1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB VỚI JAVA

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình Ứng Dụng Web Với Java
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lập trình Ứng dụng Web Với Java
Thể loại Sách hướng dẫn / Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 607,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH USECASE NGHIỆP VỤ STT Use case Ý nghĩa 1 Đăng nhập Giám đốc, Người quản lý, Nhân viên các bộ phận đăng nhập để sử dụng hệ thống.. Dòng sự kiện chính: Usecase này bắt đầu khi

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

VẤN ĐỀ - GIẢI PHÁP 4

1 Vấn đề: 4

2 Giải pháp: 4

I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 5

HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC 6

II PHÂN TÍCH YÊU CẦU 6

1 Yêu cầu chức năng 6

2 Yêu cầu phi chức năng 7

III MÔ HÌNH USE CASE 8

SƠ ĐỒ USECASE 8

DANH SÁCH TÁC NHÂN NGHIỆP VỤ 9

DANH SÁCH USECASE NGHIỆP VỤ 9

QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ 10

ĐẶC TẢ USECASE NGHIỆP VỤ 10

1 Usecase Đăng nhập 10

2 Use case Xem thông tin chung 11

3 Usecase Quản Lý Cơ Sở 12

4 Usecase Quản Lý Nhân Viên 15

5 Usecase Quản lý loại phòng 18

6 Usecase quản lý phòng 21

7 Usecase quản lý dịch vụ 23

8 Usecase quản lý hóa đơn 25

9 Usecase Phiếu Chi 27

10 Usecase Quản lý đặt phòng 29

11 Usecase tra cứu 32

12 Usecase thay đổi mật khẩu 33

13 Usecase Báo cáo – Thống Kê 33

14 Usecase Tính Lương 35

Trang 2

IV SEQUENCE DIAGRAM (sd) 36

1 Đăng Nhập 36

2 Xem Thông Tin Chung 37

3 Quản Lý Cơ Sở 38

4 Quản Lý Nhân Viên 41

5 Quản Lý Loại Phòng : 45

6 Quản Lý Phòng 49

7 Quản Lý Dịch Vụ 52

8 Quản Lý Hóa Đơn 55

9 Quản Lý Phiếu Chi 59

10 Quản Lý Đặt Phòng 61

11 Tra cứu 65

12 Thay đổi mật khẩu 71

13 Tính lương 72

14 Báo cáo – Thống kê 73

V CLASS DIAGRAM 74

VI THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU 75

MÔ TẢ TỪNG BẢNG DỮ LIỆU 75

1 NhanVien 75

2 ChucVu 76

3 CoSo 76

4 DichVu 76

5 LoaiPhong 77

6 Phong 77

7 TheoDoiLamViec 78

8 DatPhong 78

9 CTDP 78

10 HoaDon 79

11 CTHDTienPhong 79

12 CTHDDichVu 79

13 Ca 80

Trang 3

14 Gia 80

15 PhieuChi 81

VII MÔ TẢ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 82

1 Nhóm màn hình chung: 82

VIII KỸ THUẬT ĐẶC BIỆT 84

1 Java Script 84

2 PHP 85

3 Appserv 87

4 MySQL Server 88

IX KẾT LUẬN 88

X PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 89

XI TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 4

VẤN ĐỀ - GIẢI PHÁP

1 Vấn đề:

Hiện nay, tin học đang được ứng dụng khá rộng rãi và mạnh mẽ như trong giáo dục, chính trị, kinh tế - xã hội nói chung và các ngành kinh doanh nói riêng Phần lớn các cơ sở kinh doanh hiện nay đều có nhu cầu khá lớn về các ứng dụng tin học hóa Tuy nhiên việc tiếp cận các ứng dụng này còn gặp khá nhiều khó khăn do các khâu phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu, phát triển phần mềm chưa được hiệu quả Điều này dẫn đến hệ quả là các sơ sở kinh doanh vẫn tiếp tục duy trì các hình thức làm việc thủ công trên dữ liệu và thao tác Dẫn đến những sai sót và mất mát dữ liệu không mong muốn

2 Giải pháp:

Để giải quyết vấn đề này, các nhóm lập trình viên và các tổ chức tin học đã chủ động xây dựng các ứng dụng tin học hóa và quảng bá các ứng dụng này đến doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ trong cả nước Đề tài này giới thiệu tới bạn đọc một ứng dụng quản lý quán karaoke có hệ thống và hiệu quả

Trang 5

I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Hệ thống quán karaoke NICE có 4 cơ sở (chi nhánh) Mỗi cơ sở có nhiều phòng karaoke và các sảnh phục vụ tiệc Số lượng phòng và sảnh tại mỗi cơ sở khác nhau nhưng giống nhau về cách phân loại Phòng có 2 loại: phòng thường phục vụ tối đa 15 người và phòng VIP phục vụ tối đa 30 người Sảnh có 3 loại chia theo kích thước sảnh: lớn, vừa và nhỏ Ngoài hệ thống phòng và sảnh, tại mỗi cơ sở đều có dịch vụ phục vụ

ăn uống cho khách tại phòng karaoke Quản lý hệ thống gồm một giám đốc và các bộ phận dưới quyền

- Bộ phận kế toán: có nhiệm vụ hạch toán thu chi của tất cả các cơ sở Cuối mỗi ngày, bộ phận kế toán báo cáo thu chi tại các cơ sở cho giám đốc Cuối mỗi tháng, kế toán báo cáo doanh thu, tình hình thu chi, các thống kê theo yêu cầu của giám đốc và tính lương cho nhân viên

- Bộ phận kỹ thuật: chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa trang thiết bị và hệ thống điện tại các cơ sở cũng như hệ thống quản lý

Mỗi chi nhánh thuộc hệ thống có một người quản lý và các bộ phận liên quan

để phục vụ cho chi nhánh đó

- Bộ phận thu ngân: gồm nhân viên tiếp tân kiêm thu ngân Nhân viên thu ngân nhận đặt phòng khi có khách liên hệ, ghi nhận thời gian đến và đi của khách để lập hóa đơn và thanh toán cho khách Nếu khách có yêu cầu dịch vụ ăn uống thì nhân viên thu ngân cũng ghi nhận để tính vào hóa đơn

- Bộ phận phục vụ: nhân viên phục vụ tại các phòng karaoke, hướng dẫn và nhận yêu cầu dịch vụ ăn uống khi khách có nhu cầu

- Bộ phận bảo vệ: giữ trật tự tại các phòng karaoke và an ninh của cơ sở khi hết giờ hoạt động

Mỗi ngày, các cơ sở hoạt động từ 8h đến 23h Nhân viên làm việc tại các cơ sở được chia theo ca và có một bảng theo dõi làm việc cho tất cả nhân viên Giờ làm việc gồm 3 ca: ca sáng (8h tới 12h), ca chiều (12h tới 17h), ca tối (17h tới 23h) Riêng bộ phận kế toán, bộ phận kỹ thuật và bảo vệ chỉ có một ca cho một ngày làm việc Mức lương cho mỗi ca làm khác nhau Cuối mỗi tháng, bộ phận kế toán sẽ căn cứ vào bảng theo dõi làm việc để tính lương cho nhân viên Tùy vào ca làm và chức vụ mà lương của mỗi nhân viên cũng khác nhau

Trang 6

HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC

I PHÂN TÍCH YÊU CẦU

1 Yêu cầu chức năng

- Hỗ trợ chức năng xem thông tin Cơ sở, Loại phòng và Bảng giá

- Thêm, xóa, sửa thông tin cơ sở

- Thêm, xóa nhân viên; sửa thông tin Nhân viên

- Thêm, xóa, sửa thông tin Phòng và Loại phòng

- Thêm, xóa, sửa thông tin Dịch vụ

- Thêm, xóa, sửa các loại hóa đơn

- Quản lý Lịch đặt phòng và Bảng theo dõi làm việc

- Hỗ trợ tra cứu:

+ Thông tin nhân viên + Thông tin cơ sở + Tình trạng phòng + Thông tin bảng giá

Giám Đốc

Kế Toán Quản Lý

Trang 7

+ Thông tin dịch vụ + Thông tin các loại phòng + Thông tin hóa đơn

- Lập hóa đơn

- Lập báo cáo thống kê:

+ Doanh thu của từng cơ sở theo ngày, tháng, năm

+ Tính lương cho nhân viên

+ Mức độ sử dụng các phòng, các loại phòng theo tháng, năm

2 Yêu cầu phi chức năng

- Có tính tiến hóa

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính tương thích cao

- Phân quyền người dùng

Trang 8

I I MÔ HÌNH USE CASE

SƠ ĐỒ USECASE

Trang 9

DANH SÁCH TÁC NHÂN NGHIỆP VỤ

STT Tác nhân nghiệp vụ Ý nghĩa

1

Quản lý Người quản lý hệ thống (Giám đốc, Người quản lý),

có toàn quyền đối với hệ thống

2 Kế toán

Người sử dụng hệ thống, theo dõi thu chi, lập các loại báo biểu và tính lương hàng tháng cho nhân viên

3 Thu ngân Người sử dụng hệ thống, sắp xếp lịch đặt phòng và

lập hóa đơn cho khách hàng

4 Khách hàng Người sử dụng hệ thống, xem thông tin các cơ sở,

các loại phòng và bảng giá

DANH SÁCH USECASE NGHIỆP VỤ

STT Use case Ý nghĩa

1 Đăng nhập Giám đốc, Người quản lý, Nhân viên các bộ phận đăng nhập để sử dụng hệ thống

2 Xem thông tin chung

Khách hàng xem thông tin các cơ sở, thông tin loại phòng và bảng giá Giám đốc, Người quản lý và Nhân viên có thể sử dụng chức năng này mà không cần đăng nhập

3 Quản lý cơ sở Giám đốc quản lý thông tin các cơ sở (thêm mới,

chỉnh sửa thông tin hoặc xóa thông tin cơ sở)

4 Quản lý nhân viên Giám đốc, Người quản lý quản lý nhân viên (thêm

mới, xóa, sửa thông tin nhân viên)

5 Quản lý loại phòng Giám đốc, Người quản lý quản lý loại phòng (thêm

mới, xóa, sửa thông tin loại phòng)

6 Quản lý phòng Giám đốc, Người quản lý quản lý phòng

Trang 10

7 Quản lý dịch vụ Giám đốc, Người quản lý, Thu ngân quản lý dịch

vụ (thêm mới, xóa, sửa thông tin dịch vụ)

8 Quản lý hóa đơn Thu ngân lập hóa đơn, Người quản lý chỉnh sửa

thông tin hóa đơn hoặc xóa hóa đơn

9 Quản lý phiếu chi Giám đốc, Người quản lý quản lý phiếu chi (thêm

mới, xóa, sửa thông tin phiếu chi)

10 Quản lý đặt phòng

Người quản lý quản lý lịch đặt phòng Thu ngân tiếp nhận đặt phòng, chỉnh sửa lịch đặt phòng và hủy lịch đặt phòng

11 Tra cứu

Giám đốc, Người quản lý, Kế toán, Thu ngân tra cứu các thông tin được hỗ trợ (Kế toán vàThu ngân không được tra cứu thông tin nhân viên)

12 Thay đổi mật khẩu Người dùng hệ thống thay đổi mã xác nhận để đăng

nhập hệ thống

13 Báo cáo – Thống kê Kế toán tra cứu các thông tin cần thiết lập báo cáo –

thống kê định kỳ

14 Tính lương Kế toán tra cứu các thông tin tính lương cho NV

QUI TRÌNH NGHIỆP VỤ

Khách hàng tham khảo thông tin về các cơ sở, loại phòng tại các cơ sở và bảng giá trên website hệ thống Sau đó khách hàng có thể đến trực tiếp cơ sở hoặc gọi điện đến cơ

sở để liên hệ phòng hoặc sảnh Bộ phận Thu ngân tại cơ sở tiếp nhận lịch đặt phòng của khách, ghi nhận thời gian đến, thời gian đi và các dịch vụ khách sử dụng (nếu có)

để lập hóa đơn và thanh toán cho khách Nếu hóa đơn có sai sót, Thu ngân có thể yêu cầu Người quản lý chỉnh sửa hóa đơn hoặc hủy hóa đơn và lập hóa đơn mới

ĐẶC TẢ USECASE NGHIỆP VỤ

1 Usecase Đăng nhập

1.1 Tóm tắt:

Usecase này mô tả cách người dùng đăng nhập vào hệ thống

Trang 11

1.2 Dòng sự kiện:

1.2.1 Dòng sự kiện chính:

Usecase này bắt đầu khi người dùng (Giám đốc, Người quản lý, Nhân

viên) muốn đăng nhập vào hệ thống

 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên và mật khẩu

 Người dùng nhập tên và mật khẩu

 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà người dùng đã nhập và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

1.2.2 Dòng sự kiện khác:

1.2.2.1 Tên / mật khẩu sai:

Nếu trong dòng sự kiện chính người dùng nhập tên và mật khẩu sai thì

hệ thống sẽ thông báo lỗi Người dùng có thể quay trở về đầu dòng sự

kiện hoặc huỷ bỏ việc đăng nhập, lúc này usecase kết thúc

1.3Các yêu cầu đặc biệt:

Để bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, mỗi người dùng chỉ được quyền

nhập lại tên và mật khẩu của mình (nếu đăng nhập sai) 1.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Usecase:

Không có 1.5 Trạng thái hệ thống sau khi kết thúc Usecase:

Nếu Usecase thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử dụng hệ

thống tương ứng Ngược lại, trạng thái của hệ thống không đổi

1.6 Điểm mở rộng:

Không có

2 Use case Xem thông tin chung

2.1 Tóm tắt:

Usecase cho phép người dùng xem thông tin các cơ sở, thông tin về loại phòng, thông tin bảng giá mà không cần đăng nhập

Trang 12

2.2.1 Dòng sự kiện chính:

Usecase bắt đầu khi người dùng kích hoạt chức năng này của hệ thống

 Người dùng chọn loại thông tin muốn xem

 Hệ thống tìm kiếm thông tin theo yêu cầu người dùng đã chọn

 Hệ thống hiển thị thông tin tìm thấy theo yêu cầu người dùng đã chọn

2.2.2 Dòng sự kiện khác:

Không có

2.3 các yêu cầu đặc biệt:

Không có

2.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Usecase:

Không có (người dùng không cần đăng nhập)

2.5 Trạng thái hệ thống sau khi bắt đầu Usecase:

Các thông tin tham khảo được hiển thị theo một trình tự nhất định được qui định bởi hệ thống

2.6 Điểm mở rộng:

Không có

3 Usecase Quản Lý Cơ Sở

3.1 Tóm Tắt:

Usecase này cho phép người quản lý duy trì thông tin các cơ sở trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, sửa thông tin, xoá cơ sở khỏi hệ

thống

3.2 Dòng sự kiện

3.2.1 Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, sửa thông

tin, xoá cơ sở trong hệ thống

 Hệ thống hiển thị danh sách các cơ sở

Trang 13

 Hệ thống yêu cầu người sử dụng (Giám đốc) chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm, Xoá, Sửa)

 Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

 Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện

 Nếu người sử dụng chọn Sửa: luồng phụ Sửa được thực hiện

 Nếu người sử dụng chọn Xoá: luồng phụ Xoá được thực hiện

3.2.1.1 Thêm nhân cơ sở:

 Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập thông tin về cơ sở, bao gồm tên cơ sở và các thông tin liên quan

 Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết về cơ sở, người sử dụng

hệ thống chọn chức năng Thêm.n lý tih769 - 9801046 Trang 32

 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và sự mâu thuẫn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin

 Tiếp theo hệ thống đưa ra bảng tóm tắt các thông tin về cơ sở đã được nhập và yêu cầu người sử dụng xác nhận nhập mới

 Người sử dụng chấp nhận nhập mới

 Thông tin về cơ sở được thêm vào trong hệ thống Hệ thống tự động lấy tạo maCoSo thông qua một công thức cho trước

 Cơ sở vừa mới được nhập vào hệ thống sẽ tự động được sắp xếp tăng theo tên

 Danh sách cơ sở mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình

3.2.1.2 Sửa thông tin cơ sở:

 Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của cơ sở đã được người

sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các cơ sở của hệ thống

 Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của cơ sở này

Trang 14

 Sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Sửa

 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin

 Tiếp theo hệ thống đưa ra bảng tóm tắt các thông tin về cơ sở đã được sửa đổi và yêu cầu người sử dụng xác nhận sửa đổi

 Người sử dụng chấp nhận sửa đổi

 Thông tin về cơ sở được cập nhật lại vào hệ thống và đưa trở ra lại màn hình

3.2.1.3 Xoá cơ sở:

 Người sử dụng chọn một cơ sở muốn xoá

 Người sử dụng chọn chức năng Xoá

 Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa cơ sở (cơ sở này đã được người sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các cơ sở)

 Người sử dụng chấp nhận xóa.ng 33

 Thông tin về cơ sở được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống

3.2.2 Dòng sự kiện khác:

3.2.2.1 Thông tin về cơ sở không đầy đủ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm cơ sở và Sửa thông tin cơ sở không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này

use case kết thúc

3.2.2.2 Thông tin về cơ sở không hợp lệ:

Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm cơ sở và Sửa thông tin cơ sở không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về cơ sở không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính

xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc

Trang 15

3.2.2.3 Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp thuận

Trong các luồng sự kiện Thêm cơ sở và Sửa thông tin cơ sở và Xoá cơ

sở, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp thuận hệ thống sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng

sự kiện tương ứng

3.3 Các yêu cầu đặc biệt:

Không có 3.4 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Usecase:

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Usecase nàycó thể bắt

đầu

3.5 Trạng thái hệ thống sau khi kết thúc Usecase:

Nếu Use case thành công, thông tin cơ sở được thêm, sửa hoặc xoá khỏi hệ

thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi

3.6 Điểm mở rộng:

Không có

4 Usecase Quản Lý Nhân Viên

4.1 Tóm Tắt:

Usecase này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân viên của cơ sở trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, sửa thông tin, xoá nhân viên

khỏi hệ thống

4.2 Dòng sự kiện

4.2.1 Dòng sự kiện chính:

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, sửa thông

tin, xoá nhân viên trong hệ thống

 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của cơ sở

 Hệ thống yêu cầu người sử dụng (Giám đốc, Người quản lý) chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm, Xoá, Sửa)

 Sau khi người sử dụng chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:

Ngày đăng: 29/08/2022, 12:37

w