1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Tốt Nghiệp FCL

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 573,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa, có khái niệm FCL – Full Container Load, có nghĩa là vận chuyển nguyên container và người gửi hàng có đủ hàng, hàng hóa đồng nhất để xếp đầy trong một container hoặc nhiều container. Khi đó người gửi hàng sẽ thuê một hay nhiều container để xếp hàng. Khác với hàng LCL, container hàng FCL sẽ đi thẳng tới cảng đích được ghi trên vận đơn do thuộc sở hữu của cùng một người nhận hàng, vì thế tránh được việc phải xếp dỡ hàng ra, vào container nhiều lần, giảm thiểu rủi ro tổn thất hàng cũng như thời gian vận chuyển.

Trang 1

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA FCL 5

1.1 Giao nhận, trách nhiệm của các bên liên quan 5

1.1.1 Khái niệm FCL và giao nhận 5

1.1.2 Trách nhiệm các bên liên quan 6

1.2 Phân loại giao nhận 7

1.2.1 Loại dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) 7

1.2.2 Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu) 9

1.2.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt 9

1.2.4 Các dịch vụ khác 10

1.3 Các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu 10

1.3.1 Vận đơn đường biển (Bill of lading-B/L) 10

1.3.2 Packing list 12

1.3.3 Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) 12

1.3.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin - C/O): 12

1.3.5 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): 13

1.3.6 Một số chứng từ khác 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI KHÁNH PHƯƠNG 15

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH vận tải và thương mại Khánh Phương 15

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty 15

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 16

Trang 2

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 17

2.1.4 Cơ sở vật chất 18

2.2.1 Quy trình chung 20

2.2.2 Quy trình thực tế 22

2.3 Quy trình khai báo hải quan điện tử 31

2.3.1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA): 31

2.3.2 Đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDC): 31

2.3.3 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai: 31

2.3.4 Phân luồng, kiểm tra, thông quan 32

2.3.5 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan 34

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 36

3.1 Ưu nhược điểm của quy trình 36

3.1.1 Ưu điểm 36

3.1.2 Nhược điểm 37

3.2 Cơ hội 37

3.3 Kiến nghị 37

3.3.1 Với doanh nghiệp 37

3.3.2 Với Nhà nước 37

KẾT LUẬN 39

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước đang chuyển mình cùng với sự phát triển của thế giới, năm 2006

là năm đánh dấu bước phát triển của nền kinh tế nước ta Sự kiện gia nhập WTO

đã tạo một bước ngoặt mới cho nền kinh tế quốc gia, một năm đánh dấu những

cơ hội cũng như là những thách thức mới Cùng quá trình toàn cầu, khu vực hóa,

tự do thương mại, Việt Nam đã và đang hứa hẹn nhiều cơ hội đầu tư mới cho cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Do vậy, xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia nó đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Xuất khẩu hàng hóa là một lĩnh vực góp phần tích lũy ngoại tệ, giúp việc lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, và góp phần tăng thêm mối quan hệ với các nước trên thế giới Đồng thời phát triển song song với xuất nhập khẩu đó chính là ngành Logistics, sự góp mặt của các công ty Logistics góp phần khiến việc chuyền tải hàng hóa từ người bán đến người mua một cách nhanh chóng giảm thiểu các chi phí gia tăng không mong muốn của các doanh nghiệp Đối với Việt Nam, hàng hóa cũng như nguyên vật liệu nhập vào ngày một lớn, đem lại cơ hội nguồn thu cho những doanh nghiệp Logistics

Kiến thức ở trường là vô cùng lớn và bổ ích, nhưng kiên thức thực tế của

em lại không có Bởi vậy, quá trình thực tập là một quá trình vô cùng quan trọng, thiết thực giúp cho sinh viên làm quen với môi trường doanh nghiệp, tiếp cận trực tiếp với ngành nghề đang theo học, nâng cao kiến thức bản thân, là hành trang vững chắc cho sinh viên sau khi rời ghế nhà trường

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, thầy cô hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Hùng, lãnh đạo Công

ty TNHH vận tải & thương mại Khánh Phương, em đã nắm bắt tương đối cụ thể

và toàn diện về các lĩnh vực hoạt động của công ty Qua đây, em xin trình bày những hiểu biết của mình về hoạt động chính của công ty, đề tài “Tìm hiểu quy trình giao nhận và khai báo hải quan hàng trong công và tại Công ty TNHH vận

Trang 4

Chương I: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa FCL

Chương II: Thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH vận tải & thương mại Khánh Phương

Chương II: Đánh giá và kiến nghị

Em xin chân thành cảm ơn Nhà trường, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thương mại Tiến Tuân đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Hùng đã tận tình hướng dẫn giải đáp thắc mắc của em trong quá trình làm báo cáo thực tập Em xin cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Cont: Container

OB/L: Ocean Bill of lading

MB/L: Master Bill of lading

D/O: Delivery order

EIR: Equipment Interchange Receipt

THC: Terminal Handling Charge

CIC: Container Imbalance Charge

DEM: Demurrage

DET: Detention

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.2 Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng nguyên công 19

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA FCL 1.1 Giao nhận, trách nhiệm của các bên liên quan

1.1.1 Khái niệm FCL và giao nhận

a) Khái niệm FCL

Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa, có khái niệm FCL – Full

Container Load, có nghĩa là vận chuyển nguyên container và người gửi hàng có

đủ hàng, hàng hóa đồng nhất để xếp đầy trong một container hoặc nhiều

container Khi đó người gửi hàng sẽ thuê một hay nhiều container để xếp hàng.Khác với hàng LCL, container hàng FCL sẽ đi thẳng tới cảng đích được ghitrên vận đơn do thuộc sở hữu của cùng một người nhận hàng, vì thế tránh được việc phải xếp dỡ hàng ra, vào container nhiều lần, giảm thiểu rủi ro tổn thất hàngcũng như thời gian vận chuyển

b) Khái niệm giao nhận

Theo Quy tắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc

tế của các Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải (FIATA): “Giao nhận vận tải là bất

kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đếncác dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quanhay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa.”

Tại Việt Nam, dịch vụ giao nhận được định nghĩa lần đầu tiên trong điều

163 của Luật Thương Mại Việt Nam, ban hành vào ngày 23/05/1997, với nội dung tương tự như khái niệm của FIATA Qua nhiều năm phát triển, định nghĩa

về dịch vụ này đã có thay đổi nhưng vẫn dựa trên cơ sở khái niệm cũ

Theo điều 233 Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 :”Dịch vụ logistics làhoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải

Trang 8

quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuậnvới khách hàng để hưởng thù lao”

Cá nhân hay tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cung cấp dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận Hầu hết các nước trên thế giới đềuquy định phải có giấy phép do nhà nước quy định, một số nước còn quy định nghề giao nhận là một nghề đặc biệt và là một nghề kinh doanh có điều kiện.Mặc dù khái niệm và phạm vi hoạt động của người giao nhận rất đa dạng nhưng có nội dung cơ bản và các công việc của người giao nhận như sau:

- Người giao nhận là một người trung gian thương mại hành động theo sự

ủy thác của người xuất, nhập khẩu hặc cá nhân hay công ty khác tổ chức vận chuyển hàng hóa an toàn và có hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí hợp lý nhất

- Tùy thuộc từng loại hàng hóa và những yêu cầu giao hàng của khách hàng, người giao nhận sẽ thu xếp loại phương tiện vận tải tốt nhất, sử dụng các dịch vụ của các hãng tàu, các nhà khai thác vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt Trong một số trường hợp, người giao nhận có thể tự mình cung cấp các dịch vụ này

1.1.2 Trách nhiệm các bên liên quan

a, Trách nhiệm của người gửi hàng

- Đóng hàng và chở hàng đến kho CFS của người gom hàng đồng thời làm thủ tục hải quan cho lô hàng của mình được thông quan,ngoài ra chú ý các thủ tục như hun trùng, đánh dấu shipping mark

- Xác nhận Draft bill và nhận vận đơn

- Cược tiền và kiểm tra tình trạng vỏ container trước khi nhận container rỗng, chuyển về kho để đóng hàng

- Đóng hàng và thực hiện chèn lót để bảo đảm an toàn

Trang 9

- Tính toán lượng hàng để đóng trong container, dán các mã hiệu để nhận biết.

- Khai hải quan để nộp các khoản thuế, phí và làm thủ tục cần thiết

- Niêm chì cho container

- Gửi nội dung cần có trong vận đơn cho hãng tàu hoặc người giao nhận để lập Master Bill hoặc House Bill

- Hoàn thành các khoản phí tại cảng đi như: THC, thưởng phạt xếp dỡ (nếu có)

b, Trách nhiệm của người vận chuyển

- Phát hành vận đơn Trước khi gửi bill thì phải gửi bản draft bill để người gửi hàng kiểm tra thông tin trên bill

- Bốc container lên tàu và sắp xếp container an toàn trước khi nhổ neo

- Khi hàng đến làm D/O và giao container cho người nhận có vận đơn hợp

lệ tại bãi

- Khai Cargo manifest cho hải quan cảng dỡ hàng, để người nhận hàng so sánh với D/O – Delivery Order trước khi nhận hàng

c, Trách nhiệm của người nhận hàng

- Người nhận hàng phải xuất trình đầy đủ giấy tờ cần thiết để nhận hàng

- Đóng phí handing charge

Đây là phí do hãng tàu hoặc Forwarder lập ra thu của consignee nhằm bù đắp chi phí như chi phí giao dịch giữa đại lý hãng tàu và forwarder, chi phí làm manifest và chi phí làm D/O, chi phí điện thoại

1.2 Phân loại giao nhận.

1.2.1 Loại dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu)

Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện các

Trang 10

- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp.

- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn

- Nhận hàng và cung cấp những chững từ thích hợp như: giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,…

- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của chính phủ áp dụng vào việc giao hàng của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như ở bất kỳ nước quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần thiết

- Đóng gói hàng hoá (trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước khi giaohàng cho người giao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hoá và những luật lệ áp dụng nếu có ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đến

- Lo liệu việc lưu kho hàng hoá nếu cần

- Cân đo hàng hoá

- Mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu người gửi hàng yêu cầu

- Vận tải hàng hoá tới cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chyên chở

- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối nếu có

- Thanh toán phí và các chi phí khác bao gồm cả tiền cước

- Nhận vận đơn đã kí của người chuyên chở giao cho người gửi hàng

- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần thiết

- Giám sát việc vận tải hàng hoá trên đường gửi đến người nhận hàng thôngqua những mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

- Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá, nếu có

- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hoá, nếu có

Trang 11

1.2.2 Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu)

Theo những chỉ dẫn giao hàng của khách hàng, người giao nhận sẽ:

- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hoá khi người nhận hàng lo liệu vận tải hàng hoá

- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá

- Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước

- Thu xếp viêc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí khác cho hải quan và những cơ quan khác

- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần

- Giao nhận hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng

- Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hoá nếu có

- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần

1.2.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt

Người giao nhận thường thực hiện giao nhận hàng bách hoá bao gồm nhiềuloại thành phẩm, bán thành phẩm, hay hàng sơ chế và những hàng hoá giao lưu trong buôn bán quốc tế Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, người giao nhận cũng có thể làm các dịch vụ hàng hoá đặc biệt như:

Vận chuyển hàng công trình Việ này chủ yếu là vận chuyển áy móc nặng, thiết bị… để xây dựng những công trình lớn như sân bay, nhà máy hoá chất, nhà máy thuỷ điện, cơ sở lọc dầu… từ nơi sản xuất đến công trường xây dựng Việc

di chuyển hàng hoá này cần phải có kế hoạch cẩn thận để đảm bảo giao hàng đúng thời hạn và có thể cần phải sử dụng cần cẩu loại nặng, xe vận tải ngoại cỡ, tàu chở hàng loại đặc biệt… Đây là một lĩnh vực chuyên môn hoá của người giao nhận

Trang 12

Dịch vụ về vận chuyển quần áo treo trên mắc Những quần áo may mặc được chuyên chở bằng những chiếc mắc áo treo trên giá trong những container đặc biêt và ở nơi đến, được chuyển trực tiếp từ container vào cửa hàng để bày bán Cách này loại bỏ được việc phải chế biến lại quần áo nếu đóng nhồi trong container và đồng thời tránh được ẩm ướt, bụi bặm…

Triển lãm ở nước ngoài Người giao nhận thường được người tổ chức triển lãm giao cho việc chuyên chở hàng đến nơi triển lãm ở nước ngoài…

1.2.4 Các dịch vụ khác

Ngoài những dịch vụ nêu trên, tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, người giao nhận cũng có thể làm các dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng (tập hợp những lô hàng riêng lẻ lại), có liên quan đến công trình, công trình khoá trao tay…

Người giao nhận cũng có thể thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, những thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều khoản thích hợp cần đưa vào hợp đồng mua bán ngoại thương và nóichung là tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của khách hàng Người giao nhận phải tuân thủ những chỉ dẫn đặc biệt của chủ hàng về phương thức chuyên chở được sử dụng, về hình thức vận chuyển, về nơi cụ thể làm thủ tục hải quan ở nước đến khi giao hàng triển lãm, về những chứng từ cần lập…

1.3 Các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu.

1.3.1 Vận đơn đường biển (Bill of lading-B/L).

B/L là chứng từ quan trọng, nó là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá như đã ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng B/L do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp

Vận đơn được thiết lập khi người gửi hàng yêu cầu chủ tàu dành cho mình một chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác bằng cách

Trang 13

gửi giấy lưu cước tới hãng tàu Khi hãng tàu đồng ý để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho người gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.

Có 2 loại:

- Vận đơn người chuyên chở: Ocean Bill of lading (OB/L) hoặc Master Bill

of lading (MB/L) là vận đơn mà hãng tàu ở nước ngoài cấp cho đại lý giao nhận chứng nhận thưc sự đã xếp hàng lên tàu và được vận chuyển về Việt Nam

Nội dung bao gồm:

+ Tên người gửi hàng (shipper)

+ Tên người nhận hàng (consignee)

+ Tên người thông báo ( Notify party) có thể là tên của chủ hàng thực sự, của đại lý giao nhận,hoặc của ngân hàng

+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,

+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,

- Vận đơn của người giao nhận (House Bill of lading): Là vận đơn thể hiện giữa hai bên bán và mua trực tiếp với nhau

Nội dung bao gồm:

+ Tên người gửi hàng ( shipper): Bên xuất khẩu ( công ty,nhà máy )

+ Tên người nhận hàng ( consignee): Bên nhập khẩu( công ty,nhà máy )+ Tên người thông báo (Notify party)

+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,

+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,

Trang 14

1.3.2 Packing list

Là giấy do người xuất khẩu hoặc bên forwarder xuất nhằm thông báo lô hàng với các nội dung cụ thể như :số lượng hàng, trọng lượng hàng, số kiện, pallet, … Nói cách khác là người bán bán những cái gì cho người mua

1.3.3 Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O)

Do người chuyên chở hoặc đại lý của họ ký phát với mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu)

Lệnh giao hàng được người chuyên chở ký phát sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có) Lệnh giao hàng gồm những nội dung chính sau đây:

- Tên tàu và hành trình

- Tên người nhận hàng

- Cảng dỡ hàng

- Kí mã hiệu hàng hoá

- Số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hoá

Lệnh giao hàng phải được ký hậu đúng cách (hợp lệ) bởi người vận chuyểnhoặc đại lý của họ

1.3.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin - C/O):

- C/O là một chứng từ ghi nơi sản xuất ra hàng hoá Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ

ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá

Trang 15

- C/O được thiết lập sau khi đã hoàn tất thủ tục Hải quan, hàng đã được xếplên tàu và có vận đơn gốc C/O do phòng Thương mại và Công nghiệp cấp, trên

cơ sở kê khai của nhà sản xuất C/O cũng có thể do chính nhà sản xuất cấp để chứng nhận xuất xứ của hàng hóa Bộ hồ sơ xuất trình để lấy C/O gồm:

 01 tờ khai gốc

 B/L gốc

 01 packing list

 01 commercial invoice

Sau đó, phòng thương mại sẽ foto giữ lại một bản và trả bản gốc

1.3.5 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice):

Khái niệm hóa đơn thương mại

Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền ghi trên hoá đơn Trong hóa đơn thương mại phải nói rõ đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải,…

• Vai trò của hóa đơn thương mại:

- Đóng vai trò trung tâm của bộ chứng từ thanh toán

- Trong bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, qua hóa đơn người mua có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong hối phiếu, khi không có hối phiếu thì hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi và trả tiền

- Trong khai báo hải quan, hóa đơn là cơ sở để tiến hành giám sát, quản lý

và tính thuế Hóa đơn cung cấp những chi tiết cần thiết về hàng hóa cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng

- Trong nghiệp vụ tín dụng hóa đơn thương mại với chữ ký chấp nhận trả tiền có thể đóng vai trò của một chứng từ đảm bảo cho việc vay mượn

Trang 16

- Hóa đơn thương mại được dùng để xin giấy xuất xứ, xuất trình cho công

ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm

1.3.6 Một số chứng từ khác.

Ngoài các chứng từ nêu trên, quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa còn bao gồm nhiều loại chứng từ khác, ví dụ như:

- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)

- Hợp đồng thương mại (Contract)

- Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng

- Kiểm định chất lượn

Trang 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI KHÁNH PHƯƠNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH vận tải và thương mại Khánh Phương.

2.1.1 Thông tin cơ bản về công ty.

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH vận tải & thương mại Khánh PhươngTên giao dịch: KHANH PHUONG TRANSCO.,LTD

Loại hình hoạt động: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Mã số thuế: 0200718038

Số điện thoại: 0313979944 – 02253979944

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN DKT)

Nơi đăng ký quản lý : Chi cục Thuế Quận Ngô Quyền

Địa chỉ: Số 788 đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thànhphố Hải Phòng, Việt Nam

Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Hiền

Giám đốc : Nguyễn Thị Hiền

Ngày cấp giấy phép: 04/12/2006

Năm tài chính: 2014

Số lao động: 15

Cấp chương loại khoản: 3-754-220-223

Công ty TNHH vận tải & thương mại Khánh Phương có tên giao dịch quốc

tế là KHANH PHUONG TRANSCO.,LTD hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Trang 18

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải Công ty đang ngày một khẳng định uy tín và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế với các chức năng vận chuyển giao nhận vận tải, kinh doanh, tư vấn môi giới cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu,vận chuyển và giao nhận hàng hóa

Hiện công ty đang hoạt động với các ngành nghề kinh doanh sau:

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (ngành chính)

- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải

- Đại lý, môi giới , đấu giá

- Chuẩn bị mặt bằng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Bán buồn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Vận tải hành khách đưuòng bộ trong nội thành, ngoài thành

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

Trang 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy công ty

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH vận tải & thương mại

Khánh phương

- Giám đốc :

 Là người đứng đầu trong công ty, có chức năng điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của công ty

 Là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Bộ phận kế toán:

 Thực hiện nhiệm vụ hoạch toán và thanh toán các chi phí, doanh thu

 Có chức năng tổng hợp số liệu về tài chính giúp cho lãnh đạo nắm rõ

tình hình hoạt động của công ty, để từ đó đề ra phương án kinh doanh

thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

 Cung cấp tài chính kịp thời đến các bộ phận khác

Bộ phận hàng nhập

Trang 20

 Tư vấn và tìm kiếm khách hàng mới cho bộ phận của mình qua mối quan

hệ và các phương tiện thông tin Báo giá các lô hàng xuất cho khách dựa trên bảng giá mẫu của công ty

 Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến nghiệp vụ hàng xuất của mình Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình hàng xuất của bộ phận mình

- Bộ phận hàng nhập:

 Tiếp nhận đơn hàng từ đại lý ở nước ngoài qua mail

 Tìm kiếm khách hàng, đại lý mới qua mail

 Lưu trữ các hồ sơ có liên quan đến bộ phận mình

 Báo cáo định kỳ với ban giám đốc về số lô hàng nhập khẩu trong tháng

- Bộ phận chạy lệnh, làm thủ tục hải quan

 Điều phối xe

 Hỗ trợ các bộ phận liên quan khi có yêu cầu

Trang 21

2.1.4 Cơ sở vật chất.

Công ty có trụ sở chính tại Số 788 đường Chùa Vẽ, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng Công ty sở hữu đội xe với 10 đầu kéo container đáp ứng tốt yêu cầu của khánh hàng

Trang 22

2.2 Quy trình thực hiện dịch vụ giao nhận nhập khẩu nguyên container

Gửi giấy báo hàng đến

Ngày đăng: 07/09/2022, 14:34

w