Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi (1)Mồ thù như núi, cỏ cây tươi, Sóng biển gầm vang, đá ngất trời Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết, Nửa do sông núi, nửa do người ( Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng) (.
Trang 1Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1)Mồ thù như núi, cỏ cây tươi, Sóng biển gầm vang, đá ngất trời.
Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết, Nửa do sông núi, nửa do người.
( Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng)
(2)Khách cũng nối tiếp mà ca rằng:
Anh minh hai vị Thánh quân, Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh.
Giặc tan muôn thủa thanh bình, Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao.
( Trích Phú Sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu) 1/ Xác định các biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp đó trong văn bản (1)?
2/ Nêu nội dung chính của văn bản (2)?
3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2)? 4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vai trò của con người trong cuộc sống hôm nay
Lời giải
1/ Các biện pháp tu từ:
+ So sánh: mồ thù như núi
+ Nhân hoá: sóng gầm
+ Khoa trương: đá ngất trời
+ Liệt kê: nửa…nửa
- Hiệu quả nghệ thuật: các biện pháp tu từ về từ và tu từ cú pháp đã làm
tăng tính gợi hình, gợi cảm khi nhà thơ viết về dòng sông Bạch Đằng Đó là
tự hào về chiến thắng lịch sử, ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, đồng thời lí giải nguyên nhân thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù phương Bắc 2/ Nội dung chính của văn bản (2): là lời ca của khách đáp lại lời các bô lão trong bài phú sông Bạch Đằng Từ quy luật tự nhiên, tác giả suy ngẫm đến
Trang 2quy luật xã hội, khẳng định yếu tố con người là quan trọng nhất làm nên thắng lợi
3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2):
+ Giống nhau:
- Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng.
- Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng.
- Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu
tố con người
+ Khác nhau:
– Trong văn bản (1): Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là ngang
nhau: nửa…nửa không thể hiện rõ yếu tố con người;
– Trong văn bản (2): Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là nghiêng về
phía con người: Bởi đâu…cốt mình, khẳng định yếu tô’ quyết định nhất là con người anh hùng với phẩm chất đạo đức cao cả
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành;
- Nội dung: Cần nêu được các ý:
+ Vai trò của con người xuất phát từ câu kết bài phú sông Bạch Đằng: Bởi
đâu đất hiểm, cốt mình đức cao Tác giả đưa ra chân lí để khẳng định yếu tố làm nên mọi thắng lợi là đức cao
+ Kế thừa tư tưởng nhân văn của Trương Hán Siêu, ngày nay chúng ta
tiếp tục phát huy vai trò của con người trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Đó là phải tôn trọng con người, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tài năng, đạo đức, trí tuệ…
+ Bản thân rút ra bài học nhận thức và hành động trong việc rèn luyện
đạo đức, tài năng
Đề đọc hiểu Phú sông Bạch Đằng - Đề số 2
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am,
xã Ninh Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy” Là người tài đức vẹn toàn nên khi qua đời, ông được thờ ở Văn Miếu Tác phẩm của Trương Hán
Trang 3Siêu có: Bạch Đằng giang phú, Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học.
(2) Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ
– khách để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ Loại phú cổ thể (có trước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ.
(3) Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của
các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
( Học tốt Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 2, NXBĐHQG, 2006) 1/ Nêu ý chính của văn bản?
2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
3/ Sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Ninh Bình hay Quảng Ninh?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ niềm tự hào của bản thân về dòng sông Bạch Đằng
Lời giải
1/ Ý chính của văn bản:
- Khái quát về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Trương Hán Siêu;
- Giới thiệu thể loại phú và đặc điểm bài Phú sông Bạch Đằng;
- Ý nghĩa nội dung bài Phú sông Bạch Đằng
2/ Phương thức biểu đạt của văn bản là thuyết minh
3/Sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành;
- Nội dung: Cần nêu được các ý:
Trang 4+ Bạch Đằng là địa danh ít nhất ba lần đi vào lịch sử chống ngoại xâm
của người Việt: lần thứ nhất là trận thủy chiến Bạch Đằng năm 938 gắn liền với chiến công của Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán; lần thứ hai là trận thủy chiến Bạch Đằng năm 981 gắn liền với chiến công của Lê Hoàn đánh tan quân Tống và lần thứ ba là trận thủy chiến Bạch Đằng năm 1288 gắn liền với chiến công của Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Nguyên
+ Bạch Đằng là nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà văn, nhà thơ xưa nay
sáng tác văn học;
+ Bản thân tự hào về lịch sử dân tộc qua hình ảnh dòng sông và thấy được
trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước
Đề đọc hiểu Phú sông Bạch Đằng - Đề số 3
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
(…)Cái hay của bài phú ở chỗ chiến công Bạch Đằng đã không bị huyền
thoại hoá Nó có thể được cắt nghĩa rõ ràng, truy cứu được nguyên nhân Ở đây xuất hiện ba yếu tố của binh pháp cổ: thiên thời, địa lợi, nhân hoà “Quả
là trời cho nơi hiểm trở” là địa, cái tài lớn của kẻ làm tướng (như Hưng Đạo) là được lòng dân, là nhân (tổ chức trưng cầu các tướng sĩ và bô lão nên hoà hay nên đánh ở bến Bình Than và Hội nghị Diên Hồng) Còn yếu tố thời cơ thì phải chăng việc Hưng Đạo Đại Vương “coi thế giặc nhàn” đã chuẩn bị sẵn sàng mọi con đường tiến lui đó là thiên Trong ba yếu tố thiên, địa, nhân ấy, vai trò của chủ thể là quyết định Cái “đức cao” của người anh hùng là được lòng dân và biết tạo ra thời thế (chứ không trông chờ vào thời thế) Câu kết của bài phú đúng là một chân lí vĩnh hằng:
Giặc tan muôn thuở thăng bình, Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao.
(Văn bản ngữ văn 10, gợi ý đọc hiểu và lời bình - Vũ Dương Quỹ) 1/ Nêu ý chính của văn bản trên?
2/ Xác định thao tác lập luận chính và phương thức biểu đạt của văn bản? 3/ Người viết tỏ thái độ, tình cảm như thế nào khi phát hiện ra cái hay của bài phú?
4/ Qua văn bản, viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) suy nghĩ về nhận định: Cái “đức cao” của người anh hùng là được lòng dân và biết tạo ra thời thế
Trang 5Lời giải
1/Ý chính của văn bản: Bài viết giúp người đọc hiểu cái hay của bài phú sông Bạch Đằng, làm rõ các yếu tố: thiên thời, đia lợi, nhân hoà, trong đó “đức cao”của con người là quan trọng nhất
2/ Thao tác lập luận chính: giải thích Cụ thể: giải thích biểu hiện 3 yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hoà trong bài phú
- Phương thức biểu đạt của văn bản: nghị luận
3/Khi phát hiện ra cái hay của bài phú, người viết tỏ thái độ, tình cảm ca ngợi tinh thần nhân văn của tác giả Trương Hán Siêu trong việc coi trọng vai trò của con người
4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành;
- Nội dung: Nhận định gồm 2 ý khi bàn về nội dung đức cao là được lòng
dân và biết tạo ra thời thế Được lòng dân chính là tinh thần lấy dân làm gốc, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Những chủ trương, chính sách đưa ra phải đúng đắn và thực hiện nghiêm túc, đến nơi đến chốn Biết tạo ra thời thế là người sáng suốt, chủ động nắm bắt cơ hội, không trông chờ vào vận may Từ đó, ta thấy được đạo đức có tầm quan trọng trong xã hội, nhất là đức của những người đứng đầu Bản thân cần rèn đức, luyện tài
Đề 4
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
Khách có kẻ:
Giương buồm giong gió chơi vơi, Lướt bể chơi trăng mải miết.
Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương, Chiều lần thăm chừ Vũ huyệt.
Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt.
Nơi có người đi, Đâu mà chẳng biết.
Đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều,
Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết.
Bèn giữa dòng chừ buông chèo, Học Tử Trường chừ thú tiêu dao.
Qua cửa Đại Than, Ngược bến Đông Triều,
Trang 6Đến sông Bạch Đằng, Thuyền bơi một chiều.
Bát ngát sóng kình muôn dặm, Thướt tha đuôi trĩ một màu.
Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu.
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô.
Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu.
Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá, Tiếc thay dấu vết luống còn lưu.
1 Văn bản trên được trích từ tác phẩm nào? Thuộc thể loại nào? Giới thiệu vài nét vềtác phẩm đó.
2 Nêu chủ đề của văn bản.
3 “Khách” trong cuộc dạo chơi hiện lên trong văn bản là ai? Mục đích dạo chơi của “khách”
là gì?
4 “Khách” đã dạo chơi những nơi nào?
5 Cảm xúc của “khách” trước khung cảnh thiên nhiên trên sông Bạch Đằng được thể hiện như thế nào trong phần in đậm?
6 Viết một đoạn văn ngắn (10-12 câu), nêu cảm nhận của anh/ chị về niềm tự hào dân tộc của Trương Hán Siêu được thể hiện trong văn bản.
Hướng dẫn làm bài
1 Văn bản trên được trích từ tác phẩm Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu Tác phẩm thuộc thể loại phú (phú cổ thể) Phú là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời Một bài phú gồm có 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết.
2 Tráng chí bốn phương của nhân vật “khách”
3.
- “Khách” trong văn bản là sự phân thân của tác giả.
- Mục đích dạo chơi: để thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên, nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức.
4 “Khách” đã dạo chơi: từ Trung Hoa đến Việt Nam:
- Những chuyến phiêu lưu trong tưởng tượng, những không gian rộng lớn như: lướt bể chơi trăng, sông hồ (Cửu Giang, Ngũ Hồ), những vùng đất nổi tiếng (Tam Ngô, Bách Việt, Vân Mộng…): thỏa chí tiêu dao, mãn nguyện khát khao tìm hiểu, bồi bổ tri thức.
- Những thắng cảnh của đất nước: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng: trở về cội nguồn lịch sử.
5.
- Có khi tráng chí cất cánh cùng thiên nhiên để vui trước cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng.
- Có khi lòng “khách” lắng vào cảnh vật ảm đạm, hắt hiu để buồn, nuối tiếc trước chiến trường oanh liệt một thời, nay trơ trọi, hoang vu.
6.
- Hình thức: 1 đoạn (10 - 12 câu)
- Nội dung:
+ Tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Tự hào về dòng sông đã từng ghi bao chiến tích.
Trang 7Đề 5:
Đọc đoạn trích dưới đây:
“…Sống đơn giản là sống sâu sắc hơn, quan tâm đến nhau hơn, thân thiết với nhau hơn Cần phải thiết lập một mối quan hệ thân thiết, gần gũi với con người và cảnh vật trong môi trường sống của chúng ta hơn Trong cuộc sống hãy dành một khoảng thời gian và không gian của mình để tìm hiểu, gần gũi và yêu quý những con người sống xung quanh chúng ta Hãy tự mình sống một cuộc sống chân thực và tạo dựng xung quanh mình một cuộc sống hoàn toàn chân thực đối với mình Chỉ có khi nào bạn cảm thấy thực sự nhẹ nhàng,bắt đầu sống an nhàn, có ý nghĩa thì bạn mới có thể phát hiện ra tinh hoa của cuộc sống này…
Dựa vào nguyên tắc của cuộc sống đơn giản, tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống là : đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống như
ăn, mặc, ở, đi lại tất nhiên, để đạt được điều đó, bạn phải bỏ ra một số công sức và thời gian nhất định Nhưng, điều quan trọng ở đây là, ngoài tất cả những thứ đó, trong thời gian còn lại, việc mà bạn cần làm là biến mình thành một con người nhàn nhã và bình yên, không hao phí thời gian và công sức vào những việc làm vô bổ Hiện nay, xu hướng sống đơn giản vẫn chưa được nhiều người chúng ta chú ý Nhưng thực ra, lối sống này đã được cha ông chúng ta coi trọng từ xưa và đã trở thành một trong những giá trị văn hóa của người Việt Có thể kể ra ở đây rất nhiều danh nhân của đất Việt đã từng có cuộc sống như vậy : Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Chí
Minh,…
(Trích Sống đơn giản – Xu thế của thế kỷ XXI, Chương Thâu)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Chỉ ra những tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống đơn giản được nêu
trong đoạn trích (0.5 điểm)
Câu 2 Theo anh/chị,“ sống đơn giản” được nói đến trong đoạn trích là gì?
(0.5 điểm)
Câu 3 Quan niệm của tác giả : “Chỉ có khi nào bạn cảm thấy thực sự nhẹ
nhàng, bắt đầu sống an nhàn, có ý nghĩa thì bạn mới có thể phát hiện ra tinh hoa của cuộc sống này…” có ý nghĩa gì? (1.0 điểm)
Câu 4 Anh/chị có cho rằng: Hiện nay, xu hướng sống đơn giản vẫn chưa
được nhiều người chúng ta chú ý không? Vì sao? (1.0 điểm)
Đáp án
Trang 8Câu 1: Tiêu chuẩn tối thiểu của cuộc sống đơn giản được nêu trong đoạn
trích: đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống như ăn, mặc, ở,
đi lại tất nhiên, để đạt được điều đó, bạn phải bỏ ra một số công sức và thời gian nhất định
(Thí sinh có thể trả lời ý sau cũng có thể cho điểm tối đa)
Câu 2: “Sống đơn giản” được nói đến trong đoạn trích là sống sâu sắc hơn,
quan tâm đến nhau hơn, thân thiết với nhau hơn
Câu 3: “Chỉ có khi nào bạn cảm thấy thực sự nhẹ nhàng, bắt đầ sống an
nhàn, có ý nghĩa thì bạn mới có thể phát hiện ra tinh hoa của cuộc sống này” Có ý nghĩa là:
– Khi con người ta sống biết quan tâm, gần gũi với mọi người, với cảnh vật, sống chân thực và không lãng phí thời gian vào những việc vô bổ… thì lúc
đó tâm hồn ta mới cảm thấy vui vẻ nhẹ nhàng, thư thái
– Từ đó ta phát hiện ra vẻ đẹp đích thực có ý nghĩa của cuộc sống mà ta đang sống
Câu 4:
Thí sinh có thể trả lời nhiều cách khác nhau nhưng phải phù hợp với yêu cầu của đề và các chuẩn mực đạo đức, pháp luật Sau đây là các gợi ý:
– Đồng ý Vì hiện nay xu hướng sống đơn giản không được nhiều người hưởng ứng Họ chỉ biết sống cho riêng mình, hưởng thụ cá nhân, bàng quan thờ ơ với thời cuộc, xa lánh mọi người, lãng phí thời gian vào những việc vô
bổ mà không biết quan tâm, gần gũi với mọi người…
– Không đồng ý Vì lối sống này đã được cha ông chúng ta coi trọng từ xưa
và đã trở thành một trong những giá trị văn hóa của người Việt (theo tác giả) Mặt khác, nhiều người hiện nay sống đơn giản mà có ích, biết quan tâm chia
sẻ với mọi người, biết sử dụng đúng thời gian vào những việc có ích cho xã hội, cho mọi người, gia đình và bản thân…
Đề 6:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Việc theo đuổi đam mê có thể sẽ mang lại nhiều phần thưởng, nhưng điều đó không có nghĩa là cuộc sống của bạn không có nhiều thách thức hoặc những đấu tranh Bất cứ một người tận tụy nào dù là một y tá, họa sĩ, nhà xây dựng, linh mục hay diễn viên đều có thể nói với bạn rằng, sự chăm chỉ, sự hi sinh
Trang 9và nỗ lực to lớn là những điều cần thiết, ngay cả với những người yêu thích công việc họ làm [ ] Hầu hết những người được niềm đam mê thúc đẩy đều chấp nhận sự hi sinh và tranh đấu Helen Keller đã vượt lên khuyết tật mù và điếc để trở thành niềm cảm hứng, nguồn khích lệ đối với triệu người trên thế giới Bà đã từng nói: “Trong sự dễ dàng và bình lặng, tính cách không thể phát triển được Chỉ qua khó khăn thử thách, tâm hồn mới trở nên mạnh mẽ, khát vọng mới được khơi nguồn và thành công mới được gặt hái” “Thành công bất ngờ” thường là kết quả của nhiều năm lao động chăm chỉ và âm thầm Ỷ vào vinh quang thoáng chốc thường không phải là một sự lựa chọn Tuy nhiên có lẽ không có phần thưởng nào lớn hơn được làm việc mà bạn sinh ra để làm trong khi phục vụ một mục đích lớn lao hơn bản thân bạn Trong chuyến đi của mình, tôi gặp rất nhiều người, cả đàn ông và phụ nữ, đang thực hiện sứ mệnh tạo ra sự thay đổi tích cực bằng chia sẻ tài năng và
sự hiểu biết của họ Chúng ta chia sẻ về những cuộc đấu tranh vượt qua nghịch cảnh và khích lệ người khác vượt lên nghịch cảnh mà họ đang đối mặt.
(Trích Đừng bao giờ từ bỏ khát vọng – Nick Vuijic, NXB Tổng hợp TP.HCM)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 Nêu nội dung chính của văn bản?
Câu 3 Theo anh/chị vì sao bà Helen Keller cho rằng: “Thành công bất ngờ”
thường là kết quả của nhiều năm lao động chăm chỉ và âm thầm Ỷ vào vinh quang thoáng chốc thường không phải là một sự lựa chọn?
Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị ?
Lời giải
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính nghị luận.
Câu 2: Nội dung chính: Việc theo đuổi đam mê có thể sẽ mang lại nhiều
phần thưởng, nhưng điều đó không có nghĩa là cuộc sống của bạn không có nhiều thách thức hoặc những đấu tranh
Câu 3: Bà Helen Keller cho rằng: “Thành công bất ngờ” thường là kết quả
của nhiều năm lao động chăm chỉ và âm thầm Ỷ vào vinh quang thoáng chốc thường không phải là một sự lựa chọn: Vì có lao động cần cù, chăm chỉ thì mới có thể thành công Còn nếu ỷ lại vào vinh quang thoáng chốc cũng đồng nghĩa với việc ta bằng lòng với thành công hiện tại và không còn mục tiêu phấn đấu
Câu 4:
- Đừng bao giờ từ bỏ khát vọng Vì nó là sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta vượt qua khó khăn, nghịch cảnh, vươn lên và thành công
Trang 10- Thành công là quá trình lao động miệt mài, chăm chỉ và phải trải qua nhiều khó khăn, thất bại
- Đừng hài lòng, ỷ lại vào vinh quang thoáng chốc
Đề 7:
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
Tuổi thơ tôi bát ngát cánh đồng
cỏ và lúa, và hoa hoang quả dại
vỏ ốc trắng những luống cảy phơi ải
bờ ruộng bùn lấm tấm dấu chân cua
Tuổi thơ tôi trắng muốt cánh cò con sáo mỏ vàng con chào mào đỏ đít con chim trả bắn mũi tên xanh biếc con chích chòe đánh thức buổi ban mai
Tuổi thơ tôi cứ ngỡ mất đi rồi năm tháng trôi qua không bao giờ chảy lại
cả năm tháng mong manh mà vững chãi con dấu đất đai tươi rói mãi đây này.
(Trích tuổi thơ- Nguyễn Duy, Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, 1984)
Câu 2
- Bát ngát cánh đồng, cày phơi ải bờ ruộng, con sáo, con chào mào, con chích chòe
Câu 3
- Tình yêu quê hương đến từ những điều thân thuộc của tuổi thơ
- Tác giả muốn gửi gắm chúng ta 1 thông điệp là phải yêu quý và trân trọng những ngày tháng tuổi thơ để khi lớn lên rồi mình không thấy hối tiếc
Câu 4
Tuổi thơ - là một phần kí ức mà mỗi khi nhớ lại lại vô cùng xúc động Tuổi thơ gắn liền với chăn trâu, thả diều với lũ bạn sau mỗi giờ học Tuổi thơ còn
là những lần mà đi mò cua, bắt ốc thật vui Tuy chân lấm tay bùn nhưng cảm giác ấy không bao giờ có được lại nữa Và tuổi thơ tôi là những buổi tắm mưa chiều hạ, để làm giảm bớt cái nắng nóng của mùa hè
Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Chỉ ra hai hình ảnh trong khổ thơ thứ nhất diễn tả không gian đặc
trưng của làng quê