1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng về lippid doc

20 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Về Lipid
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần cấu tạo• Lipid là hợp chất hữu cơ chứa hai thành phần chính là alcol và acid béo, được nối với nhau bằng liên kết ester alcol-acid béo hoặc bằng liên kết amid aminoalcol-acid

Trang 2

BÀI GIẢNG

LIPID

Trang 3

I Thành phần cấu tạo

• Lipid là hợp chất hữu cơ chứa hai thành phần chính

là alcol và acid béo, được nối với nhau bằng liên kết ester (alcol-acid béo) hoặc bằng liên kết amid

(aminoalcol-acid béo)

liên kết ester

Trang 4

1 Axit béo

• Acid béo là những acid hữu cơ monocarboxyl có

công thức chung là R-COOH, có số carbon từ 4 đến 36

Cách gọi tên:

• Tên thông thường

• Tên quốc tế

Ví dụ: C15H31COOH

Định nghĩa

Cách đánh số carbon

Trang 5

2 Ancol

• Alcol của lipid được chia thành nhiều nhóm khác nhau: glycerol, các alcol bậc cao, aminoalcol và sterol

• Glycerol là một alcol đa chức có trong thành phần cấu tạo của glycerid và phosphatid

Trang 6

• Các alcol cao phân tử thường tham gia vào thành phần của các chất sáp(serid)

Trang 7

• Aminoalcol tham gia vào thành phần cấu tạo của cerebrosid và một số phosphatid

• Aminoalcol thường gặp là :

Sphingosin (thành phần cấu tạo của sphingolipid): CH3-(CH2)12-CH=CH-CH(OH)-CH(NH2)-CH2-OH

Trang 9

II Phân loại

• Lipid thuần

• Lipid tạp

Trang 10

1 Lipid thuần

• Triacylglycerol còn được gọi là triglycerid, mỡ hoặc mỡ trung tính

• Cấu tạo: do ba phân tử acid béo kết hợp với glycerol bằng các liên kết ester

• Triacylglycerol đơn giản: Các acid béo cùng loại ở tất cả ba

vị trí

• Triacylglycerol hỗn hợp: Các acid béo khác loại ở ba vị trí

• Tính chất : không phân cực, kị nước và không tan trong nước, có nhiều trong tế bào mỡ của động vật.

Trang 12

Lipid thuần

• Sterol và các hợp chất steroid

• Cholesterol là một sterol tiêu biểu của mô bào động vật.

• Cấu tạo của cholesterol là có một đầu phân cực (nhóm

• Phần không phân cực bao gồm nhân steroid và chuỗi

Trang 14

2 Lipid tạp

• Glycerophospholipid(phosphoglyceride) là lipid màng.

• Cấu trúc:gồm có 2 acid béo liên kết với glycerol bằng cầu nối ester với carbon số 1 và số 2 của glycerol và một nhóm phân cực hoặc tích điện được gắn vào glycerol bằng liên kết phosphodiester với nguyên tử carbon số 3

• Từ hợp chất này sẽ có nhiều dẫn xuất khác nhau như

phosphatidylcholine, phosphatidylethanolamine

Trang 16

Lipid tạp

• Sphingolipid: là một nhóm lipid màng lớn, có một đầu phân cực và hai đuôi không phân cực, trong cấu trúc của

sphingolipid không có glycerol

Trang 17

III Vai trò

Kiến tạo cơ thể

• Là thành phần quan trọng cấu tạo nên màng sinh học và tạo

thành hàng rào bao xung quanh tế bào và các bộ phận của tế

bào

• Lipid tham gia cấu tạo màng sinh học bao gồm

glycerophospholipid, sphingomyelin và sterol (cholesterol)

• Tùy theo từng loại mô bào khác nhau mà có thành phần và tỉ lệ các loại lipid khác nhau

• Ví dụ màng myelin chứa 79% là lipid, màng trong của ti thể chỉ

có 24% lipid

• Lipid màng chiếm tới 5-10% vật chất khô của hầu hết các loại tế bào

• Lipid dự trữ chiếm đến trên 80% trọng lượng của một tế bào

mỡ

Trang 18

III Vai trò

Dự trữ năng lượng

• Triacylglycerol (còn gọi là lipid trung tính) đóng vai trò là chất dự trữ năng lượng và được dự trữ trong các tế bào mỡ (adipocyte) ở các mô mỡ

• Tế bào mỡ chứa enzyme lipase, enzyme này xúc tác quá trình thủy phân triacylglycerol dự trữ, do đó acid béo được giải phóng

và được vận chuyển đến các khu vực cần được cung cấp nhiên liệu

Trang 19

Bảng 4.9: Giá trị năng lượng khi đốt cháy một số chất

lượng tổng số (kJ/g)

lượng tổng

số (kJ/g)

Protein (trung

bình) 23,8 Cellulose thức ăn 17,8

Tinh bột 17,3 Propionic

Trang 20

III Vai trò

• Dung môi hòa tan vitamin: Lipid là dung môi hòa tan các

vitamin A, D, E và K

• Giữ nhiệt cho cơ thể lớp mỡ dưới da có tác dụng giữ nhiệt cho

cơ thể

• Bảo vệ cơ học Lớp mỡ dưới da của động vật có tác dụng bảo

vệ cơ thể động vật trước các tác động cơ học

• Cung cấp nước nội sinh: là nguồn cung cấp nước vì một

lượng nước lớn được tạo ra khi oxy hóa mỡ

Ngày đăng: 07/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.9: Giá trị năng lượng khi đốt cháy một số chất - Bài giảng về lippid doc
Bảng 4.9 Giá trị năng lượng khi đốt cháy một số chất (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN