1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt

42 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Trình Bê Tông Cốt Thép ppt
Tác giả Lý Trần Cường, Lê Bá Huết
Người hướng dẫn PGS.TS. Lý Trần Cường
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 450,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu và nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu bêtông,BTCT, Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng nhà thầu Giám sát vật liệu bêtông, Gi

Trang 1

CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG

CỐT THÉP

Trang 2

Bài giảng này được biên soạn theo :

1 Quyết định số 1857/QĐ-BXD ngày 29/9/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình theo loại công trình xây dựng

2.Công văn số 408/GĐ-TH ngày 11/10/2005 của cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng gửi các viện , trường và cơ sở được phép mở lớp bồi dưỡng lớp giám sát thi công

3 Bài giảng “ Quản lý chất lượng công tác thi công kết cấu bê tông cốt thép , kết cấu gạch

đá “ do PGS.TS Lê Bá Huế biên soạn

4 Tập tài liệu do Trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng ban hành năm 2003 “ Bồi dưỡng kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng xây dựng “

5 Luật Xây Dựng (Luật số 16/2003/ QH-11 được Quốc hội thông qua ngày 26 -11-2003 )

PGS.TS Lý Trần Cường

Trang 3

II Yêu cầu và nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu bêtông,BTCT,

Giám sát thi công kết cấu bêtông và BTCT toàn khối

Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng nhà thầu Giám sát vật liệu bêtông, Giám sát công tác bê tông Giám sát vật liệu cốt thép, Giám sát công tác cốt thép Giám sát công tác cốt pha , đà giáo

Giám sát thi công các loại bêtông đặc biệt Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối

Giám sát thi công kết cấu BTCT ứng lực trước

Kiểm tra quy trình quản lý nhà thầu Kiểm tra vật liệu ,thiết bị thi công & giám sát thi công 4.2.1 Công tác cốt pha đà giáo

4.2.2 Công tác cốt thép 4.2.3 Công tác bêtông 4.2.4 Công tác thi công bêtông ứng lực trước(ULT) Công tác nghiệm thu

Giám sát thi công kết cấu BT&BTCT lắp ghép

Giám sát sản xuất cấu kiện Kiểm tra và nghiệm thu cấu kiện Giám sát thi công lắp dựng kết cấu Nghiệm thu kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép

Giám sát thi công kết cấu gạch đá

6.4.1 Khối xây gạch 6.4.2 Khối xây đá hộc 6.4.3 công tác trát 6.4.4 Nghiệm thu công trình kết cấu gạch đá

Sự cố thường gặp trong thi công kết cấu gạch đá

2.0

Trang 4

Kết cấu BTCT có thể được phân loại theo các tiêu chuẩn sau :

Theo ứng suất trong kết cấu , người ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép thường

2 Kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trứơc(ULT)

Theo công năng khai thác , người ta chia ra :

1 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

2 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng thuỷ lợi , thuỷ điện

3 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng cầu đường , sân bay , bến cảng

4 Kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng các công trình đặc biệt như :

mái mỏng không gian , bể chứa , tường chắn , silô, bunker

Theo biện pháp thi công , người ta chia ra :

1 Kết cấu BTCT lắp ghép

2 Kết cấu BTCT toàn khối

3 Kết cấu BTCT bán lắp ghép

Mỗi loại kết cấu BTCT lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng , tuỳ vào tình hình và

điều kiện cụ thể mà nhà thầu bàn bạc với chủ đầu tư để lựa chọn phương án cho phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng công trình giá thành hợp lý và sớm đưa công trình vào sử dụng

Kết cấu BTCT lắp ghép có những ưu điểm :

+ Các cấu kiện được chế tạo tại nhà máy , nên chất lượng cấu kiện được kiểm soát chặt chẽ + Thời gian thi công được rút ngắn

+ Tiết kiệm được cốt pha.Đặc biệt ưu việt khi thi công các công trình như mái mỏng không gian và các loại kết cấu có nhiều chủng loại lặp lại

Các nhược điểm của kết cấu BTCT lắp ghép là:

+ Phải giải quyết các mối nối , do vậy tốn thép làm bản mt cho mối nối Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta để đảm bảo cho mối nối không bị ăn mòn là khá vất vả , đòi hỏi phải đặc biệt chú ý khi thi công để đảm bảo cho công trình không bị thấm , dột

+ Các mối nối làm giảm độ cứng của của kết cấu nói riêng và của công trình nói chung

1 Kết cấu BTCT toàn khối có những ưu điểm vượt trội so với kết cấu lắp ghép là :

+ Dễ tạo dáng kiến trúc

+ Công trình có độ cứng cao hơn hẳn so với kết cấu lắp ghép và có khả năng chống thấm chống dột tốt so với kết cấu lắp ghép

Nhược điểm của Kết cấu BTCT toàn khối chủ yếu là tốc độ thi công chậm và tốn

cốppha

Ngày nay do tiến bộ của khoa học kỹ thuật các nhược điểm này đt dần được khắc phục một cách cơ bản : Về côppha chúng ta sử dụng côppha thép hoặc nhựa định hình , vận chuyển bê tông bằng xe chuyên dùng và sử dụng các loại bơm bê tông để bơm tới các vị

trí thi công khác nhau trên công trường

Trang 5

1 1 Giám sát chất lượng thi công là gì?

Đây là công việc theo dõi , kiểm tra thường xuyên liên tục có hệ thống việc thực hiện công tác thi công xây lắp tại hiện trường để đảm bảo thi công đúng yêu cầu của thiết kế đt được duyệt và các quy trình , tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nước

2 Mục đích của giám sát chất lượng thi công kết cấu nói chung và kết cấu bêtông

, bêtông côt thép nói riêng là :

Đảm bảo thi công đúng thiết kế đt được duyệt , loại trừ các sai phạm kỹ thuật , tiết kiệm ,

đảm bảo tiến độ , gía thành xây dựng hợp lý Từ chất lượng thiết kế , chất lượng thi công

với chất lượng của thiết bị và công nghệ … sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm là : công trình

xây dựng

– công trình xây dựng là sản phẩm mà chất lượng của nó phụ thuộc nhiều yếu tố Giám

sát chất lượng thi công là cần thiết và góp phần đảm bảo chất lượng chung cho công trình Từ đây cho thấy đội ngũ cán bộ giám sát phải thạo việc , vô tư trong công việc và

phải có trách nhiệm và lương tâm trong nghề nghiệp

B Nhiệm vụ giám sát thi công kết cấu BT, kết cấu BTCT

Giám sát viên phải :

1.Nghiên cứu hồ sơ công trình , tìm hiểu về quy mô , tiến độ hoàn thành và những

nét đặc biệt trong hồ sơ thiết kế

2.Tìm hiểu về các đặc điểm vị trí xây dựng , các yêu cầu về chất lượng như : cấp bền vững , yêu cầu chống cháy , về nhu cầu chống động đất

3 Yêu cầu về chủng loại vật liệu

4 Nội dung cụ thể và phương pháp giám sát chất lượng kết cấu bêtông , BTCT

Trong giai đoạn thi công , kỹ sư giám sát phải thực hiện chức trách của mình thông qua công tác kiểm tra , thẩm tra các báo cáo liên quan và đặc biệt trực tiếp kiểm tra tại hiện

trường ; kiểm tra các thí nghiệm cần thiết Cụ thể là :

+ Kiểm tra thiết kế kỹ thuật

+ Kiểm tra vị trí công trình trong thực tế

+ Kiểm tra các mốc chỉ giới , đường đỏ

+ Thẩm tra chứng chỉ , trình độ kỹ thuật của nhà thầu

+ Thẩm tra phương án thi công

+ Thẩm tra các báo cáo thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép

+ Thẩm tra về thay đổi thiết kế , chủng loại vật liệu

+ Giám sát viên phải thường xuyên bám sát hiện trường khi thi công

a) Thời điểm bắt buộc phải kiểm tra chất lượng :

+ Trước khi khởi công

+ Khi bàn giao nối tiếp công việc

+ Các công trình hoặc bộ phận công trình nằm ở nơi khuất

+ Khi ngừng thi công và khi tiếp tục trở lại thi công

Trang 6

b) Phương pháp kiểm tra

Việc kiểm tra được tiến hành theo ca kíp làm việc của công trường Kiểm tra theo các

phương pháp sau : bằng mắt , đo thực tế, và bằng thí nghiệm , bằng siêu âm

+ Bằng mắt là : xem , sờ mó , gõ , soi để đánh giá hình dáng , chất lượng kết cấu , bề

mặt có bị nứt nẻ , hình dạng cấu kiện có bị cong vênh

+ Sờ mó , gõ là : Nghe âm thanh của kết cấu để cảm nhận độ đặc chắc , tính liền khối

để nhằm phát hiện các nứt nẻ tiềm ẩn trong kết cấu

+ Thí nghiệm : Chỉ có thông qua thí nghiệm lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông mới

xác định được mác thực của kết cấu hoặc lấy mẫu thực tế từ công trình để đánh giá được

chất lượng thực của nó Ngoài thí nghiệm ra người ta còn kiểm tra bằng siêu âm

c) Đánh giá chất lượng kết cấu bêtông , bêtông cốt thép

Đây là một công việc phức tạp có nhiều tham số nhưng nó bắt buộc phải thực hiện trước khi nghịêm thu đưa công trình vào sử dụng, khai thác.Công trình đưa vào khai thác phải

đảm bảo kỹ thuật mà thiết kế được duyệt đt đề ra Việc đánh giá gồm :

+ Chất lượng vật liệu : Bêtông và cốt thép là vật liệu cơ bản mà thiết kế yêu cầu

phải theo đúng quy phạm , sản phẩm lắp ghép thì phải có chứng chỉ xuất xưởng đi kèm

+ Các loại cường độ của vật liệu bêtông và cốt thép thông qua các báo cáo kết quả

thí nghiệm mẫu bêtông , mẫu thép có xác nhận của các phòng Las ( có chứng chỉ hành

nghề )

d) 111 Trách nhiệm giám sát viên :

+ Ngăn chặn kịp thời các sai phạm kỹ thuật có thể xẩy ra

+ Phát hiện các sai sót , các lỗi của các nhà thầu , trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ việc ghi nhật ký công trình và xác lập các biên bản tại hiện trường

+ Đưa ra các khuyến cáo về các sai phạm với chủ đầu tư hoặc cấp trên bằng trao đổi

hoặc bằng văn bản Tốt nhất là bằng văn bản

+ Phải tham gia các cuộc họp về đánh giá hoặc khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật trong quá trình thi công xẩy ra

e) 111 Những yêu cầu đối với giám sát viên :

+ Phải tốt nghiệp Đại học , Trung học chuyên nghiệp theo đúng ngành nghề giám sát + Thông thạo các văn bản quy phạm và pháp luật về quản lý xây dựng cơ bản của nhà nước và của ngành

+ Hiểu biết về các tiêu chuẩn ngành , công tác xây lắp Tốt nhất là đt trải qua thực

tế thiết kế , thi công trên công trường

+ Tận tâm , trung thực trong nghề nghiệp

+ Nắm vững biện pháp thi công công trình

+ Phải theo dõi thường xuyên , liên tục và có ghi nhật ký hoặc biên bản khi cần thiết

f) Các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo :

1 Các tiêu chuẩn ngành : Thiết kế Kết cấu bt & bêtông cốt thép

và kết cấu gạch đá , gạch đá cốt thép Gồm các tiêu chuẩn sau:

+TCXDVN 356 : 2005 ; TCXDVN 375 : 2006 ( Động đất)

+TCVN 5574:1991

+ TCVN 5573:1991

Trang 7

+ TCXD 42:1970

2 Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng:

ở đây giới thiệu 10 tiêu chuẩn việt nam (TCVN) về quản lý chất lượng (sắp xếp

theo thời gian ban hành tiêu chuẩn ) :

+TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.Nguyên tắc cơ bản

+TCVN 5638:1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản

+TCVN 5951:1995: Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng

+TCVN ISO 9000-1: 1996: Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và bảo đảm chất lượng Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng

+TCVN ISO 9001: 1996 : Hệ thống chất lượng.Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế , triển khai , sản xuất , lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật

+TCVN ISO 9003: 1996 : Hệ thống chất lượng.Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

+TCVN ISO 9004-1: 1996 : Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Hướng dẫn chung

+TCVN ISO 9004-2: 1996 : Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Hướng dẫn cho dịch vụ

+TCVN ISO 9004-3: 1996 : Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Hướng dẫn đối với vật liệu chế biến

+TCVN ISO 9004-4: 1996 : Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng Hướng dẫn cải tiến chất lượng

3 Các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu :

Trong số 22 tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu , có 13 tiêu chuẩn Việt nam(TCVN)

và 9 tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) Các tiêu chuẩn này được sắp xếp theo thời gian ban hành

a) Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN):

+ TCVN 4055 : 1985 : Tổ chức thi công

+ TCVN 4091 : 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng

+ TCVN 4085 : 1985 : Kết cấu gạch đá , quy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN4452 :1987 : Kết cấu BT,BTCT lắp ghép Quy phạm thi công và nghiệm

thu

+ TCVN 4459 : 1987 : Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

+ TCVN 4252 : 1988 : Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công + TCVN 4516: 1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng.Quy phạm thi công , nghiệm thu + TCVN 5640 : 1991 : Bàn giao công trình Nguyên tắc cơ bản

+ TCVN 5641 : 1991 : Bể chứa BTCT Quy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN 5672 : 1992 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Hồ sơ thi công

+ TCVN 5674 : 1992 : Công tắc hoàn thiện xây dựng Thi công và nghiệm thu

+ TCVN 5718 : 1993 : Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước

+ TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và

nghiệm thu

Trang 8

b) Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD)

+ TCXD 88 : 1982 : Cọc Phương pháp thí nhiệm hiện trường + TCXD 159 : 1986 : Trát đá trang trí Thi công và nghiệm thu

+TCXD 190:1996 : Móng cọc tiết diện nhỏ Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu +TCXD 196: 1997 : Nhà cao tầng Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi +TCXD 197: 1997 : Nhà cao tầng Thi công cọc khoan nhồi +TCXD 199: 1997 : Nhà cao tầng kỹ thuật thi công bê tông mác 400-600

+TCXD 200: 1997 : Nhà cao tầng kỹ thuật bơm bê tông

+TCXD 201:1997 : Nhà cao tầng kỹ thuật sử dụng giáo treo

+TCXD 202: 1997 : Nhà cao tầng kỹ thuật thi công phần thân

4 Tóm tắt nội dung một số tiêu chuẩn về quản lý chất lượng: +TCVN5637:1991Quản lý chất lượng xâylắp công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản Tiêu chuẩn gồm 4 phần : - Quy định chung về quản lý chất lượng công trình từ khâu chuẩn bị xây dựng tới khâu bàn giao và giai đoạn bảo hành công trình - Hệ thống quản lý chất lượng công trình - Nội dung quản lý chất lượng xây lắp công trình ở cấp cơ sở - Thanh tra , kiểm tra , giám định xây lắp công trình ở cấp ngành ,địa phương và cấp thống nhất quản lý nhà nước Đi kèm tiêu chuẩn này là 8 phụ lục hướng dẫn ( Mẫu biên bản , mẫu chất lượng , mẫu khai báo sự cố kỹ thuật , mẫu biên bản điều tra sự cố kỹ thuật , mẫu thống kê sự cố kỹ thuật

+ TCVN 5638 : 1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp Nguyên tắc cơ bản

Tiêu chuẩn này gồm 3 phần:

- Quy định chung : Quy định nội dung và trình tự đánh giá chất lượng công tác xây lắp

đt hoàn thành , đưa vào nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng

- Nội dung đánh giá chất lượng công tác xây lắp

- Tổ chức đánh giá chất lượng công tác xây lắp và 3 phụ lục hướng dẫn( Danh mục công tác cần thiết đánh giá chất lượng , mẫu biên bản đánh giá chất lượng công tác xây lắp)

+ Các tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng , biên soạn theo tiêu chuẩn ISO-9000 của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

- TCVN 5951: 1995: Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng

- Các TCVN theo ISO – 9000 về quản lý chất lượng

5 Tóm tắt nội dung một số tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu:

+ TCVN 4055:1985: Tổ chức thi công

Tiêu chuẩn bao gồm 8 phần:

- Quy định chung : Quy định nội dung công tác tổ chức thi công xây lắp , khâu chuẩn

bị ,cung ứng vật tư , máy móc thiết bị , tiến độ ,điều hành sản xuất và kiểm tra chất lượng thi công

- Chuẩn bị thi công , công tác cung ứng vật tư - kỹ thuật

- Cơ giới xây dựng

Trang 9

- Công tác vận tải

- Tổ chức lao động

- Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất

- Tổ chức kiểm tra chất lượng

Và 3 phụ lục hướng dẫn ( nhật ký chung thi công công trình : danh sách CBKT, bản kê biên bản nghiệm thu từng phần và biên bản nghiệm thu những kết cấu đặc biệt quan trọng )

+ TCVN 4252:1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

Quy phạm thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần:

- Nguyên tắc chung : quy định thành phần nội dung và trình tự xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

- Thiết kế tổ chức xây dựng

- Thiết kế thi công

- Những quy định bổ xung khi lập thiết kế thi công các công trình chuyên ngành ( như XDDD&CN ; XD thuỷ lợi XD hầm lò )

Và 4 phụ lục hướng dẫn ( Bảng phân loại mức độ phức tạp )

+ TCVN 4091: 1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng

Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :

- Nguyên tắc chung : Quy định nội dung và trình tự tiến hành công tác nghiệm thu để

đưa công trình vào sử dụng

- Ban nghiệm thu cơ sở, nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc

- Hội đồng nghiệm thu cơ sở , nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc

- Hội đồng nghiệm thu nhà nước, nhiệm vụ quyền hạn , nội dung công việc

và 10 phụ lục hướng dẫn ( Các loại mẫu biên bản nghiệm thu từng phần công việc và các bộ phận , mẫu kê các công việc chưa hoàn thành và mẫu kê các hư hỏng , sai sót )

+ TCVN 5640 : 1991 : Bàn giao công trình Các nguyên tắc cơ bản

Tiêu chuẩn bao gồm 3 phần :

- Quy định chung : Quy định nguyên tắc , nội dung và trình tự tiến hành công tác bàn giao công trình đt hoàn thành để đưa vào sử dụng

- Nội dung công tác bàn giao công trình

- Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan có liên quan và 1 phụ lục hướng dẫn ( Mẫu biên bản bàn giao công trình đt hoàn thành)

+ TCVN 4085:1985: Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 8 phần

- Quy định chung ( áp dụng khi thi công và nghiệm thu các kết cấu gạch đất nung , gạch xỉ , silicat , gạch không nung , đá đẽo , đá hộc , bêtông đá hộc)

- Công tác chuẩn bị ( mặt bằng , nền móng , vật liệu ,vữa dàn giáo và ván khuôn) và các yêu cầu thi công kết cấu gạch đá

Trang 10

- Trát , ốp , lát

- Nghiệm thu các kết cấu gạch đá

+ TCVN 4453: 1995: Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.Quy phạm thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 7 phần

- Kiểm tra và nghiệm thu

Và 5 phụ lục hướng dẫn (Số liệu thiết kế cốp pha và đà giáo, số liệu cốt thép của kết cấu BTCT, bảng tính sẵn thành phần cấp phối cho 1m3 bêtông mác 100 , hệ số chuyển đổi của các loại mẫu khác so với mẫu chuẩn 150x150x150 mm , bảng chuyển đổi đơn vị đo lường hợp pháp )

+ TCVN 4452: 1987: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép.Quy phạm Thi

công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 6 phần :

- Quy định chung

- Vận chuyển , xếp kho, nghiệm thu các kết cấu bê tông và BTCT đúc sẵn

- Lắp ghép cấu kiện ( Chỉ dẫn chung , lắp dầm , giằng , dàn , các tấm panel lắp ghép bằng phương pháp nâng sàn , lắp ghép theo tổ hợp khối lớn)

- Hàn và chống ăn mòn mối nối và các chi tiết đặt sẵn

- Chèn kín các khe hở và hoàn thiện các mối nối

- kiểm tra nghiệm thu công tác lắp ghép

và 5 phụ lục hướng dẫn ( Nhật ký lắp ghép , nhật ký các công tác hàn , nhật ký đổ

bêtông mối nối , chống thấm cho mối nối )

+ TCVN 5674 : 1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu Tiêu chuẩn gồm 8 phần :

- Quy định chung ( không áp dụng cho các công trình có yêu cầu đặc biệt)

+ TCXD 159 : 1986 : Trát đá trang trí , thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :

- Quy định chung

- Vật liệu

- Thi công trát đá trang trí ( Pha trộn vật liệu , phương pháp thi công)

- Kiểm tra nghiệm thu

Trang 11

Và 5 phụ lục hướng dẫn ( liệt kê những nguyên nhân làm ảnh hưởng chất lượng đá trang trí , dụng cụ thi công đá trang trí , các loại mỏ đá trang trí ở Việtnam , hướng dẫn đánh bóng đá và cách pha trộn vữa cho đá băm

+TCVN 4516:1988:Hoàn thiện mặt bằng xây dựng.Quy phạm thi côngvà nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 6 phần :

- Quy định chung

- Chuẩn bị mặt bằng

- Đường đi ( mặt đường xỉ , đường bê tông )

- hàng rào( Rào dây thép , rào bằng bêtông lắp ghép)

Và 2 phụ lục hướng dẫn (Mẫu theo dõi đóng cọc , mẫu theo dõi ép cọc)

+ TCXD 197: 1997: Nhà cao tầng Thi công cọc khoan nhồi

Tiêu chuẩn gồm 13 phần :

- Phạm vi áp dụng : áp dụng khi thi công cọc khoan nhồi bằng thiết bị khoan gầu , có ống chống tạm thời và dùng vữa bentônit để giữ ổn định vách lỗ khoan có đường kính 60-150Cm với chiều sâu 35-50m

- Tiêu chuẩn bao gồm 4 phần :

- Phạm vi áp dụng

Trang 12

- Nguyên tắc chung

- Phương pháp vận chuyển thiết bị và vật tư lên cao

- Dàn giáo và ván khuôn

+ TCVN 5641: 1991: Bể chứa BTCT Quy phạm thi công và nghiệm thu

Tiêu chuẩn bao gồm 9 phần :

- Quy định chung : áp dụng khi thi công và nghiệm thu phần xây dựng bể chứa nước , chứa dầu thô , sản phẩm của dầu có dạng hình trụ , hình hộp

- Vật liệu

- Công tác đất

- Công tác bêtông và bêtông cốt thép (Lớp lót bêtông , đổ bêtông đáy bể và thành bể)

- Nghiệm thu đưa vào sử dụng các bể đt hoàn thành

Và 4 phụ lục hướng dẫn (Mẫu biên bản nghiệm thu bể chứa trụ và kéo cáp ULT , nhật ký kéo cáp ULT , biên bản kéo cáp ULT, nhật ký thi công phun vữa)

Trong các tiêu chuẩn đ[ ban hành ở đây với tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh

do vậy nhiều tiêu chuẩn , quy phạm bị lạc hậu trong các lĩnh vực như : Hạ tầng kỹ thuật , sử lý nền móng , thí nghiệm hiện trường , kiểm định chất lượng , xây dựng nhà nhiều tầng , sử dụng vật liệu mới , các vấn đề về môi trường Chính vì vậy các tiêu chuẩn này cần cập nhật và hoàn thiện để ngày càng sát thực tế , đáp ứng nhu cầu của công nghệ Bên cạnh các tiêu chuẩn thì để giúp cho các kỹ sư TVGS có thêm thông tin để hoàn thành tốt công việc , Cục Giám Định Bộ Xây Dựng đ[ ấn

hành bộ tài liệu “Bồi dưỡng kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng” Các học viên có

thể tham khảo thêm tài liệu này

III.Gíam sát thi công kết cấu BTCT toàn khối

Tư vấn giám sát Thi công được chủ đầu tư giao cho thay mặt chủ đầu tư chịu trách

nhiệm về chất lượng công trình thông qua hợp đồng kinh tế Nhiệm vụ của tư vấn giám sát thi công là :

1.Giám sát thi công phải : Chấp hành các quy định của thiết kế mà cấp có thẩm

quyền đ[ phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật và các cam kết về chất lượng theo hợp

đồng giao nhận thầu

2.Phải kiểm tra vật tư , vật liệu mang về công trình trong giai đoạn đang chuẩn bị

thi công : Mọi vật tư vật liệu không đảm bảo tính năng theo yêu cầu phải được chở

ngay ra ngoài phạm vi công trường Khi thấy cần thiết, yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu và các chế phẩm xây dựng

3.Giai đoạn xây lắp : GSTC phải theo dõi bám sát thường xuyên hiện trường về mặt

chất lượng , tiến độ , ký xác nhận các khối lượng hoàn thành , phát sinh Lập báo cáo

định kỳ cho chủ đầu tư Lập biên bản nghiệm thu theo các mẫu quy định, những phần,

Trang 13

hạng mục mà khi thi công có dấu hiệu chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, khi nghiệm thu phải lập biên bản có đánh giá và đề xuất của đơn vị thiết kế và cơ quan chuyên môn

có thẩm quyền

4.Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Các tổ chức tư vấn giám sát thay mặt

cho chủ đầu tư tập hợp và quản lý toàn bộ hồ sơ chất lượng và các biên bản nghiệm thu , sử lý của công trình Trên cơ sở những hồ sơ này chủ đầu tư lập thành biên bản hoàn công công trình và biên bản tổng nghiệm thu Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để bàn giao và đưa công trình vào sử dụng và nó còn là cơ sở để quyết toán

công trình sau này

3.1 Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng nhà thầu

Các yêu cầu cơ bản & mô hình quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng

Theo bộ luật xây dựng do Quốc hội thông qua ngày 2 -11-2003

Điều19: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu thì (Luật xây

dựng) quy định như sau:

1.Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu :

a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu , tính chất , quy mô công trình xây dựng , trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân , bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng ;

b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu , cấu kiện , vật tư , thiết bị công trình , thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn

và yêu cầu thiết kế ;

c) Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công , tiến độ thi công ;

d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định ;

đ) Kiểm tra an toàn lao động , vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường ; e) Nghiệm thu bộ phận và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng , hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành ;

f) Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ , chất lượng , khối lượng , an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư ;

g) Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại điều 24, 25, 26 của nghị

định này và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu

2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận : Bồi thường thiệt hại khi vi

phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng , gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại

Điều 20.Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu

1.Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại khoản 1

Điều 19 của nghị định này

2 Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy

định tại khoản 1 Điều 21 của nghị định này đối với nhà thầu phụ

3 Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện ; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng , sử dụng vật liệu khi không đúng chủng loại , thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng , ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại

Trang 14

4 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần công việc do mình đảm nhận

Điều 21.Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

( Tham khảo luật xây dựng )

Điều 22 Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình ( luật xây dựng )

- Nhà thầu phải lập qui trình quản lý chất lượng cho công trình

- Có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng của công ty và của công trường

để thực hiện việc nghiệm thu nội bộ và khẳng định chất lượng đt đảm

bảo trước khi nghiệm thu A-TVGS -B

- B phải kiên quyết tự thực hiện công việc đảm bảo chất lượng,TVGS không làm thay

- Cần có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về công tác hồ sơ

- Phải nắm được các văn bản về tiêu chuẩn và các quy phạm

Điều 23 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng :

1 Nhà thầu thi công phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi

có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu xây dựng

3 Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu

4 Khi chủ đầu tư , nhà thầu là người nước ngoài thì các văn bản phải thể hịên bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựa chọn

3.1.1 Các mô hình quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng nói chung :

NĐ 209/2004/NĐ- CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng xác định hai chủ thể

chính để quản lý chất lượng : Nhà thầu xây lắp ( bên B ) và chủ đầu tư ( bên A ), cơ quan

thiết kế chỉ thực hiện giám sát tác giả Vai trò quản lý chất lượng chính , quan trọng nhất là

của nhà thầu xây dựng ( bên B )

Trong thực tế hay sử dụng những loại mô hình quản lý sau:

1 Chủ đầu tư <-> B :

Đây là hình thức chủ đầu tư ( nếu đủ năng lực ) trực tiếp quản lý và giám sát thực hiện

dự án Nếu các chủ đầu tư không phải là các cơ quan xây dựng thì người ta không áp dụng hình thức này, nếu áp dụng chỉ dùng cho các dự án nhỏ như cải tạo , sửa chữa

Khi chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án ( tổng thầu) thì B có thể là A hoặc công ty con của A Đây là hình thức hay được áp dụng cho các công ty cổ phần đầu tư xây dựng, chỉ sử dụng phòng quản lý xây lắp điều hành và quản lý chất lượng xây dựng Cách này mang lại hiệu quả kinh tế nhưng quản lý chất lượng công trình không được khách quan

2 Chủ đầu tư <-> Ban QLDA <-> B :

Giống như hình thức 1, ở đây chủ đầu tư giao quyền cho ban QLDA ( nếu đủ năng lực )

điều hành và giám sát dự án Đây là hình thức hay được áp dụng cho các công ty cổ phần

đầu tư xây dựng , các tổng công ty xây dựng khi tự thực hiện dự án tương đối lớn

3 Chủ đầu tư <-> TVGS <-> B ; hoặc:

Chủ đầu tư <-> Ban QLDA <-> TVGS <-> B

Trường hợp này chủ đầu tư thuê cơ quan Tư vấn làm quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát

Hình thức này đựợc áp dụng rộng rti cho các công trình sử dụng vốn ngân sách, các chủ

đầu tư không thuộc lĩnh vực xây dựng

Trang 15

Các chủ đầu tư tự thực hiện những dự án lớn cũng hay áp dụng hình thức này, tuy tốn kém hơn nhưng tính khách quan cao hơn

Trong mọi hình thức, nếu đ[ thuê TVGS thì TVGS là người đại diện hợp pháp của chủ

đầu tư ( các biên bản nghiệm thu , cấu kiện xây lắp chỉ cần chữ ký của TVGS là đủ )

3.1.2 Nội dung chính của quản lý chất lượng:

 Quản lý chất lượng hồ sơ pháp lý, yêu cầu là : đủ, đúng, theo trình tự quản lý và đầu

tư XDCB

 Giám sát quá trình thi công, yêu cầu là : Thường xuyên, liên tục, có hệ thống Nội

dung giám sát gồm: Chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường

 Lập hồ sơ quản lý chất lượng thi công cho : từng loại hình công việc, từng giai đoạn

, hoàn thành hạng mục, hoàn thành công trình

vậy đòi hỏi người kỹ sư tư vấn phải có kiến thức sâu và rộng , bao gồm nhiều lĩnh vực:

-Pháp lý : Nắm vững luật, các nghị định, các văn bản của ngành,địa phương và của nhà

nước Do đó cần cập nhật thông tin, tổ chức bồi dưỡng và đặc biệt là tự bồi dưỡng

-Chuyên môn : Nắm vững các tiêu chuẩn, qui phạm, các tài liệu có liên quan Tìm hiểu,

nắm bắt các công nghệ mới, vật liệu mới , phải hình dung được sự chịu lực của kết cấu trong từng giai đoạn , thành thạo trong việc sử dụng các thiết bị đo đạc , thiết bị thi công

 Giám sát

Giám sát là hoạt động theo dõi, kiểm tra, kiến nghị , xử lý một cách thường xuyên , liên tục, có hệ thống để đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường

Thực chất của giám sát là:

-Ngăn ngừa các biểu hiện ( vô tình hay hữu ý ) vi phạm pháp luật, chất lượng để công trình được thi công đúng thiết kế đt được duyệt

-Nghiệm thu công việc đúng chất lượng và tiến độ Thể hiện của kết quả công việc là

các biên bản nghiệm thu

Phương pháp làm việc hiệu quả của TVGS:

- Có kế hoạch và khoa học: làm việc theo lịch, theo giờ của từng loại công việc

- Làm việc bằng văn bản, thông qua: Nhật ký công trình, nhật ký TVGS, các phiếu xử

lý hiện trường, phiếu yêu cầu nghiệm thu…

- Tạo điều kiện cho bên B thi công đảm bảo chất lượng , đúng tiến độ nhưng không

làm thay cho kỹ thuật B Tránh hiện tượng gây khó khăn , vòi vĩnh bên B hoặc thông đồng với B

- Khép kín hồ sơ về: pháp lý, quản lý chất lượng và hồ sơ quyết toán công trình

3.1.4 111 Hồ sơ pháp lý của TVGS

Hồ sơ đủ thủ tục của tổ TVGS sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu bao gồm:

- Quyết định chỉ định thầu hoặc trúng thầu TVGS của chủ đầu tư

- Hồ sơ pháp lý và năng lực của công ty nhận thầu TVGS

Trang 16

- Hợp đồng gói thầu về TVGS của công trình ( có thể nhiều hợp đồng trong cùng một công trình )

- Quyết định thành lập tổ tư vấn giám sát và phân công trách nhiệm của công ty trúng

thầu TVGS Tuỳ trường hợp, qui mô công trình, dự án mà thành lập: TV trưởng , các

GS chính , GS viên , GS chuyên ngành… hoặc chỉ cử TVGS chính và các GS viên

- Chứng chỉ TVGS , lý lịch trích ngang, hợp đồng lao động của các giám sát chính,

giám sát viên , bằng TN đại học của các GS viên, GS chuyên ngành ( có thể bằng

tốt nghiệp trung cấp , tuỳ vào địa phương )

- Đề cương hoặc qui trình quản lý chất lượng của tổ chức TVGS lập cụ thể cho công trình đt được công ty nhận thầu TVGS và Chủ đầu tư phê duyệt Qui trình và hệ thống quản lý chất lượng của công ty nhận thầu TVGS

- Đăng ký chữ ký của các thành viên TVGS với bên A , vơí bên B và đăng ký vào nhật

ký công trình

- Nhật ký Tư vấn giám sát : Mục đích là để theo dõi quá trình thi công, những việc cần xử lý, kiểm tra lại, có phần bàn giao công việc cho người tiếp theo Nhật ký

TVGS ( đôi khi ) cũng là bộ phận của hồ sơ quản lý chất lượng (QLCL)

3.2 Giám sát vật liệu bêtông , giám sát công tác bê tông

Để đảm bảo chất lượng cho kết cấu BTCT chịu lực thì khâu đầu tiên là phải kiểm tra giám sát các vật liệu trong thành phần bê tông theo các tiêu chuẩn :

a.Xi măng : Theo các tiêu chuẩn :

TCVN 2682 - 1992 Ximăng póoclăng

TCVN 4033 - 1985 Ximăng puzơlan

b Cốt liệu : Đá dăm, sỏi , cát trong xây dựng

TCVN 1771 - 1986 Đá dăm , sỏi trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1770 - 1986 Cát trong xây dựng-yêu cầu kỹ thuật

c.Bê tông

TCVN 3118 - 1993 Bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ

TCVN 5592 - 1991 Bê tông nặng- yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên

TCVN 3105 - 1993 Bê tông nặng- lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu

TCVN 3106 - 1993 Bê tông nặng- phương pháp thử độ sụt

TCVN 4506 - 1987 Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

Theo BS - 5328 phần 1 – 1991 : Với môi trường khắc nghiệt và rất khắc nghiệt khi kết cấu BTCT ở trên khô thì tỉ lệ N/X tối đa là 0,55 và bêtông tối thiểu là có cấp bền là C40 Nếu

môi trường ẩm thường xuyên thì N/X tối đa là 0,45 và cấp phối cho : 1 m3 bêtông lượng

ximăng là ≥ 325 Kg Nếu môi trường ướt thì tương ứng là ≥ 350 Kg ( Theo tiêu chuẩn

mới TCXDVN 356 2005 thì mác bê tông M được thay bằng khái niệm cấp bền( chịu nén)của bêtông là B , hiện nay ta sử dụng cấp bền của bêtông từ B5 đến B60 , quan hệ giữa

mác bê tông M và cấp bền B là : B = abM đơn vị đo là Mpa (Mê-ga-pascal ) ; trong đó : a

= 0,1 ; b= 0,778

d.Cốt thép

Trang 17

Bê tông cường độ cao: Hiện nay Việt Nam chế tạo BT nặng cường độ cao thường chỉ

đến mác 300, 350, 400, 500, 600 ( tương ứng với cấp bền từ B20 tới B55 ) Tuy nhiên trên thế giới người ta đt sản xuất công nghiệp BT mác đến 1000, trong phòng thí nghiệm đến mác 1600 Ngoài bêtông có cường độ chịu nén cao, người ta còn chế tạo bê tông có cường độ chịu kéo cao

Bê tông chống thấm: Ngoài yêu cầu về cường độ như BT thường, cần có yêu cầu về

chống thấm(mác chống thấm hiện nay có từ : W2 đến W12 ) Trong trường hợp đặc biệt , có yêu cầu cao về chống thấm người ta có thể sử dụng bê tông chống thấm với những qui định ngặt nghèo hơn

Bê tông đổ dưới nước ( kể cả bê tông dâng)

Các loại BT chịu mài mòn , chịu a xít, BT sử dụng cho các công trình biển

Bê tông bơm , bê tông kéo dài hoặc rút ngắn thời gian ninh kết, bê tông tự chảy, bê tông phun tuỳ thuộc công nghệ và yêu cầu thi công mà ta sử dụng loại BT cụ thể

Các chỉ tiêu của bê tông cần thiết cho thi công gồm:

1.Mác BT , Cấp bền B ( TCVN : 356 - 2005 ) , đơn vị đo: MPA

2 Cường độ nén theo tuổi và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm ; 90 ngày đêm

Bê tông thương phẩm phải có chứng chỉ chất lượng phù hợp với loại BT yêu cầu trong thiết kế, ngày giờ cấp chứng chỉ phải phù hợp với giai đoạn thi công

Trang 18

Hiệu chỉnh cấp phối BT tại hiện trường phải giữ nguyên tỷ lệ N/X, trong đó chỉ xét đến

độ ẩm của cốt liệu

Qui trình trộn BT tại hiện trường theo TCVN 4453:1995

 Kiểm tra chất lượng bê tông

Kiểm tra chất lượng BT trước khi đổ có thể kiểm tra bằng mắt, bằng tay, kiểm tra độ sụt và lấy mẫu thí nghiệm

Sau khi BT đông cứng có thể kiểm tra bề mặt BT bằng mắt , bằng súng bật nẩy, bằng siêu âm, khoan lấy mẫu Kiểm tra kích thước, tim , trục, cốt bằng thước nivô , bằng máy trắc đạc

Cần chú ý rằng, việc kiểm tra chất lượng sau khi BT đông cứng chỉ là công việc đối chứng cho chất lượng thi công, chất lượng công trình chính là chất lượng của nhà thầu và các bên tham gia trong quá trình thi công và việc thực hiện nghiêm túc công tác quản lý

 Kiểm tra độ sụt:

Độ sụt được kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng Độ sụt càng cao – càng nhiều XM và giá thành bêtông càng đắt

Nhiều loại kết cấu khi thi công đòi hỏi nghiêm ngặt về độ sụt, lúc đó phải kiểm tra liên

tục , ví dụ như độ sụt của bê tông cho : Cọc khoan nhồi : là 18±±2 Cm 111

Cho bêtông bơm khi thi công nhà cao tầng : 12±2 cho khoảng 7 tầng dưới , 15±2 ở các tầng trên và có thể độ sụt cao hơn ( tầng càng cao giá BT càng cao )

Cho bêtông tự chảy để đổ các kết cấu chống thấm tại những nơi khó kiểm soát chất lượng và khó đầm thì độ sụt có thể phải đến : 22 – 24 Cm

Bê tông mái dốc, nền đường, mặt đường băng : chỉ cần độ sụt : 0 – 4Cm

Các loại BT thông thường khác thì tuỳ vào phương pháp thi công mà chọn độ sụt và thông thường không có yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt

 Kích thước mẫu thí nghiệm: Tuỳ thuộc đường kính cốt liệu có thể tham khảo theo

Lưu ý :Dùng khuôn nhỏ đúc mẫu có cốt liệu lớn hơn qui định sẽ cho R cao hơn 10-30%

 Số lượng tổ mẫu Được qui định cụ thể cho từng loại kết cấu và theo yêu cầu của chủ

đầu tư :

Cọc khoan nhồi: 3 tổ mẫu/ 01 cọc : phần mũi , phần thân cọc và phần trên Móng : 1 tổ mẫu/ 50m3 bêtông nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu

Cột , sàn , dầm : 1 tổ mẫu/ 20m3 bêtông nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu Một tổ mẫu tiêu chuẩn là 03 viên , thí nghiệm nén cường độ ở tuổi 28 ngày đêm khi dùng ximăng Pooclăng và 90 ngày đêm khi dùng ximăng Puzoland

Có thể chủ đầu tư yêu cầu lấy thêm 01 viên/ mỗi tổ mẫu để tự kiểm tra xác suất hoặc khi có sự nghi ngờ về chất lượng

Trang 19

Khi bê tông có yêu cầu chống thấm : mác ≥ W6, W8 thì ngoài lấy mẫu để xác

định cường độ còn phải lấy mẫu để xác định khả năng chống thấm (áp lực lớn nhất không

thấm qua > 4/6 viên)

Nếu có yêu cầu nén bê tông ở tuổi sớm hơn: 07 ngày, 14 ngày ( để thực hiện tháo cốp pha sớm hoặc cho phép triển khai sớm công việc tiếp theo ) thì cần phải lấy thêm số mẫu Việc lấy thêm mẫu ngoài 3 mẫu tiêu chuẩn cần được thoả thuận giữa các bên kể cả về

kỹ thuật và kinh phí thí nghiệm

Lấy mẫu, dán tem, bảo dưỡng mẫu theo qui định

Thí nghiệm nén mẫu tại phòng thí nghiệm có giấy phép hành nghề Trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thiết kế , cần lập biên bản để chủ

Thời gian lưu hỗn hợp BT không có phụ gia

Nhiệt độ ( C 8888 ) Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

 Các yêu cầu trước khi đổ bêtông :

1.Kiểm tra, nghiệm thu:ván khuôn , cốt thép, hệ thống sàn thao tác, mạch ngừng thi công 2.Kiểm tra, nghiệm thu : các vị trí đặt chờ của các lỗ , hộp kỹ thuật, ống thép, ống nhựa

đặt ngang qua kết cấu, hộp xốp…

3.Kiểm tra , nghiệm thu : các hệ thống đi ngầm trong BT như : Hệ thống điện, viễn thông,

truyền hình, báo cháy, an ninh

4.Kiểm tra công tác vệ sinh công nghiệp : rác, các vật thừa, bề mặt cốp pha, bề mặt các

kết cấu BT đ[ đổ trước

5 kiểm tra hệ thống an toàn lao động : Lan can biên , dây an toàncho thợ , sàn công tác

Tất cả các công tác trên phải hoàn tất, đạt yêu cầu chất lượng mới ký biên bản nghiệm

thu phần cốt pha , cốt thép , cho phép chuẩn bị đổ bê tông

Kiểm tra công tác đổ bê tông của nhà thầu:

Kiểm tra thiết bị đầm , số lượng , chủng loại , vận hành thử ; công tác vận chuyển ,

cung ứng bê tông ; kiểm tra bố trí nhân lực của nhà thầu : Tổ đổ , tổ đầm , tổ trực cốppha ,

trực cốt thép , trực điện , trực kỹ thuật

Khi các công tác chuẩn bị đầy đủ mới cho phép đổ bê tông

 Trong lúc đổ BT :

Trang 20

1.Không làm sai lệch vị trí cốt thép , cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép Phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để

xử lý kịp thời các khiếm khuyết và sự cố phình ,gẫy cốt pha, cây chống…

2.Bê tông phải đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định 3.Đảm bảo chiều dày mỗi lớp đổ theo năng lực trộn , cự ly vận chuyển , khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết Chiều dày mỗi lớp đổ không vượt quá trị số cho trong bảng :

- Dùng đầm phù hợp với loại kết cấu

- Bản : dùng đầm mặt (các lượt đầm phải chờm lên nhau 3- 5 cm)

- Dầm, cột: dùng đầm dùi có công suất khác nhau, kiểm soát vị trí đầm ,không bỏ sót, chiều sâu đầm phải ăn sâu vào lớp trước từ 5-10cm

- Tường mỏng, kết cấu dầm có nhiều thép : Dùng đầm dùi nhỏ kết hợp với thủ công

- Phải đúng trình tự để không làm xô lệch cốp pha: Các tường , vách phải đổ và đầm

từ hai bên đối xứng vào giữa

ván khuôn ) Trong những trường hợp trên người ta tổ chức các mạch ngừng thi công theo

: phương ngang hoặc phương đứng

 Mạch ngừng thi công nằm ngang, ví dụ:

Cột, vách, lõi (mạch ngừng đặt cách đáy dầm 2 – 3cm)

Trang 21

• Móng khối lớn chia thành nhiều lớp đổ

• Thi công đài, giằng với nền tầng hầm

Trong trường hợp này trước khi đổ BT mới cần phải:

- Làm sạch mặt BT cũ, sạch lớp bột trên bề mặt bêtông và làm trơ đá :

Cách 1: Khi BT đạt ( cường độ 15 – 25 KG/cm2 )1 ngày tuổi , dùng bàn chải sắt chải sạch, trơ đá ra độ 1,5cm , phun nước cọ rửa sạch

Cách 2: Sau khi đổ BT, vào mùa hè từ 6 – 8 giờ , mùa đông từ 12 – 24 giờ , dùng áp lực

nước, hoặc khí + nước với áp lực 3 -5 KG/cm2 để phun vào mặt BT để làm trơ đá

- Đổ một lớp mỏng từ 5 - 10 cm vữa XM cát với tỉ lệ 1:2 hoặc 1:3 lên bề mặt BT cũ

trước rồi đổ BT mới để tránh hiện tượng cốt liệu lớn làm rỗng BT vùng giáp lai

 Mạch ngừng thi công đứng, thường hay bố trí tại : Sàn , dầm, tường tầng hầm

Vị trí mạch ngừng chọn ở chỗ có lực cắt nhỏ (nếu là kết cấu thanh ) xem TCVN 4453:

3.Trong trường hợp cần thiết, (ví dụ dầm cao) có thể mở cửa thành cốp pha mặt bên để dọn

vệ sinh Việc dọn vệ sinh, tẩy sạch phần BT tràn ra và phần BT xốp do đầm kém là rất cần thiết vì đây là khu vực bêtông kém chất lượng nhất

4.Nên dùng BT không co ngót để đổ trước vào phần tiếp giáp trước khi đổ BT đợt sau, ở sàn chỉ nên quét lớp vữa không co ngót hoặc vữa có tính chất keo dán như nước ximăng

3.2.6 Bảo dưỡng bê tông

Bảo dưỡng BT bằng cách giữ ẩm bề mặt cho bêtông bằng cách : dùng cát , bao tải gai , mùn cưa phun nước theo giờ hoặc be bờ ngâm nước để bêtông có nước để thuỷ hoá hết ximăng và làm giảm nhiệt độ trong quá trình bêtông ninh kết

Đối với cột kích thước lớn nên dùng ống chảy tràn đặt trên đầu cột là tốt nhất

Bảng 17: Thời gian bảo dưỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991)

Rth BD - Cường độ bảo dưỡng tới hạn

Tct BD - Thời gian bảo dưỡng cần thiết

Ngày đăng: 08/03/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17 :          Thời gian bảo d−ỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
Bảng 17 Thời gian bảo d−ỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991) (Trang 21)
Hình dáng và kích th−ớc  Bằng  mắt,  đo  bằng  th−ớc - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
Hình d áng và kích th−ớc Bằng mắt, đo bằng th−ớc (Trang 26)
Bảng 19:          Các yêu cầu kiểm tra chất l−ợng bê tông - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
Bảng 19 Các yêu cầu kiểm tra chất l−ợng bê tông (Trang 30)
Bảng  thiết  bị  đo  l−ờng  (tại nơi trộn) - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
ng thiết bị đo l−ờng (tại nơi trộn) (Trang 31)
Bảng 10 :                    Kiểm tra công tác cốt thép - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
Bảng 10 Kiểm tra công tác cốt thép (Trang 32)
Theo yêu cầu của bảng 7, bảng 8 - CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ppt
heo yêu cầu của bảng 7, bảng 8 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w