Số liệu thí nghiệm.. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: Tìm hiểu về các dạng tổn thất áp suất xảy ra trong ống dẫn khi dòng chất lỏng chảy qua các ống, các loại khớp nối, van hay các thiết bị đo dùn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BỘ MÔN MÁY-THIẾT BỊ
-o0o -BÁO CÁO THỰC HÀNH
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
GVHD: ?????/?
MSSV: 14035671 LỚP: ĐHKTMT10A NHÓM CT6 TỔ: 1 HỌC KỲ I Năm học: 2015- 2016
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 1
Trang 2Mục Lục
1 Mục đích thí nghiệm.
2 Số liệu thí nghiệm.
2.1 Thí nghiệm 1:
3.1.1 Tính toán số liệu 2.2 Thí nghiệm 2:
3.2.1 Tính toán số liệu 2.3 Thí nghiệm 3:
2.3.1Tính toán số liệu.
3 Nhận xét và bàn luận.
4 Tài liệu tham khảo.
5 Phụ lục.
Trang 3BÀI 1: MẠCH LƯU CHẤT
1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
Tìm hiểu về các dạng tổn thất áp suất xảy ra trong ống dẫn khi dòng chất lỏng chảy qua các ống, các loại khớp nối, van hay các thiết bị đo dùng trong mạng ống
Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống
Xác định trở lực cục bộ
Xác định tổn thất ma sát trong đoạn ống nhám
Đo lưu lượng dựa vào độ chênh áp
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 3
Trang 42 Kết quả thí nghiệm:
2.1Thí nghiệm 1: Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống
Stt ống khảo sát Thể tích (lít) Thời gian (s) Lưu lượng (m 3 /s)
*10 -3
Tổn thất áp suất (thực tế), (mH 2 O)
1
1
1
1
Tính toán Thí nghiệm 1:
Re = p w d td
µ
Re = 1000× 1.25× 0.012 0.894 × 10−3 = 16784.16 Khi Re ≤ 2300:
λ =64ℜ Khi 2300 < Re ≤ 4000:
λ = 0.3164ℜ0.25 Khi 4000 < Re ≤ 100000:
Trang 5√λ = -1.8 log6.8ℜ = 1.8 logRe – 1,5 Khi Re ≥ 100000:
−1
√λ = -1.8 log 3,7.d n 1,11
λ = 1,8lgRe−1,51 2 = 0.027
hms = λD L 2g w2 (m)
hms = 0.02×0.0121.2 × 2× 9.810.0032 = 0.212 mH2O
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 5
Trang 6Xử lí số liệu Thí nghiệm 1:
STT Ống khảo
sát Vận tốc dòng
chảy (m/s)
Re Hệ số ma
sát Tổn thất áp suất
thực tế (mH 2 O)
Tổn thất
áp suất (Lý thuyết
mH 2 O)
1 Ống tròn
1 Ống tròn
1 Ống tròn
1 Ống nhám
Trang 7Đồ thị biểu diễn tổn thất áp suất theo vận tốc trên mỗi ống
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0.4
0.45
0.5
ống tròn 17 ống tròn 21 ống tròn 27 ống nhám 27
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 7
Trang 82.2 Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ
STT Vị trí khảo
sát Lưu lượng(m3/s) Đường kínhống (mm) suất thực tếTổn thất áp
(mH2O)
Trang 9Trở lực cục bộ: hcb = §2g w2 , m
§: là hệ số trở lực cục bộ Công thức tính vận tốc:
W = π × 0.012 4× 0.00852×60 = 1.25 ( m/s )
Phân tích số liệu Thí nghiệm 2:
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 9
Trang 10STT Vị trí
khảo
sát
Lưu lượng (m3/s)
Đường kính ống (mm)
Tổn thất áp suất (mH2O)
Áp suất động (mH2O)
Vận tốc (m/s)
Hệ số trở lực cục bộ
Trang 111 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
0.94
0.95
0.96
0.97
0.98
0.99
1
1.01
1.02
1.03
hệ số trở lực cục bộ
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 11
Trang 122.3 Thí nghiệm 3: Xác định lưu lượng dòng chảy
qua ống bằng màng chắn, Ventury và ống pitot
(m³/s) Màng chắnTổn thất áp suất (mH2O)Ventury Pitot
Trang 13Áp dụng phương trình Bernoulli ta có mối liên hệ giữa lưu lượng và tổn thất áp suất qua màng chắn theo công thức:
Q = C.w.A = CA √ 2 g p
A
A1
2
−1
Q: lưu lượng của dòng chảy trong ống, m3/s
C: hệ số hiệu chỉnh, C=0.98 cho ống Ventury, C=0.62 cho
màng chắn A: tiết diện ống dẫn, m2
A1: tiết diện thu hẹp đột ngột, m2
p: Chênh lệch áp suất, m cột lưu chất
Màng chắn:
Q = 0.62 π × 0.0124 2 √2× 9.81× 0.047
0.012 0.01
2
−1 = 1.01×10 −4 m3
s = 6.06 lít/phút Ventury:
Q = 0.98 62 π × 0.0244 2 √2× 9.81× 0.042
0.012 0.008
2
−1 = 8.99×10 −5 m3
s = 5.4 lít/phút
Pitot:
Q = \f(,4 = 5.72×10 m s3 = 3.4 lít/ phút
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 13
Trang 15Stt Lưu lượng
(thực tế ) (m³/s)
÷ 60
Lưu lượng tính toán theo (m³/s)
GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 15
Trang 163 Bàn luận
3.1 Tổn thất ma sát với thành ống trơn và ống nhám:
Từ số liệu đã được tính toán và thí nghiệm ta thấy tổn thất áp suất lí thuyết lớn hơn tổn thất áp suất thực tế.
Từ đồ thị ta thấy tổn thất cột áp tăng dần khi lưu lượng hay vận tốc lưu chất tăng
3.2 Xác định trở lực cục bộ:
Từ số liệu tính toán ta thấy được trở lực cục bộ tại mỗi vị trí khảo sát là tương tự nhau
3.3 Xác định lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn, Ventury và Pitot:
Từ số liệu đo được và các số liệu đã tính toán ta thấy lưu lượng được tính toán lớn hơn
Độ giảm áp qua màng chắn và Ventury tại cùng một giá trị lưu lượng là tương đương nhau
Điểm khác nhau của 2 dụng cụ này là đường kính thu hẹp của chúng: màng chắn 12mm Ventury 8mm
Giá trị vận tốc được tính theo ống pitot lớn hơn giá trị đo được
Trang 17GVHD: Ph m Hùng Nam ạ Page 17