d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS viết công thức tính lực điện của 2 điện tích trong môi trường chân
Trang 1Ngày soạn: 3/9/2021
CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG.
TIẾT 1 - 2 CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG THUYẾT ÊLECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, lực tương tác giữa hai điện tích
- Phát biểu được nội dung định luật Cu-lông và nắm được ý nghĩa của hằng số điện môi
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron
- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
- Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS)
- SGK, SBT, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích:Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
Trang 2b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm:Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
a Mục đích:- Từ những kiến thức đã học về điện tích, kích thích nhu cầu tìm hiểu thêm về đặc
điểm của lực tương tác giữa hai điện tích
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát (cho thước nhựa cọ xát
vào mặt bàn và cho hút những mảnh giấy
vụn )
YC: Học sinh nhận xét kết quả
- Vì sau thước nhựa sau khi cọ xát lại hút được
giấy vụn ?
+ Giới thiệu ba cách làm cho vật nhiễm điện
- Làm thế nào để nhận biết được vật niễm
điện?
+ Giới thiệu thêm về điện nghiệm
Giới thiệu điện tích, điện tích và cho học sinh
so sách sự giống nhau và khác nhau giữa
chúng
- Cho học sinh tìm ví dụ về điện tích và điện
tích điểm
- Cho học sinh thực hiện C1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vậtkhác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lạigần một vật nhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểmtra xem vật có bị nhiễm điện hay
không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vậttích điện hay là một điện tích
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thướcrất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Các điện tích khác dấu thì hút nhau
Trang 3Hoạt động 2: Định luật Cu- lông Hằng số điện môi
a Mục đích:- Nắm được nội dung định luật Cu-lông và ý nghĩa của hằng số điện môi.
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm của
ông để thiết lập định luật
- Giới thiệu biểu thức định luật và các đại
lượng trong đó
- Giới thiệu đơn vị điện tích
- Cho học sinh thực hiện C2
Giới thiệu khái niệm điện môi
- Cho học sinh tìm ví dụ
- Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác
giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không
- Cho học sinh thực hiện C3
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng
F = k
k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồngtính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần sovới khi đặt nó trong chân không gọi là hằng sốđiện môi của môi trường ( 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trongđiện môi : F = k
+ Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất cáchđiện của chất cách điện
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
TÌM HIỂU THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
a Mục đích:- Nắm được cấu tạo của nguyên tử, nội dung của thuyết electron
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Trang 4Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử
- Giới thiệu điện tích, khối lượng của electron,
prôtôn và nơtron
- Yêu cầu học sinh cho biết tại sao bình thường
thì nguyên tử trung hoà về điện
- Giới thiệu điện tích nguyên tố
- Giới thiệu thuyết electron
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
- Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì nguyên
tử không còn trung hoà về điện
- Yêu cầu học sinh so sánh khối lượng của
electron với khối lượng của prôtôn
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trungtâm và các electron mang điện tích âm chuyển độngxung quanh
Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron khôngmang điện và prôtôn mang điện dương
Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khốilượng là me = 9,1.10-31 kg
Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C và khối lượng làmp=1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp xỉ (lớnhơn) khối lượng của prôtôn
Trong nguyên tử số prôtôn trong hạt nhân bằng sốelectron quay quanh hạt nhân nguyên tử trung hoà
về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích của prôtôn làđiện tích nhỏ nhất mà ta có thể có được (trongchương trình THPT) Vì vậy ta gọi chúng là điệntích nguyên tố
tử nhận thêm một số electron thì nó là ion âm + Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độlinh động rất cao Do đó electron dễ dàng bứt khỏinguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vậtnày sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron; Vật nhiễmđiện dương là vật thiếu electron
Hoạt động 2: Vận dụng
a Mục đích:- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác
với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Trang 5* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu học sinh thực hiện C2, C3
- Yêu cầu học sinh cho biết tại sao sự phân biệt
vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối
- Yêu cầu học sinh giải thích sự nhiễm điện do
tiếp xúc
- Yêu cầu học sinh thực hiện C4
- Giới tthiệu sự nhiễm điện do hưởng ứng (vẽ
hình 2.3)
- Yêu cầu học sinh giải thích sự nhiễm điện do
hưởng ứng
- Yêu cầu học sinh thực hiện C5
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ làtương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điệnthì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu
M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thìđầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điệndương
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn điện tích
a Mục đích: - Nắm được nội dung định luật bảo toàn điện tích
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu định luật
- Cho học sinh tìm ví dụ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số cácđiện tích là không đổi
Trang 6- Ghi các bài tập về nhà
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ký duyệt của TTCM /9/2021
TTCM
====================================================================Ngày soạn: 5/9/2021
TIẾT 3 - 4 ĐIỆN TRƯỜNG
CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường
- Viết được công thức tổng quát , nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức
- Nêu được đơn vị của cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường của một điện tíchđiểm tại một điểm bất kì
- Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường vẽ được vectơ cường độ điện trường tại 1điểm xung quanh một điện tích
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: - Video TN điện phổ của các vật nhiễm điện.
- Phiếu học tập
.2 Học sinh: - Ôn lại những vấn đề đã được học: trường hấp dẫn, đường sức từ, từ phổ đã học ở
THCS
- Ôn lại qui tắc hình bình hành học ở lớp 10
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
Trang 7III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điện trường
a Mục đích: - Nắm được định nghĩa điện trường
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu sự tác dụng lực giữa các vật thông
qua môi trường
- Giới thiệu khái niệm điện trường
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi
là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh cácđiện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tácdụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
Trang 8+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Hoạt động 2: Cường độ điện trường
a Mục đích:- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.Xác định được các đặc điểm của
véc tơ cường độ điện trường, công thức điện trường của 1 điện tích điểm Phát biểu được nguyên líchồng chất điện trường
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu khái niệm điện trường.
- Nêu định nghĩa và biểu thức định nghĩa
cường độ điện trường
- Yêu cầu học sinh nêu đơn vị cường độ điện
trường theo định nghĩa
- Giới thiệu đơn vị V/m
- Giới thiệu véc tơ cường độ điện trường
-Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện tích điểm
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Vẽ hình 3.4
- Nêu nguyên lí chồng chất
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượngđặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tạiđiểm đó
E = Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người tathường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điệntích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểmvới điểm xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tíchdương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
- Độ lớn : E = k
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
Hoạt động 3: Đường sức điện
a Mục đích: - Nắm được định nghĩa, hình dạng và đặc điểm của các đường sức điẹn
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Trang 9* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu hình ảnh các đường sức điện
- Giới thiệu đường sức điện trường
- Vẽ hình dạng đường sức của một số điện
trường
- Giới thiệu các hình 3.6 đến 3.9
- Nêu và giải thích các đặc điểm của đường sức
của điện trường tĩnh
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điệntrường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đườngsức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng.Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướngcủa véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là nhữngđường không khép kín
+ Quy ước vẽ số đường sức đi qua một diện tíchnhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tạiđiểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tạiđiểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường
độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phươngchiều và độ lớn
Đường sức điện trường đều là những đường thẳngsong song cách đều
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
Trang 10+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
=====================================================================
Ngày soạn: 8/9/2021
TIẾT 5 BÀI TẬP.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố lại các kiến thức liên quan đến định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên: - Xem và giải các bài tập trong SGK và SBT
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài khác
2 Học sinh: - Ôn lại sự tương tác giữa hai điện tích, định luật cu- lông và hằng số điện môi.
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập GV giao về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Trang 11* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm
a Mục đích: Giải được các bài tập trắc nghiệm.
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn D
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn C
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Câu 6: Trang 10 Chọn C
Hoạt động 2: Luyện tập
a Mục đích:Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS viết công thức tính lực điện của 2
điện tích trong môi trường chân không
- Sau đó suy ra điện tích q
Câu 1: Hai điện tích q1 = -4.10-8C và q2 =
4.10-8C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một
khoảng a = 4 cm trong không khí Xác định lực
điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q=
2.108C khi q đặt tại trung điểm O của AB
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Trang 12BÀI TẬP VỀ ĐIỆN TRƯỜNG, CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS viết công thức tính cường độ
điện trường tại điện tích điểm cách nó 5 cm
Bài 12:
- Hướng dẫn học sinh các bước giải
Vẽ hình
- Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C
- Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định
AC
- Yêu cầu học sinh suy ra và thay số tính toán
- Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Gọi là cường độ điện trường của q1 và q2 tại CTại đó Hai véc tơ này phải cùng phương, tức
là điểm C phải nằm trên đường thẳng ABHai vectơ này phải ngược chiều, tức là phảinằm ngoài đoan AB Vì hai vectơ này phải cómôđun bằng nhau, tức là điểm C gần A hơn B
vì |q1| < |q2|
Đặt AN = l, AC = x, ta có :
Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điệntrường bằng không, tức là không có điệntrường
Bài 13: Trang 21
Gọi Gọi và là cường độ điện trường do q1 vàq2 gây ra tại C
Ta có : E1 = k= 9.105V/m (hướng theo phương AC) E2 = k= 9.105V/m (hướng theo phương CB).Cường độ điện trường tổng hợp tại C
= +
có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên haivéc tơ và vuông góc với nhau nên độ lớn củalà:
Trang 13b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng.
4.Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
Ký duyệt của TTCM /9/2021
TTCM
Ngày soạn: 10/9/2021
TIẾT 6 - 7 - 8 CHỦ ĐỀ CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điệntường đều
- Nêu được đặc điểm của công của lực điện
- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện trường và thế năng của điện tích trong điện trường
- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q
-Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường
- Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và với côngcủa lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều
Trang 142 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Phiếu học tập.
2 Học sinh: - Xem lại bài thế năng trọng trường đã học ở lớp 10.
- Xem lại khái niệm công cơ học, cách tính công cơ học, đặc điểm công của trọng lực
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Trang 15* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công của lực điện
a Mục đích:- Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới bằng cách
cho HS nhắc lại công thức tính công của một lực và tính công của trọng lực làm vật dịch chuyển trong hai trường hợp khác nhau
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Vẽ hình 4.1 lên bảng
- Vẽ hình 4.2 lên bảng
- Cho học sinh nhận xét
- Đưa ra kết luận
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
= q Lực là lực không đổi
2 Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên một đường sứcđiện
Công của lực điện trường trong sự di chuyển củađiện tích trong điện trường đều từ M đến N là AMN
= qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường
đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tíchtrong điện trường bất kì không phụ thuộc vào hìnhdạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu
và điểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trườngthế
Hoạt động 2: Thế năng của điện tích trong điện trường
a Mục đích:- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác
với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thế năng
trọng trường
- Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong
điện trường
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện
Trang 16- Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong
điện trường và sự phụ thuộc của thế năng này
vào điện tích
- Cho điện tích q di chuyển trong ĐT từ điểm
M đến N rồi ra Y/c học sinh tính công
- Cho học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh thực hiện C3
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm Mtrong điện trường :
WM = AM = q.VMThế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM – WN Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm
N trong một điện trường thì công mà lực điệntrường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độgiảm thế năng của điện tích q trong điện trường
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng SGK, SBT.
TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ.
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điện thế
a Mục đích: - Nắm được định nghĩa, ý ngĩa vật lí , đơn vị và đặc điểm của điện thế
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Trang 17* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính thế
năng của điện tích q tại điểm M trong điện
trường
- Đưa ra khái niệm
- Nêu định nghĩa điện thế
- Nêu đơn vị điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của điện thế
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưngcho điện trường về phương diện tạo ra thế năng củađiện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đạilượng đặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nóđược xác định bằng thương số của công của lựcđiện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M
ra xa vô cực và độ lớn của q: VM = Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thếcủa đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0)
Hoạt động 2: Hiệu điện thế
a Mục đích:- Nắm được định nghĩa, ý nghĩa vật lí, cách đo và hệ thức giữa hiệu điện thế và cường
độ điện trường
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu định nghĩa hiệu điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện thế
- Giới thiệu tĩnh điện kế
+ Hướng dẫn học sinh xây dựng mối liên hệ
giữa E và U
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: E =
Trang 18- Ghi các bài tập về nhà
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng.
4.Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
Ký duyệt của TTCM /9/2021
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS sẽ:
- Trả lời được câu hỏi “ Tụ điện là gì”?
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện
- Nêu được điện trường trong tụ có dự trữ năng lượng
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
Trang 191 Giáo viên: - Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh
.2 Học sinh: - Chuẩn bị Bài mới.
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu mạch có chứa tụ điện từ đó - Giới thiệu
tụ điện
- Giới thiệu tụ điện phẳng
- Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên các mạch điện
- Yêu cầu học sinh nêu cách tích điện cho tụ điện
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
.+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
I Tụ điện
1 Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau vàngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Mỗivật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳngđặt song song với nhau và ngăn cách nhaubằng một lớp điện môi
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồnđiện
Trang 20các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chính xác hóa và gọi một HS nhắc lại kiến thức
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi
đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 2: Điện dung của tụ điện
a Mục đích:- Nắm được định nghĩa điện dung, công thức, đơn vị của điện dung và dạng năng
lượng của tụ điện
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu điện dung của tụ điện
Giới thiệu đơn vị điện dung và các ước của nó
- Điện dung của tụ điện phẳng :
C =
- Giới thiệu các loại tụ
- Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn của tụ điện
- Giới thiệu tụ xoay
- Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ điện đã
tích điện
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chính xác hóa và gọi một HS nhắc lại kiến thức
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưngcho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệuđiện thế nhất định
C = Đơn vị điện dung là fara (F)
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt têncho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ
sứ, tụ gốm, … Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung
và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện
Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dungthay đổi được gọi là tụ xoay
3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường của tụ điện đã đượctích điện
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dung
4.Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
=====================================================================Ngày soạn: 15/9/2021
Trang 21CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
TIẾT 10 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện địnhnghĩa này
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
- Phiếu học tập 2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức cũ về dòng điện
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 22Hoạt động 1: Dòng điện
a Mục đích:- Ôn tập lại kiến thức cũ về dòng điện, làm cơ sở để HS tìm hiểu các vấn đề sâu hơn
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đặt các câu hỏi về từng vấn đề để cho học sinh
thực hiện
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ,tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng cơhọc, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnhyếu của dòng điện Đo cường độ dòng điệnbằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện làampe (A)
Hoạt động 2: Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
a Mục đích:- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức tính cường độ
dòng điện không đổi
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa cường độ
dòng điện
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
- Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Giới thiệu đơn vị của cường độ dòng điện và của
điện lượng
- Yêu cầu học sinh thực hiện C3
- Yêu cầu học sinh thực hiện C4
.* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫntrong khoảng thời gian t và khoảng thời gianđó: I =
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều vàcường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện khôngđổi: I =
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI làampe (A) 1A =
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
Trang 23Hoạt động 3: Nguồn điện
a Mục đích:- Nêu được điều kiện để có dòng điện.
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh thực hiện C5
- Yêu cầu học sinh thực hiện C6
- Yêu cầu học sinh thực hiện C7
- Yêu cầu học sinh thực hiện C8
- Yêu cầu học sinh thực hiện C9
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
biểu lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chính xác hóa kiến thức bài học
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điệnthế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
Hoạt động 4: Suất điện động nguồn điện
a Mục đích:
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện địnhnghĩa này
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu công của nguồn điện
Giới thiệu khái niệm suất điện động của nguồn
- Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất điện động
của nguồn điên
- Giới thiệu điện trở trong của nguồn điện
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
biểu lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển cácđiện tích qua nguồn được gọi là công của nguồnđiện
2 Suất điện động của nguồn điện
b) Công thức: E = c) Đơn vị
Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V)
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số củasuất điện động của nguồn điện đó
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu
Trang 24Câu 1: Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
A 0,375 mA B 3,75A C 6A D 0,375 A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.
B Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện năng.
C.Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng
D Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng.
Câu 3: Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
A Héc (Hz) B Culông (C) C Ampe (A) D Vôn (V).
Câu 4: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây ?
Câu 5: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
Câu 6: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng trong
nguồn điện dưới tác dụng của
A điện trường B lực hấp dẫn C lực lạ D lực điện
Câu 7: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây
dẫn trong 30 (s) là 15 (C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian mộtgiây là
A 3,125.1018 hạt B 9,375.1019 hạt C 2,632.1018 hạt D 7,895.1019 hạt
Câu 8: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện
lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây (Bỏ)
A 5.106 hạt B 23.1016 hạt C 85.1010 hạt D 3,1.1018 hạt Câu 9: Điện năng tiêu thụ được đo bằng
Câu 10: Công của nguồn điện được xác định theo công thức
Hoạt động 4: Vận dụng.
Câu1: Điều kiện để có dòng điện là
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện.
Câu 2: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B sinh ra electron ở cực âm.
C sinh ra ion dương ở cực dương.
D làm biến mất electron ở cực dương.
Câu 3: Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Trang 25B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều
điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
C Đơn vị của suất điện động là Jun.
D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Câu 4: Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
C Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
D Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn
thì lực lạ phải sinh một công là
Câu 6: Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì
lực là phải sinh một công là 20 mJ Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phảisinh một công là
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:
- Liệt kê các nguồn điện trong thực tế sử dụng ở gia đình, địa phương mà em biết Phân tích rõ lực
lạ trong mỗi nguồn điện đó là lực gì?
- GV đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ để HS thực hiện một phần tại lớp học và phần còn lại ở
ngoài lớp học.
- HS ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này
một phần tại lớp học và phần còn lại ở ngoài lớp học.
4.Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau.+ GV tóm lại nội dung chính của bài
Ngày soạn: 20/9/2021
TIẾT 11 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện, công
và công suất của nguồn điện
- Nêu được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết HS đã học những gì về công, công suất của
dòng điện, định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập
- Phiếu học tập
.2 Học sinh: - Ôn lại phần công, công suất và định luật Jun-lenxơ đã học ở THCS.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 26A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điện năng tiêu thụ và công suất điện
a Mục đích:- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức của điện năng tiêu thụ và công suất
điện của một đoạn mạch
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu công của lực điện.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
biểu lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A = Uq = UIt Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tíchcủa hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường
độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạnmạch đó
2 Công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích củahiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độdòng điện chạy qua đoạn mạch đó
P = = UI
Trang 27GV chính xác hóa và gọi một HS nhắc lại kiến
thức
Hoạt động 2: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
a Mục đích:- Nêu được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu định luật
- Giới thiệu công suất toả nhiệt của vật dẫn
- Y/c HS thực hiện C5
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điệntrở của vật đãn, với bình phương cường độ dòng điện
và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Hoạt động 3: Công và công suất của nguồn điện
a Mục đích:nắm được công thức tính công và công suất nguồn điện
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu công của nguồn điện
- Giới thiệu công suất của nguồn điện.* Bước
2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trongtoàn mạch
Ang = qE = E It
2 Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụđiện năng của toàn mạch
P ng = = E I
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu hoạt động: Khai thác các kiến thức vừa học để ghi nhớ kiến thức
Gợi ý tổ chức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm (mỗi nhóm 1 bàn) để hoàn
thành phiếu học tậpTiếp nhận và thực hiện nhiệm Hs làm việc theo nhóm Sử dụng những kiến thức vừa được trang bị
Trang 28vụ để hoàn thành phiếu học tập
Báo cáo kết quả Các nhóm trình bày và nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.Đánh giá, nhận xét Gv nhận xét câu trả lời của Hs, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP 01
Câu 1: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Điện trở của vật dẫn B Cường độ dòng diện qua vật dẫn
C Thời gian dòng điện qua vật dẫn D Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Câu 2: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch B Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C Cường độ dòng điện trong mạch D Thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 3: Trong một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng
2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch
A tăng 2 lần B tăng 4 lần C vẫn không đổi D giảm 2 lần
Câu 4: Cho một đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 20V trong
một phút điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là
Câu 5: Một đoạn mạch tiêu thụ công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U=12V; R1=24Ω; R3=3,8Ω; ampe kế A
có điện trở Ra=0,2Ω; ampe kế A chỉ 1A Tính
A Điện trở R2.
B Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút.
C Công suất tỏa nhiệt của điện trở R2.
Bài 2: Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V.
Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W Khi R1 ghép song song với R2 thì côngsuất của mạch là 18W Tính R1 và R2
Bài 3: Giữa hai điểm có hiệu điện thế 220V người ta mắc song song hai dây kim loại Cường độ dòng điện qua dây thứ nhất là 4A và qua dây thứ hai là 2A.
A Tính công suất của mạch nói trên.
B Để công suất của đoạn mạch là 2000W người ta phải cắt bỏ một đoạn dây thứ hai rồi lại mắc như
cũ Tính điện trở phần bị cắt bỏ
Bài 4: Có 3 đèn Đ1, Đ2, Đ3 có công suất P1, P2, P3 mắc trong một đoạn mạch với (Đ1//Đ2) nt Đ3 Tìm
hệ thức liên hệ giữa các công suất P1, P2, P3 để chúng sáng bình thường
Bài 5: Dùng bếp điện để đun nước trong ấm Nếu nối bếp với hiệu điện thế U1=120V thì thời gian
sôi nước là t1=10 phút Nếu nối bếp với hiệu điện thế U2=100V thì thời gian sôi nước là t2=15 phút.Hỏi nếu nối bếp với U3=80V thì thời gian sôi nước là bao lâu? Biết rằng nhiệt lượng hao phí tỉ lệ
với thời gian đun nước.
D Hoạt động vận dụng, củng cố, tìm tòi mở rộng:
Mục tiêu hoạt động: Vận dụng và củng cố kiến thức
Gợi ý tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Tóm tắt kiến thức đã học, hướng dẫn học sinh vận dụng bài tập, giao
bài tập về nhà cho học sinhTiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Hs: Ghi nhớ kiến thức và nhận nhiệm vụ về nhà
Bài tập: Dùng một ấm điện có 2 dây dẫn R1 và R2 để đun nướC Nếu dùng dây R1 thì nước trong
ấm sẽ sôi sau thời gian 10 phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian 40 phút Nếudùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là bao nhiêu?
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
Trang 29+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau Làm bài tập 5, 6, 7, 8, 9
Kí duyệt của tổ chuyên môn
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố lại các kiến thức liên quan đến điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch,công và công suất của nguồn điện
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
- Phiếu học tập, các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận
2 Học sinh:- Ôn lại kiến thức về cường độ điện trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 30g ngày)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm
a Mục đích: Giải được các bài tập trắc nghiệm.
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn C
-Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
Hoạt động 2: Luyện tập
a Mục đích:Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
Trang 31Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giới thiệu hiệu điện thế định mức và công
suất định mức
- Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng cần thiết
để đun sôi 2 lít nước
- Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng toàn phần
(kể cả nhiệt lượng hao phí)
- Yêu cầu học sinh tính thời gian để đun sôi
nước
- Y/c HS tính công của nguồn điện sản ra
trong 15 phút
- Yêu cầu học sinh tính công suất của nguồn
- Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của
đèn ống trong thời gian đã cho
- Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của
đèn dây tóc trong thời gian đã cho
-Yêu cầu học sinh tính số tiền điện tiết kiệm
được
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Ta có : H = =>Q== 698333 (J) Thời gian để đun sôi nước:
P = => t = = 698 (s)
Bài 9 trang 49
Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút
A = E It = 12 0,8.900 = 8640 (J)Công suất của nguồn điện khi đó
P = E I = 12.0,8 = 9,6 (W)
Bài 8.6
Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho
là : A1 = P1.t = 40.5.3600.30 = 21600000 (J) = 6 (kW.h) Điện năng mà bóng đèn dây tóc tiêu thụ trong thờigian này là :
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dung
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
Trang 32===================================================================Ngày soạn: 25/9/2021
TIẾT 13 - 14 - 15.
CHỦ ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được biểu thức biểu thị định luật này
- Biết độ giảm thế là gì nêu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong
- Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
3 Phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu.
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
2 Học sinh: - Đọc trước bài học mới SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 333 Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch
a Mục đích:- Vận dụng định luật bảo toàn năng lượng xây dựng biểu thức định luật Ôm cho toàn
mạch
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đưa ra biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch
- Yêu cầu học sinh phát biểu định luật
- Rút ra kết luận về Sđđ với tổng các độ giảm thế
- Công thức tính hđt mạch ngoài
- Giới thiệu hiện tượng đoản mạch
- Yêu cầu học sinh thực hiện C4
- Lập luận để cho thấy có sự phù hợp giữa định luật
Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và
chuyển hoá năng lượng
- Giới thiệu hiệu suất nguồn điện
- Yêu cầu học sinh thực hiện C5
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu lại
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ
lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ
lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
E = I(RN + r) = IRN + Ir (2) Vậy: Suất điện động có giá trị bằng tổng các độgiảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Từ hệ thức (2) suy ra :
UN = IRN = E – It
2 Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trịlớn nhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồnđiện bị đoản mạch: I = (4)
3 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t :
A = EIt (5) Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :
Q = (RN + r)I2t (6) Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q,
ta suy ra: I = Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàntoàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyểnhoá năng lượng
Trang 344 Hiệu suất nguồn điện: H =
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng.
GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đoạn mạch chứa nguồn điện( nguồn phát điện)
a Mục đích: - Nhận biết được đoạn mạch chứa nguồn điện
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh đọc thêm
+Vẽ hình 10.3
- Giới thiệu bộ nguồn ghép nối tiếp
- Giới thiệu cách tính suất điện động và điện trở
trong của bộ nguồn ghép nối tiếp
- Giới thiệu trường hợp riêng
+ Vẽ hình 10.4
- Giới thiệu bộ nguồn ghép song song
- Giới thiệu cách tính suất điện động và điện trở
trong của bộ nguồn ghép song song
+ Hướng dẫn học sinh đọc thêm
Eb = nE; rb = nr
2 Bộ nguồn song song
Trang 35* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát biểu
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
Kí duyệt của tổ chuyên môn
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố lại các kiến thức liên quan đến định luật Ôm đối với toàn mạch, hiện tượng đoảnmạch, hiệu suất của nguồn điện
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu
Trang 36- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và cách bố trí thí nghiệm
- Phiếu học tập, các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận
2 Học sinh: - Ôn lại kiến thức về cường độ điện trường.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: Tạo tình huống gợi tinh thần cho học sinh.
b Nội dung:Học sinh dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trò chơi: Phần thưởng như ý
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọichơi Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi Mỗi câu hỏi ngườichơi sẽ chỉ được 1 lần trả lời, đúng thì nhận quà theo giá trị câu hỏi, sai không có quà ( 10 câu hỏi)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm
a Mục đích: Giải được các bài tập trắc nghiệm.
b Nội dung:Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn A
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
Câu 4 trang 54 : ACâu 9.1 : BCâu 9.2 : B
Trang 37+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
b Nội dung: Học sinh quan sát SGK để tìm hiểu kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch
- Yêu cầu học sinh tính suất điện động của
nguồn điện
- Yêu cầu học sinh tính công suất mạch ngoài
và công suất của nguồn
- Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện
định mức của bóng đèn
- Yêu cầu học sinh tính điện trở của bóng đèn
- Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện
chạy qua đèn
- Yêu cầu học sinh so sánh và rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh tính công suất tiêu thụ thực
tế của bóng đèn
- Yêu cầu học sinh tính hiệu suất của nguồn
điện
- Yêu cầu học sinh tính điện trở mạch ngoài và
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
- Cho học sinh tính hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi bóng
- Cho học sinh tính công suất tiêu thụ của mỗi
bóng đèn
- Cho học sinh lập luận để rút ra kết luận
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời câu hỏi
+ GV quan sát và trợ giúp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lắng nghe, ghi chú, một học sinh phát
Ta có E = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9(V)b) Công suất mạch ngoài:
P N = I2.RN = 0,62.14 = 5,04(W) Công suất của nguồn:
I Iđm nên đèn sáng gần như bình thường
Công suất tiêu thụ thực tế của đèn
PN = I2.RĐ = 0,4162.28,8 = 4,98(W)b) Hiệu suất của nguồn điện: H== ,998
Bài 7 trang 54
a) Điện trở mạch ngoài
RN = = 3()Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
I = = 0,6(A)Hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi bóng đèn:
UN = U1 = U2 = I.RN = 0,6.3 = 1,8(V) Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn P1 = P2 = = 0,54(W)
Trang 38thức b) Khi tháo bớt một bóng đèn, điện trở mạch ngoài
tăng, hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thếgiữa hai đầu bóng đèn còn lại tăng nên bóng đèn cònlại sáng hơn trước
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dung
* Hướng dẫn về nhà :
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Chuẩn bị bài mới ra sơ đồ tư duy
+ Mỗi tổ chuẩn bị bài thuyết trình powerpoint
+ Yêu cầu HS chuẩn bị phương pháp học bài sau
=====================================================================Ngày soạn: 30/9/2021
TIẾT 17 KIỂM TRA GIỮA KÌ I.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh trong chương I và II Từ đó có phương pháp
giảng phù hợp cho cả ba đối tượng học sinh
2 Kỹ năng :
+ Biết cách vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập
+ Biết cách trình bày bài toán tự luận
3 Thái độ: Trung thực trong kiểm tra thi cử.
4.Năng lực hướng tới:
Năng lực làm việc độc lập
II CHUẨN BỊ;
1.Giáo viên: Đề kiểm tra.
2.Học sinh: + Ôn tập kĩ nội dung chương I và II.
III Tiến trình dạy học:
Trang 392 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
VẬT LÍ 11 Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Trên vỏ một bóng đèn dây tóc có ghi 12 V − 15W Kết luận nào dưới đây là sai?
A Bóng đèn này luôn có công suất là 15 W khi hoạt động.
B Bóng đèn này tiêu thụ điện năng 15 J trong 1 giây khi hoạt động bình thường.
C Bóng đèn này chi có công suất 15 W khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V.
D Bóng đèn này có điện trở 9,6 Ω khi hoạt động bình thường.
Câu 2: Một điện tích điểm q dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, hiệu điện
thế giữa hai điểm là UMN Công của lực điện thực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N
là
Câu 3: Công của lực điện trường đều tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm
M đến điểm N trong một điện trường đều không phụ thuộc vào
A độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi B độ lớn của điện tích q.
C vị trí của các điểm M, N D hình dạng của đường đi MN.
Câu 4: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau và bằng |q| được đặt trong không khí cách
nhau 12 cm Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N Đặt hai điện tích đó vào trong dầu
có hằng số điện môi ε và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng
10 N Tích |q| bằng
A 3.10−6C B 7,5.10−6C C 9.10−6 C D 12.10−6 C
Câu 5: Một bộ nguồn điện gốm 6 acquy giống hệt nhau mắc nối tiếp Mỗi acquy có suất điện
động 1,5 V Suất điện động của bộ nguồn là
Câu 6: Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
A Niutơn (N), fara (F), vôn (V) B fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J)
C ampe (A), vôn (V), cu lông (C) D vôn (V), ampe (A), ampe (A)
Câu 7: Điện thế tại một điểm trong điện trường đều là đại lượng
A đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích đặt tại điểm đó.
B đặc trưng cho điện trường về khả năng sinh công.
C đo bằng thương số
U
d với d = s.cos
D đo bằng tích q.U.
Câu 8: Một điện lượng 6,0 mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng
thời gian 2,0 s Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này bằng
A 3 mA B 6 mA C 0,6 mA D 0,3 mA
Câu Đ A
Câu 9: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện B khả năng thực hiện công của nguồn điện
C khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện D khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Câu 10: Hai tấm kim loại phẳng đặt song song, cách nhau 2 cm, nhiễm điện trái dấu Một điện tích
q = 5.10-9 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia thì lực điện trường thực hiện được công A = 5.10-8 J.Cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại là
Trang 40A tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
B tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
C tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
D làm các điện tích dương dịch chuyên ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Câu 13: Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện
là 24J Suất điện động của nguồn là
Câu 14: Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểmN trong một điện tường Công A của lực
điện trường trên đoạn MN sẽ càng lớn nếu
A đường đi MN càng dài B hiệu điện thế UMN càng lớn.
C hiệu điện thế UMN càng nhỏ D đường đi MN càng ngắn.
Câu 15: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64A Điện lượng
dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút là
Câu 16: Trong thời gian t, điện lượng chuyên qua tiết diện thẳng của dây dẫn là q Cường độ dòng
điện không đổi được tính bằng công thức
A công suất tiêu thụ của viên pin B điện trở trong của viên pin.
C suất điện động của viên pin D dòng điện mà viên pin có thế tạo ra
Câu 19: Một acquy có suất điện động là 12V Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 3,4.1018electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương đến cực âm của nó trong một giây?
Câu 20: Phát biểu nào sai? Trong một mạch điện kín, nguồn điện có tác dụng
A tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
B chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
C chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
D tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
Câu 21: Đặt một hiệu điện thế 6 V giữa hai đầu một vật dẫn thì dòng điện chạy qua vật dẫn có
cường độ 1A Công suất điện và điện năng tiêu thụ của vật dẫn trong 1 giờ là
A 6W và 18,9 kJ B 6W và 21,6 kJ C 9 W và 18,9 kJ D 9 W và 21,6 kJ Câu 22: Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm EM = F/q thì F và q là gì?
A F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
B F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
C F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện
trường
D F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
Câu 23: Đơn vị của điện thế là
Câu 24: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
A Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau B Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần
nhau
C Hai quả cầu lớn đặt gần nhau D Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Câu 25: Khi ghép nối tiếp n nguồn có cùng điện trở trong thì bộ nguồn mới sẽ có điện trở trong
A không đổi B giảm xuống n lần so với điện trở của một nguồn
C có thể tăng hoặc giảm D tăng lên n lần so với điện trở của một nguồn.
Câu 26: Hệ thức nào là hệ thức của định luật Ôm đối với toàn mạch?