1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI SOAN CHUONG 13 QUAN TRI CONG TY CO PHAN final

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 260,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH BÀI SOẠN THUYẾT TRÌNH MÔN MUA BÁN, SÁP NHẬP VÀ THOÁI VỐN CHƯƠNG 13 QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Uyên Uyên Các.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH

BÀI SOẠN THUYẾT TRÌNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên

Các thành viên thực hiện:

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

1 GIỚI THIỆU

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, làn sóng sáp nhập và mua lại (M&A) ở cácnước có nền kinh tế phát triển đã diễn ra mạnh mẽ Trong khoảng thập niên gần đây, làn sóngnày thậm chí trở nên “bình thường” trong các nền kinh tế lớn trên thế Các thương vụ M&Atrở thành một trong những lựa chọn mang tính chiến lược không chỉ đối với các công ty đạichúng lớn mà còn với những doanh nghiệp vừa và nhỏ Một giao dịch M&A bao gồm cácxem xét phức tạp từ nhiều khía cạnh khách nhau bao gồm kinh doanh, tài chính, kế toán,thuế và pháp luật, và cả nhưng bên liên quan khác bao gồm cổ đông, nhân viên, đối tác kinhdoanh, kể cả công chúng, và một điều quan trọng không thể bỏ qua là cơ chế quản trị công

Tầm quan trọng ngày càng tăng của M&A đồng thời với sự gia tăng lo ngại về cácvấn đề Quản trị Công ty Đó cũng là nội dung của chương 13 – Quản trị công ty cổ phần Mục tiêu nghiên cứu của chương quản trị công ty cổ phần là tìm hiểu mô hình quản trị công

ty cổ phần, vai trò của quản trị và ảnh hưởng của các đặc điểm trong mô hình quản trị đếnhoạt động M&A Đánh giá trường hợp M&A của Worldcom và rút ra bài học cho quản trịdoanh nghiệp ảnh hưởng đến M&A

Trang 4

1.2 Bố cục chương

Bài nghiên cứu chương 13 được chia làm năm phần chính như sau:

Phần một: Giới thiệu - Ở phần này nhóm giới thiệu tầm quan trọng quả quản trị doanhnghiệp đối với sự phát triển của làn sóng M&A và giới thiệu bố cục nghiên cứu của chương.Phần hai: Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp - Ở phần này ngoài đưa vào loại hìnhdoanh nghiệp ở Mỹ theo tài liệu học tập, nhóm đưa vào các loại hình kinh doanh ở Việt Namnhằm có sự so sánh giữa các loại hình kinh doanh của Việt Nam với nền kinh tế lớn nhấthành tinh

Phần ba: Quản trị công ty cổ phần – Đây là phần nội dung nghiên cứu chính của chương,nhóm đi vào nghiên cứu các mô hình của quản trị công ty cổ phần, và các đặc điểm của cácthành viên trong mô hình quản trị của công ty cổ phần tác động đến hiệu quả hoạt động củacông ty cũng như các giao dịch M&A

Phần bốn: Quản trị doanh nghiệp và bài học từ trường hợp M&A của Worldcom, nhóm rút racác tác động của quản trị doanh nghiệp đến M&A, và các bài học từ trường hợp nghiên cứuPhần năm: Kết luận – Nhóm rút ra các kết luận chính từ quá trình nghiên cứu chương Quảntrị công ty cổ phần

Trang 5

2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1 Giới thiệu các loại hình kinh doanh

2.1.1 Các loại hình kinh doanh ở Mỹ

Một số loại cấu trúc kinh doanh phổ biến ở Mỹ:

• Công ty độc quyền

Công ty độc quyền là một cấu trúc kinh doanh do một chủ sở hữu sở hữu Nó không đượccoi là một pháp nhân riêng biệt Có nghĩa là chủ sở hữu có thể chịu trách nhiệm cá nhân vềcác khoản nợ kinh doanh

• Công ty trách nhiệm hữu hạn - Limited Liability Company (LLC)

Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) là một loại cấu trúc kinh doanh cung cấp trách nhiệmhữu hạn giống như các công ty đồng thời cung cấp các lợi ích của quan hệ đối tác, chẳng hạnnhư tính linh hoạt, lợi ích về thuế và tính đơn giản LLC có thể có một hoặc nhiều chủ sởhữu doanh nghiệp được gọi là thành viên

• Liên doanh (GP)

Công ty hợp danh có hai hoặc nhiều chủ sở hữu đóng góp vào doanh nghiệp và chia sẻ rủi ro

và lợi nhuận của nó Quan hệ đối tác chung là một lựa chọn vững chắc nếu bạn muốn thànhlập công ty mới với một hoặc nhiều đối tác đáng tin cậy

• Hợp danh hữu hạn - Limited Partnership (LP)

Công ty hợp danh hữu hạn (LP) là một cấu trúc khác để đăng ký kinh doanh đồng sở hữu,trong đó bạn có một đối tác chung giám sát hoạt động kinh doanh và (các) đối tác hữu hạn -thực hiện mức độ tham gia thấp hơn

• Công ty cổ phần (C Corp, B Corp và S Corps)

Một công ty là một doanh nghiệp và pháp nhân độc lập với chủ sở hữu của nó Các công ty

vì lợi nhuận cũng mở rộng trách nhiệm hữu hạn cho các thành viên của họ, được gọi là cổphiếu hoặc cổ đông Là một cổ đông, bạn có thể nhận được lợi nhuận từ việc kinh doanhdưới dạng cổ tức hoặc quyền chọn cổ phiếu Hơn nữa, bạn không thể chịu trách nhiệm về bất

kỳ khoản nợ nào của công ty Luật pháp Hoa Kỳ công nhận ba loại công ty vì mục đích thuế:

Tổng công ty C

Trang 6

Loại hình công ty phổ biến nhất là tổng công ty C (C-corp) Nó bị đánh thuế như một thựcthể riêng biệt và thuộc sở hữu của nhiều cổ đông Loại tổ chức này cho phép không giới hạn

số lượng cổ đông hoặc chủ sở hữu Thực tế này làm cho nó trở thành một cấu trúc phổ biếncho các công ty lớn hơn niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

Tổng công ty C là phân loại thuế mặc định cho một doanh nghiệp kết hợp với tư cách là Inc

Vì doanh nghiệp này bị đánh thuế như một thực thể riêng biệt, nên thuế phải được nộp ở cảcấp công ty và trên thu nhập của cổ đông Thực tiễn được gọi là đánh thuế hai lần

Tổng công ty S

Tổng công ty S cần tuân thủ luật pháp của tiểu bang và liên bang Theo luật pháp Hoa KỳIRS, tổng công ty S là một công ty trong nước; có cổ đông được IRS cho phép; chỉ có mộtloại cổ phiếu; và không phải là không đủ điều kiện cho IRS

Tổng công ty B

Tổng công ty B là những tập đoàn hoạt động vì lợi nhuận nhằm tạo ra tác động tích cực cho

xã hội

• Tổ chức phi lợi nhuận

Các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động để hỗ trợ từ thiện, nhân đạo, chính trị hoặc phi lợi nhuậnkhác Vì cam kết phục vụ cộng đồng, thay vì theo đuổi lợi nhuận, họ được IRS cấp miễnthuế

• Hợp tác xã

Hợp tác xã là một dạng của cơ cấu kinh doanh do nhiều chủ sở hữu doanh nghiệp hình thành

để theo đuổi các mục tiêu chung về kinh tế, xã hội và văn hóa Hợp tác xã có thể là một phápnhân riêng biệt được hợp nhất hoặc hoạt động với tư cách là một công ty sở hữu, đối tác,công ty duy nhất

2.1.2 Các loại hình kinh doanh ở Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp là tổchức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theoquy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Có 04 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay bao gồm:

Trang 7

• Công ty cổ phần: là doanh nghiệp, trong đó có:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế

số lượng tối đa;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trườnghợp theo quy định của pháp luật

Các nội dung cụ thể liên quan đến cơ cấu tổ chức của công ty, quyền và nghĩa vụ của cổđông… được quy định chi tiết tại chương V Luật Doanh nghiệp 2020

• Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn): bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Các nội dung cụ thể liên quan đến phần vốn góp của công ty, quyền và nghĩa vụ của thànhviên công ty… được quy định cụ thể tại mục 1 chương III Luật Doanh nghiệp 2020

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặcmột cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều

lệ của công ty Ngoài ra, công ty cũng được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.Các nội dung cụ thể được quy định tại mục 2 chương III Luật Doanh nghiệp 2020

• Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh củacông ty hợp dan

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào cũng nhưkhông được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợpdanh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Trang 8

Các nội dung cụ thể được quy định tại chương VII Luật Doanh nghiệp 2020.

Các nội dung cụ thể liên quan đến doanh nghiệp tư nhân được quy định tại chươngVII Luật Doanh nghiệp 2020

• Công ty hợp danh: là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chungcủa công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợpdanh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.Trong đó:

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

Tương tự như doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳloại chứng khoán nào

Các nội dung cụ thể liên quan đến công ty hợp danh được quy định tại chương VILuật Doanh nghiệp 2020

Các loại hình doanh nghiệp này có thể được thành lập dựa trên sự sáp nhập, hợp nhất,chia tách, liên doanh, góp vốn hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Trang 9

2.1.3 So sánh các loại hình kinh doanh ở hai nền kinh tế

ro cao vì chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu tráchnhiệm cho các khoản nợ của công ty

Khác với Việt Nam: Pháp luật Mỹ xem đây

là một hình thức kinh doanh của cá nhân nên

có thể không cần đăng ký kinh doanh như ởViệt Nam Do đó, và thủ tục đăng ký rất đơngiản: Chỉ cần điền vào tờ đơn mua ở các cửahàng văn phòng phẩm và gửi đến cơ quan ởbang, quận

Theo quy định tại Điều 183 LDN, Doanh nghiệp tư nhân là doanhnghiệp là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

• Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình vềmọi hoạt động của doanh nghiệp;

• DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứngkhoánnào;

• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN ChủDNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thànhviên công ty hợp danh;

• DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Công ty hợp

danh

Công ty hợp danh (General Partnership) cóhai chủ sở hữu trở lên Những người thamgia partnership cùng chịu trách nhiệm cánhân đối với tất cả nợ nần của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, thì có thểkhấu trừ vào số thuế cá nhân phải nộp chonhà nước

Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các

cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dướimột hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ củacông ty Công ty phải hội tụ đủ các điều kiện pháp lý sau:

• Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung củacông ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi làthành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể

có thành viên góp vốn;

• Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm

Trang 10

bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

• Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợcủa công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

• Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

• Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không đượcphát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Hai loại: công ty chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịutrách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của côngty) và công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn(chịu trách nhiệm hữu hạn)

Loại hình này ở Việt Nam chia ra 2 loại:

• Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân;

• Công ty TNHH một thành viên không được quyền pháthành cổ phần

Trang 11

Công ty TNHH hai thành viên trở lênTheo quy định tại Điều 47 LDN: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

• Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viênkhông vượt quá 50;

• Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp;

• Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tưcách pháp nhân;

• Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyềnphát hành cổ phần

Công ty cổ

phần

Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lậpvới chủ doanh nghiệp Công ty được thànhlập phải tuân theo nhiều quy định và các luậtthuế khắt khe Mỗi bang sẽ có quy trìnhthành lập, chi phí và đơn đăng ký khác nhau

Ở Mỹ có hai loại hình: công ty cổ phần và công ty cổ phần S-Corporations

Loại hình S-Corporations là lựa chọn lítưởng khi chủ doanh nghiệp muốn hạn chế

Theo quy định tại Điều 110 LDN, CTCP là loại hình doanhnghiệp, trong đó:

• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình

Trang 12

liên quan đến việc điều hành một công ty cổ

phần thông thường, chủ doanh nghiệp có thể

chọn lựa loại hình S-Corporation Lợi nhuận

hoặc lỗ của công ty cổ phần S-Corporations

sẽ ảnh hưởng đến cổ tức các cổ đông

cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119

và khoản 1 Điều 126 của LDN;

• Có tư cách pháp nhân;

• Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Trang 13

2.2 Mô hình và các quan điểm về quản trị công ty cổ phần

2.2.1 Mô hình quản trị công ty

Thực tế cho thấy, sự khác biệt về truyền thống văn hóa, hệ thống luật pháp và cấu trúccủa thị trường vốn đã dẫn tới sự khác biệt mô hình, cũng như các nguyên tắc Quản trị công

ty ở từng quốc gia Trong giai đoạn đầu của tư duy quản trị, các chuyên gia có xu hướng đềcập đến mô hình quản trị kiểu hội đồng quản trị (HĐQT) 1 tầng (mô hình hội đồng đơn lớp)

và tương phản với nó là mô hình HĐQT 2 tầng (mô hình hội đồng kép hay song lớp) củachâu Âu lục địa Cấu trúc mô hình hội đồng đơn (1 cấp) có trong hầu hết luật công ty của cácnước thuộc hệ thống thông luật như Mỹ, Anh, Canada… và cả những nước thuộc dòng luậtthành văn

Như vậy, mô hình Quản trị công ty trên thế giới có 2 mô hình cơ bản là mô hình hộiđồng 1 tầng (đơn lớp) và mô hình hội đồng 2 tầng, theo đó:

- Mô hình hội đồng một tầng (đơn lớp) có trong Luật Công ty của hầu hết các nướcthuộc hệ thống thông luật (common law) như: Mỹ, Anh, Australia, New Zealand, Canada…;cũng như không ít các nước thuộc dòng luật thành văn (civil law) Cấu trúc hội đồng đơnlớp, về cơ bản, được xây dựng theo mô hình luật công ty theo kiểu Anglo-American, mà LuậtCông ty Hoa Kỳ là điển hình

- Mô hình hội đồng 2 tầng (điển hình theo Luật Công ty của Cộng hòa Liên bang

Đức) có đặc điểm là cấu trúc quản trị, điều hành có 2 hội đồng theo thứ bậc và có sự thamgia nhất định của đại diện người lao động vào hội đồng phía trên Cấu trúc quản trị theo môhình hội đồng 2 tầng, gồm có: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng giám sát và Hội đồng quảntrị

2.2.2 Các quan điểm về quản trị công ty

Quản trị công ty cổ phần, gọi tắt là quản trị công ty, là một hệ thống các thiết chế,chính sách, luật lệ nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát công ty cổ phần Quản trị công

ty cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty cổ phần nhưcác cổ đông, ban giám đốc điều hành, hội đồng quản trị mà còn những bên có lợi ích liênquan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác kinh doanh và cả môi trường,cộng đồng, xã hội

Trang 14

Cơ chế này được xây dựng và liên tục cải tiến chính vì nhu cầu bức bách đối với sức khỏecủa công ty cổ phần và sự lành mạnh của xã hội nói chung.

Một số quan điểm về quản trị công ty cổ phần trên thế giới

• Quản trị công ty có nhiều định nghĩa do cách tiếp cận khác nhau cũng như do nó bao hàmnhiều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

• "Quản trị công ty là một lĩnh vực kinh doanh học nghiên cứu cách thức khuyến khích quátrình quản trị kinh doanh hiệu quả trong các công ty cổ phần bằng việc sử dụng các cơ cấuđộng viên lợi ích, cấu trúc tổ chức và quy chế - quy tắc Quản trị công ty thường giới hạntrong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, những cách thức nào màngười chủ sở hữu doanh nghiệp khuyến khích các giám đốc của họ sử dụng để đem lại hiệusuất đầu tư cao hơn" - Mathiesen, H., (2002), Managerial Ownership and FinancialPerformance

• "Quản trị công ty là cách thức mà các nhà cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tưđảm bảo thu được lợi tức từ các khoản đầu tư của họ." - Shleifer, Andrei, Vishny, R., (1997),

"A Survey of Corporate Governance," Journal of Finance

• "Quản trị công ty là hệ thống được xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp.Cấu trúc quản trị công ty chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số nhữngthành phần khác nhau có liên quan tới công ty cổ phần như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổđông, và những chủ thể khác có liên quan Quản trị công ty cũng giải thích rõ quy tắc và thủtục để ra các quyết định liên quan tới vận hành công ty Bằng cách này, Quản trị công tycũng đưa ra cấu trúc thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện

để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc." - OECD (1999, 2004), Principles ofCorporate Governance

• "Quản trị công ty có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một doanh nghiệp với các

cổ đông, hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của doanh nghiệp với xã hội " (Financial Times,1997)

• "Quản trị công ty nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch vànăng lực chịu trách nhiệm" - James D Wolfensohn, Financial Times

• "Quản trị công ty là chủ đề mặc dù được định nghĩa không rõ ràng nhưng có thể coi như đó

là tập hợp các đối tượng, mục tiêu và thể chế để đảm bảo điều tốt đẹp cho cổ đông, nhân

Trang 15

viên, khách hàng, chủ nợ và thúc đẩy danh tiếng, vị thế của nền kinh tế." - Maw, N., Horsell,Lord Lane of, M Craig-Cooper (1994), Maw on Corporate Governance

Việt Nam: Ngày 13/3/2007, Bộ Tài chính ban hành Quy chế QTCT áp dụng cho các công ty

niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán/Trung tâm Giao dịch chứng khoán kèm theo Quyết

định số 12/2007/QĐ-BTC, trong đó QTCT được hiểu khái quát như sau: “Quản trị công

ty là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty”

(điểm a khoản 1 Điều 2 Quy chế)

2.2.3 Một số quy định về quản trị công ty cổ phần tại Hoa Kỳ

Vụ Enron sụp đổ được xem là hậu quả của Quản trị doanh nghiệp yếu kém và lệch lạc, chính

vì vậy, ngay sau đó, hàng loạt kiến nghị xuất phát từ vụ này và nhằm làm tăng sức mạnh củaQuản trị doanh nghiệp đã được đệ trình lên Sở Giao dịch Chứng khoán New York - NYSEngày 6 tháng 6 năm 2002, bao gồm:

• Bắt buộc các công ty niêm yết phải có đa số thành viên HĐQT là độc lập

• Phải định nghĩa rõ hơn thế nào là một thành viên HĐQT "độc lập" Ví dụ, một thành viênđộc lập không được có quan hệ vật chất với công ty Một nhân viên cũ cho đến năm năm saukhi thôi việc mới được vào HĐQT công ty

• Trao thêm quyền cho các thành viên HĐQT độc lập này để họ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát

và kiềm chế Ban Giám đốc một cách hiệu quả hơn; yêu cầu họ có những phiên họp thường

kỳ ở cấp điều hành không có ban giám đốc hiện diện; đồng thời, yêu cầu các thành viênHĐQT độc lập chỉ định và tiết lộ công khai danh tính của thành viên HĐQT sẽ chủ tọa cácphiên họp này, nhằm tạo điều kiện cho một thành viên HĐQT độc lập làm đối trọng với quanchức điều hành cao nhất: Tổng giám đốc (CEO) của công ty

• Yêu cầu các công ty niêm yết phải có một ủy ban tiến cử/quản trị công ty gồm toàn thànhviên HĐQT độc lập để xem xét việc bổ nhiệm những người mới vào HĐQT và định hình cơchế quản trị của công ty Tương tự, bộ phận phụ trách về lương và các khoản thù lao chocông ty cũng phải gồm toàn thành viên HĐQT độc lập

• Gia tăng quyền lực và trách nhiệm của Ban kiểm soát và công ty kiểm toán, kể cả giao cho

họ quyền quyết định thuê mướn hay sa thải các kiểm toán viên độc lập, và phê duyệt bất kỳquan hệ phi kiểm toán đáng kể nào với các kiểm toán viên độc lập

Trang 16

• Các công ty niêm yết phải công bố công khai và đầy đủ những nguyên tắc quản trị công tycủa mình, bao gồm các tiêu chuẩn về năng lực, trách nhiệm, mức thù lao của thành viênHĐQT, v.v

• Yêu cầu các công ty niêm yết thực hiện cũng như công bố thông tin một bộ quy tắc về hành

vi cũng như đạo đức kinh doanh áp dụng cho các thành viên HĐQT, các quan chức và nhânviên của công ty

2.3 Các đặc điểm trong mô hình quản trị công ty cổ phần

2.3.1 Tính dân chủ của công ty cổ phần

Dân chủ trong công ty cổ phần khác với quá trình dân chủ mà người ta học về khoahọc chính trị Các cuộc bầu cử cho các giám đốc thường không có nhiều cuộc tranh cãi Hầuhết các cổ đông, trong khi chủ sở hữu thực sự của công ty, chỉ có hai lựa chọn khi họ nhậnđược lá phiếu bầu cử giám đốc: bỏ phiếu để thông qua hoặc không chấp thuận và giữ lạiphiếu bầu của họ Đôi khi việc giữ lại phiếu bầu được sử dụng để thể hiện sự không hài lòngvới hội đồng quản trị và ban quản lý Đó là trường hợp vào tháng 3 năm 2004 khi một tỷ lệlớn cổ đông của Disney từ chối sự ủng hộ của họ đối với Michael Eis Ner, giám đốc điềuhành của Disney Điều này dẫn đến sự ra đi cuối cùng của Eisner dù trả lương cao

Trong những năm gần đây đã có một phong trào từ chế độ bỏ phiếu đa số tương đốisang bỏ phiếu theo đa số tuyệt đối (các giám đốc có thể được bầu ngay cả khi họ giành được

ít phiếu bầu miễn là họ có nhiều phiếu bầu hơn bất kỳ ai khác)

2.3.2 Phê duyệt biểu quyết của cổ đông bởi nhà thầu

Ở Mỹ, vấn đề này phức tạp hơn bởi thực tế là quyền biểu quyết của cổ đông bị giớihạn trong việc bầu chọn giám đốc và chấp thuận một số thay đổi của công ty theo luật Theocác quy tắc của sàn giao dịch chứng khoán, chẳng hạn như các quy tắc của sở giao dịchchứng khoán New York, quy định để đảm bảo sự chấp thuận của cổ đông đối với việc mualại trong đó yêu cầu phát hành từ 20% trở lên số cổ phần của người đặt mua Tuy nhiên, nếuban quản trị và hội đồng quản trị của một nhà thầu hoa kỳ muốn tránh sự chấp thuận của cổđông, họ có thể làm như vậy bằng cách đảm bảo rằng họ sử dụng tất cả tiền mặt hoặc ít nhất

là dưới 20% cổ phần của công ty đó

2.3.3 Quản trị công ty cổ phần và giá vốn chủ sở hữu

Trang 17

Trực quan để tin rằng các công ty thể hiện quản trị công ty tốt hơn cho thấy giá trị thịtrường của họ tăng lên so với các công ty thiếu hệ thống như vậy Tuy nhiên, trong nhữngnăm qua, một số công ty đã đặt ra nhiều hạn chế khác nhau đối với quyền của cổ đông mộtphần để đối phó với sự gia tăng các vụ thâu tóm thù địch và các cuộc chiến ủy nhiệm xảy rabắt đầu từ làn sóng sáp nhập lần thứ tư vào những năm 1980

2.3.4 Các nhà hoạt động ban đầu về quản trị công ty

Một số nhà hoạt động ban đầu là quỹ như California Public, hệ thống hưu trí cho nhânviên (CalPERS) và TIAA Các quỹ hưu trí lớn này đưa ra niềm tin rằng nếu các công tytrong danh mục đầu tư của họ có quản trị công ty tốt hơn, hiệu suất giá cổ phiếu của họ sẽ tốthơn và điều này sẽ nâng cao lợi nhuận của quỹ

Một số quỹ, chẳng hạn như CalPERS, đã đi xa hơn để tạo ra danh sách các công tycần cải thiện quản trị của họ Vào năm 2010, CalPERS đã bỏ danh sách tiêu điểm “nổi tiếng

và đáng xấu hổ” nhưng vẫn tích cực tham gia với các công ty hoạt động kém hiệu quả trongdanh mục đầu tư của mình

3 QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG M&A

3.1 CEO và M&A

3.1.1 CEO và các khoản thù lao

Chi phí đại diện

Trong các công ty nhỏ hơn, các cổ đông cũng có thể chọn những người quản lý của công ty.Trong trường hợp này, ít có lo ngại rằng các nhà quản lý sẽ thực hiện các hành động không

vì lợi ích tốt nhất của cổ đông Tuy nhiên, trong các công ty lớn, các cổ đông nắm giữ một tỷ

lệ tương đối nhỏ trong tổng số cổ phiếu đang lưu hành Khi các cổ đông sở hữu một danhmục tài sản, với vị thế vốn chủ sở hữu của họ trong bất kỳ công ty nhất định nào chiếm một

tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng tài sản của họ, họ không có động lực lớn để giám sát hoạtđộng của công ty Ngoài ra, ngay cả khi họ muốn, khi tỷ lệ phần trăm của cổ đông trên tổng

số cổ phiếu đang lưu hành giảm, cổ đông có ít khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của công

ty hơn - ngay cả khi họ muốn dành thời gian để làm điều đó

Vì lý do này, các cổ đông phải tin tưởng rằng các nhà quản lý sẽ thực sự điều hành doanhnghiệp theo cách tối đa hóa tài sản của cổ đông

Trang 18

Vì các giám đốc thường không giám sát công ty hàng ngày, họ sử dụng cập nhật định kỳ từban giám đốc và theo dõi hoạt động của họ như được phản ánh trong báo cáo tài chính various, chẳng hạn như báo cáo hàng quý Ngay cả với báo cáo như vậy, có là cơ hội cho cácnhà quản lý, các đại diện của các cổ đông, theo đuổi tư lợi với chi phí của các cổ đông Khiđiều này xảy ra, chủ sở hữu của công ty được cho là phải chịu chi phí đại diện Cổ đông sẽkhông bao giờ có thể loại bỏ quyền đại diện và chúng sẽ luôn tồn tại ở một mức độ nào đó.Mục đích là để hạn chế chúng ở mức tối thiểu hoặc mức chấp nhận được Một trong nhữnggiải pháp đã được sử dụng để cố gắng kiểm soát chi phí đại diện là tạo ra động lực để cácnhà quản lý hành động vì lợi ích của các cổ đông Điều này đôi khi được thực hiện bằng cáchđưa ra cổ phiếu quản lý hoặc quyền chọn cổ phiếu cho phép họ lợi nhuận khi giá trị của cổđông tăng lên, do đó điều chỉnh lợi ích của cả hai nhà quản lý và các cổ đông.

Phân loại kép và chi phí đại diện

Trong một phân tích của một mẫu lớn gồm 503 công ty hạng kép trong giai đoạn 1995–2003,Masulis, Wang và Xie đã thành lập rằng sự giàu có của cổ đông giảm xuống khi có sự khácbiệt giữa quyền biểu quyết nội bộ và quyền dòng tiền tăng lên Ngoài ra, khi sự phân hóa nàytăng lên, mức bù đắp của CEO tăng lên và xu hướng theo đuổi M&A phá hủy giá trị cũngtăng lên Nghiên cứu của họ đã xác nhận kết quả trực quan rằng phân loại kép làm tăng chiphí đại diện

Chi phí bồi thường cho CEO và chi phí đại diện

Các vụ bê bối kế toán gần đây thậm chí còn thu hút nhiều sự chú ý hơn đến những gì đã mộtnguồn quan tâm chính — mức thù lao cao của các giám đốc điều hành của các công ty hoa

kỳ

Sự khác biệt giữa mức lương thưởng của các CEO Mỹ và những người đồng cấp của họ ởcác khu vực khác trên thế giới không thể giải thích bằng các yếu tố chi phí sinh hoạt Việcnền kinh tế mỹ giàu nhất thế giới vẫn chưa giải thích được sự chênh lệch lương thưởng lớnnày, vì khoảng cách trong mức lương thưởng CEO vượt xa sự khác biệt tương đối về quy môcủa các nền kinh tế Hơn nữa, mặc dù một nền kinh tế lớn hơn có thể có nhiều tập đoàn lớnhơn một nền kinh tế nhỏ hơn, nhưng phải tìm ra những lý do khác cho thực tế là tại các công

Trang 19

lớn hơn nhiều Do các giám đốc điều hành hoa kỳ đã quen với việc kiếm được mức thù laocao nhất trên thế giới theo tiêu chuẩn quốc tế, các cổ đông hoa kỳ có quyền mong đợi hiệusuất vượt trội để đổi lại Thật vậy, nếu có thể chứng minh rằng các CEO hoa kỳ tạo ra giá trị

cổ đông tăng lên tương xứng với mức lương thưởng cao hơn của họ, thì các cổ đông sẽkhông có lý do gì để phàn nàn Chỉ khi giá trị khoản đầu tư của họ không được hưởng lợi từmức lương cao mà họ đưa cho CEO của mình thì các cổ đông mới có lý do để bực bội

Thù lao của CEO và lợi tức của cổ đông

Khi xác định mức lương thưởng cho ceo, một câu hỏi rõ ràng được đặt ra là, liệu có phải họhoảng sợ khi trả cho các ceo của họ nhiều hơn sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho các cổ đôngcủa họ? Nếu câu trả lời là có, thì có lẽ các CEO xứng đáng được trả thù lao cao hơn

Đặc quyền quản lý, chi phí đại diện và giá trị công ty

Đặc quyền quản lý có các chi phí trực tiếp rõ ràng có thể đo lường được, nhưng có một sốbằng chứng chỉ ra rằng các khoản chi phí đó có thể có chi phí vượt xa những chi phí trực tiếpnày

Thù lao của CEO và đặc điểm của hội đồng quản trị

Nếu các cổ đông hoa kỳ thường không nhận được đủ lợi ích từ khoản thù lao cao hơn mà họtrả cho các CEO của mình, thì điều này đặt ra câu hỏi liên quan đến mức độ hiệu quả củacông ty Quy trình quản trị là kiểm soát các lợi ích tài chính mà các CEO dường như đượctrích ra từ công ty mà không mang lại lợi ích tương đương cho các cổ đông

Thù lao cho CEO và điểm chuẩn của nhóm ngang hàng

Thù lao của CEO thường được xác định bởi một tiểu ban của hội đồng quản trị Thôngthường, điều này được thực hiện bằng cách chọn một nhóm đồng cấp gồm các giám đốc điềuhành của các công ty mà theo quan điểm của ủy ban là đủ so sánh để được đưa vào so sánh

Lương thưởng cho CEO, khuyến khích và vai trò của may mắn

Trước những lo ngại rằng việc đảm bảo bồi thường cho giám đốc điều hành sẽ không cungcấp các động lực đủ để đảm bảo hiệu suất tốt và lợi nhuận của cổ đông, hội đồng quản trị đãphát triển thêm các khoản bồi thường dựa trên khuyến khích, chẳng hạn như quyền chọnmua cổ phiếu Trong một thời gian, điều này dường như giải quyết được vấn đề khuyếnkhích, nhưng sau đó vụ bê bối về quyền lựa chọn tồn tại đã gọi giải pháp đó thành câu hỏi

Trang 20

Các CEO siêu sao: họ có xứng đáng không?

Nhiều tập đoàn lớn đã tìm kiếm những “CEO siêu sao” mà họ đưa ra mức thù lao cao.CEO được trao danh hiệu này dưới dạng thù lao, giải thưởng và báo chí đưa tin tương đối cao Những CEO đó hoạt động kém hiệu quả so với hiệu suất trước đó cũng như hiệu suất của các đồng nghiệp của họ Mức lương thưởng của họ đã tăng lên đáng kể khi đạt được vị thế siêu sao, nhưng hiệu suất của họ lại giảm sút Trên thực tế, họ cho thấy những CEO như vậy đã dành một lượng thời gian không cân xứng để thực hiện các hoạt động khác, chẳng hạn như tham dự các sự kiện công cộng và riêng tư cũng như viết sách - công việc mà công

ty có thể thu được ít lợi ích Các đồng nghiệp của họ, những người có thể không có nhiều cơ hội như vậy có lẽ đã dành nhiều thời gian hơn để điều hành công ty, điều này có thể giải thích tại sao họ làm tốt hơn các siêu sao Một trong những bài học của nghiên cứu này là việcthuê một siêu sao và trả giá cao có thể không mang lại lợi ích tốt nhất cho công ty Công ty

có thể được phục vụ tốt hơn bằng cách thuê một giám đốc điều hành, người sẽ làm việc thông minh và chăm chỉ để được trả lương cao nhưng không quá cao

3.1.2 Chiếc dù vàng - GOLDEN PARACHUTES

Khái niệm

Theo Luật được Mỹ quy định: Một chiếc dù vàng là một điều khoản hợp đồng trong hợpđồng lao động của một giám đốc điều hành chủ chốt nhằm cung cấp sự bảo vệ đặc biệt nếugiám đốc điều hành đó phải bị chấm dứt hợp đồng nếu một công ty khác nắm quyền kiểmsoát tổ chức thông qua sáp nhập hoặc mua lại Một chiếc dù vàng có thể được sử dụng nhưmột chiến lược để ngăn chặn một nỗ lực tiếp quản không mong muốn

Dù vàng có thể bao gồm nhiều lợi ích khác nhau, bao gồm không chỉ lương mở rộng và cáckhoản thanh toán bằng tiền mặt mà còn cả việc tranh chấp sớm các quyền chọn cổ phiếu, tiềnthưởng, lương hưu và các lợi ích khác Có những quy tắc phức tạp quản lý dù và cách xử lýthuế của chúng Các khoản thanh toán cho giám đốc điều hành cho các dịch vụ mà họ cungcấp sau khi thay đổi quyền kiểm soát không phải là một phần của chiếc dù vàng cho mụcđích thuế

Ảnh hưởng của sự giàu có của cổ đông của các thỏa thuận về dù vàng

Ngày đăng: 08/09/2022, 16:45

w