể hiện sự giàu đẹp của vùng biển Quảng Ninh.