• Đối ngoại đó là lĩnh vực mà tất cả các nước đều quan tâm và chú trọng.Gia nhập vào kinh tế của thế giới, xu hướng của toàn cầu trong thời đại mới là mục tiêu của tất cả các quốc gia.Và
Trang 1• Đối ngoại đó là lĩnh vực mà tất cả các nước đều quan tâm và chú trọng.Gia nhập vào kinh tế của thế giới, xu hướng của toàn cầu trong thời đại mới là mục tiêu của tất cả các quốc gia.Và Việt Nam cũng bước đầu hòa nhập với một nền kinh tế hiện đại và xu hướng chung của toàn cầu là: Hòa bình hợp tác và phát triển.
THẾ NÀO LÀ ĐƯỜNG LỐI
Trang 2•Tuy nhiên để đạt được thành tựu lớn, đất nước ta cũng trải qua những giai đoạn thật sự khó khăn và đầy thửthách.Trong giai đoạn 1975-1986 khi mà đất nước hòa trong niềm vui thống nhất nhưng bên cạnh đó vẫn đang đối diện với vô vàn khó khăn trên tất cả lĩnh vực.
• Và đối ngoại không nằm ngoài vòng xoáy khó khăn
Đối ngoại thời gian này chủ yếu là trong khu vực và Liên Xô, đấu tranh trong sự bao vây cấm vận của các thế lực thù trong giặc ngoài
I Giới thiệu nội dung
2
Trang 3• Thông qua tìm hiểu đề tài
“Đường lối đối ngoại trước thời
kì đổi mới” giúp chúng ta có thể
nhìn nhận lại những mặt được và
chưa được của chủ trương đường
lối đối ngoại thời kì này
I Giới thiệu nội dung
• Giúp Việt Nam sẽ chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế và
khu vực theo tinh thần phát
huy tối đa tiềm lực, nâng cao
vị thế và tầm vóc của đất nước
trên diễn đàn khu vực, thế
giới
Trang 4TÌM HIỂU CHUNG TÌM HIỂU CHUNG
a Khái niệm về
đường lối đối
ngoại
b Đường lối đối ngoại bao gồm nhiều lĩnh
vực
c Đường lối đối ngoại năm 1975-1986
II Tìm hiểu chung
4
Trang 5• Khái niệm đường lối đối ngoại: Đường lối đối
ngoại là những chủ trương chính sách đúng đắn và phù hợp với đều kiện hoàn cảnh trong nước và thế giới theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng với các quốc gia khác nhằm phát triển kinh tế đất nước, giữ vững an ninh quốc phòng.
a Khái niệm về ĐLĐN
Trang 6• Đường lối đối ngoại bao gồm nhiều lĩnh vực:
kinh tế, chính trị, quốc phòng, văn hóa và nhiều lĩnh vực khác.
b ĐLĐN gồm nhiều lĩnh vực
6
Trang 7• Đường lối đối ngoại 1975-1986: Đây là thời kỳ ngoại
giao phục vụ khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc
c ĐLĐN năm 1975-1986
Trang 9A Hoàn cảnh lịch sử
• Tình hình thế giới:
• Thắng lợi cách mạng Việt Nam và các nước Đông
Dương, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã mở rộng phạm
vi, cách mạng thế giới phát triển mạnh
Trang 10• Giữa thập kỉ 70 kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa trìtruệ, mất ổn định, xuất hiện mâu thuẫn, bất đồng.
Bao cấp thời kỳ trước đổi mới
A Hoàn cảnh lịch sử
10
Trang 11A Hoàn cảnh lịch sử
• Sau năm 1975 Mĩ rút khỏi
Đông Nam Á, khối quân
sự SEATO tan rã
• Ngày 24/2/1976, các
nước ASEAN kí hiệp
ước Bali
Trang 12A Hoàn cảnh lịch sử
Trang 13A Hoàn cảnh lịch sử
Trang 14Ảnh hưởng của 30 năm chiến tranh chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, chiến tranh phá hoại
Tư tưởng chủ quan, nóng vội muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội
14
A Hoàn cảnh lịch sử
Trang 15Kết luận
• Những thuận lợi, khó khăn từ tình hình thế giới và
trong nước ở giai đoạn này đã ảnh hưởng to lớn đến công cuộc xây dựng, phát triển đất nước và đường lối đối ngoại của Đảng
Trang 16Chủ trương đối
ngoại
1 Đại hội đại
biểu toàn quốc
lần IV(12/1976)
2 Đại hội đại
biểu lần V(3/1982 )
16
B Chủ trương đối ngoại
Trang 171.Đại hội đại biểu toàn quốc lần IV(12/1976)
Kinh tế
Chính trị, an ninh quốc phòng
B Chủ trương đối ngoại
Trang 18Kinh tế
Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, khoa học kỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ
nghĩa xã hội ở nước ta
18
Trang 19Campuchia: Giải quyết vấn đề Pôn Pốt bằng biện pháp thương lượng, ngày 18-02-1979 Việt Nam và Campuchia ký hiệp ước hòa bình,
hữu nghị và hợp tác
Trung Quốc: Quan hệ với Trung Quốc xấu đi rõ rệt, ngày 18-4-1979, Việt Nam và Trung Quốc bắt đầu đàm phán
để khôi phục hòa bình, an
ninh ở biên giới.
Lào: Tăng cường hợp tác phát triển mối quan hệ tốt đẹp, ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn
Trang 20• Điều đó đã khẳng định chính sách đối ngoại nhất quán
của Đảng và Nhà nước, tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủnghĩa, mở rộng quan hệ bình thường giữa nước ta với tất cả cá, tranh thủ những điều kiện quốc té thuận lợi hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển đất nước vềmọi mặt
Kết luận
Trang 21B Chủ trương đối ngoại
1.Đại hội đại biểu toàn quốc lần V( 3/1982)
Kinh tế
Chính trị, an ninh quốc phòng
Trang 22 Hợp tác kinh tế với Liên Xô, Lào, Campuchia, và các nước trong Hội đồng tương trợ kinh tế.
22Kinh tế
Các nước trong Hội đồng tương trợ kinh tế
Trang 23Trung Quốc: khôi phục quan hệbình thường với Trung Quốc; chủ trương thiết lập và mở rộng quan
Các nước ASEAN: Kêu gọi các nước ASEAN và Đông Dương đối thoại và thương lượng đểgiải quyết các trở ngại xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoàbình và ổn định
Trang 25Kết luận
• Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đã tiếp nối đại hội
lần thứ IV thực hiện kế hoạch đối ngoại tuy nhiên vẫn chưa có nhiều bước chuyển biến lớn, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và còn nhiều sai lầm cần khắc
Trang 2626
Trang 27• Ngày 21-9-1976 tiếp nhận ghế thành viên chính
thức Ngân hàng thế giới (WB).
• Ngày 23-9-1976, gia nhập ngân hàng phát triển
châu Á (ADB).
• Ngày 20-9-1977, tiếp nhận ghế thành viên tại Liên
Hiệp Quốc; tham gia tích cực các hoạt động phong trào Không liên kết.
Kết quả
Trang 28• Tranh thủ được nguồn trợ đáng kể góp phần vào việc
khôi phục đất nước sau chiến tranh
• Tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ
chức quốc tế, phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế
• Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN
đã tạo điều kiện cho nước ta khai thác hoạt động đối ngoại nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành một khu vực ổn định, hòa bình, hữu nghị và hợp tác
Ý nghĩa
Trang 29• Nước ta b ị bao vây, c
ấm vận về
kinh tế.
thế lực thù
địch
nh trạng g.
Trang 31Khách Quan
• Tình hình quốc tế không thuận lợi:
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung làm kinh tế Liên
Xô rơi vào khủng hoảng ảnh hưởng phần nào đến Việt Nam.
• Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp,
kiềm hãm sự phát triển kinh tế, đặc biệt là thương nghiệp và thủ công nghiệp.
Trang 32Chủ Quan
• Chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế
• Không tranh thủ được những nhân tố thuận lợi để phục
vụ cho công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
32
• Không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp
• Do căn bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan
Trang 33• Khẳng định lại những kết quả và những hạn chế của
đường lối đối ngoại thời kì này:
• Việt Nam đã khẳng định được tiềm năng và vị
thế trên trường quốc tế.
• Bên cạnh những mặt tích cực trên, đất nước ta
thời kì này vẫn chịu nhiều sự dòm ngó, cấm định
• Đây là thời kỳ ngoại giao phục vụ khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc:
• Bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa, đặt quan
hệ ngoại giao với các nước.
• Khôi phục, mở rộng, phát triển kinh tế
III Kết luận
Trang 34• Đường lối trong giai đoạn này dự báo cho sự phát triển
đất nước giai đoạn tới:
• Kinh tế Việt Nam sẽ có nhiều biến chuyển
• Việt Nam sẽ từng bước được công nhận, tham gia,
hợp tác cùng nhiều tổ chức quốc tế khác
34
Trang 35The End