bộ giáo trình hướng dẫn cơ bản mà đầy đủ autocad 2004 cho người mới họcchúc các bạn học tốt
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, đó là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng
là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi công Vì vậy bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “tiếng nói” của người cán bộ kỹ thuật
Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản phẩm tạo thành ít chính xác, chậm, năng suất không cao, di chuyển cồng kềnh - phức tạp Ngày nay
do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần mềm ứng dụng tin học đã
ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đời sống; trong đó có phần mềm thiết kế AUTOCAD của hãng AutoDESK là phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên máy vi tính có độ chính xác rất cao, nên được nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính Thực tế ở nước
ta trong nhiều năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và chính xác, nhằm hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ của thế giới, đặc biệt
là hội nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á - Thái Bình Dương; là hành trang không thể thiếu được đối với các bạn sinh viên kỹ thuật, đặc biệt là các ngành Cơ khí, Xây dựng, Kiến trúc, Điện, Bản đồ Môn học AUTOCAD (hay môn học Vẽ kỹ thuật trên máy tính) đã trở thành môn học chính khoá của các Trường Đại học Kỹ thuật, Trường Cao đẳng Kỹ thuật; hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy
vi tính rất chính xác làm cơ sở cho các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như phần mềm CAD và CAD / CAM
Tài liệu này viết cho các đối tượng từ trình độ mới bắt đầu học AUTOCAD và cũng
là tài liệu tham khảo cho các bạn Sinh viên, Kỹ sư, Kiến trúc sư và các cán bộ Kỹ thuật làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính
Vì trình độ có hạn nên tài liệu không thể tránh khỏi thiếu sót
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến quý báu đóng góp xây dựng
Trang 2
PHẦN I
BẢN VẼ PHẲNG (2D)
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU VỀ AUTOCAD2004
1.1 MÀN HÌNH ĐỒ HOẠ CỦA AUTOCAD2004
1.1.1 Giới thiệu về AutoCAD2004
- CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design (thiết kế được trợ giúp của máy
tính) AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDESK dùng để thực hiện bản vẽ kỹ thuật
trong các ngành: cơ khí, điện, xây dựng, kiến trúc, bản đồ
- Sử dụng AutoCAD ta có thể vẽ các bản vẽ hai chiều (2D: Two-Dimentional
drawings), thiết kế các bản vẽ thuộc mô hình không gian ba chiều (3D:
1) Nháy đúp trái chuột (double click) vào biểu tượng
AutoCAD2004 trên màn hình Desktop (hình 1.1) hoặc
2) Nháy phải chuột (right click) vào biểu tượng
AutoCAD2004 (hình 1.1) trên màn hình Desktop rồi chọn
Open trên danh mục tắt Shortcut menu
3) Từ start menu, chọn Programs> AutoCAD2004> AutoCAD2004
Sau khi khởi động AutoCAD2004 sẽ xuất hiện hộp hội thoại Startup
- Đánh dấu chọn vào mục Metric
- Nháy OK
1.1.3 Cấu trúc màn hình đồ hoạ AutoCAD2004
Sau khi khởi động AutoCAD2004 sẽ xuất hiện màn hình đồ họa (hình 1.2)
tại một điểm trên màn hình
lớn của con chạy được quy định bởi biến PICKBOX hoặc bởi thanh trượt Pickbox Size thuộc Tab Selection của hộp thoại
Options Khi gọi lệnh option
Hình 1.1 Biểu tượng AutoCAD2004
Trang 3Hình 1.2 Màn hình đồ họa AutoCAD2004
coordinate) nằm ở góc trái của thanh trạng thái; hiển thị tương
đối hoặc tuyệt đối tâm của con chạy; số thứ nhất chỉ hoành độ (phương trục X), số thứ hai chỉ tung độ (phương trục Y), số thứ
ba chỉ cao độ (phương trục Z – không gian)
ở góc trái phía dưới vùng đồ hoạ
Tại đây hiển thị các trạng thái: SNAP,GRID, ORTHO,
POLAR, OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL Để hiển thị các
trạng thái này ta nhắp trái chuột vào tên trạng thái đó hoặc dùng các phím tắt để chọn
định có 3 dòng lệnh nằm ở góc trái phía dưới màn hình đồ hoạ Đây là cửa sổ để nhập lệnh vào hoặc hiển thị các dòng nhắc và các dòng thông báo của AutoCAD Ta trực tiếp đối thoại với máy bằng các dòng lệnh này
AutoCAD2004 có 12 tiêu đề Mỗi tiêu đề chứa một nhóm lệnh
của AutoCAD: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw,
Dimension, Modify, Express, Windows, Help
Trang 4- Pull-down menu Danh mục kéo xuống, khi ta chọn một tiêu đề sẽ xuất hiện một
danh sách lệnh kéo xuống, ở đây ta có thể chọn lệnh cần thực
hiện (hình 1.2)
tắt danh mục màn hình (Screen menu) ta chọn tiêu đề
Tools\Options , chọn tab Display đánh dấu chọn vào nút Display screen menu
định có 4 thanh công cụ Draw, Modify, Object Properties,
Standard Toolbar.v.v
xuống; thanh ngang phía dưới vùng đồ hoạ dùng để kéo màn hình đồ hoạ từ trái sang phải hoặc ngược lại Muốn xuất hiện
Scroll bar ta gọi như sau: Tools\Option chọn Tab Display rồi chọn nút Display Scroll bars in drawing window
1.2 NHẬP LỆNH CHO AUTOCAD THỰC HIỆN
Khi dưới đáy màn hình hiện ra lời nhắc “Command” tức là AutoCAD đang sẵn sàng
tiếp nhận lệnh của bạn đưa ra Bạn có thể nhập lệnh bằng các cách sau đây:
Space – bar để AutoCAD thực hiện ví dụ gọi lệnh Line: Command: Line ↵
2) Sử dụng các thanh công cụ (Toolbars): Toolbar là thanh công cụ chứa các nút
lệnh (hình 1.2) Khi vẽ ta bấm vào các nút lệnh có trên thanh công cụ
3) Pull – down menu (menu chải xuống): bạn đưa con trỏ tới dòng Main menu
(danh mục chính) ở trên đỉnh màn hình, bấm phím trái chuột trên một danh mục chính sẽ
hiện ra bảng pull – down menu (hình 1.2) để bạn chọn lệnh cụ thể Ví dụ dùng chuột
chọn lệnh Line từ pull – down menu như sau: main menu> draw> line
4) Dùng các phím điều khiển và lệnh gõ tắt
trí mặt phẳng hình chiếu trục đo này sang vị trí hình chiếu trục đo khác
thẳng được vẽ nằm ngang hoặc thẳng đứng
Trang 5-F11 hoặc Ctrl+W Dùng để mở hoặc tắt dẫn hướng bắt đối tượng Objec Snap
Tracking
- Nút trái của chuột Dùng để chọn điểm, chọn đối tượng trên màn hình hoặc nhập
lệnh từ Screen Menu, Pull-down menu
vừa thực hiện trước đó
- ENTER, Spacebar Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc có thể lặp lại một
lệnh trước đó
- Shif + phím phải
chuột
Hiện hộp thoại cursor truy bắt điểm
đó
một lệnh Undo trước đó
Center)
1.3 CÁC THANH CÔNG CỤ TRONG BẢN VẼ 2D
Toolbars là các thanh công cụ chứa các nút lệnh Mỗi thanh chứa một nhóm các nút
lệnh Khi vẽ ta bấm vào các nút lệnh ở trên thanh công cụ để thực hiện một cách rất nhanh chóng
Cách mở các thanh công cụ:
Pull - down menu Screen menu Gõ lệnh View \ Toolbars VIEW2 \ Toolbar Toolbar, To
Trang 6Trên hộp thoại Toolbar (hình 1.3) ta kích
vào các ô vuông sẽ làm hiện ra hay tắt đi các
thanh công cụ trên màn hình đồ hoạ
Sắp xếp các thanh công cụ: chỉ con chỏ
vào 1 cạnh trên thanh công cụ (không chạm vào
nút lệnh) rồi ấn phím trái chuột giữ và di tới vị
trí cần đặt thanh công cụ cho tiện lợi thì thả ra
a) Thanh Draw (hình 1.4)chứa các lệnh vẽ hai chiều 2D
Hình 1.4 Thanh Draw
Line: vẽ đường thẳng
Polygon: đa giác đều
Pline: đường đa tuyến gồm các đoạn
Rectang: khung chữ nhật
Arc: cung tròn
Elipse: đường elíp
Insert: chèn khối hoặc chèn bản vẽ
Circle: vẽ đường tròn Spline: vẽ đường cong trơn tuỳ ý Block: tạo khối
Point: vẽ điểm Hatch: gạch mặt cắt Region: tạo miền phẳng Mtext: viết chữ trong một khung
b) Thanh Modify (hình 1.5)chứa các lệnh hiệu chỉnh hình vẽ
Hình 1.5 Thanh Modify
Erase: tẩy xoá
Copy: sao chép hình
Mirror: lấy đối xứng
Offset: tạo các hình song song đồng dạng
Aray: tạo mảng các hình
Move: di chuyển
Stretch: kéo dãn hình Lengthen: kéo dài đường thêm 1 đoạn Trim: cắt các đoạn thừa
Extend: kéo dài đường tới 1 đường biên Break: ngắt bỏ 1 đoạn trên 1 đường Chamfer: vát góc
Hình 1.3 Hộp thoại Toolbar
Trang 7Rotate: quay hình
Scale: thu nhỏ, phóng to
Fillet: lượn tròn góc Explode: phân dã khối
c) Thanh Dimension (hình 1.6)chứa các lệnh ghi kích thước
Hình 1.6 Thanh Dimension
Linear: ghi kt thẳng đứng, nằm ngang
Aligned: ghi kt nghiêng
Ordinate: ghi kt toạ độ
Radius: ghi kt bán kính
Dia: ghi kt đường kính
Angle: ghi kt góc
Base: ghi kt theo đường chuẩn
Continue: ghi kt nối tiếp Leader: ghi kt có đường dẫn Tolerance: ghi dung sai CenterMark: đánh dấu tâm cung tròn DimEdit: hiệu chỉnh đường kt
DimTextEdit: hiệu chỉnh chữ số kt DimStyle: thiết lập kiểu ghi kt
d) Thanh Object Snap (hình 1.7)chứa các nút để neo con chỏ vào đối tượng đã vẽ
Hình 1.7 Thanh Object Snap
Tracking: Tempoary Track point -
nhập điểm bằng cách dò từ 1 điểm
chuẩn
From: nhập 1 điểm từ 1 điểm
chuẩn làm gốc toạ độ tương đối
End: neo con chỏ vào điểm mút
đoạn thẳng, cung
Mid: neo con chỏ vào điểm giữa
Int: neo con chỏ vào giao điểm
thực
ApparentINT: neo con chỏ vào
giao điểm ảo của hai đường
Qua: neo con chỏ vào các điểm ¼ đường
tròn
Tan: neo con chỏ vào tiếp điểm
Per: neo con chỏ vào chân đường vuông
góc
SnapInsert: neo con chỏ vào điểm chèn Node: neo con chỏ vào tâm của 1 điểm Nea: neo con chỏ vào điểm ở gần con chỏ
trên đối tượng
None: gỡ bỏ chế độ truy bắt điểm thường
trú đã đặt
Trang 8e) Thanh Standard Toolbar (hình 1.8)chứa các lệnh tiện ích
Hình 1.8 Thanh Standard Toolbar
New: tạo bản vẽ mới
Undo: huỷ bỏ kết quả lệnh vừa làm
Redo: khôi phục lại kết qủa vừa Undo Tracking: nhập điểm dò từ 1 điểm chuẩn UCS: tạo hệ toạ độ người dùng
RedrawAll: tái tạo lại bản vẽ, bỏ dấu “+”
ViewPorts: hộp thoại các khung nhìn Pan: tịnh tiến bản vẽ để xem
Zoom: thu, phóng bản vẽ để xem
Properties: điều khiển các đặc tính của đối
tượng
f) Thanh Object Properties (hình 1.9)Quản lý các đặc tính của lớp
Hình 1.9 Thanh Object Properties
Layer: tạo lớp
LayerControl: điều khiển các lớp
ColorControl: điều khiển màu LinetypeControl: điều khiển đường
1.4 CÁC LỆNH TIỆN ÍCH VỀ FILE
1.4.1 Mở bản vẽ đã có (Open)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
File\ Open FILE\ Open Open hoặc Ctrl +O Standard
Lệnh Open dùng để mở một file bản vẽ có sẵn Khi sử dụng lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại Select File (hình 1.10)
Trang 9Trên bảng look in: ta chọn thư mục bằng cách chỉ con chỏ vào nút thì danh sách các files bản vẽ sẽ hiện ra ở ô dưới Ta chọn lấy một file bản vẽ rồi ấn Open
Hình 1.10 Hình 1.11
Trên bảng File of type: ở phía dưới hộp thoại đó chỉ con chỏ vào nút ta có thể định loạt file cần mở như: file bản vẽ AutoCAD là AutoCAD2004 Drawing (*.dwg)
1.4.2 Ghi bản vẽ (Save)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
File\ Save FILE\ Save Save hoặc Ctrl +S Standard
- Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện hành thành một tập tin file Khi gọi lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As (Hình 1.11)
- Ta nhập tên file vào ô soạn thảo File name Tên file có tối đa 256 ký tự, tên file có
thể là chữ in hoa, chữ thường, các ký tự: / \ _ - $ # ( ) ^ hoặc khoảng trống có thể sử dụng khi đặt tên, cần chú ý đến thư mục ta ghi tên file Ta có thể ghi bản vẽ AutoCAD2004
theo file DXF, R14, R13, R12 hoặc DWT
- Sau đó ấn nút Save
1.4.3 Ghi bản vẽ thành một tên khác (Save As)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh File\ SaveAs FILE\ Saveas Saveas
Lệnh Save as dùng để ghi bản vẽ hiện hành đã đặt tên thành một tên khác Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As như (Hình 1.11) Các bước thực hiện như lệnh Save
1.4.4 Đóng file bản vẽ hoặc thu nhỏ màn hình bản vẽ (Close)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Gõ lệnh File\ Close Close
Sau khi gọi lệnh Close xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 1.12)
Trang 10- Cancel Chọn nút này thì sẽ trở về cửa sổ màn hình hiện hành trước đó
Hình 1.12 Hình 1.13
1.4.5 Thoát khỏi AutoCAD và kết thúc việc vẽ (Quit, Exit):
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh
File\ Exit FILE\ Quit Exit, Quit, Alt + F4
Lệnh Quit, Exit dùng để thoát khỏi AutoCAD Nếu ta chưa ghi lại những gì vừa làm
được thì khi thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện hộp thoại AutoCAD (Hình 1.13)
Ta có thể thoát khỏi AutoCAD bằng cách nhấn kép nút trái chuột vào biểu tượng
AutoCAD tại góc trái phía trên của màn hình hoặc nhắp đơn vào biểu tượng này rồi chọn
Close trên danh mục kéo xuống
1.5 CÁC LỆNH VỀ MÀN HÌNH
Khi thực hiện bản vẽ ta phải tạo giới hạn bản vẽ, tuỳ theo từng đối tượng lớn, hay nhỏ mà ta tạo các bản vẽ có giới hạn khác nhau để chứa chúng nên sự hiển thị về hình ảnh của chúng trên màn hình sẽ khác nhau Do để dễ quan sát bản vẽ trên màn hình đôi khi ta cần phải phóng to, thu nhỏ hoặc di chuyển màn hình đến vị trí cần thiết Sau đây sẽ trình bày các lệnh điều khiển màn hình
1.5.1 Thu phóng màn hình Zoom
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh View \ Zoom > VIEW 1 \ Zoom Zoom , Z
Lệnh Zoom dùnh để phóng to hay thu nhỏ màn hình, lúc này hình ảnh các đối tượng
trên khung nhìn hiện hành nhìn thấy cũng lớn lên hoặc nhỏ lại Lệnh này không làm thay đổi kích thước các đối tượng mà chỉ thay đổi sự hiển thị các đối tượng trên màn hình Gọi
lệnh từ Pull - down menu
Command: z↵
Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or
[All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale/Window] <real time>: <1>
Các lựa chọn trên dòng nhắc <1>
Đáp A: hiện toàn bộ các đối tượng trên bản vẽ của khung nhìn hiện hành
C: hiển thị một cửa sổ được xác định bằng một tâm cửa sổ và giá trị hệ số phóng đại hoặc chiều cao
D: hiện lên trên màn hình tất cả hình ảnh trong khung cửa sổ mà ta có thể thay đổi vị trí và kích thước của khung cửa sổ này để chứa đối tượng cần thu phóng màn hình
Trang 11E: hiển thị toàn bộ đối tượng trên bản vẽ của khung nhìn hiện hành và phóng to hoặc thu nhỏ toàn bộ các đối tượng đó đến khả năng lớn nhất có thể (All tương đương với Zoom Extents)
P: Phục hồi lại các hình ảnh của các lệnh Zoom trước đó Phục hồi được 10 hình ảnh trước đó
S: Nhập hệ số tỉ lệ bằng các con số
W: phóng to màn hình chứa phần hình ảnh nằm trong khung cửa sổ hình chữ nhật
1.5.2 Di chuyển màn hình Pan
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screein Menu Gõ lệnh View \ Pan > VIEW 1 \ Pan Pan, P
Lệnh Pan dùng để di chuyển màn hình hiện hành đến một vị trí bất kỳ mà không làm thay đổi độ lớn cũng như vị trí tương đối giữa các đối tượng Có thể gọi lệnh từ Pull -
down menu
Command: P↵
Lúc này trên màn hình xuất hiện con trỏ có dạng bàn
tay; khi đó ta nhắp nút trái của chuột rồi giữ và di chuyển
màn hình chứa hình ảnh đến vị trí mong muốn; khi thả nút
trái chuột ra thì lệnh Pan không tiếp tục
Để thoát lệnh Pan ta nhấn phím Esc hoặc nhắp phải
chuột sẽ xuất hiện danh mục shortcut menu rồi chọn Exit
Các tuỳ chọn ở (hình 1.14)
- ZoomWindow, Zoom Extents: như đã trình bày ở lệnh Zoom
1.6 CÁCH NHẬP ĐIỂM
Để nhập dữ liệu khi vẽ ta sử dụng hệ đơn vị đo chiều dài và đo góc phải cho ở dạng
thập phân (Decimal) Trị số đưa từ bàn phím vào là số nguyên hay số có mang dấu
chấm chấm thập phân (dấu phẩy trong tiếng Việt Nam theo tiếng Anh là dấu chấm thập phân) Góc 00 ứng với trục x hướng sang phải và chiều tăng của góc theo chiều ngược với chiều quay kim đồng hồ (góc lượng giác) Các cách cho điểm thường dùng trong thiết kế:
1) Dùng con chỏ chuột (Pick)
Dùng phím trái chuột di con chỏ chuột đến vị trí mong muốn, kết hợp với phương thức truy bắt điểm rồi ấn
2) Toạ độ tuyệt đối M(x,y)
Tại dòng nhắc lệnh ta nhập toạ độ tuyệt đối x,y của điểm M so với gốc O(0,0) của hệ toạ độ hiện hành
3) Toạ độ cực tuyệt đối - M(d<a)
Hình 1.14
Trang 12Tại dòng nhắc lệnh ta nhập toạ độ cực tuyệt đối d<α của điểm M so với gốc O(0,0) của hệ toạ độ hiện hành, trong đó:
- d = MO: là khoảng cách từ điểm M đến gốc O(0,0)
- a = (MO,x): góc tạo bởi MO với trục x của hệ toạ độ hiện hành
4) Toạ độ tương đối - M(@ x,y)
Toạ độ tương đối là toạ độ so với điểm đã định trước đó Để có toạ độ tương đối ta phải thêm dấu @ phí trước toạ độ
@X 2 ,Y 2 là so với điểm trước đó (X1,Y1 ) làm gốc
Thí dụ: cho điểm P2 là @30.5,-20 , nếu điểm chỉ định trước đó là P1(100,50) thì toạ
độ tương đối đó tương đương với toạ độ tuyệt đối là (130.5,30)
Toạ độ cực được cho bằng bán kính ρ và góc quay ϕ Toạ độ độc cực tương đối cho
như sau: @ ρ<ϕ
Thí dụ: @50<30, nghĩa là đường kính ρ = 50, góc quay ϕ = 300 so với điểm vừa định trước đó
6) Nhập khoảng cách dương trực tiếp (Direct Distance Entry)
Nhập khoảng cách dương trực tiếp tương đối so với điểm sau cùng nhất trên bản vẽ
(last point), định hướng bằng chiều của sợi tóc Khi nhập khoảng cách trực tiếp phải mở trạng thái Polar Tracking (F10) hoặc mở Ortho (F8)
Thí dụ: Hãy dùng lệnh Line để vẽ đối tượng được cho như (hình 1.15) Trước khi
thực hiện các lệnh vẽ ta phải xác định giới hạn bản vẽ bằnh lệnh New và chọn đơn vị là
Metric Mở chế độ Ortho (F8) hoặc Polar (F10) để nhập trực tiếp
H ình 1.15
Command: Line ↵
Specify first point: <Chọn điểm P1 bất kỳ làm điểm đầu>
Specify next point or [Undo]: @ 160,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng
cách đưa con trỏ sang phải, nhập 160↵) điểm P2
Specify next point or [Undo]: @0,60 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng cách
đưa con trỏ lên trên, nhập 60↵) - điểm P3
Specify next point or [Undo/Close]: @-40,30 ↵ điểm P4
Specify next point or [Undo/Close]: @-80,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp
bằng cách đưa con trỏ sang trái, nhập 80 ↵) điểm P5
Trang 13Specify next point or [Undo/Close]: @-40,-30 ↵ Điểm P6
Specify next point or [Undo/Close]: C ↵ (hoặc @0,-60)
1.7 PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM CHÍNH XÁC
Một trong những ưu điểm của phần mềm AutoCAD là vẽ có độ chính xác rất cao Vả lại các bản vẽ trên AutoCAD có thể chuyển sang các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như: CAD và CAD / CAM, là các phần mềm này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối Ngoài
ra khi sử dụng lệnh ghi kích thước trong AutoCAD2004 thì chữ số kích thước sẽ hiện lên
theo kích thước mà ta vẽ, do đó muốn ghi kích thước đúng thì bản vẽ phải cực kỳ chính xác Trong chương này sẽ trình bày các phương thức truy bắt điểm đối tượng như: bắt điểm cuối, điểm giữa, tâm điểm, giao điểm, góc phần tư, của đối tượng Có hai cách để truy bắt điểm: truy bắt 1 lần (tức thời), truy bắt thường trú
1.7.1 Truy bắt 1 lần (tức thời)
Cách gọi lệnh như sau:
CÁCH GỌI PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM TẠM TRÚ NHƯ SAU:
1) Nhấn phím Shift và đồng thời nhắp nút phải chuột sẽ xuất hiện danh mục tắt gọi là Shortcut menu; trên danh mục này chứa danh sách các phương thức bắt điểm (hình 1.16) 2) Nhập 3 chữ cái đầu tiên của phương thức truy bắt điểm cần bắt như: (END, MID )
3) Nhắp phải chuột vào một biểu tượng bất kỳ sẽ xuất hiện một danh mục tắt (Shortcut menu), chọn chữ Object Snap sẽ xuất hiện thanh công cụ bắt điểm tạm trú Object Snap (hình 1.17)
Ý nghĩa các phương thức truy bắt:
1 – END: truy bắt điểm mút (Endpoint) của cung, đoạn
thẳng
2 – MID: truy bắt điểm giữa (Midpoint) của cung, đoạn
thẳng
3 – CEN: truy bắt tâm (Center) của cung tròn, elíp
4 – INT: truy bắt giao điểm (Intersection) của các cung,
8 – QUA: truy bắt điểm chia ¼ của cung tròn, elíp
9 – NOD: truy bắt đúng tâm 1 điểm đã vẽ bằng lệnh Point
10 – FRO(From): Cho phép truy bắt 1 điểm làm chuẩn, tìm
điểm cần vẽ theo điểm chuẩn
Hình 1.16
Trang 14
Hình 1.17 Thanh công cụ bắt điểm tạm trú Object Snap
Ví dụ: Hãy vẽ đoạn thẳng P5P3 và đường tròn có kích thước được cho như (hình
1.18)
Command: L↵
- Specify first point: Fro↵ (hoặc nhắp vào biểu tượng truy bắt From)
+ Base point: End ↵ of (truy bắt điểm P1 làm chuẩn)
+ <Offset>: @30,0 ↵ (xác định điểm P5)
- Specify next point or [Undo]: Fro↵ (hoặc nhắp vào biểu tượng truy bắt From)
+ Base point: End ↵ of (truy bắt điểm P4 làm chuẩn)
+ <Offset>: @-50,0 ↵ (xác định điểm P3)
- Specify next point or [Undo] : ↵
Command: C↵
- Specify center point for circle or [3P / 2P / Ttr (tan tan radius) ]: Fro ↵
+ Base point: End ↵ of (truy bắt điểm P1 làm chuẩn)
+ < Offset >: @80,-40 ↵ (Tâm đường tròn)
- Specify radius of circle or [Diameter]: Tan ↵ to (chọn đường thẳng P3P5 làm tiếp
Phương thức truy bắt điểm thường trú được thiết lập khi ta cần truy bắt đối tượng
nhiều lần Ta nên gỡ bỏ chúng khi không sử dụng để khỏi ảnh hưởng đến lệnh khác
Cách gọi lệnh như sau:
Tools\Drafting settings Osnap Setting Ds,Os,Se,Ddosnap, dsettings ,F3 Osnap
Trang 15Trên hộp hội thoại này (hình 1.19) có ba trang, ta chọn trang Object Snap Trên trang này ta chọn các chế độ truy bắt điểm thường trú (END, MID, CEN, INT ) như đã
biết ở trên
Hình 1.19
1.8 CÁCH VIẾT CÁC KÝ TỰ ĐẶC BIỆT
- muốn ghi kích thước 2x45 0 ta gõ vào: 2x45%%d
Gõ vào Hiện kết quả
Điểm cuối
Trang 16CHƯƠNG 2
CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
2.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐỐI TƯỢNG VẼ VÀ NHẬP LỆNH VẼ
AutoCAD coi đối tượng vẽ (Object hoặc Entity) là thành phần nhỏ nhất của một bản vẽ Đối tượng vẽ có thể là hình đơn (Simple Object) hay là một hình phức (Complex Object) Hình đơn (point, line, arc, circle, ray, xline, spline, ) không thể dùng lệnh Explode để phân rã thành các hình nhỏ hơn nữa; còn hình phức (pline, mline,
polygon, ellipse, block, 3D solide, dim, ) thì có thể phân rã thành các hình đơn nhỏ hơn
Để nhập lệnh bản vẽ ta có thể sử dụng nhiều cách (mục 1.2 chương 1) Thông thường
để nhanh chóng nhập lệnh vẽ, ta dùng thanh công cụ vẽ dưới đây (hình 2.1) hoặc gõ lệnh
tắt
Hình 2.1 Thanh Draw
2.2 LỆNH VẼ ĐIỂM (POINT)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Point> Single point DRAW\ Point Point, Po Draw
Lệnh Point dùng để vẽ một điểm trên bản vẽ, trên màn hình hiển thị một kiểu điểm là
dấu chấm
Command: Po ↵
- Specify a point: (Nhập toạ độ một điểm)
- Specify a point: ↵ (tiếp tục nhập điểm hoặc nhấn Esc để kết thúc lệnh)
2.3 LỆNH VẼ ĐOẠN THẲNG (LINE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw\ Line DRAW \ Line Line , L Draw
Lệnh Line dùng để vẽ các đoạn thẳng được xác định bằng hai điểm: điểm đầu tiên và
điểm cuối của đoạn thẳng
Command: L ↵
- Specify next point or [Undo]: (Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng)
- Specify next point or [Undo]: (Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng tiếp theo)
Trang 17- Specify next point or [Undo/
Close]: (Tiếp tục nhập toạ độ điểm
cuối của đoạn thẳng tiếp theo hoặc
Specify next point or [Undo]: @0,-45 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp bằng
cách đưa con trỏ xuống dưới, nhập 45 ↵) điểm P3
Specify next point or [Undo/Close]: @-35,-28 ↵ điểm P4
Specify next point or [Undo/Close]: @-37,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp
bằng cách đưa con trỏ sang trái, nhập 37 ↵) - điểm P5
Specify next point or [Undo/Close]: @0,37 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp
bằng cách đưa con trỏ lên trên, nhập 37 ↵)Điểm P6
Specify next point or [Undo/Close]: @-30,0 ↵ (Hoặc nhập khoảng cách trực tiếp
bằng cách đưa con trỏ sang trái, nhập 30↵) Điểm P7
Specify next point or [Undo/Close]: C ↵ (hoặc @0,36)
2.4 LỆNH VẼ ĐƯỜNG TRÒN (CIRCLE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw \ Circle DRAW1 \ Circle Circle hoặc C Draw
Lệnh Circle dùng để vẽ đường tròn Có nhiều cách để vẽ để vẽ đường tròn: bởi tâm
và bán kính/ đường kính, bởi 3 điểm (3P), bởi 2 điểm mút đường kính (2P), tiếp xúc với đường đã có và bán kính đã cho (TTR)
Command: c ↵
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: <cho 1 điểm
bên trái làm tâm> <1>
Specify radius of circle or [Diameter]: <nhập vào bán kính, nếu đáp D thì ta nhập
đường kính>
Các lựa chọn trên dòng nhắc <1>:
Vẽ đường tròn bởi tâm bán kính/ đường kính
Đáp 3P: vẽ đường tròn đi qua 3 điểm
102
3067
Hình 2.2
Trang 182P: đường tròn đi qua 2 mút của đường kính
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3p ↵
Specify first point on circle: <Nhập điểm thứ 1 ví dụ P 1 >
Specify second point on circle: <Nhập điểm thứ 2 ví dụ P 2 >
Specify third point on circle: <Nhập điểm thứ 3 ví dụ P 3 >
Vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đường và bán kính cho trước hình 2.3c
Command: c↵
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: ttr ↵
Specify point on object for first tangent of circle: (Chọn đối tượng thứ 1 đường tròn) Specify point on object for second tangent of circle: <Chọn đối tượng thứ 2 đường thẳng>
Specify radius of circle: 30↵ (Nhập vào bán kính)
2.5 LỆNH VẼ CUNG TRÒN (ARC)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\ Arc> 3points, DRAW1 \ Arc Arc hoặc A Draw
Cung tròn được vẽ theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ Các cách vẽ cung tròn:
- Cung tròn qua 3 điểm (3P)
- Cung tròn qua điểm đầu, tâm, điểm cuối (Start,Center, End)
R30
Center
Radius
Trang 19- Cung tròn qua điểm đầu, điểm cuối, bán kính (Start, End, Radius)
- Cung tròn qua tâm, điểm đầu, điểm cuối (Center, Start, End)
Ví dụ: vẽ cung tròn đi qua 3 điểm hình 2.4
Command: arc↵
Specify start point of arc or [Center]: <Cho điểm thứ 1 P 1 >
Specify second point of arc or [Center/End]: <Cho điểm thứ 2 P 2 >
Specify end point of arc: <Cho điểm thứ 3 P 3 >
2.6 LỆNH VẼ ĐA TUYẾN (PLINE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw\Polyline Draw\Pline Pline, Pl Draw
Đa tuyến (Pline) là một đường đa hình có thể gồm cả các đoạn thẳng và các cung
tròn Nhưng AutoCAD xem đa tuyến là 1 đối tượng, khi vẽ ta có thể cho bề rộng nét
Specify start point: <cho điểm đầu của Pline>
Current line-width is 0.0000 <bề rộng hiện thời của nét vẽ là 0>
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: <cho điểm thứ hai> <1>
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: a <2>
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: l <3>
Dòng <1> và <3> là chế độ vẽ đoạn thẳng, dòng <2> dưới đây là chế độ vẽ cung
tròn:
- Đáp A: chuyển sang chế độ vẽ cung tròn
- U: bỏ một phân đoạn vừa vẽ
- W: cho bề rộng phân đoạn sắp vẽ
- CL: đóng kín pline bởi 1 cung hay 1 đoạn thẳng
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @30,0↵ <điểm P 2 >
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @0,20↵ <điểm
P 3 >
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]:A↵<vẽ cung tròn>
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Secondpt/Undo/Width]: ce ↵
Specify center point of arc: @0,-20↵ <chọn điểm P 2 >
Hình 2.4
Trang 20Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: A ↵
Specify included angle: -90↵ <nhập góc ở tâm điểm P 4 >
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Secondpt/Undo/Width]:L↵
<chế độ vẽ đoạn thẳng>
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @30,0↵ <điểm
P 5 >
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵
Specify endpoint of arc or
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: C↵ <đóng kín>
2.7 LỆNH VẼ ĐA GIÁC ĐỀU (POLYGON)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw\Polygon Draw\Polygon: Polygon hoặc pol Draw
Lệnh Polygon dùng để vẽ đa giác đều Đa giác này là đa tuyến (pline) có số đoạn
bằng số cạnh của đa giác, đa giác được vẽ ngược chiều kim đồng hồ
30
Hình 2.4
Trang 21P1 P2
Specify center of polygon or [Edge]: <chọn tâm hoặc cạnh của đa giác>
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: i <1> Dòng nhắc <1> này, ta có các cách vẽ đa giác như sau:
a) Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn (I) (hình 2.6a): trên dòng nhắc <1> đáp I
(Inscribed)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: I
Specify radius of circle: <nhập bán kính đường tròn nội tiếp>
b) Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn (C) (hình 2.6b): trên dòng nhắc <1> đáp C
(Circumscribed)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:C
Specify radius of circle: <nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp>
c) nhập toạ độ cạnh của đa giác (E) (hình 2.6c)
Specify center of polygon or [Edge]: E
Specify first endpoint of edge: <Nhập toạ độ điểm đầu 1 cạnh>
Specify second endpoint of edge: <Nhập toạ độ điểm cuối của cạnh đó>
a) Inscribed (Nội tiếp) b) Circumscribed (Ngoại tiếp) c) Edge (Cạnh)
Hình 2.6
2.8 LỆNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT (RECTANG)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw\ Rectangle DRAW1\ Rectang: Rectang , Rec Draw
Lệnh Rectang dùng để vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật là một đa tuyến (Polyline)
Trang 22Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: <1> <chọn
điểm P 1 >
Specify other corner point or [Dimensions]: <2> <chọn điểm P 2 >
- E và T: định độ cao và độ nâng lên của hình chữ nhật khi vẽ 3 chiều (3D)
- F: lượn tròn các góc của hình chữ nhật (hình 2.7c)
Specify first chamfer distance for rectangles <10.0000>: 15 <cho bán kính lượn>
- W: định bề rộng nét vẽ Sau khi đáp W trên dòng nhắc <1> (hình 2.7d)
Command: REC↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: w ↵
Specify line width for rectangles <0.0000>: 1↵ <cho bề rộng>
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: <chọn
điểm P 1 >
Specify other corner point or [Dimensions]: <chọn điểm P 2 >
Hình 2.7
2.9 LỆNH VẼ ELÍP (ELIPSE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw \ Ellipse DRAW1 \ Ellipse Ellipse, El Draw
Việc vẽ elíp phụ thuộc vào các giá trị của biến PELLIPSE:
PELLIPSE = 1: thì đường ellipse là một đa tuyến, đa tuyến này là tập hợp các cung tròn Ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh ellipse này
PELLIPSE = 0: thì đường ellipse là đường Spline và ta không thể dùng lệnh Explode để phá vỡ Đường ellipse này ta có thể truy bắt tâm, góc 1/4 cung
Command: el ↵
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: <1>
Specify other endpoint of axis:
Specify distance to other axis or [Rotation]:
Trang 23Đáp dòng nhắc <1> ta có nhiều cách vẽ elíp trường hợp đặt biến PELLIPSE = 0:
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: c ↵
Specify center of ellipse: <nhập toạ độ tâm của elíp điểm P 1 >
Specify endpoint of axis: <nhập toạ độ điểm cuối của trục 1 điểm P 2 >
Specify distance to other axis or [Rotation]: <nhập toạ độ điểm cuối của trục còn lại điểm P 3 >
Hình 2.8
2.10 LỆNH VẼ HÌNH VÀNH KHĂN (DONUT)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw \ Donut DRAW1\ Donut Donut, Do Draw
Hình vành khăn (Donut) là 1 đa tuyến cho nên có thể phân dã bởi lệnh Explode
Command: do↵
Specify inside diameter of donut <0.5000>: 25 ↵
<cho đường kính trong>
Specify outside diameter of donut <1.0000>: 30 ↵
<cho đường kính ngoài>
Specify center of donut or <exit>: <cho tâm donut>
Specify center of donut or <exit>: ↵
Hình 2.9 là ví dụ sử dụng lệnh Donut vẽ các hình với FILL/ON và FILL/OFF
2.11 LỆNH VẼ ĐƯỜNG CONG TRƠN (SPLINE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw \ Spline DRAW1 \ Spline Spline, Spl Draw
Hình 2.9
Trang 24Lệnh Spline dùng để vẽ đường cong đi qua các điểm chọn Khi sử dụng lệnh Spline
ta phải xác định các điểm mà Spline sẽ đi qua
Command: spl↵
Specify first point or [Object]: <chọn điểm thứ nhất> (hình 2.10)
Specify next point: <chọn điểm thứ hai>
Specify start tangent: <cho hướng tiếp tuyến ở điểm đầu Spline hình 2.10c hay Enter chọn mặc định (hình 2.10b) >
Specify end tangent: <cho hướng tiếp tuyến ở điểm cuối (hình 2.10c)>
a) Default Tangents b) Close c) Tangent
Hình 2.10
2.12 LỆNH VẼ ĐƯỜNG THẲNG KÉP SONG SONG (MLINE)
Lệnh Mline (Multiline) dùng để vẽ nhiều đường thẳng song song xuất hiện một lần, mỗi đường là một thành phần (element) của Mline Tối đa tạo được 16 thành phần
2.12.1 Lệnh tạo kiểu Mline (Mlstyle)
Cách gọi lệnh như sau:
Format \ Multiline Style DRAW1 \ Mline\Mlstyle: Mlstyle
Trước khi vẽ ta phải dùng lệnh
Mlstyle dùng để tạo kiểu Mline và
gán tính chất cho kiểu Mline Trong
Mline đã có đường gốc mặc định là
0.0, ta định số đường thành phần:
element, khoảng cách giữa các
element so với đường gốc, gán dạng
đường màu sắc cho các element, gán
hình dạng đầu và cuối Sau khi gọi
lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline
Styles (Hình 2.11) Có thể định các
lựa chọn thông số xác định kiểu
Mline như sau:
1
Hình 2.11
Trang 25Bảng Multiline Style:
- Description: mô tả đặc điểm kiểu mline
Nút Element Properties: hộp thoại Element Properties hiện ra để chọn các yếu tố
của elements
Nút Multiline Properties: hộp thoại Multiline Properties hiện ra để chọn các dạng
đầu, cuối của đường mline
2.12.2 Lệnh vẽ đường Mline (Mline)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Draw \ Multiline Draw1 \ Mline Mline, Ml Draw
Command:ml ↵
Current settings: Justification = Top, Scale = 1.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: <1>
Specify next point: <cho điểm tiếp theo>
Specify next point or [Undo]: <cho điểm tiếp theo hoặc đáp U để xoá đoạn vừa vẽ> Specify next point or [Close/Undo]: <cho điểm tiếp theo hoặc đáp C để đóng kín>
Đáp các lựa chọn khác trên dòng nhắc <1>:
- Đáp J: định vị mline từ đường gốc lên trên (offset dương) hay xuống dưới (offset âm) hình 2.12
Hình 2.12
2.12.3 Lệnh hiệu chỉnh đường Mline (Mledit)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Modify \ Multiline MODIFY1 \ Mledit Mledit Modify2
Trang 26Lệnh Mledit dùng để hiệu chỉnh đường Mline đã vẽ Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Tools (Hình 2.13) Trong hộp thoại này có 12 mẫu khác nhau
để hiểu chỉnh đường Mline và được chia thành 4 nhóm cột Ta chọn 1 trong 12 mẫu khác
nhau để hiệu chỉnh
Hình 2.13 Hình 2.14
Ví dụ: Sử dụng lệnh Mline hãy vẽ lại (hình 2.14)
Giả sử hướng vẽ bắt đầu đi từ P1 rồi đến P2, P3, P4, P5, P6; rồi sau đó đi từ P8, P9, P10 ta thực hiện việc thiết lập như sau:
Command: Ml ↵
Current settings: Justification = Top, Scale = 20.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: S↵ (chọn lại tỷ lệ)
Enter mline scale <20.00>: 220↵ (nhập tỷ lệ bằng khoảng cách D)
Current settings: Justification = Top, Scale = 220.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: J↵ (để định lại canh lề chuẩn)
Enter justification type [Top/Zero/Bottom] <top>: T↵ (canh lề bên trái hướng vẽ)
Current settings: Justification = Top, Scale = 220.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: (chọn điểm P 1 )
Specify next point: 1000↵ (nhập trực tiếp điểm P2)
Specify next point or [Undo]: 4600↵ (nhập trực tiếp điểm P 3 )
Specify next point or [Close/Undo]: 7000↵ (nhập trực tiếp điểm P 4 )
Specify next point or [Close/Undo]: 4600↵ (nhập trực tiếp điểm P 5 )
Specify next point or [Close/Undo]: 4500↵ (nhập trực tiếp điểm P 6 )
Specify next point or [Close/Undo]:↵
Command: Ml↵
Current settings: Justification = Top, Scale = 220.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: J↵ (để định lại canh lề chuẩn)
Enter justification type [Top/Zero/Bottom] <top>: B↵ (canh lề bên phải hướng vẽ)
Current settings: Justification = Bottom, Scale = 220.00, Style = STANDARD
Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: fro↵ (truy bắt điểm from)
Base point: ↵(truy bắt điểm P 7 )
Trang 27<Offset>: @-3000,0↵ (nhập điểm P 8 cần xác định)
Specify next point: 3000↵ (nhập trực tiếp điểm P 9 )
Specify next point or [Undo]: 2200↵ (nhập trực tiếp điểm P 10 )
Specify next point or [Close/Undo]:↵ (kết thúc)
2.13 CHIA ĐỀU ĐỐI TƯỢNG THÀNH CÁC ĐOẠN BẰNG NHAU (DIVIDE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Draw\Point>\ Divide DRAW2 \ Divide Divide hoặc Div
Lệnh Divide dùng để chia đều đối tượng (Line, Arc, Circle, Pline, Spline) thành các
đoạn có độ dài bằng nhau Tại các điểm chia của đối tượng sẽ xuất hiện một kiểu điểm Đối tượng được chia vẫn giữ nguyên tính chất là một đối tượng
Hình 2.15
Command: div ↵
Select object to divide: <chọn đối tượng cần chia>
Enter the number of segments or [Block]: 5↵ <nhập số đoạn cần chia> (hình 2.15)
2.14 CHIA ĐỐI TƯỢNG THÀNH CÁC ĐOẠN CÓ ĐỘ DÀI BẰNG NHAU CHO TRƯỚC (MEASURE)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Draw \ Point>\Measure Draw2 \ Measure Measure hoặc Me Draw
Lệnh Measure dùng để chia đối tượng thành các đoạn có chiều dài bằng nhau cho
trước Tại các điểm chia của đối tượng sẽ xuất hiện một điểm Đối tượng được chia vẫn giữ nguyên tính chất là một đối tượng
Command: me ↵
Select object to measure: <Chọn đối tượng cần chia>
Specify length of segments or [Block]: 20 ↵ <nhập chiều dài mỗi đoạn> (Hình 2.16)
Hình 2.16
Trang 28Các lệnh này dùng để hủy bỏ kết quả các lệnh vừa thực hiện xong
Lệnh Undo hủy bỏ đồng thời 1 lúc tác dụng của 1 hay nhiều lệnh trước đó
cách, đối tượng, lúc đó dòng nhắc xuất hiện: “Select Object:”
AutoCAD đưa ra các cách chọn đối tượng như sau:
- Cách mặc định: khi thực hiện 1 lệnh biên tập mà xuất hiện dòng nhắc chọn đối tượng “Select Object:” thì ô vuông con chỏ chọn (Pick box) tự động hiện ra (hình 3.1a)
Bạn dùng ô này chỉ lên các đối tượng muốn chọn, lúc đó các đối tượng được chọn sẽ mờ
đi
Hình 3.1
Sau dòng nhắc “Auto select: Select Object:” ta có thể đáp các kiểu chọn đối tượng
như sau:
Đáp W (Window): Chọn các đối tượng nằm lọt trong cửa sổ chữ nhật (hình 3.1b)
C (Crossing): Chọn các đối tượng bằng một cửa sổ chứa hoặc cắt ngang qua
chúng (hình 3.1c) tại dòng nhắc “Select Object:” bạn cho 2 đỉnh đối của cửa sổ chữ nhật
để chọn Nếu P1 bên trái, P2 bên phải thì giống như chọn Window; nếu P1 bên phải và P2 bên trái thì chọn giống như Crossing (hình 3.1b,c)
Trang 293.1.3 Xoá hoàn toàn hay một phần của đối tượng
a) Lệnh xóa hoàn toàn đối tượng (Erase):
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Modify \ Erase hoặc Edit \ Clear MODIFY1 \ Erase Erase hoặc E Modify
Lệnh Erase dùng để xoá các đối tượng được chọn trên bản vẽ hiện hành Sau khi chọn đối tượng ta chỉ cần ấn phím Enter thì lệnh sẽ thực hiện xoá
Command: e↵
Select objects: <Chọn các đối tượng cần xoá>
Select objects: <Chọn tiếp các đối tượng cần xoá hoặc nhấn Enter để kết thúc>
b) Ngắt bỏ 1 đoạn của đối tượng (Break):
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Break MODIFY 2 \ Break Break hoặc Br Modify
Lệnh Break dùng để xén một phần đối tượng nằm giữa hai điểm chọn Đối với cung
tròn hoặc đường tròn, đoạn cung được xén ngược chiều kim đồng hồ bắt đầu từ điểm chọn thứ nhất
Điểm chọn đối tượng cũng là điểm đầu tiên của đoạn xén
a) Trước khi break b) Sau khi break
Trang 30đoạn cần xén
bờ xén
Specify second break point or [First point]: F↵ (Tuỳ chọn để nhập lại điểm đầu)
Specify first break point: <chọn điểm đầu tiên của đoạn xén (P1)>
Specify second break point: <chọn điểm thứ hai của đoạn xén (P2)>
Chú ý:
1) Trong lệnh Break:
Điểm chọn thứ hai cĩ thể khơng nằm trên đối tượng bị xén
Dùng tuỳ chọn [First point] thì một hoặc cả hai điểm chọn cĩ thể khơng nằm trên
đối tượng bị xén
2) Nếu hai điểm chọn trùng nhau thì đối tượng được chia đơi (trừ đường trịn, elíp),
muốn vậy tại dịng nhắc để nhập điểm thứ hai ta nhập dấu @ ↵
3.1.4 Cắt bỏ phần thừa (Trim)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar Mdify\ Trim MODIFY2 \Trim Trim, Tr Modify
Lệnh Trim dùng để xén một phần của đối tượng (phần xĩa xác định bởi 2 điểm)
Đoạn cần xén giao với một hoặc hai đường giới giạn
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select cutting edges
Select objects: <Chọn hai đối tượng làm bờ xén>, (chọn đoạn thẳng đứng và cung
- Đáp Edge: Là tuỳ chọn của lệnh Trim cho phép chuyển đổi phần được xén giao
với bờ xén (mặc định) hay kéo dài của bờ xén đến giao đối tượng cần xén; (Hình 3.4)
Trang 31bờ xén
đoạn cần xén
đường bao đối tượng cần kéo dài
chạm đến đường bao
a) Trước khi Trim b) Sau khi Trim
Hình 3.4
Command: tr↵
Current settings: Projection=UCS, Edge=Extend
Select cutting edges
Select objects: <chọn đoạn thẳng đứng làm bờ xén> (hình 3.4)
Select objects:↵
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: E↵ (tuỳ chọn
Edge)
Enter an implied edge extension mode [Extend/No extend] <Extend>: E ↵
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]: (chọn đối tượng cần xén (hình 3.4)
Select object to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]:↵
3.1.5 Kéo dài đối tượng (Extend)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Extend MODIFY 2\ Extend Extend hoặc Ex Modify
Lệnh Extend dùng để kéo dài một hoặc nhiều đối tượng (đường thẳng, cung trịn) đến chạm đối tượng khác làm đường đường biên (Boundary edges) (hình 3.5)
Hình 3.5
Command: ex↵
Current settings: Projection=UCS, Edge=None
Select boundary edges
Trang 32a) Phía sao chépĐối tượng được chọn
Đối tượng mới
Select objects: <Chọn đường thẳng và cung trịn làm đường biên (boundary edges)>
(hình 3.5)
Select objects:↵ <Nhấn Enter để kết thúc việc chọn>
Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: <1> <Chọn đối
tượng cần kéo dài>
Select object to extend or shift-select to trim or [Project/Edge/Undo]: <Tiếp tục chọn đối tượng cần kéo dài hoặc ấn Enter để kết thúc lệnh>
Đáp các lựa chọn khác trên dịng nhắc <1>:
- Project: tương tự Project của lệnh Trim
3.1.6 Tạo đối tượng song song và đồng dạng (Offset)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Offset MODIFY 1\ Offset Offset hoặc O Modify
Lệnh Offset dùng để sao chép các đối tượng đến vị trí mới song song và theo hướng
vuơng gĩc với các đối tượng cũ đã được chọn
Tuỳ theo đối tượng được chọn ta cĩ các trường hợp sau:
Hình 3.6
Nếu đối tượng được chọn là đoạn thẳng thì sẽ tạo ra đoạn thẳng mới song song và
cùng chiều dài với đoạn thẳng được chọn (Hình 3.6a)
Nếu đối tượng được chọn là cung trịn thì sẽ tạo ra cung trịn mới đồng tâm và gĩc ở
tâm bằng nhau (Hình 3.6b)
Nếu đối tượng được chọn là đường trịn thì sẽ tạo ra đường trịn đồng tâm (Hình
3.6c)
Nếu đối tượng được chọn là Pline, Spline thì sẽ tạo ra đối tượng mới song song
đồng dạng với đối tượng được chọn ((Hình 3.6d,e)
Trang 33Specify offset distance or [Through] <Through>: 20↵ <nhập khoảng cách offset>
Select object to offset or <exit>: <chọn đối tượng để sao chép>
Specify point on side to offset: <chọn phía để sao chép>
Select object to offset or <exit>: <chọn đối tượng hoặc ấn Enter để kết thúc việc chọn>
Trên dòng nhắc <1> ta nhập T thì sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:
Command:o↵
Specify offset distance or [Through] <20.0000>: t ↵
Select object to offset or <exit>: <chọn đối tượng để sao chép>
Specify through point: <Truy bắt điểm mà đối tượng mới sao chép ra sẽ đi qua hoặc kéo dài (Hình 3.7a,b)
Select object to offset or <exit>:↵
Hình 3.7
3.1.7 Lệnh lượn tròn (Fillet)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Fillet MODIFY 2 \ Fillet Fillet hoặc F Modify
Lệnh Fillet dùng để vẽ cung tròn nối tiếp (tiếp xúc) hai đối tượng cho trước Lệnh
Fillet được thực hiện theo hai bước như sau :
1) Gọi lệnh Fillet rồi đáp R để nhập bán kính cung tròn nối tiếp
2) Gọi lại lệnh Fillet trở lại rồi chọn hai đối tượng để cung tròn nối tiếp hay tiếp xúc
Command: F ↵
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 5.0000
Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: <1> R↵ <Nhập R để chọn
bán kính mới>
Through Point
Through Point
Trang 341
2
2'
1'2'
1'
2
Specify fillet radius <5.0000>: 10 ↵
Hình 3.8
Command: F ↵ <Gọi lại lượng cần vẽ cung nối tiếp>
Current settings: Mode = TRIM, Radius = 10.0000 <Giá trị bán kính vừa mới nhập> Select first object or [Polyline/Radius/Trim/mUltiple]: < chọn đối tượng 1 gần vị trí cung tròn sẽ tiếp xúc>
Select second object: <Chọn đối tượng 2 gần vị trí cung tròn sẽ tiếp xúc> (hình 3.8)
Đáp các lựa chọn khác trên dòng nhắc <1>:
- Trim/Notrim: thực hiện lệnh Fillet đang ở chế độ Trim (mặc định) thì các đối
tượng được chọn để Fillet sẽ xén các đoạn thừa bắt đầu từ các điểm tiếp xúc Nếu ta chọn
chế độ Notrim thì các đối tượng được chọn để Fillet sẽ không xén đi các đoạn thừa bắt
đầu từ các điểm tiếp xúc
3.1.8 Lệnh vát góc (Chamfer)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Chamfer MODIFY 2 \ Chamfer Chamfer hoặc CHA Modify
Lệnh Chamfer dùng để vát góc hai phân đoạn thẳng giao nhau hoặc kéo dài giao
nhau Thực hiện lệnh này gồm hai bước như sau:
1) Gọi lệnh Chamfer rồi chọn Distance để nhập hai khoảng cách vát
2) Gọi lại lệnh Chamfer để chọn hai cạnh cần vát
Command: cha↵
(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 10.0000, Dist2 = 10.0000
khoảng cách vát> <1>
Trang 35Khoảng cách vát 1
Khoảng cách vát 2
2
1
20
Specify first chamfer distance <10.0000>: 20↵ <cho đoạn vát thứ nhất>
Specify second chamfer distance <10.0000>: 15↵ <cho đoạn vát thứ hai>
Command: ↵
(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 20.0000, Dist2 = 15.0000
Select first line or [Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/mUltiple]: <chọn đường vát 1>
Select second line: <chọn đường vát 2> (hình 3.9)
Hình 3.9
Đáp các lựa chọn khác trên dịng nhắc <1>:
- Trim/Notrim: tương tự như trình bày ở lệnh fillet
3.1.9 Phân rã các đối tượng (Explode)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Explode MODIFY 2 \ Explode Explode , X Modify
Lệnh Explode dùng để phân rã đối tượng phức thành các đối tượng đơn
- Các đối tượng phức như: Polygon, polyline, rectangle, ellipse, donut, Mline,
hatch dimension, văn bản Mtext, block, miền region, khối rắn 3d solid
- Các đối tượng đơn 2D như: line, arc, circle, ray, Xline, dtext
Command: x ↵
Select objects: <Chọn các đối tượng phức cần phân rã>
Select objects: ↵
3.1.10 Hiệu chỉnh đa tuyến polyline (Pedit)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\Object>Polyline MODIFY\Pedit Pedit Modify II
Lệnh Pedit cho phép ta hiệu chỉnh tồn bộ đa tuyến hay hiệu chỉnh các đỉnh, các
phân đoạn của đa tuyến Nhập lệnh:
Command: Pedit↵
Trang 36a) Hình gốc b) Chọn Data Point c) New Data Point
Select polyline or [Multiple]: m↵ <đáp m chọn nhiều đa tuyến một lúc>
+ nếu đối tượng chọn là line, arc (khơng phải là Polyline) thì cĩ dịng nhắc sau:
Convert Lines and Arcs to polyline? <Yes>↵ <bạn cĩ muốn trở thành Polyline khơng? Hãy đáp Y hay N>
Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:
<1>
Đáp các lựa chọn khác trên dịng nhắc <1>:
- Đáp W: đổi bề rộng mới cho đa tuyến (tơ đạm đường nét)
- Đáp C hay O: đáp C (Close) để đĩng kín đa tuyến đang hở; đáp O (Open) để mở 1
phân đoạn của đa tuyến đang đĩng
- Đáp J: để nĩi các line, arc, đa tuyến khác cĩ chung đỉnh thành 1 đa tuyến chung
- Đáp S (Spline): chuyển polyline thành đường cong Spline
- Đáp E (Edit vertex): để hiệu chỉnh các đỉnh hoặc các phận đoạn của polyline
* Chú ý: Ta khơng thể đổi bề rộng (đáp W) của hình đơn ( đường trịn, eclip…) được Muốn hiệu chỉnh chúng, trước hết ta cắt 1 đoạn (Break), sau đĩ dùng Pedit và cuối cùng ta lại Close đĩng kín chúng lại
3.1.11 Hiệu chỉnh đường cong Spline (Splinedit)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\Object>Splinedit MODIFY\Splinedit Splinedit Modify II
Lệnh Splinedit để hiệu chỉnh hình dạng của đường Spline
Select spline: <chọn đường Spline> (hình 3.10)
Fit Data/Close/Move Vertex/Refine/rEverse/Undo/eXit <X>: M <di chuyển 1 đỉnh>
Next/Previous/Select Point/eXit/<Enter new location> <N>: <cho điểm mới>
Hình 3.10
3.1.12 THAY ĐỔI ĐẶC TÍNH ĐỐI TƯỢNG (PROPERTIES)
Cách gọi lệnh như sau:
Trang 372- Ấn nút Properties (…) hiện ra hộp thoại
Properties (hình 3.11)
3- Trên hộp thoại đó ta chọn các đặc tính cần thay
đổi, ví dụ chọn nút Linetype để đổi kiểu đường nét, sau đó
hiện hộp thoại để ta chọn kiểu đường Center
3.2 CÁC PHÉP BIẾN HÌNH
3.2.1 Dời hình (Move)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Move MODIFY 2\ Move Move hoặc M Modify
Lệnh Move dùng để thực hiện phép dời đối tượng từ vị trí hiện tại đến một vị trí bất
kỳ trên bản vẽ Khi dời thì đối tượng gốc không còn nữa
Command: m↵
Select objects: <chọn các đối tượng cần dời>
Select objects: <tiếp tục chọn các đối tượng cần dời hoặc ấn Enter để kết thúc việc chọn>
Specify base point or displacement: <chọn điểm chuẩn hoặc khoảng cách dời> Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: <nhập toạ
độ điểm thứ hai của khoảng dời nếu trước đó đã chọn điểm chuẩn.>
Hình 3.12
3.2.2 Sao chép (Copy)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify \ Copy MODIFY 1 \ Copy Copy hoặc Co Modify
Lệnh Copy dùng để sao chép các đối tượng đến vị trí mới theo phương bất kỳ
80100
O
a)
b)
Hình 3.11
Trang 381) Sao chép đối tượng ra một vị trí
Command: co↵
Select objects: <chọn các đối tượng cần sao chép> (hình 3.13)
Select objects:↵
Specify base point or displacement, or [Multiple]: <xác định điểm chuẩn P 1 >
Specify second point of displacement or <use first point as displacement>:@100,0 ↵
<nhập tọa độ điểm thứ hai sẽ sao chép đến P 2 >
2) Sao chép đối tượng ra nhiều vị trí
Hình 3.13 Hình 3.14
Command:co↵
Select objects: <chọn các đối tượng cần sao chép> (hình 3.14)
Select objects:↵
Specify base point or displacement, or [Multiple]: m ↵
Specify base point: <chọn điểm chuẩn>
Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: @20<0 ↵
<nhập toạ độ điểm cần di chuyển đến>
Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: @20<45 ↵
Specify second point of displacement or <use first point as displacement>:
@20<150↵ <tiếp tục nhập toạ độ của điểm cần copy đến hoăn ấn Enter để kết thúc
lệnh>
3.2.3 Đối xứng trục (Mirror)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Mirror MODIFY 1\ Mirror Mirror hoặc Mi Modify
Lệnh Mirror dùng để sao chép đối tượng ra vị trí mới, đối xứng với đối tượng cũ
qua một trục mà ta phải xác định
Command: mi↵
Select objects: <chọn đối tượng cần lấy đối xứng> (hình 3.15)
Select objects:↵
Specify first point of mirror line: <chọn điểm thứ nhất của trục đối xứng>
Specify second point of mirror line: <chọn điểm thứ hai của trục đối xứng>
Trang 39P1Trục đối xứng
Các đối tượng được chọn
Chọn đối tượng
P Điểm chuẩn
45°
Delete source objects? [Yes/No] <N>: đáp N (hoặc nhấn Enter) sẽ khơng xố đối tượng, đáp Y sẽ xố đối tượng nguồn
Hình 3.15
Nếu muốn hình đối xứng của các dịng chữ khơng bị ngược (hình 3.16), ta dùng lệnh
Setvar gán biến MIRRTEXT = 0 (giá trị mặc định MIRRTEXT = 1)
Hình 3.16
3.2.4 Quay quanh một điểm (Rotate)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify \ Rotate MODIFY 2 \ Rotate Rotate hoặc Ro Modify
Lệnh Rotate dùng để quay các đối tượng chung quanh một điểm chuẩn (Base point) đứng yên làm tâm quay, với một gĩc quay (rotation angle) tương ứng
Command: ro↵
Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0
Select objects: <Chọn hình cần quay> (hình 3.17)
Select objects: <ấn Enter>
Specify base point: <chọn tâm quay>
Specify rotation angle or [Reference]: <chọn gĩc quay>
Hình 3.17
Trước MIRROR Sau MIRROR (MIRRTEXT = 1) Sau MIRROR (MIRRTEXT = 0)
Trang 403.2.5 Sao chép mảng (Array)
Cách gọi lệnh như sau:
Pull - down menu Screen Menu Gõ lệnh Toolbar
Modify\ Array MODIFY 1\ Array Array hoặc AR Modify
Lệnh Array dùng để sao chép các đối tượng thành mảng hình chữ nhật (Rectangle
array) hay mảng cực (Polar array), các đối tượng sắp xếp thành mảng cách đều nhau 1) Mảng hình chữ nhật (Rectangular array)
Đối tượng được chọn
Khoảng cách giữa các cột
Đối tượng được chọn
Tâm của mảng