Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Cơ sở kỹ thuật điện tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Gia công các bề mặt phức tạp; Cơ sở lý thuyết về cắt gọt kim loại; Những khái niệm để mở rộng hiểu biết về kỹ thuật của người thợ tiện. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1PHAN THU BA GIA CONG CAC BE MAT PHU’C TAP
CHUONG 12
GIA CONG MAT DINH HINH
§ 52 Khai niém chung vé mat dinh hinh
Kiém tra mat dinh hinh
Mặt định hình là bề mặt được tạo bởi một
đường cong bât kỳ quay quanh trục của nó
Trên máy ta thường gặp một sô chi tiêt có
góc lượn, rãnh tròn, mặt định hình lồi hoặc
lõm (như tay quay), mặt cầu v.v
Kim tra mặt định hình bằng dưỡng
Đường bao bể mặt đo của dưỡng tương ứng
với tiêt diện cẩn kiểm tra Muôn kiểm tra phải
đặt dưỡng áp vào chỉ tiêt sao cho mặt phẳng
của nó trùng với mặt phẳng đi qua trục của chi
tiềt, rồi dùng mắt quan sát khe hở giữa dưỡng
va chi tiét gia công (hình 184)
Nêu mặt định hình có phần lồi hoặc lõm
(xem hinh 184) thi trong quá trình gia công
phải kiêm tra các phẩn này bằng các dưỡng
DI-— dưỡng đề kiểm tra mặt lồi; D2— đưỡng
để kiêm tra mặt lõm; 23— dưỡng tổng hợp;
DKT— dưỡng kiểm
hình mặt định bằng
độc lập Ð! và D2, sau đó kiêm tra chúng bằng
dưỡng tổng hợp D3 Bản thân các dưỡng này lại được kiểm tra bằng dưỡng kiếm DK7.Chỉ
được phép kiểm tra sau khi trục chính đã dừng
hẳn
§ 53 Gia công mặt định hình bằng
phương pháp phôi hợp hai chuyên động
Mặt định hình của các chi tiêt quay tròn có
thê gia công được bằng phương pháp phôi
hợp hai chuyên động tiên dọc và tiên ngang bằng tay Với trình độ tay nghề nhât định, bằng cách kiểm tra định kỳ chỉ tiêt gia công
theo dưỡng,người thợ tiện có thể gia công
tương đôi chính xác các tay nắm định hình,
mặt cầu và các chị tiết định hình khác
Phôi được gia công sơ bộ bằng dao tiện
đầu thẳng đề có được hình dáng gần giồng với
chi tiét cần gia công
Phương pháp gia công mặt định hình bằng
cách phôi hợp hai chuyên động bằng tay cho năng suât thâp và được áp dụng trong sản xuât
don chiéc
Su dụng một loại đồ gá đơn giản như trên hình 185, a có thể gia công nhanh chóng mặt
định hình Người thợ tiện cho chạy dao đọc tự
động và dùng tay điều khiển bàn trượt ngang
sao cho ngón dẫn hướng 3 kẹp trên ô dao luôn
tiêp xúc với đường bao định hình vạch trên
Trang 2
Hình 185 Gia công mặt định hình
phương pháp phôi hợp hai chuyên động:
4) gia công theo vạch đâu; b) gia công theo
chí tiêt chuẩn; 7 cán lắp dưỡng; 2 tâm dưỡng
phẳng có vẽ đường bao định hình; 3 ngón dẫn
hướng; 4 chỉ tiêt chuẩn; 5 ngón dẫn hướng;
6ó cán lắp ngón dẫn hướng
bằng
b) và kiêm tra bước tiên ngang bằng cách tỳ sát
ngón dẫn hướng 5 vào đường sinh của chi tiét
chuẩn
§ 54 Gia công mặt định hình theo dưỡng
chép hình
Trong sản xuât loạt, các mặt định hình
được gia công bằng đồ gá chép hình (tương tự
như thước côn—xem hình 149) Trên giá đỡ
của đồ gá có lắp dưỡng với rãnh định hình
Trong rãnh này có con lăn 2 (hình 186) liên kêt
với xe dao bằng thanh giằng 3 Giông như
trường hợp tiện côn, đai ôc của bàn trượt
ngang được tách ra khỏi vít Khi xe dao tiên
đọc, bàn trượt ngang sẽ dịch chuyển theo con
lăn trong rãnh của dưỡng và dao sẽ chép lại
trên phôi hình dáng giông như hình dáng của
rãnh dưỡng (xem hình 186)
Còn có những cơ cầu chép hình trong đó
con lăn được áp sát vào dưỡng bằng lò xo
Mặt định hình của các chi tiêt có kích
thước nhỏ có thể được gia công bằng đồ gá
chép hình đơn giản (hình 187) Dưỡng 4 được lắp vào nòng u sau, còn thân đồ ga 6 kẹp vào
6 dao 5 Don gánh 7 quay tự do quanh chốt 2
và được ép vào thân 6 bằng lò xo 4 Một đầu
đòn gánh kẹp dao, đầu còn lại lắp ngón dẫn
hướng 3 Khi cho xe dao tiên tự động dọc,
ngón dẫn hướng 3 và dao chuyển động theo
dưỡng
Từ hình vẽ ta thây muôn gia công được
phần lồi thì dưỡng phải lõm và ngược lại (xem
hình 187)
113
Trang 3§ 55 Gia công mặt định hình bằng dao
định hình
Trong sản xuât loạt và sản xuât khôi, mặt
định hình ngắn có chiều dài đền 60 mm được
gia công bằng dao định hình
Trắc diện lưỡi cắt của dao định hình tương
ứng với trắc diện của bề mặt cần gia công
Dao định hình thanh Dao định hình đơn
giản nhât là dao thanh với phần cắt gọt được
hàn vào với cán dao (hinh 188)
Mài lại theo mặt sau của dao nghĩa là mài
theo toàn bộ lưỡi cắt rât phức tạp và khó
khăn Vì vậy người ta chỉ mài dao định hình
theo mặt trước của nó Sau khi mài lại theo
mặt trước, lưỡi cắt vẫn giữ nguyên hình dáng
ban đầu
Dao thanh chỉ được phép mài lại 2 + 3 lan
theo mặt trước, vì sau mỗi lần mài lại, muôn
gá dao bảo đảm cho lưỡi cắt cao ngang với
tâm của vật gia công, người ta phải dùng căn
đệm, khi đó có thể dao không lắp vừa vào rãnh
của ỗ đao Đây là nhược điểm của dao thanh
Vì vậy, dao thanh thường dùng để cắt rãnh
tròn và vê góc (xem hinh 188)
Đề tránh rung động, chiều dài của dao định
hình thò ra khỏi 6 dao khong được vượt quá
chiều cao của cán đao
J dao có trắc diện phức tạp; 2 dao để tiện
rãnh tròn; 3 dao về góc lượn ngoài; 4 dao về
góc lượn trong
114
Hình 189 Dao dinh hinh lăng trụ:
a) lap voi can dao: 6) so dé ga dao; J can
dao; 2 vit; 3 dao
Dao lăng trụ Mặt sau của dao lăng trụ sau khi mài phù hợp với đường sinh của chi tiét
gia công Dao được kẹp trong cán chuyên dùng với chuôi có dạng đuôi én (hình 189, a,
b) Dé tao góc sau ơ, dao được gá nghiêng một
góc so với cân dao Dao được mài lại theo mặt
trước của nó
Dao định hình đĩa Loại dao này có mặt
định hình ngoài Dao được cắt khuyêt đi một góc, giao tuyên giữa mặt cắt và mặt định hình ngoài của dao tạo thành lưỡi cắt gọt
(hình 190, a)
Néu như mặt trước của dao đi qua tâm của
chi tiêt gia công, còn tâm của dao đĩa nằm ngang với tâm của chi tiêt thì góc trước và góc
sau của dao bằng 0, nghĩa là dao không cắt gọt
được Đề tạo hình dáng cần thiêt cho nêm cắt,
phần khuyêt được bô trí thâp hơn tâm của
dao, còn tâm của dao được đặt cao hơn tâm của vật gia công (hình 190, 5) Ngoài ra, mặt
trước của dao được mài sắc theo tiép tuyên
với một đường tròn quy ước có bán kính r xác
Chỗ mài lại
Trang 4Hinh 190 Dao dinh hinh dia:
4) kêt cầu của dao; ð) gá dao theo tâm của
vat gia cong (a = 0; y = 0); c) ga dao cao hơn
tam cha vat gia cong (a > 0; y > 0)
định theo công thức r = Rsin (a + y), trong đó
a la góc sau cho trước, còn y là góc trước cho
trước
Bảo đảm được điều kiện gá dao như trên
thì góc trước và góc sau sẽ có trị sô dương
Sau mỗi lần mài lại theo mặt trước, cẩn
phải điều chỉnh cho lưỡi cắt cao ngang so với
tâm của vật bằng cách xoay dao quanh tâm của
nó, rồi kẹp chặt lại
Để khắc phục hiện tượng dao bị quay
quanh tâm khi cắt gọt với lực cắt lớn, người ta
Để giảm bớt độ rung của phôi khi gia công
bằng dao định hình với bước tiên ngang, dùng dao đầu thẳng tiện sơ bộ, để lại lượng dư nhỏ,
sau đó dùng dao định hình để cắt tính Khi gia công, cho dao tiên đều vào phôi với bước tiên
0,02 —~ 0,1 mm/vòng Ở látcắtcuôi cùng cho dao
tiên chậm hơn Đề bảo đảm độ trơn nhẫn cao
của bề mặt, tôc độ cắt khi tiện bằng dao định
hình không được quá 30 m/phúit Khi gia công
định hình cho thép, dùng dầu hòa tan hoặc
dung dịch «Acvon-2» làm dung dịch trơn nguội
Vệ góc lượn trên trục bậc thường trùng với bước tiện tinh theo cô trục bằng dao đầu tròn (xem hình 188)
§ 56 Gia công mặt cầu
Mặt cầu ngoài có đường kính nhỏ (đền 40 mm) được gia công bằng dao định hình Trình
tu gia công như trên hình 191, a—đ
Hình 191 Trình tự' gia công mặt cẩu:
a) tién ngoài ) cắt rãnh; c) vat canh:
d) tién bang dao dinh hinh
115
Trang 5
Hình 192 Đổ gá có mâm quay để gia công
mặt cầu:
1 ke; 2 thân của mâm quay; 3 mâm quay;
4 truc ga; 5 dao; 6 6 dao; 7 tay quay
=m
ry
t
Hình 193 Đồ ga dung dé gia công mặt cầu:
1 giá dao; 2 lò xo; 3 thanh trượt (cán dao);
4 con lăn; 5 dưỡng phẳng: ó cán lắp dưỡng
Muôn có độ chính xác và năng suât cao, sử
dụng đồ gá chuyên dùng để gia công mặt đầu
Đồ gá này bảo đảm cho mũi dao luôn dịch
chuyên theo một cung tròn Một trong những
đồ gá đó gồm ke và mâm quay (hình 192) Khi
quay tay quay 7 của truyền động trục vít, mâm
3 quay và dao gá trên mâm sẽ chuyên động
theo cung tròn
Trong sản xuât loạt, để gia công mặt cầu
(và mặt định hình) người ta thường dùng đồ
116
gá như trên hình 193 Dưỡng phẳng 5 kẹp trên
cán 6 có chuôi côn lắp vào nòng ụ sau Trong quá trình gia công tiên dao bằng tay hoặc tiên
tự động bằng bàn trượt ngang
§ 57 Sử dụng xe dao chép hình thủy lực
Những máy tiện hiện đại được trang bị xe
dao chép hình thủy lực để gia công loạt từ 20 chi tiêt trở lên
Xe dao chép hình thủy lực dùng để gia công
các trục bậc và thực hiện một sô công việc chép hinh khác nhau trong trường hợp phôi ga trên
hai mũi tâm hoặc gá trên mâm cặp
Gia công bằng xe dao chép hình thủy lực bảo dam nâng cao năng suât lao động lên
25 — 40%
Hình 194 là kêt cầu của xe dao chép hình thủy lực FCII-42 (lắp vào máy 16K20)
Xe dao chép hình thủy lực gá trên bàn
trượt ngang khi bàn trượt dọc và đề xoay đã
được tháo ra Đề tiện dọc, phần giữa của xe
đao chép hình được gá xiên một góc 60° so với hướng tiên dọc (hình 194, a) Con khi tiện mặt
đầu thì phần giữa của xe dao gá xiên một góc
30° so với hướng tiền dọc (hình 194, c) Trong
trường hợp tiện lỗ, xe dao gá như trên hình
194, b
Hinh 194, a là sơ đồ làm việc của xe dao
chép hình thủy lực Từ bơm / qua bé loc, dau
được dẫn vào ngăn nhỏ 44 của xilanh Ngăn
B nôi với bộ phận theo dõi (tự động hóa) Hai
ngăn của xilanh thông với nhau bằng lỗ nhỏ
ở pittông ở Cần 5 của xilanh bắt chặt với mâm quay của xe dao, nghĩa là pittông cô định, còn
xilanh có thê dịch chuyển cùng với xe dao chép
hình 4
Bộ phận theo dõi là van ngăn kéo 7 đặt trong khôi hộp cùng với xilanh Van này tự
động đóng mở được nhờ có lò xo và thông qua đòn bây với chôt dẫn hướng ó đưa dao đi
theo dưỡng GIữa van ngăn kéo và các rãnh trong thân của bộ phận theo đõi tạo thành các rãnh vòng theo tiêt diện đọc.
Trang 6Hình 194 Xe đao chép hình thủy lực FCII-42:
a) sơ đồ điều chính để tiện ngoài; ð) để tiện loc; 4 xe dao: 5 cdn cua xilanh: 6 chét dan
lỗ; cj dé tiện mặt đầu; J bơm; 2 ông dẫn; 3 bộ hướng, 7 van ngăn kéo; 8 pittông
117
Trang 7Bang I6 Các đạng khuyêt tật khi gia công mặt định hình, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Mặt định hình
không đúng
nhỏ quá
Dao gá cao hoặc thâp hơn mũi tâm Khi gia công bằng phương pháp phôi hợp hai
Khi gia công bằng dao định hình: hình dáng của
đao không đúng; góc trước của dao mài lớn hoặc
Thay hoặc mài lại dao
Gá lại dao đúng tâm Dùng dưỡng gồm có phần lồi chuyển động không dùng dưỡng có phần lồi và lõm và lõm để kiểm tra
Thực hiện chê độ cắt không đúng
Phôi bị rung do chiểu rộng của lưỡi cắt lớn
Kẹp chặt dao vả phôi
Chia trắc diện gia công theo chiéu dai va gia công bằng hai
dao dinh hinh
Giảm bước tiên, giảm tôc độ cất
Néu xe dao tiên lên phía trước, dầu từ
ngăn lớn 8 chảy xuông ngăn nhỏ 4, nhờ có lỗ
nhỏ thông giữa hai ngăn nên áp suât giữa hai
ngăn cân bằng
Do diện tích của pittông ở ngăn 44 gầp hai
lần ở ngăn Ö nên lực tác dụng lên xilanh sẽ
hướng đền vật gia công và đây xe dao lên phía
trước để cắt gọt
Khi pittông ép vào van ngăn kéo, giữa van
và thân van sẽ tạo thành rãnh đủ để cho dầu
ở ngăn Z chảy về bê dầu Lúc đó, do lực cản
trong lỗ pittông nên áp suât ở ngăn A lon hon
rầt nhiều áp suât ở ngăn ZÖ, do đó lực cân bằng
tác động lên xilanh sẽ hướng từ vật gia công
ra, làm cho xe dao lùi lại
Néu ở vị trí tương đôi, giữa van ngăn kéo
và thân của thiêt bị theo dõi có rãnh nhỏ thì
dầu ở ngăn Ö bị cản không thoát ra được, áp
suât ở ngăn B sẽ nhỏ hơn hai lần ở ngăn A
Các lực tác động lên xilanh sẽ cân bằng, nên xe
dao chép hình đứng lại (khi gia công mặt trụ)
Khi dao chuyên tiêp từ mặt trụ đên bậc
vuông góc, chôt dẫn hướng được rút ra, ép
vào van ngăn kéo để mở rộng rãnh thoát dầu
ở bộ phận theo dõi, nhờ đó mà xe dao chép
hình lùi ra khỏi vật gia công Vì bàn trượt của
118
xe dao tiép tuc chuyén déng voi téc dé khéng
đổi đền ụ trước, nên kêt quả của quá trình phôi hợp hai chuyên động này là tạo nên góc vuông trên chi tiêt gia công Khi gia công các chỉ tiệt
định hình khác, cũng tương tự như vậy, nhờ
có sự phôi hợp hai chuyên động mà hình dáng
của dưỡng được sao chép lại trên phôi
Xe dao chép hình thủy lực cho phép kêt
hợp bước sửa tinh chỉ tiêt theo dưỡng với các
bước cắt rãnh, vát cạnh và cắt đứt
Các nguyên công không phải là nguyên công chép hình được thực hiện khi ngắt bơm thủy lực Dưỡng chép hình được chê tạo từ
thép tâm
Các dạng khuyết tật khi gia công mặt định
hình cũng như nguyên nhân và biện pháp khắc
phục được trình bày trong bang 16
Câu hỏi kiểm tra
1 Mặt định hình được gia công bằng phương pháp phôi hợp hai chuyển động như thê nào?
Hãy kế những dụng cụ gá chép hình dùng để gia công mặt định hình
3 Hãy nều các phương pháp gia công mặi cầu
4 Trinh bày cầu tạo và nguyên lý làm việc của xe dao chép hình thủy lực
Trang 8CHƯƠNG 13
GIA CÔNG TINH BỀ MẶT
§ 58 Mài nghiền
Gia công tình bề mặt bằng phương pháp
mài nghiền (mài bóng) nhằm đạt độ chính xác
cao (cầp 6, cầp 7) và độ trơn nhẫn cao (Ra đền
0,05 um)
Lượng dw dé mai nghién 14 0,01 ~ 0,03 mm
theo ban kinh Dung cu dé mai nghién 1a bac
bằng gang hoặc bằng đồng có xẻ một hay một
sô rãnh Đề gia công mặt ngoài của chỉ tiét,
mặt làm việc của dụng cụ mài nghiền là mặt
trong, còn đề gia công mặt trong thì ngược lại
Mặt làm việc của dụng cụ mài nghiền được
phủ một lớp bột mài (bột mài mịn trộn với
dau)
Hình 195 là dụng cụ mài nghiền có chuôi dé
mài nghiền mặt trụ ngoài Trong quá trình gia
công, dụng cụ mài nghiền định kỳ được ép chặt
lại bằng vít
Dé mai bong mat trong, dung dụng cụ mài
nghiền tự bung (hình 196, a) Đề bạc 3 nở ra
phải xiêt chặt mũ ôc 4 đồng thời nới lỏng mũ
ôc 2 (bạc mài nghiền sẽ chuyển động theo trục
côn và nở ra) Để mài thô, thường dùng dụng
cụ mài nghiền có xẻ rãnh trên mặt làm việc (hình 196, Đ) Trục của dụng cụ mài nghiền được gá vào trục chính của máy, còn chi tiêt gia công được giữ bằng đồ gá quay
Khi mài nghiền sử dụng bước tiên đều
bằng tay, tôc độ y = 10 ~— 20m/phút Trong quá
trình mài nghiền phải định kỳ thay đổi chiểu quay của trục chính
Hình 196, c la dung cu dé mai tinh
§ 59 Danh bong
Bề mặt được đánh bóng trên máy tiện sẽ
đạt độ trơn nhẫn cầp 11 ~ 12 Đánh bóng bằng
vải hoặc giây có phủ lớp bột mài trên bể mặt
Vải rấp gồm có loại cuộn và loại tờ trên nền vải hoặc giây
Khi đánh bóng trên máy tiện, dùng tâm kẹp gồm hai thanh gỗ liên kêt với nhau bằng bản
Hình 196 Mài nghiền cho lỗ:
a) dung cu mài nghiền lắp trên trục gái;
b) dụng cụ đề mài thô; e) dụng cụ để mài tỉnh;
7 truc ga; 2, 4 mii 6c; 3 bạc mài nghiền
119
Trang 9a) vai rap ôm lây chi tiệt gia công; b) vải
rap ép vào chi tiệt gia công; J cán; 2 vai
ráp; 3 tam dém
trén bằng vải rap
bóng
lề, giữa có lót vải ráp (hình 197) Người thợ
tiện dùng tay trái giữ thanh kẹp, tạo nên một
lực cần thiêt đề ân vải ráp vào vật gia công, còn
tay phải giữ khớp bản lề và thực hiện chuyên
ngón tay ân vải ráp khi dánh bóng lỗ
Tôc độ khi đánh bóng bằng vải ráp
y = 60 ~ 70 m/phút Đề tránh bột mài bám vào
lỗ của mâm cặp, dùng nút bằng nhựa xôp dé
đóng kín, còn băng máy thì phủ kín bằng vải
bạt
§ 60 Biên dạng dẻo bể mặt
Biên dạng dẻo (cán lăn) bể mặt ngoài của
chi tiết là một trong những phương pháp gia
công tinh trên máy tiện Thực chât của quá
trình này là làm giảm độ nhâp nhô tê vi bằng
áp lực của dụng cụ cán lăn Phương pháp này
tăng độ trơn nhẫn của bề mặt đên cap 9
Bề mặt của chi tiêt sau khi cán lăn sẽ hóa
cứng — độ cứng và khá năng chịu mài mòn
được nâng lên
Độ trơn nhẫn của bề mặt chi tiêt trước khi
cán lăn cần phải bảo đâm thâp hơn I — 2 cầp so với độ trơn nhẫn của bề mặt cần đạt được sau
khi cán lăn
Cán lăn được áp dụng với các loại chi tiêt
chịu áp lực (cỗ trục), chịu mài mòn cao (pittông), chịu tải trọng thay đổi (cỗ trục
khuỷu) v.v
Lượng dư để cán lăn thường không được
để lại, vì quá trình biên dạng dẻo ảnh hưởng không nhiều đền kích thước (san bằng độ nhầp
nhô tê vi nằm trong giới hạn dung sai của cầp
trơn nhẫn cho phép)
Để cán lăn mặt ngoài người ta sử
dụng các dụng cụ cán có cầu tạo khác nhau Dụng cụ cán bằng con lăn gồm con lăn được
ché tạo bằng thép đã tôi cứng Mặt làm việc
của con lăn có độ trơn nhẫn cao (cap 12) Hinh
199, a là sơ đồ cán lăn mặt ngoài bằng con lăn
Con lăn được lắp vào cán bằng ô bị (hình 199,
b) và được ép vào vật gia công bằng cách vặn
Trang 10a) qua trinh can lan; 6) dung cu can bang
con lăn; 7 cán; 2 con lăn; 3 trục; 4 6 bi chan;
5 mặt bích; 6 6 bi cau; 7 bac; 8 mii 6c
tay quay bàn trượt ngang, đồng thời cho xe
đao chạy tự động tiên dọc (cán lăn 2 —~ 3 lần)
Dụng cụ cán lăn bằng viên b¡ (hình 200) gồm
viên bị 7 đã tôi cứng tỳ vào vòng ngoài của ô bị
2 và được giữ bằng nắp 4 Trục của ô bi được
lắp vào cán 5 Cán 5 luôn được ép vào chi tiêt
gia công bằng lò xo 6 Thân của cán 7 được
¡ viên bị: 2 ổ bị; ở trục tâm; 4 nắp che;
5 can: 6 lo xo; 7 thân (cán); # mũ ôc điều
Hình 201 Dụng cụ nong lỗ bằng con lăn:
1 trục côn; 2 con lăn; 3 vong 6m; 4 dai 6c
bề mặt chi tiêt Để bôi trơn dùng dầu công
nghiệp 20; hỗn hợp gồm 50% dầu công nghiệp
có các con lăn đặt trong rãnh của vòng ôm và
nghiêng 1°30“ so với đường tâm của trục côn
nên trong quá trình gia công, dụng cụ nong lỗ dường như được vặn vào lỗ cẩn gia công (hình
201) Dé cán lăn các lỗ có đường kính khác nhau người ta dùng dụng cụ nong lỗ khác
nhau Với lỗ có đường kính lớn dùng dụng cụ cán lăn bằng viên bị giông như trường hợp cán lăn mặt ngoài Dụng cụ này được lắp vào cán
và kẹp trên ô dao
12]
Trang 11Ngoài những dụng cụ đề cán lăn mặt ngoài
và nong lỗ như đã trình bày ở trên, người ta
còn dùng mãi kừm cương để cán lăn (hình 202)
Mũi kim cương ¡ được gắn vào đầu 2 Cán
7 được kẹp trên ô dao Lực ép lò xo 3 được
điều chỉnh bằng vít 4 và kiểm tra bằng mặt sô
5 và kim chỉ độ ố Cán lăn bằng mũi kim
cương đạt độ trơn nhẫn tới câp 12 và cao hơn
khi gia cong kim loại đen, kim loại màu và hợp
Một sô chỉ tiết như tay quay, đầu vít, tay
cầm của calip v.v được khía nhám trên bể
mặt ngoài với các vân nhám khác nhau: vân
/
Phối
Hinh 203 Lăn nhám:
4a) quá trình lăn nhám; 4) cán lắp hai quả
nhám; 7 cán; 2 quá nhám; ở trục của quả nhám
122
thăng hoặc xiên, đuôi én, chéo nhau (quá trám) hoặc châm điểm và các loại vân khác
Vân nhám trên bề mặt của chi tiết được tạo
nên bằng cách cán lăn bề mặt bằng quả nhám
làm từ thép dụng cụ đã được tôi cứng và trên
có khắc vân nhám phù hợp (hình 203, a) Qua
nhám được kẹp trên cán Khi nhám vân chéo nhau, vòng ôm hai quả nhám được kẹp vào
cán bằng khớp bản lề để nó tự điều chỉnh trên
bể mặt chi tiết gia công (hình 203, ð)
Quả nhám phải gá thật song song với bể
mat chi tiét cin nham
Muôn vân nhám được rõ phải nhám 2 ~ 3 lần Những chi tiêt không cứng vững thường
bị đây khi lực hướng kính lớn, vì vậy khi khía
nhám chúng phải tăng sô lần nhám lên (5 + 10 lần tùy theo bước của vân nhám)
Bước tiên dọc thực hiện theo cả hai chiều,
còn bước tiên ngang thực hiện sau mỗi hành trinh tiên dọc Không rút quả nhám ra khói bể mặt chi tiềt trong quá trình nhám
Chê độ cắt khi nhám: bước tiền dọc s =
= | + 2 mm/vong; téc d6 v = 10 + 20 m/phut
đôi với thép, y= 30-40 m/phút đôi với
gang, wx= 70-80 m/phút đôi với nhôm; bước tiên ngang s = 0,05 ~ 0,1 mm trong một
hành trình; bôi trơn bằng dầu công nghiệp
Trong quá trình lăn nhám, kim loại bị ép,
do đó đường kính của chi tiêt sau khi nhám thường nhỏ hơn đường kính của phôi trước khi nhám tới 0,6 lần bước của vân nhám Muôn khắc phục hiện tượng trượt của quả nhám, cô gắng để đường kính của quả nhám là bội sô của đường kính bể mặt cần gia công
Định kỳ dùng bàn chải thép để chải sạch
bụi kim loại bám trong các rãnh trên quả
nham
Câu hỏi kiểm tra
1 Trinh bày các phương pháp mài nghiền và đánh
bóng trên máy tiện
Thực chât của biên dạng dẻo bề mặt là gì? Thé nao la lăn nhằm?
Nêu đặc điểm và phương pháp lăn nhám đôi với chi tiết không cứng vững
Trang 12CHUONG 14
CAT REN BANG DAO TIEN REN
§ 62 Dao tién ren
Ren voi nhitng yéu cau cao về độ đồng tam
với các mặt khác và về độ chính xác của bước
ren được gia công trên máy tiện bằng dao tiện
ren Bước tiên dọc của dao tương ứng với
bước của ren cần gia công
Dao tiện ren ngoài và ren trong được chê
tạo bằng thép gió và hợp kim cứng (hình 204,
a, b) Trắc diện của dao tương ứng với trắc
Hình 204 Dao tiện ren:
a) dao trong qua trinh cat; b) hình dáng hình
học của dao tiện ren có gắn mẫu hợp kim cứng
dùng khi tiện tinh; 7 dao tiện ren ngoài; 2 dao
tiện ren trong
diện của ren: đôi với ren hệ mét, góc mũi dao g= 60”, đôi với ren hệ Anh ¢ = 55°
Trong quá trình cắt gọt, dao có thể làm
rộng rãnh ren, vì thê góc e thực tê của dao thép
gió mài nhỏ đi 10 ~ 20”, còn dao hợp kim cứng
la 20 = 30’
Góc trước y khi tién tinh bang 0, khi tién tho y=5+10° Géc sau ở hai bên
œ =0 =3~5° để tạo nên góc sau dưới
mũi dao d„ = l2 7 15° Sau khi mài, dao được kiểm tra bằng thước đo góc hoặc dưỡng chuyên dùng
Khi cắt ren bước lớn, để mặt sau của dao
không cọ sát vào sườn ren người ta sử dụng hai phương pháp sau:
Phương pháp thứ: nhât Mài góc sau của lưỡi cắt bên theo hướng tiên của dao cho lớn hơn góc nâng của ren Đôi với ren phải, góc
sau bên trái ơ„¿ =0, +, trong đó là goc nang cia ren (hinh 205, a) Mai theo phương pháp này thì góc trước ở lưỡi cắt bên
phải có trị sô âm (— y;) khi cắt ren phải và
như vậy độ trơn nhẫn của ren kém
Phương pháp thứ: hai Dao được mài với hai góc sau như nhau œ, =ơ; Nhưng khi
Hình 205 Sơ đồ gá đao tiện ren: a) không quay thân dao; b) quay than dao
123
Trang 13Hình 206 Dao ren có đầu dao quay:
I, dao; 2 vít; 3 đầu dao quay; 4 thân dao;
5 vit
gá, dao được xoay nghiéng mot goc p (hinh
205, 0) Muôn vậy dùng cán dao có đầu quay
và vạch chia độ (hình 206)
Dao tiện ren với cơ câu kẹp chặt bằng cơ
học miêng hợp kim cứng đang được sử dụng
rộng rãi Hình 207 là một trong những kêt cầu
của loại dao này do Viện dụng cụ tiêu chuẩn
toàn Liên bang (BHMHM) đề xuât Miềng hợp
kim cứng 3 được kẹp chặt bằng tâm kẹp
4 trong rãnh đã được phay trên cán dao
Miềng hợp kim này có bôn mặt hình thoi
Đê đơn giản hóa và giảm bớt sô lần mài lại
cũng như rút ngắn thời gian thay dao, người
ta dùng phổ biên loại dao ren hình lăng trụ và
dao dia (hinh 208, a, b) Đôi với các loại dao
Hình 207 Dao ren có cơ cầu kẹp chặt bằng co
học miềng hợp kim cứng hình thoi:
J can dao; 2 miềng đệm; ‡ miễng hợp kim:
Hình 209 Dao ren hình lược:
aJ dao thanh; b) đao lăng trụ; c) dao tròn dé
tiện ren ngoài; đ) dao tròn để tiện ren trong:
¡—phẩn cắt gọt của dao
này, khi mài lại chỉ mài ở mặt trước của dao
Dé cat ren thông suôt, thường dùng dao ren
hình lược có hình dáng đầu dao giông như
chiêc tarô, nghĩa là có phần cắt gọt (với chiều
cao của ren tăng dần) và phần hiệu chỉnh Dùng dao này sẽ gia công hoàn chỉnh được ren sau một hành trình chạy dao (một lát cắt) Dao
lược có loại hình thanh (hình 209, a), hình lăng trụ (hình 209, 5) và hình tròn (hình 209, c, đ).
Trang 14§ 63 Điều chỉnh máy tiện vít dé tiện
ren bằng dao
Đề cắt ren trên máy tiện, cần phải liên kêt
chuyên động giữa trục chính và vít mẹ của máy
(hình 210) sao cho sau một vòng quay của vật
làm, dao dịch chuyên được một đoạn bằng
bước của ren P (hoặc bước xoắn # khi tiện
ren nhiều đầu) Khi đó, xe dao dịch chuyên
nhờ cơ cầu vít (vít mẹ— đai ôc hai mưởng)
Sau một vòng quay của vít mẹ, xe dao dịch
chuyền được một đoạn bằng bước của vít mẹ
P„- Bước ren P ân định cho chi tiêt gia
công nhận được với điểu kiện P=
= Pm'Hm, trong do n,, là sô vòng quay
của vít mẹ sau một vòng quay của trục chính:
Hm = | 'laug Ở đây luụy là tỷ sô truyển
chung của xích truyền động giữa trục chính
và vít mẹ Trong xích này có khâu bước tăng,
bộ đáo chiều, bộ bánh răng thay thê và hộp
bước tiên Khi ice ung = | thi:
[thung = 4ago chigu" hhay thề ` hộp bước tiền?
P=Fm khung long = È/Pm
Đây là công thức cơ bản đề điều chỉnh máy
sang chê độ tiện ren
Các máy tiện vít hiện đại được điều chỉnh
để tiện ren với bước ren bât kỳ nhờ có bộ bánh
răng thay thê không đổi và những sự phôi hợp
ăn khớp nhât định của các bánh răng trong
hộp bước tiên Ví dụ: ở máy 16K20, để tiện ren
hệ mét và ren hệ Anh, trong bộ bánh răng thay
thê có lắp các bánh rang (K:L):(L:N) =
Phối (chi tiết)
é Trục chính
Dar 6c hai mune
Hinh 210 So dé diéu chỉnh máy tiện vit dé
cat ren bing dao
= (40: 86)-(86:64), còn để cắt ren môđun
và ren pit—lắp các bánh răng (K:U):
-(M:N) = (60: 73): (86: 36) (xem hinh 163) Bước ren cần gia công nhận được bằng
cách điều khiển các bánh răng của cơ câu
thuận nghịch và cơ câu nhân trong hộp bước tiên cho phù hợp (xem § 45) nhờ các tay gạt 27
và 29 (xem hình 175) Các bước ren được ghi
trong bảng gắn ở ụ trước của máy (xem bảng 15)
Khi cắt ren với bước ren không có ở trong bảng thì máy được lắp bộ bánh răng thay thê
tính theo công thức sau:
Đề tiện ren hệ mét:
{K:L)-(M:N) = (5:8)-'(P.:P,)
trong đó P,— bước ren cần cắt,mm; P,—
bước ren ghí trong bảng xâp xỉ bằng bước ren cần cắt (P, + P,)
Để tiện ren hệ Anh:
(K:U)-(M:N) = (S:8)-(my:n.),
trong dé n,—s6 dau ren trong 1” ghi trong bảng gần bằng sô đầu ren trong 1” cia ren can
cat; n,—s6 dau ren trong l“ˆ của ren cẩn cắt
Để tiện ren môđun:
(K:L)-(M:N) = (60: 73) - (86: 36)- (m,: m,),
trong đó mm„—môđun của ren cần cắt;
m,—môđun của ren lây trong bảng gần bằng môđun của ren cần cắt
Để tiện ren phí tiêu chuẩn, khi mà không
thể dùng các bộ phận điều khiển để điều chỉnh bước ren, cũng như khi tiện ren đặc biệt chính
xác, người ta điều chỉnh hộp bước tiên theo
đường thẳng (khớp KM;, và KN, đóng) (xem
hình 163), còn tỷ sô truyền cần thiêt của cơ câu bước tiên được thực hiện bởi các bánh răng trong bộ bánh răng thay thê Kèm với
máy có các bộ bánh răng thay thê Một trong
những bộ như vậy gồm các bánh có sô răng
z = 20, 25, 30, 35 đền 120 và một bánh răng
đặc biệt z = 127 Ở máy 16K20, ngoài bộ bánh
răng này còn có các bánh răng z = 36, 48, 52,
57, 64, 73, 86
Từ các bộ bánh răng chọn ra các bánh răng
có tỷ sô truyền bằng tỷ sô truyền được tính
125
Trang 15
Hình 211 Bộ bánh răng thay thé của máy tiện vit:
4a) lắp một cặp bánh răng; ) lắp hai cap
bánh răng; c) lắp ba cặp bánh răng
theo công thức đôi với insu, Cũng có
trường hợp điều chính bộ bánh răng thay thê
bằng một cặp bánh răng (có bánh răng trung
gian) (hinh 211, a):
Linay we =P: Py, = (2, 3 2y)* (2) 23) = 2,225,
hoặc hai cặp bánh răng (hình 211, ?):
Nay tne = Pt Py = (2) 2 22) * (25: 24):
Trong trường hợp thứ hai, khi chọn bánh
răng cần bảo đảm điều kiện ăn khớp của các
bánh răng, nghĩa là phải chọn chúng sao cho
bánh răng z; không chạm vào trục 1ï, còn
zạ không chạm vào trục / Muôn vậy, sô
răng của các bánh răng tạo lập nên tý sô truyền
phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Z+Z¿>Z7; + 1Š răng,
Z,+2,22,+ 15 rang
Dưới đây là các ví dụ về chọn bánh răng
thay thê đê điều chỉnh máy sang chê độ cắt ren
không có sự tham gia của hộp bước tiên
126
Vi du | May 1K62 co vit me voi P,,, =
= 12mm Buwéc rang can tién P = 1,25mm:
fay ne =P? Pam = 1,25: 12 = 125: 1200
Đề nhận được ở tử sô và mẫu sô của phân
sô các sồ tương ứng với sô răng của các bánh răng thay thê trong bộ, cần phân tích tử sô và mẫu sô ra thừa sô:
iinay se = P:P¿„ = 125:1200 = (25: 120) x
x (5:10)
Như vậy, trong bộ bánh răng thay thé có
các bánh răng với sô răng là 25 và 120 (phân sô
đầu tiên 25/120)
Nhân cả tử sô và mẫu sô của phân sô thứ
hai (5/10) với một sô bât kỷ nào đó đê bảo đảm
nhận được các sô tương ứng với sô răng của
các bánh răng trong bộ; giả sử sô này là sô 6,
Vậy điều kiện ăn khớp không bảo đảm
Muôn bảo đảm được điều kiện này có thê
nhân cả tử sô và mẫu sô của phân sô 5/10 với
một sô lớn hơn, chăng hạn nhân với l0
Nhưng cũng có thê đổi chỗ các mẫu sô của hai phân sô vì làm như vậy không thay đổi tỷ sô
Như vậy, điều kiện ăn khớp bao dam
Vị dụ 2 Cũng trên máy tiện IKó2 cần
tiện ren hệ Anh có 11 đầu ren trong 1“, nghĩa là
P = 25,4/11 mm:
ly nạ = P:P„= 25.4/(11-12) =
= 254/(110- 12)
Phân tích tử sô (254) ra hai thừa sô: 127 (có
trong bộ bánh răng thay thê) và 2 Khi đó, tỷ
Trang 16sô truyền sẽ có dang:
Như vậy, điều kiện ăn khớp bảo đảm
Ví dụ3 Trên máy tiện 16K20 cần tiện vít
võ tận với môđun ø: = 4, bước ren của vít vô
tận P= mm, bước ren của vít mẹ P„„=
= l2mm
Sô x (bằng 3,14159) với một sai sö không
lớn có thê được biểu thị bằng tỷ sô:
Như vậy, điều kiện ăn khớp bảo đảm
Cũng có thê có trường hợp bộ bánh răng
thay thê được lắp ba cặp bánh răng (hinh 211,
€)
§ 64 Tiện ren tam giác
Chuẩn bị phôi để tiện ren Khi tiện ren
thường có hiện tượng dồn ép kim loại từ các
rãnh ren Vì vậy, đường kinh của trục trước
khi tiện ren phải hơi nhỏ hơn đường kính
ngoài của ren, còn đường kính của lỗ thì phải
hơi lớn hơn đường kính trong của ren Chọn
đường kính của trục và của lỗ để tiện ren theo
«Số tay thợ tiện trẻ» tùy theo vật liệu gia công
và bước ren
Ở đoạn cuôi của ren có cắt rãnh đề thoát
đao (hình 212, 2) Chiều rộng của rãnh không
được nhỏ hơn bước ren (nêu cắt với tôc độ
= (127:110)-(2:12)-(10: 10) =
shi INNANAAY
Rãnh thoát dao Đoạn thoát dao
Hình 212 Biêu diễn lôi thoát dao ren:
4a) rãnh thoát dao; ð) đoạn thoát dao
cao bằng dao hợp kim cứng thì chiều rộng rãnh thoát dao phai gap 2 ~ 3 lần bước ren) Chiểu sâu của rãnh phải lớn hơn chiều sâu
của ren khoảng 0,1 + 0,2 mm
Đôi khi trên bản vẽ không vẽ rãnh thoát
dao mà vẽ đoạn thoát dao (hình 212, b), nghĩa
là khoảng mà tại đó dao thoát ra (ren
ở khoảng này không hoàn chỉnh)
Gá dao Dao tiện ren phải gá chính xác
theo tâm của vật gia công: nêu gá thâp hơn
tâm, trắc diện của ren sẽ sai, còn nêu gá cao
hơn thì dao sẽ cọ sát vào sườn ren
Muôn trắc diện của ren đúng, dùng dưỡng
dé ga dao (hinh 213, a, 6) Dưỡng đặt áp vào với đường sinh của vật gia công trên mặt
phẳng nằm ngang đi qua đường tâm Đưa dao
tiêp xúc với rãnh dưỡng và kiểm tra bằng cách
quan sát khe hở giữa dao và dưỡng Nêu khe
hở đều ở cả hai bên, chứng tỏ dao đã gá đúng
Khi đây xiêt chặt dao lại và lây dưỡng ra
Hình 213 Gá đao theo dưỡng:
4) đề tiện ren ngoài; b) dé tiện ren trong
Trang 17Các thao tác cắt ren bằng dao Ren được
cắt bằng một sô lát cắt (hành trình chạy dao)
Sau mỗi lát cắt, rút đao ra khỏi rãnh, đưa xe
đao về vị trí ban đầu, rồi lại thực hiện lát cắt tiệp
theo
Sô lần chạy dao và chiều sâu cắt của mỗi
lần phụ thuộc vào bước ren và vật liệu làm
dao Ví dụ: để tiện ren có bước P = 2 + 3mm
(9 ~ 7 đầu ren trong 1“) bằng dao làm từ thép
P6MS, cần thực hiện 5 — 6 lát cắt thô và 3 lát cắt
tình Nêu dùng dao hợp kim cứng thì thực
hiện 3 lát cắt thô và 2 lát cắt tính Sô lát cắt
được xác định theo «Số tay thợ tiện trẻ»
Để cắt ren trên một đoạn dài, nên đưa xe
đao về vị trí ban đầu bằng tay hoặc tự động (di
chuyên nhanh xe dao) khi đai ôc hai mưởng đã
mở Song trong trường hợp này cần phải bảo
đảm cho dao ren luôn ăn khớp với rãnh của
ren trong mỗi lần chạy dao
Néu bước của vít mẹ chia hêt cho bước ren
cần gia công (ren «chẫn»), thì dao sẽ ăn khớp
với rãnh ren khi đóng đai ôc hai mưởng ở bât
ky vị trí nào của xe dao Còn nêu là ren ‹dẻ»,
nghĩa là bước của vít mẹ không chia hêt cho
bước ren cần gia công thì đưa xe dao về vị trí
ban đầu bằng cách đảo chiều quay của trục
chính và không mớ đai ôc hai mưởng
Khi xe dao trở về vị trí ban đầu bằng hành
trình ngược, giữa vít mẹ và đai ôc hai mưởng
có độ rơ Đê khắc phục độ rơ đó, trước khi
thực hiện lát cắt mới phải đưa xe dao cách xa
mặt đầu vật làm một khoảng bằng 2 — 3 bước
ren, sau đó mới bắt đầu thực hiện lát cắt mới
Trong trường hợp cắt ren cho cả loạt chi
tiêt, nên chia nguyên công tiện ren ra làm hai
bước: tiện thô và tiện tình Trước khi tiện tình
phải mài lại dao
Ở thời điểm bắt đầu cắt ren, do có lực đây
hướng kính nên dao hơi bị lỏng ra làm cho
vòng ren đầu bị dày hơn so với các vòng ren
khác Vòng ren cuôi cùng bị dày hơn vì dao
được nắn thẳng lại sau khi không còn chịu tác
động của các lực Sau khi tiện xong, muôn vặn
mũ ôc vào được phải dùng dao ren tiện lại
r
Hinh 214 Sơ đồ cắt ren bằng dao ren:
a) cắt bằng bàn trượt ngang; ở) cắt theo sườn ren (xoay bàn trượt dọc đi một góc e/2)
Cắt theo sườn ren Ren có bước lớn (P > 2 mm) được cắt theo sườn ren Trong trường hợp này chỉ có một lưỡi cắt làm việc Cắt ren
theo phương pháp này dễ dàng hơn và nâng cao được chât lượng của ren (hinh 214, a, 5)
Để cắt ren theo sườn ren, cần xoay bàn trượt dọc đi một góc e/2 so với vị trí chuẩn của
nó (đôi với ren hệ mét e/2 = 30°) Quá trình cắt gọt được thực hiện bằng tay quay bàn trượt
dọc Một, hai lát cắt tỉnh cuôồi cùng được thực
hiện với bước tiên ngang
Trang 18Tiện ren trái Khi tiện ren trái, vít mẹ và
trục chính quay ngược chiều nhau Muôn vậy
phải sử dụng cơ cầu đảo chiều quay của vít mẹ
(tay gạt đảo chiều) Cho xe dao cùng với dao
tiên từ ụ trước đền ụ sau (từ trái sang phái),
nên phải cắt rãnh thoát dao
Chê độ cắt khi tiện ren bằng dao ren
Chiều sâu cắt xác định bằng sô lát cắt Bước
tiên điều chỉnh bằng bước ren còn nêu cắt ren
nhiều đầu thì điều chỉnh bằng bước xoắn
H (H= KPmm, trong đó K là sô đầu môi)
Tôc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công
và vật liệu làm dao:
gia công thép bằng dao thép gió w = 20 ~ 35
m/phút, còn gia công gang v = 10 + 15m/phut;
gia công thép bằng dao hợp kim cứng
vy = 100 + 150m/phut, con gia công gang y =
= 40 = 60 m/phut
Khi tiện tính, tôc độ cắt tang 1,5 + 2lần Đề
tiện ren trong, tôc độ cắt giảm 20 ~ 309%
§ 65 Cắt ren đề truyền chuyên động
Ren dùng để truyền chuyên động gồm có:
ren thang, ren vuông, ren thang vuông, ren
vuông, ren môđun và ren pit
Ren thang có trắc diện hình thang cân với
góc giữa các cạnh bằng 30°
Ren thang vuông có trắc diện hình thang
với các góc nghiêng của các cạnh bằng 30” và
3“ Lực tác dụng vào một phía (phía có góc
nghiêng 3°)
Ren vuông có trắc diện hình vuông Chiều
cao của ren bằng 1/2 bước ren Ren vuông
được gia công không theo tiêu chuân quy định
Trong công nghiệp nó ít khi được sử dụng
(được thay bằng ren thang)
Ren môđun có trắc diện hình thang cân với
góc giữa các cạnh bằng 40° Loại ren này được
sử dụng cho vít vô tận ăn khớp với bánh răng
vít vô tận Bước của ren P = 1:7
Ren pit có công dụng như ren môdun
P=n-(25,4/P,), trong do P, la pitso cho
trước a (ten vị đo bước ren)
9—897
a)
chuyên động Ren vuông, ren thang và ren
thang vuông có bước P < 3mm được cắt bằng đao ren với sô lát cắt giông như khi cắt ren tam
giác
Ren thang có bước P > 3mm được cắt sơ
bộ bằng dao ren vuông, sau đó cắt tỉnh bằng
dao ren thang (hình 215, z) Tiên đao xiên theo
sườn ren một góc e/2 hoặc phôi hợp chuyến
động tiên ngang và tiên xiên (hình 216, a, ?) Đôi với ren thang có bước P < 8mm nên cắt sơ bộ bằng dao cắt lưỡi rộng đền chiều sâu
cắt bằng 0,25 A (A la chiều cao của ren), sau đó
cắt bằng dao cắt lưỡi hẹp đền hêt chiều sâu và
129
Trang 19Ren vuơng bước lớn được cắt bằng dao
cắt lưỡi hẹp (xem hình 215, c), sau đĩ tiện láng
hai sườn ren Cách cắt ren vuơng bằng hai
dao: dao cắt thơ và dao cắt tinh, được trình
bay trén hinh 215, d
Ren thang và ren vuơng trong lỗ được cắt
bằng dao ren cán liền hoặc dao lắp trên trục gá
dao
Nêu gia cơng một cặp vít (vít và mũ ỡc)
trong điều kiện sản xuât đơn chiêc thì ren của
vít được kiểm tra bang mii Gc
Trong sản xuât loạt lớn và sản xuât khơi,
ren thang được kiểm tra bằng calip
Bước và trắc diện của ren vuơng, ren
thang, ren thang vuơng và ren mơđun
được kiêm tra bằng dưỡng
Muơn kiểm tra ren chính xác hơn (trong
điều kiện ở phịng thí nghiệm), dùng kính hiển
vi dung cụ và kính hiền vi vạn năng
§ 66 Cắt ren với tơc độ cao
Cất ren với tơc độ cao bằng dao hợp kim
cứng sẽ nâng cao được năng suât và chât
130
a)
a) cắt ren ngồi; bJ cắt ren trong
lượng của ren lên rât nhiều Nhưng đây là một vân đề khĩ khăn đơi với người thợ, nguy hiêm
đơi với dao và vật gia cơng Vì sau khi cắt hêt chiều đài đoạn ren, phải nhanh chĩng đưa dao
ra khỏi rãnh thốt, đồng thời đảo chiều quay
của trục chính Để khắc phục khĩ khăn này
dùng phương pháp thốt dao nhanh: đê vật gia
cơng quay ngược với chiều cắt gọt, dao gá úp, cho dao tiên từ trái qua phải (hình 217, a) khi
tiện ren phải Nêu cắt ren trong (ren phải) theo phương pháp này thì dùng dao ren cĩ đầu cong về bên phải so với cán dao (hình 217, 4)
Hình 218 Dé ga cha V I Gurơgan dùng để cắt ren với tơc độ cao:
1 dao ren; 2 thân đổ gá; 3 cán dao; 4 lị xo
Trang 20Hinh 219 Cat ren thang với tôc độ cao:
1 động cơ điện: 2 đai thang; 3 nong u sau;
4 đầu trục chính; 5 ỗ dao
Đề tự động rút đao ra khỏi rãnh thoát mỗi
khi dao cắt hêt chiều dài đoạn ren, dùng đồ ga
đao của V I Gurơgan (hình 218) Sau khi đao
cắt hêt chiều dài đoạn ren, gặp rãnh thoát dao,
lực cắt gọt bằng không, dao tự động bật lên
nhờ có lò xo 4
Cắt ren thang với tôc độ cao («phương
pháp gió lôc») Trong sắn xuât loạt và sản
xuât khôi những chỉ tiêt có đoạn ren dài người
ta sử dụng đổ gá (hình 219) để cắt ren với tôc
động cơ 7 lắp trên bàn trượt của xe dao qua
puli va dai truyền hình thang 2
Phôi được luồn qua đầu trục chính, một đầu cặp trên mâm cặp, một đầu chông bằng mũi
tam u sau
Truc quay cla dau truc chinh léch di so voi
đường tâm của phôi, vì thê đao thường xuyên tiêp xúc với phôi trên một đoạn ngắn Đầu trục chính được gá nghiêng một góc bằng góc nâng của rãnh ren
Đầu trục chính cùng ô dao quay với tần sô
cao — đền 2000 vòng/phút, còn vật làm quay với tần sô thâp— đên 20 vòng/phút
Dao tịnh tiên trong quá trình cắt gọt với bước tiên bằng bước ren Phương pháp này
phôi hợp đồng thời ba chuyên động nên cho
năng suât cao Sau một lát cắt, bảo đảm đủ
chiều cao của ren và đạt độ trơn nhẫn câp 7
Trong quá trình cắt gọt, phoi nhỏ văng ra
tạo thành luồng xoáy, vì thê dụng cụ gá phải có bao che an toàn
§ 67 Cắt ren nhiều đầu môi Khi cắt ren nhiều đầu môi, điều chỉnh máy
theo bước xoắn # của ren, nghĩa là sau một
vòng quay của vật làm, dao phải dịch chuyển
được một đoạn bằng bước xoắn H = K:P,
trong đó K là sô đầu môi
Ví dụ: muôn tiện ren M20 x 6 (P2), nghĩa
là ren có ba đầu môi, bước ren P = 2 mm, phải điều chỉnh máy với bước tiên 2 x 3 = 6 mm Sau khi cắt xong rãnh thứ nhât, tiên hành chia
đầu môi bằng cách quay phôi đi một góc
360°/K Khi quay phôi phải ngắt xích truyền động giữa trục chính của máy và vít mẹ
Trên máy 16K20 co dia chia chuyén dung
lắp ở đầu trục chính Đĩa được chia lam 60
vạch đều nhau (xem hình 172) Khi chia, các
tay gat / va 23 (xem hình 175) đặt ở vị trí trung
13]
Trang 21Hình 220 Mâm chia có cơ cầu đây tôc: chôt định vị: ø chôt định vi; 7 lo xo; 8 num định
J téc: 2 vit tốc; 3 bạc; mâm chia; 5.thân vi; 9 than; 10 vit; 77 cơ câu đây tốc
Hinh 221 Tiện ren hai đầu môi đồng thời bằng Hinh 222 Cất ren nhiều đầu bằng phương pháp dịch
bước ren bằng đồng hồ so):
/ mâm gạt tôc; 2 ngón gạt tộc: 3 tốc;
4 má đỡ; 5 đồng hồ so 132
Trang 22gian, dùng tay gạt 24 để đóng đai 6c hai
mướng của vít mẹ Đặt tần sô quay cần thiêt
của trục chính bằng tay gạt 7 và 8, con dung
tay gạt 2 và 4 để đặt bước xoắn của ren Sau
đó, quay trục chính bằng tay để mũi tên trên
nắp che 7# (xem hình 172) trùng với một vạch
nao đó trên đĩa chia độ 79 Tách trục chính
khỏi xích truyền động tiên, nghĩa là ngắt khỏi
vit me bằng cách dé tay gat 6 (xem hình 175)
vào vị trí trung gian: khi đó, các bánh răng
trong khâu bước tăng tách ra khỏi nhau (xem
hình 163) Chia sö đầu môi bằng cách dùng tay
quay trục chính đi một sô vạch trên đĩa chia độ
19 tương ứng với sô đầu môi của ren cần cắt
(khi tiện ren hai đầu môi quay đi 30 vạch:
khi tiện ren ba đầu môi — quay đi 20 vạch: khi
tiện ren bôn đầu môỗi— quay đi I5 vạch; khi
tiện ren sáu đầu môi — quay đi 10 vạch )
Kiểm tra góc quay bằng mũi tên trên nắp
che 7đ
Sau khi chia xong, đặt tay gạt 6 vào vi tri
làm việc (để tiện ren tiêu chuân hoặc ren bước
tang)
Ở máy IKó2, đĩa chia độ lắp ở phía cuôi
trục chính (trên bộ bánh răng thay thê) Đĩa
cũng được chia làm 60 phần bằng nhau
Nêu máy không có thiệt bị chia chuyên
dùng thì phải sử dụng mâm cặp có mầm chia độ
và bộ phận gạt tôc (hình 220) Mâm chia 4 quay tương đôi so với thân 9 lắp vào trục chính của may 24 chiéc bac bằng thép đã tôi được ép theo đường tròn trên mâm chia (thường gặp là chia thành 12, 8, ó, 4, 3, 2 đầu môi)
Vị trí của mâm chia so với thân 9 được định vị bằng chôt định vị ó; chôt này được ân
vào một trong các bạc bằng lò xo 7
Sau khi chia xong, xiêt chặt vít 70 (3 chiêc)
dé ham chặt mâm chia cùng cơ câu đây tôc 77 với thân 9
Cũng có thê cắt ren nhiều đầu môi (thường
là ren hai đầu môi) đồng thời bằng hai dao đặt
cách nhau một khoảng bằng bước ren Máy
Bảng 17 Cac dang khuyét tật khi tiện ren bằng dao, nguyên nhân và cách khắc phục
Bước ren sai Điều chỉnh máy sai
Trắc diện của ren chưa Điều chỉnh mặt sö không chính
Ren khong tron nhan Chiéu sau cat lon
CA hai lưỡi cắt đều làm việc Dao củn
Có phoi bảm
Mài dao không đúng Dao gá không đúng tâm của vật
Dao gá không vuông góc với
Dao bị đây trong quá trình cắt
Điều chỉnh P theo bảng tỉnh và chọn bộ bánh răng thay thê
Điều chính mặt sô chính xác sau mỗi hành trình chạy dao (dựa vào chỉ tiết cắt thử đầu tiên)
Mài lại dao, dùng dưỡng để kiểm tra
Gá dao đúng tâm vật làm
Mài góc mũi dao nhỏ đi 20 + 30’
Gá dao theo dưỡng
Tăng sô lát cắt, giảm chiều sâu ở lát cắt tiép theo
Đề lượng dư để cắt lại vòng ren đầu và cuỗi sau khi đã tiện xong ren
Giảm chiều sâu cắt Cắt theo sườn ren
Mai lai dao Giảm tôc độ cắt bôi tron tét
Trang 23được điều chỉnh theo bước xoắn #j = K:P
(hinh 221)
Ngoài ra có thể chia đầu môi của ren bằng
bàn trượt dọc Sau khi tiện xong đường ren
thứ nhât, xê dịch bàn trượt dọc một đoạn bằng
bước ren để tiện đường ren thứ hai Kiểm tra
khoáng dịch chuyên của dao bằng vành chia độ
bàn trượt dọc, bằng căn mẫu hoặc đồng hồ so
(hình 222)
Đề các đường ren có chiều sâu và chiều dày
như nhau, trước tiên dùng dao cắt thô tât cả
các đường ren, sau đó tiên hành chia đầu môi
lần thứ hai để tiện tinh các đường ren
CHUONG 15
Các dang khuyêt tật khi tiện ren bằng dao
cũng như nguyên nhân và cách khắc phục
được trình bày trong bảng 17
Câu hỏi kiểm tra
1 Trinh bày đặc điểm về hình dáng hình học của dao ren
2 Viêt công thức tính tý sô truyền của bánh răng
thay thê khi tiện ren
3 Trình bày phương pháp tiện ren vuông và ren thang
4 Nêu các phương pháp chia ren nhiều đẩu
5 Nêu công dụng của dao ren lược
CÁC VÂN ĐỀ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG BỀ MẶT PHỨC TẠP
§ 68 Sir dung cdc bé mặt phirc tap lam
chuan ga
Khac voi cac bé mat don gian (mat tru, mat
phẳng), mặt côn, mặt định hình, mặt có van
nhám, có ren va then hoa 1a nhirng mat phức
tạp Trong một sô trường hợp, mặt phức tạp
có thể được dùng lam chuan ga
Làm chuẩn tinh, mặt côn bảo đám định
tâm chính xác, kẹp phôi nhanh và chắc chắn
đã được gia công) (hình 223, a), hoặc bạc côn
(nêu trên phôi có mặt côn ngoài đã được gia
công)
Do tác dụng của lực cắt, phôi có thể được
nêm chặt vào trục hoặc bạc gả côn Muôn tháo
phôi ra khỏi trục hoặc bạc côn phải dùng mũ
ôc đây côn Cũng có thể gá phôi có chuân gá
côn vào mâm cặp có vâu chưa tôi và được
Hình 223 Định chuẩn phôi theo mặt côn:
a) trén truc ga; 6) trên mâm cặp có khoét
côn ở vâầu cặp; c) trên mâm cap co rang; J trục
134 gá; 2 mũ ôc đây côn; 3 vầu đã khoét; 4 răng vau cap6 ~ tm + ˆ in ~ , ở
Trang 24Hình 224 Dinh chuan phôi theo mặt định hình:
a) trên mâm cặp hai vầu có răng kẹp chuyên
dùng; 5) trén mam cap ba vau duoc khoet 16
theo mặt định hình
Phối Phối b)
Nedn dinh tim
\\
Cần Mooe
Hình 225 Định chuẩn phôi theo mặt ren:
a) phôi có ren ngoài; ?) phôi có ren trong
- Truc ga ren ;
khoét lỗ côn phù hợp với chuân gá (hình 223,
b) Khi mặt côn là chuân thô, dùng mâm cặp có
răng (hình 223, c)
Đề định chuẩn theo mặt định hình, sử dụng
mam cap ba vau chưa tôi có khoét lỗ theo mặt
định hình của phôi, hoặc dùng mâm cặp hai
vâu có các răng phù hợp với trắc diện mặt định
hình (hình 224, a, 2)
Đề định chuân phôi theo mặt ren, dùng trục
gá ren Ren trên các trục gá ren này được cắt
trực tiêp trên máy dùng đề gia công phôi, do đó
bảo đảm được độ đồng tâm cần thiêt giữa bể
mặt ren và các mặt khác trên chi tiÊt
Đề định tâm chính xác khi định chuan theo
ren, phải cắt rãnh hoặc tién phan tru dẫn
a)
co, Ti) >
Hình 226 Định chuẩn phôi theo mặt then hoa (2),
sơ đồ biêu diễn (b)
hướng (ngõng trục) trên chi tiệt Còn trên trục
gá phải gia công mặt kiêm tra tương tự (hình
225, a, b)
Định chuẩn phôi theo lỗ then hoa đã chuôt
thô được thực hiện trên trục gá then hoa bằng
cach lắp ép trục ga vào lỗ (hình 226, a, 5)
Nêu lây bề mặt đã lăn nhám làm chuẩn ga
thi ga phôi vào mâm cặp có bạc đàn hồi để
tránh làm hỏng vân nhám
§ 69 Chọn phương pháp gia công các bề mặt phứ-c tạp
Khi chọn phương pháp gia công bề mặt
phức tạp, trước tiên phải xuât phát từ nguyễn tắc bảo đảm năng suât gia công cao nhât
Ví dụ: đôi với mặt côn ngắn, phương pháp
gia công hợp lý nhât là xoay xiên bàn trượt dọc, còn với mặt côn dài và thoải thì dùng thước rút côn Đôi với mặt định hình, chọn phương pháp gia công (như dùng dao định
hình, phôi hợp hai chuyên động, dùng đồ gá
135
Trang 25chép hình v.v ) cũng phụ thuộc vào kích
thước và yêu cầu về độ chính xác, vào sô
lượng chi tiêt trong loạt va kha nang của thiét
bị công nghệ
Cat ren bằng tarô và bàn ren là phương
pháp có hiệu suât cao nhât đôi với ren có bước
P<2mm
Đôi với ren kẹp chặt bước lớn cũng như
ren thang, nên gia công trên máy tiện bằng dao
hợp kim cứng Cán ren là phương pháp gia
công cho năng suât và độ chính xác cao
Khi tiện côn bằng phương pháp xoay xiên
bản trượt đọc, dao không tiên dọc theo đường
tâm của vật làm mà tiên xiên một góc so với
nó, nên không thê kiểm tra được độ chính xác
kích thước của chi tiêt theo cữ và vành chia
độ bàn trượt ngang Từ đây rút ra kêt luận
là nên gia công mặt côn trong một nguyên
công riêng biệt, để cho nguyên công này
không ảnh hướng đền việc tiện mặt trụ theo
cữ và vành chia độ
Co thé két hop nguyên công tiện côn với
các bước gia công trong đó dụng cụ cắt lắp ở
ụ sau như khoan, doa v.v
Trong trường hợp có những yêu cầu kỹ
thuật cao đôi với việc gia công chỉ tiệt, đôi khi
phải tiên hành gia công mặt côn và các mặt
phức tạp khác trong cùng một nguyên công mà
không đổi chỗ của phôi Khi đó, việc đưa bàn
trượt đọc về vi trí ban đầu được kiêm tra bằng
vành chia độ bàn trượt dọc
Nêu không yêu cầu có những điều chỉnh
đặc biệt đôi với máy thì việc gia công bề mặt
đao định hình trong cùng một nguyên công với
việc gia công mặt trụ, bởi vì làm như vậy
không ánh hưởng đền việc sử dụng vành chia
độ bàn trượt ngang Khoan, xoáy, doa với
dụng cụ gá ở nòng ụ sau, cắt ren bằng tarô,
bàn ren, đầu dao quay hoặc cán ren hoàn toàn
có thê thực hiện cùng với các bước gia công mặt trụ ngoài
Tiện ren bằng dao đòi hỏi một sự điều chính máy nhât định cho phù hợp với bước của ren
(điều chính các tay gạt của hộp bước tiên, có
trường hợp phải tính và lắp lại bộ bánh răng thay thê, điều chỉnh tẩn sô quay của trục
chính), vì vậy bước cắt ren bằng dao thường
không kết hợp với các bước khác, mà được
tách thành nguyên công riêng (với điều kiện giữ nguyên chuân gái)
Những điều vừa nói trên đây cũng phù hợp với cả trường hợp gia công mặt định hình theo
dưỡng chép hình cắt ren bằng đầu dao quay
lan nham và các đạng gia công khác
Tách việc gia công các bể mặt phức tạp
thành các nguyên công riêng biệt bảo đảm
nâng cao năng suât lao động và chât lượng của chi tiét gia cong
Câu hỏi kiếm tra
1 Các bể mặt phức tạp được sứ dụng làm chuẩn ga như thê nào?
2 Nêu nguyên tắc chọn phương pháp gia công các
bể mặt phức tạp
3 Tách việc gia công các bể mặt phức tạp thành các nguyên công riêng biệt có những ưu điểm gì?
GIA CÔNG CHI TIÊT VỚI GÁ LẮP PHỨC TẠP
§ 70 Gá phôi trên mâm cặp bôn vâu
Phôi đúc hoặc phôi rèn hình trụ có mặt
ngoài thô, cũng như phôi không đôi xứng được
gá trên mâm cặp bôn vầu (hình 227, a, Ð)
136
Các vâu của mâm cặp chuyên động ra vào
độc lập với nhau trong rãnh của thân 2 Ở mỗi vầu có nửa đai ôc ăn khớp với vít 4 đặt trong rãnh VỊ trí của vít được định vị bằng tâm
đỡ 3 Đề gá phôi, dùng chìa khóa mâm cặp tra
Trang 26Hinh 227 Mâm cặp bôn vâu:
a) dang chung: ở) cầu tạo của mâm cặp: / mat
bích (mâm phẳng); 2 thân; 3 tầm đỡ; 4 vít;
3, các vầu cặp
vào ô khóa ở vít 4 và vặn từng vít một
Khi gá phôi trên mâm cap bén vau, van dé
quan trọng là phải bảo đảm sao cho độ đảo
hướng kính và độ đảo mặt đầu của phôi nhỏ
nhât Trên mặt đầu của thân mâm cặp có các
vòng tròn đồng tâm Việc điều chỉnh sơ bộ
phôi khi gá được tiên hành theo các vòng tròn
này
Hiệu chính chính xác phôi trên mâm cặp bôn
vầu bằng các phương pháp sau:
Hiệu chỉnh theo vạch phần Cho vật gia
công quay chậm, đưa viên phần tiêp xúc với bể
mặt của phôi, rồi dựa vào vêt phần đề xác định
hướng xê dịch các vầu trong quá trình định vị
bể mặt gia công theo đường tâm trục chính
(hình 22§) Nêu phía nào có vạch phân thì xiêt
vầu phía đó sau khi đã nới lông vâu đôi diện
Nêu vạch phần nằm ở giữa hai vâu thì phải
nới lỏng hai vâu nằm ở phía đôi diện so với
vạch sau đó xê dịch các vâu nằm hai bên vạch
phân về phía tâm Khi hiệu chỉnh chỉ nới lỏng
từng vâu một, đồng thời xiêt chặt vầu đôi
diện để tránh làm rơi phôi ra khói các vâu
cua mam cặp
Hiệu chính theo đài vạch đầu Đài vạch
được đặt trên bàn trượt ngang của xe dao
hoặc trên tâm căn trên băng trượt phía dưới
mâm cặp Đưa mũi vạch cách bề mặt cần kiêm
tra khoáng l mm
„ Phối Phan Thanh ty
Vv X NY ~- Hinh 229 Hiệu chỉnh phôi trên mâm cap bin
vâu:
a) bang đài vạch theo mặt ngoài; 5) bằng đài
vạch theo mặt đầu; c) bằng đồng hổ so theo mặt
ngoài; đ) bằng đồng hồ so theo mặt đầu
137
Trang 27
Phối
Hinh 230 Hiệu chỉnh phôi trên mâm cặp bồn
vầu theo thước vạch:
1 tâm căn; 2 thước vạch
Dùng tay quay trục chính, đồng thời quan
sát khe hở giữa mũi vạch và bể mặt cần kiêm
tra Nêu khe hở không đều nhau thì điều chỉnh
các vầu cặp như khi hiệu chính theo vạch phần
sao cho khoảng cách giữa mũi vạch và bề mặt
cần kiểm tra như nhau trên toàn bộ chu vi của
phôi (hình 229, a) D6 dao mat đầu cũng được
hiệu chỉnh theo đài vạch dầu (hình 229 2), khi
đó vị trí của phôi được hiệu chỉnh bằng cách
dùng búa đồng đê gõ Sau khi hiệu chỉnh xong
phải xiêt chặt các vâu cặp theo thứ tự
J —3—2—4 (xem hinh 229, a)
Hiệu chỉnh theo đồng hồ so Giá của
đồng hồ so đặt trên xe dao hoặc trên tâm căn
(cũng có thê kẹp cán đồng hồ so trên ỗ dao)
Đưa đầu đo của đồng hồ so tiêp xúc với bề mặt
cần kiểm tra, dùng tay quay nhẹ mâm cặp để
kiểm tra độ đảo của phôi (hình 229, c, Z) Kiếm
tra bằng đồng hổ so bảo đám độ chính xác khi
ga toi 0,01 mm
Hiệu chỉnh theo thước vạch Thước
vạch được đặt trên tâm căn Đưa mũi vạch của
thước sát vào bể mặt cần kiêm tra và hiệu
chỉnh như trường hợp dùng đài vạch
Du xích của thước cho phép kiêm tra chính
xác độ dịch chuyên của các vâu cặp và gá chính
138
xác chúng ở khoảng cách cần thiét kế từ
đường tâm trục chính (hình 230)
§ 71 Gá phôi trên mâm phẳng và trên ke
Gá phôi trên mâm phẳng Phôi có hình
dang phức tạp được kẹp trực tiêp trên mâm
phẳng của mâm cặp bôn vâu hoặc trên mâm
phẳng chuyên dùng; mâm phẳng chuyên dùng
là một đĩa bằng gang có các rãnh hướng kính
hình chữ T Nêu mặt đầu của mâm phẳng sau khi gá lên trục chính bị đảo thì phải khóa lại một lớp mỏng đề bảo đắm độ vuông góc giữa
mặt đầu của mâm phẳng và đường tâm của
tạo từ nguyên công hàn hoặc thép cán uôn
cong) Phôi được kẹp chặt bằng mũ ôc ở phía
sau mâm phẳng (hình 231, a);
Sau khi kẹp chặt và gia công chi tiêt đầu tiên
trên mâm phẳng, người ta gá cữ (xem hình
231, c) cho tiêp xúc với một sô điểm trên bể mặt chi tiết Theo các cữ này cô định vị trí của các chi tiêt gia công tiêp theo trong loạt, làm như vậy giảm được thời gian gá lắp và hiệu chỉnh phôi
Có thể kẹp chặt vừa bằng vâu cặp vừa
bằng tâm kẹp, hoặc vừa bằng vâu cặp vừa
bằng tâm kẹp vắt qua phôi v.v Điều kiện
quan trọng khi gia công chi tiêt ga trên mâm
phẳng là phải cân bằng phôi bằng quả đôi
Trang 28Hình 231 Ga phôi trên mâm phẳng:
a) bang tâm kẹp có đầu hình chữ T; 5) bằng tam
kẹp; c) bảng thanh kẹp vắt qua phôi; 7 mũ ôc:
2 vòng đệm: 3 mâm phẳng; Z tâm kẹp có đầu
hình chữ I; 3 chốt tỳ; ó tâm kẹp; 7 vít; ä thanh
kẹp; 9 ctr
trọng Quả đôi trọng gồm những vòng đệm
bằng gang có cùng đường kính nhưng có khôi
lượng khác nhau Nó được kẹp chặt bằng
bulông trên các rãnh của mâm phẳng ở phía
đôi diện với vật gia công
Khi gia công chi tiêt gá trên mâm phẳng,
phải hêt sức thận trọng để tay không thò vào
khoảng kẹp phôi, phải kiếm tra thường xuyên
xem mâm phẳng, phôi và quả đôi trọng có
được gá chắc chắn không
Ga phôi trên ke.Các chi tiêt như gôi đỡ
trục, giá đỡ, ông nôi và các chi tiêt không đôi
xứng tương tự được gá trên ke để gia công
Hình 232 Gá phôi trên ke:
¡ mâm phẳng; 2 quả đôi trọng: 3 tâm kẹp: # ke
Ke được chê tạo từ nguyên công đúc hoặc hàn và có các mặt làm việc vuông góc với nhau
Ke được gá trên mâm phẳng bằng bulông,
còn phôi gá trên ke bằng bulông luồn qua lỗ
của phôi, bằng tâm kẹp có đầu hình chữ L
hoặc tâm kẹp như trên hình 231, ? Ke và phôi
cũng được cân bằng bằng quả đôi trọng VỊ trí của phôi được hiệu chỉnh bằng đài vạch Hình 233 là ke điều chỉnh: vị trí của phôi so
với đường tâm của trục chính được điều chỉnh
bằng vít ngang 7 và vít đứng 2
Gá phôi trên đồ gá lắp ghép vạn năng
(VCHI) Trong các xí nghiệp chê tạo máy với điều kiện sản xuât loạt, dụng cụ gá được
lắp ghép từ các chỉ tiêt tổ hợp quy chuẩn Các
dụng cụ như vậy được gọi là đồ gá lắp ghép vạn năng (VCHI) Các chi tiêt này gồm: tâm
đệm, mâm phẳng, ke, cữ, tâm kẹp thanh kẹp,
vít, mũ ôc và các chị tiết khác được chê tạo với
độ chính xác cao Lắp ghép các đồ gá này trong
thời gian từ 20 phút đên 2 giờ
Sau khi gia công xong loạt chi tiêt, đồ gá được tháo ra, phân thành từng loại và xêp vào
từng ô riêng trên giá
Hình 234 là dụng cụ gá kiêu «ke» lắp ghép
139
Trang 29/ mâm phẳng: 2 mâm gá; 3 ke; 4 đê xoay:
3 khôi chữ V; ó tầm kẹp; 7 quả đồi trọng
140
từ các chi tiêt tố hợp quy chuẩn VCHI Trên dụng cụ này có thể gia công được chỉ tiêt
ông nôi hai ngá
§ 72 Gia công trục không cứng vững
Trục được đặc trưng bới độ cứng vững,
nghĩa là khả năng chịu các lực gây biền dạng
Độ võng càng lớn, độ cứng vững càng nhỏ
Nêu //d > 8 thì trục được coi là không cứng vững
Trục không cứng vững được gá trên hai
mũi tâm và giá đố: phụ trợ đề khi gia công trục
không bị lông ra Trục lỏng sẽ làm tăng kích thước ở phần giữa của trục (hình tang trông),
gây nên những rung động mạnh, thậm chí có thê làm văng trục ra ngoài
Giá đỡ có hai loại: giá đỡ cô định và giá đỡ
di động Giá đỡ cô định gá trên băng máy (hinh 235, a, b), còn giá đỡ di động ga trên ban trượt xe dao và chuyên động theo nó (hình
235, c, d) Gia d& cé cac vâu làm bằng vật liệu
dễ mài mòn (thường là đồng thau) đề bảo đảm
bể mặt chi tiệt gia công không bị hư hỏng Các
vầu phải thường xuyên được bôi trơn
Nêu dùng dao hợp kim cứng và cắt gọt với tôc độ cao thì các vầu sẽ nhanh chóng bị nung nóng và mài mòn, thậm chí làm cho phôi có thế
bị mắc kẹt Vì thê người ta dùng giá đỡ có vâu
là con lăn (hình 235, e)
Gia công trục trên giá đỡ đòi hỏi người thợ
phái cân thận và có tay nghề vững, vì dù có xiêt rât nhẹ một trong các vầu cũng có thê làm cho vật gia công bị uôn, gây nên phê phẩm Đôi với trục dài, sau khi gá một đầu trên
mâm cặp và một đầu đỡ bằng giá đỡ cô định,
có thê xén mặt đầu (hình 236) và khoan lỗ tâm Trên hình 237, a—ở là trình tự gia công
trục trơn không cứng vững nhờ giá đỡ cô
định Trục được gá trên hai mũi tâm Ở phần giữa gần u trước tiện một đoạn ngắn bảo đảm tròn đều, trơn nhãn đề các mỏ của giá đỡ tiệp
xúc tại đó Trên thân máy lắp giá đỡ cô định,
các mỏ đỡ tiêp xúc với cỗ trục vừa tiện Gá
xong giá đỡ, tiện đoạn từ u sau đền sát giá
Trang 30a) dùng giá đỡ cô định; ø, 4) sơ đồ biếu diễn; a) tién phan cô trục đê lắp giá đỡ; b) tiện đầu thứ
c) dung giá đỡ di động; e) vầu con lăn; 7 mâm nhầt; e) gá lại phôi; đ) tiện đầu thứ hai
phẳng: 2 tôc: ở giá đỡ; 4 mũi tâm ụ sau
141
Trang 31
Hinh 238 Dùng bạc đỡ:
¡ giả đỡ; 2 bạc
Hình 239 Gia công trục không cứng vững từ hai
đầu nhờ mũi tâm ngược lấp ở nòng trục
chính:
1 bích; 2 bạc; 3 vít; 4 ông kẹp đàn hồi; 5 mũi
tâm ngược; ố mâm phẳng: 7 vầu cặp
đỡ Sau đó, quay đầu vật gia công lại một lần
nữa gá trên hai mũi tâm và đỡ bằng giá đỡ,
tiên hành gia công phần còn lại
Nêu gia công tinh trục dài, phương pháp
hợp lý nhât là dùng giá đỡ di động
Trường hợp phôi ren có mặt ngoài không
nhẫn, thì tại phần cô trục có lồng bạc và kẹp
chặt với trục bằng vít (hình 238) Độ đảo mặt
ngoài của bạc được kiêm tra bằng đồng hồ so
Sau khi đã hiệu chính, gá bạc vào các vầu của
gia do
142
Trên hình 239 chí ra phương pháp gá trục không cứng vững của V.K.Xêminxki không dùng giá đỡ Ở đoạn giữa của phôi tiện một đoạn dài 50 — 60 mm và vát hai đầu Trong nòng trục chính lắp mũi tâm ngược Phôi được lồng
vào lỗ trục chính và đỡ bằng mũi tâm ngược
kẹp chặt bằng mâm cặp ba vâu Tiện đầu thứ nhat của trục đồng thời vát cạnh Sau đó quay
đầu tiện phần còn lại (chuẩn gá là mặt vát của
đầu thứ nhât vừa vát)
§ 73 Gia công chỉ tiêt lệch tâm Chỉ tiềt lệch tâm là chị tiêt có đường tâm của một mặt nào đó xê dịch song song với đường tâm của một mặt khác
Chi tiết lệch tâm gồm đĩa lệch tâm
(đường tâm của lỗ lệch so với đường tâm của
đĩa — hinh 240 a, ô); trục lệch tâm (đường tâm của cô trục lệch so với đường tâm của
trục — hình 241), trục khuýu (đường tâm của chôt khuỷu lệch so với đường tâm của cô
trục chính— hình 242)
Khoảng cách giữa các tâm của các phẩn
lệch tâm trên chi tiết được gọi là độ lệch tâm e
Gá đĩa lệch tâm để gia công bằng các phương pháp sau:
Phương pháp thứ nhât Đĩa được tiện
thô và ga trên mâm cặp bồn vâu (hình 243, a, b) Hiệu chỉnh vị trí của tâm O, bang dai
vạch Quay mâm cặp đề hai vâu ở vị trí nằm
4) không có moayơ; b) có moayơ; Ø,— tâm
của lỗ lệch tâm; Ø, tâm của đĩa; e— độ lệch
tâm
Trang 32
Hinh 242 Truc khuyu
ngang, đưa dao hoặc thanh thép ga ở 6 dao
tiêp xúc với vật làm và đánh dâu khoảng chia
trên vòng sô bàn trượt ngang tương ứng với vị
trí tiếp xúc của thanh thép với vật làm Quay
bàn trượt ngang để đưa mũi dao hoặc thanh
thép lùi ra khỏi vật làm một khoảng bằng độ
lệch tâm e (độ rơ giữa vít mẹ và đai ôc bàn
trượt ngang phải được loại bỏ) Sau đó điều
chỉnh các vâu cặp đề vật làm tiêp xúc với mũi
dao hoặc thanh thép Độ tiêp xúc được kiếm
tra bằng miêng giây kẹp giữa dao hoặc thanh
thép và vật làm: mũi dao hoặc thanh thép tỷ
vào vật làm một lực vừa phải dé có thê rút
mảnh giây ra bằng một lực nhỏ
cặp khi gá đĩa lệch tâm trên mâm cặp bôn
vau:
a) thanh thép cách vật làm một khoảng bằng e; b) phôi dịch chuyển đền tiêp xúc với thanh thép
và được kẹp chặt; Ø,—tâm của lỗ lệch tâm;
Ó,— tâm của đĩa; e— độ lệch tâm
Sau khi điều chỉnh xong, tâm O, cua lỗ lệch tâm sẽ nằm đôi diện với đường tâm của
trục chính và độ lệch tâm e sẽ được duy trì Lúc này có thê tiên hành khoan, khoét hoặc
doa lỗ
Đề đạt độ chính xác cao (tới 0,01 mm), dùng đồng hổ so gá trên ô dao để kiểm tra độ
dịch chuyên của các vâu cặp
Phương pháp thứ hai Đĩa có lỗ đã gia
công được lắp vào trục gá kẹp trên mâm cặp
bôn vầu và xê dịch một khoảng bằng độ lệch
tâm e như phương pháp trên
Cũng có thê gia công chi tiêt gá trên trục
tâm với các lỗ lệch tâm Ö Trục gá được chông trên 2 mũi tâm (hinh 244)
Phương pháp thứ ba Đĩa được gá trên mâm cặp ba vâu Tại một vâu có lót miéng can
mẫu đề xê dịch tâm của đĩa đi một đoạn bằng
e (hình 245)
Chiều dày của miềng căn mẫu được xác
định theo công thức (mm):
A = 1,5e[1 + (e/2D)], trong đó D là đường kính của mặt bị kẹp trong các vầu của mâm cặp
Gia công trục khuỷu Đầu tiên phôi được
ga theo lỗ tâm 4 (xem hình 242), sau đó lần
143
Trang 33? vầu cặp; 2 miêng căn mẫu; ¿— độ lệch tâm
J mâm phẳng; 2, 4 đĩa lệch tâm; ở thanh
giằng: 5 6 quả đôi trọng: e— độ lệch tâm
144
lượt ga theo 16 tam B, va B, Néu duong
tâm của cô trục lệch tâm vượt ra khỏi giới hạn
của các cỗ trục chính thì phôi được gá trên các
đĩa lệch tâm (hình 246) Đĩa lệch tâm 2 và
4 được gá trên các cỗ trục chính Mặt đầu của đĩa được khoan lỗ tâm Lỗ tâm này lệch so với
đường tâm cô trục chính một khoảng bằng e
Khi gia công chôt khuỷu, phôi được gá trên
2 mũi tâm, dựa vào hai lỗ tâm đã khoan Thanh giằng 3 dùng để tăng độ cứng vững
cho phôi Quả đôi trọng 5 va 6 lam can bang
các phần lệch tâm của phôi
Khi gia công khôi lượng của phôi giảm
nên phải thay các quá đôi trọng bằng các quả nhẹ hơn
Đề tiện cô trục, dùng dao dài có lưỡi cắt rộng Tiện tinh cô trục bằng dao kẹp trong cán
đàn hổi
§ 74 Gia công bạc có thành mỏng
Khi tiện lỗ cho bạc có thành mỏng, cần chú
ý đền sự biên dạng của thành mỏng đo lực kẹp của các vầu cặp Sau khi được tháo ra khỏi máy nó đàn hồi trở lại vị trí ban đầu, làm cho
4) bạc trước khi kẹp trên mâm cặp ba vâu; b) bạc gá trên mâm cặp: c) quá trình gia cong; |
d) bạc sau khi tháo ra khỏi mâm cặp
Trang 34
Hình 248 Gá bạc có thành mỏng trên mâm
cặp ba vâu:
a) bằng vầu bản rộng; b) bằng vâu có mỏ kẹp
dài; e) bằng ông kẹp đàn hồi
16 bi méo (hinh 247, a—d) Vi vay, dé ga bac
có thành mỏng người ta dùng các vâu cặp có
mỏ cặp rộng hoặc dài (hình 248, z, b) Đôi khi
phôi còn được lót một ông kẹp đàn hổi (hình
248, c)
Hình 249 là sơ đồ gá bạc có thành mỏng
trên mâm cặp hơi Phôi được kẹp chặt bằng
ông kẹp 7 Tay biên 4 của xilanh chuyển động
sang phải và đây pittông 5 làm tăng áp suât của
lớp hơi nén ở Áp suât của hơi nén tăng làm
cho ông kẹp biên dạng và kẹp chặt vật làm Khi
I mam phẳng: 2 vít; 3, 5 pittong; 4 biên;
6 vít điều chỉnh áp suât; 7 bạc kẹp; đ lớp hơi nén; 9 thân
thành mỏng, nên gá phôi theo lỗ trên trục gá
bằng hơi
Câu hỏi kiêm tra
1 Trình bày phương pháp ga phôi có hình dạng phức tạp trên mâm cặp bồn vâu, trên mâm phẳng
và trên ke
Trình bày phương pháp gia công trục không cứng vững
3 Trình bày phương pháp kiểm tra độ dịch chuyển
của phôi đĩa lệch tâm khi gá
4 Hãy kể các dụng cụ gá dùng để gá kẹp bạc có
thành mỏng
145
Trang 35PHAN THU TU’
CƠ SỞ LÝ THUYÊT VỀ CẮT GOT KIM LOAI
CHUONG 17
CO’ SO’ VAT LY CUA QUA TRINH CAT GOT KIM LOAI
§ 75 Sự phát triển của khoa học về
cắt gọt kim loại
Ga công tiện là một trong những phương
pháp gia công cắt gọt kim loại Bộ phận của
môn vật lý chât rắn nghiên cứu về quá trình cắt
gọt kim loại được gọi là jý thuyêt cắt gọi
Đề nghiên cứu sâu về các công việc tiện cần
phải hiệu những nội dung chủ yêu của lý thuyêt
cắt gọt này
Lý thuyêt cắt gọt kim loại nghiên cứu các
quy luật chung của quá trình tạo phoi; các lực
tác dụng lên dụng cụ cắt và ảnh hưởng của
chúng đền quả trình cắt; các hiện tượng nhiệt
phát sinh trong quá trình cắt gọt; độ mòn của
dao và biện pháp nâng cao tuôi thọ của dao;
ánh hướng của hình dáng hình học của dụng
cụ cắt đền quá trình cắt gọt; ánh hưởng của
chê độ cắt đên lực cắt và tuôi thọ của dao; quy
tắc lựa chọn dung dịch trơn nguội và phương
pháp tưới nguội cho vùng cắt gọt v.v
Các nhà bác học Nga là những người đầu
tiên nghiên cứu về quá trình cắt gọt kim loại
Nam 1870, trong công trình «Sức bền của kim
loại và gỗ trong quá trình cắt gọt», Ivan
Apguxtôvich Time— giáo sư Trường đại học
mó Pêtecbua (1838 —1920), đã nêu những quy
luật cơ bản của quá trình tạo phoi, đã chỉ ra
tính chât giản đoạn của quá trình nay và rút ra
những kêt luận quan trọng về các nguyên nhân
rung động trong quá trình cắt gọt v.v
Những công trình nghiên cứu về quá trình
cắt gọt của K.A.Zơvôrưkin (1861-—1928) và
la G Ủxatrep (1873— 1941) có ý nghĩa thực
tiễn rât lớn đôi với sản xuât Các nhà bác học
146
Xô-việt I.M.Betprôzơvanưi, V.A.Krivôu-
khôp, V.D.Cuzơnhetxôp, V.A Pankin,
E P Nadéinxkaia va cac nha khoa học khác
đã có những đóng góp lớn được thê giới công nhận cho khoa học về cắt gọt kim loại,
cũng như ứng dụng nó trong thực tê
Sự liên hệ chặt chẽ giữa khoa học và thực
tiễn sản xuât, giữa các nhà bác học và các kỹ
sư thực hành, cũng như công nhân trực tiêp sản xuât đóng một vai trò rât lớn trong sự phát
triên lý thuyêt cắt gọt kim loại Thông thường
những phát minh mới ra đời được đưa xuông
cho công nhân thực hiện, sau đó các nhà bác học sẽ lập các luận chứng khoa học và đề xuât
các biện pháp sản xuât cụ thê
Các nhà bác học làm việc trong lĩnh vực cắt gọt kim loại đã giao cho sản xuât các bản hướng dẫn đầy đủ về gia công các loại vật liệu khó gia công (thép không gi, thép chịu nhiệt, hợp kim titan, gang trắng), gia công hợp kim nhẹ, chat dẻo; sử dụng dao kim cương, nitrit
bo lập phương để gia công kim loại và mài
dụng cụ cắt; công thức pha chê mới các dung dịch trơn nguội và biện pháp nâng cao tuôi thọ của dao
§ 76 Quá trình tạo phoi Thực chât của quá trỉnh cắt gọt kim loại là lầy đi khỏi bề mặt của phôi một lớp kim loại
ở dạng phoi để nhận được chi tiêt có hình dạng, kích thước và chât lượng bề mặt theo
yêu cầu
Các công trình nghiên cứu đã chứng minh
rằng: quá trình cắt gọt kim loại là sự trượt phá
Trang 36các phần tử kim loại dưới tác dụng của lực mà
mặt trước của đao đặt vào lớp cắt gọt Các
phần tử kim loại (các phần tử của phoi) trượt
theo mặt trượt :t—tr nằm nghiêng so với mặt
chưa gia công một góc B, = 30 + 40" Bén
trong mỗi phần tử cũng diễn ra sự xê dịch giữa
các tỉnh thê dưới một góc ÿ, = 60 ~ 65" (hình
250)
Tùy theo vật liệu gia công mà tạo thành các
dang phoi khác nhau: phoi vụn, phoi bậc, phoi
đây và phoi gãy khúc (xem chương 1)
Sự co phoi Mỗi phần tử của phoi bị ép lại
dưới tác động của lực từ phía mặt trước của
dao, két qua la phoi luôn luôn có chiều dài nhỏ
hơn chiều dài của bề mặt mà từ đó phoi được
cắt ra (hình 251) Hiện tượng này gọi là sự co
phoi và được đặc trưng bởi hệ số co phoi:
K= L,/ ,
trong đó L¿ là chiều dài của bể mặt gia công
(quãng đường đi được của dao trên phôi),
mm; L là chiều dài của phoi, mm
Hệsô X luônluônlớnhơn lI(K = 1,1 = 10)
Hệ sô K càng lớn thì phôi biên dạng càng
nhiều, nghĩa là khả năng chông lại sự trượt
phá của kim loại giảm (khả năng gia công tôt
nhât) Vì vậy, từ hệ sô co phoi có thể đánh giá
được sức bển của kim loại trong quá trình cắt
gọt (khả năng gia công), rút ra những kêt luận
Chiều dài của phoi IS
| Quang đường chạy dao Lọ |
Hình 251 Sơ đồ co phoi
cần thiêt và áp dụng những biện pháp thực tê
làm cho quá trình cắt được dễ dàng
Năng lượng cơ học chi phí cho quá trình cắt được chuyên thành dạng khác — năng
lượng nhiệt Trong vùng cắt gọt xuât hiện nhiệt cắt gọt Phoi bị nung nóng nhiều nhat (hap thụ toi 75% nhiệt tỏa ra), bởi vì nó phải chịu sự biên dạng lớn; dao hâp thụ 20% nhiệt tỏa ra, phôi gần 4% và gần 1% tỏa ra môi trường xung quanh
Khi dao cùn thì sự phân bô nhiệt có thay đổi: dao và phôi bị nung nóng nhiều hơn
Khi thoát theo mặt trước của đao, phoi thép
kịp truyền cho dao một phần lớn nhiệt của mình, vì vậy, khi bị nung nóng do ma sát và nhận một phần nhiệt bỗổ sung từ phoi, dao có
thé bi qua nóng dẫn đên bi mat kha năng cắt
gọt Lưỡi cắt của dao bị quá nóng sẽ có màu xanh và bị chảy ra Nguyên nhân của hiện tượng này là do chọn chê độ cắt không đúng
Nêu lưỡi cắt chưa bị phá hủy hoàn toàn sau
khi quá nhiệt thì cũng bị mềm ra và bị mài mòn
nhanh chóng
§ T7 Các hiện tượng vật lý xảy ra
trong quá trình cắt gọt
Quá trình cắt gọt đi đôi với một loạt những
hiện tượng mang tính quy luật, mà việc nghiên
147
Trang 37cứu những hiện tượng đó sẽ cho ta cơ sở chắc
chắn để lựa chọn điều kiện (chẽ độ) cắt cụ thẻ,
hình dáng hình học của dao và dung dịch trơn
nguội
Hiện tượng hóa cứng Mặt đã gia công
bao giờ cũng có độ cứng cao hơn toàn bộ
phôi Đó là kêt quả của hiện tượng hóa cứng
(thay đổi kêt câu) của lớp bể mặt kim loại gia
công do tác dụng của sự biên dạng kim loại đi
đôi với sự trượt của các phần tử phoi Chiều
sâu lớp hóa cứng tới Ì — 2 mm Mức độ hóa
cứng (tăng độ cứng) và chiều sâu lớp hóa cứng
phụ thuộc vào tính chât cơ học của vật liệu gia
công (kim loại giòn có độ hóa cứng nhỏ hơn
kim loại dẻo), vào hình dáng hình học của dao
(góc trước của dao càng nhỏ thì độ hóa cứng
càng tăng), chê độ cắt, dung dịch trơn nguội và
các yêu tô khác Hiện tượng hóa cứng được
khắc phục bằng cách ủ
Hiện tượng phoi bám Khi gia công kim
loại mềm sẽ xây ra hiện tượng có mẫu kim loại
a) sơ đồ tạo phoi bám; ở) phoi bam bị phá hủy;
c) ảnh hưởng của tôc độ cắt đên chiều cao của
phoi bám
148
bám chặt vào mặt trước của dao ở gần lưỡi cắt, giông như một cái nêm — đó là phoi bám Nguyên nhân xuât hiện phoi bám là do có một
su’ hãm nào đó lớp bề mặt của phoi khi thoái ra theo mặt trước của dao (hình 252, a)
Mẫu phoi bám có độ cứng cao vì nó được
nung nóng, sau đó tự nguội nên được tôi cứng Ngoài ra nó còn tự hóa cứng
Khi gia công thô, mẫu phoi bám nhận tải
trọng về mình nên giữ được cho mặt trước của
dao không bị nung nóng và mài mòn Vì vậy,
khi gia công thô, hiện tượng phoi bám không
có hại cho dao mà thậm chí còn có lợi Khi gia céng tinh, phoi bam có hại vì nó
làm giảm độ chính xác và độ tron nhẫn của bể
mặt gia công
Mẫu phoi bám không tổn tại lâu trên dao,
nó định kỳ bị bẻ gãy rồi rơi vào giữa lưỡi cắt
và phôi (hình 252, 5), khi đó các mâu phoi nhỏ
sẽ gây nên các vét lõm (xước) trên bề mặt gia
công, làm cho bể mặt gia công không trơn nhẫn (độ trơn nhẫn chỉ đạt tới cap 5)
Khác phục hiện tượng phoi bám và nâng cao chat lượng của bề mặt gia công bằng các biện pháp sau:
gia công với tốc độ cắt thích hợp: phoi bám
được tạo nên nhiều nhât khi tôc độ cắt là
7 + 80 m/phut (hình 252, c) Khi tôc độ cắt nhỏ
(không quá 7m/phút), nhiệt độ ở vùng cắt gọt không đủ để thiêu kêt và tôi cứng mâu phoi bam, còn khi tôc độ cắt cao (hơn 80 m/phút),
phoi bám không kịp dính vào dao ma bi cuén
nhanh theo phoi ra ngoài Khi gia công bằng các dụng cụ có nhiều lưỡi cắt làm từ thép gió
(mỗi doa, tarô) và dao định hình, nghĩa là các
dụng cụ bảo đảm độ trơn nhẫn cao, cần chọn tôc độ cắt nhỏ; còn đôi với dụng cụ cắt chê tạo
từ hợp kim cứng như dao tiện, mũi xoáy thì
chọn tôc độ cắt cao;
mài bóng mặt trước của dao: mặt trước của
dao được mài tinh (mài bóng) sẽ làm giảm ma sát giữa phoi và đao, hạn chê «sự hãm» lớp bể
mặt của phoi, nên thực tê là không tạo ra phoi
bám
dùng dung dịch trơn nguội: nều đao được
Trang 38tưới nguội tôt sẽ hạn chê được hiện tượng
phoi bám ở mức thâp nhât
Hiện tượng rung động Trong quá trình
cắt gọt xuât hiện sự rung động của dụng cụ cắt,
phôi và máy Nguyên nhân gây ra sự rung
động là do: lực cản của kim loại khi cắt bị dao
động trong quá trình trượt của các phần tử
phoi (xem § 76); lực cản của kim loại bi dao
động khi lượng dư gia công không đều nhau;
phôi hoặc mâm cặp bị đảo; ảnh hưởng của các
máy khác đặt ở bên cạnh
Rung động dẫn đền tình trạng máy làm việc
không ôn định, giảm tuổi thọ của dao và chât
lượng bề mặt gia công, làm cho các chi tiêt của
máy bị mòn nhanh và làm việc không an toàn
Khi gia công tiện, áp dụng các phương
pháp dưới đây để chông rung động:
bắt chặt máy với nền bằng bulông có đệm
chông rung, hoặc đặt máy trên bé chỗng rưng;
mâm cặp ba vâu lắp với mâm phẳng phải
được cân bằng: trên mâm đây tôc gá các quả
đôi trọng để cân bằng khôi lượng với tôc; khi
gia công phôi không đôi xứng, phải cân bằng
khôi lượng bằng quả đôi trọng (xem hình 232);
khi gia công trục gá trên hai mũi tâm phải để
nong u sau tho ra it nhat; ham chắc chắn ụ sau,
con nong u sau thi chôt chặn lại; đoạn chìa ra
/ của dao không được vượt quá 1,5H: nều cần
tăng đoạn chìa ra của dao thì phải giảm tải
¡ vầu dạng con lãn; 2 nòng; 7 lò xo; 4 vít ép;
5 nap day; 6 vit
khi xén mat đầu, cắt rãnh va cắt đứt không dùng đền bước tiên dọc, phải hăm cô định bàn
xe đao lại; nều sử dụng máy đã được điều
chỉnh theo cữ (xem § 16) mà không sử dụng
đền bước tiên ngang thì phải xiêt nêm của bàn
trượt ngang lại;
mài vát mặt sau của dao đề khử rung (hình
253, a) Phương pháp này sử dụng khi gia
công thô;
khi gia công tinh trục không cứng vững, dùng dao có xẻ rãnh khử rung (hình 253, ö) và dùng gỗ hoặc bìa cứng lắp vào rãnh đó
Phương pháp chông rung động có hiệu quả
nhât là sử dụng bó chông rung Bộ chồng rung
cô định kiểu giá đỡ có các vâu đây bằng lò xo Cac lo xo nay tiép nhận và khử các rung động
(hình 254) Bộ chông rung được gá sau khi đã tiện được một đoạn nào đó trên bề mặt chi tiệt
§ 78 Dung dịch trơn nguội và phương pháp tưới nguội
Chọn dung dịch trơn nguội căn cứ vào dang gia công (gia công thô hay gia công tinh) tính chât của vật liệu gia công, tôc độ và chiều sâu cắt, dạng phoi, yêu cầu đôi với chât lượng
của bề mặt gia công v.v
Dung dịch trơn nguội sử dụng khi gia công
thép được chia làm hai nhóm:
Nhóm I gồm các dung dịch thực hiện chủ
149
Trang 39a b)
——
Hình 255 Các phương pháp tưới nguội:
4) bằng dòng chảy tự do; ð) bằng dòng chảy
với ắp suât cao
yéu chire nang /am ngudi nhy dung dich xut,
nước xà phòng, dầu hòa tan và các thành phần
khác có đặc tính dẫn nhiệt tôi
Nhóm II gồm các dung dịch thực hiện chủ
yêu chức năng di tron, nghia là các dung dich
có khả năng bôi trơn tôt Trong sô này có: các
loại dấu khoáng và hỗn hợp của nó,
sunfôfrêzôn, dung dịch «Acvôn-2», dầu có
pha disunfit mdlipden v.v
Khi gia công phôi gang, dùng dầu lửa pha
nhựa thông hoặc xút nhũ tương đề làm nguội
Trường hợp cá biệt khi gia công gang vả vật
liệu giòn không cần làm nguội
Chọn đúng dung dịch trơn nguội là một
yêu tô quan trọng bảo đảm nâng cao tudi tho
của dao và chât lượng của bề mặt gia công
Dung dịch trơn nguội được truyền dẫn vào
vùng cắt gọt bằng các phương pháp sau:
bằng dòng chảy tự: do (hình 255, a): dung dịch
từ bể chứa của máy được bơm lên qua hệ
thông ông dẫn và vòi phun vào vùng cắt gọt
(tưới vào phoi ở chỗ bị uôn cong);
bằng dòng cháy với áp suât cao (hình 255,
b): dung dịch phun qua vòi phun có đường
kính lỗ nhỏ (0,22 04mm) với áp suit
20 ~ 24kG/cm vào mặt sau của dao Dung
dịch phun mạnh vào vùng tạo phoi và làm
nguội nhanh hơn so với dòng chảy tự đo:
phun bằng thiêt bị chuyên dùng: dùng thiêt
150
bị chuyên dùng để phun dầu hòa tan Dầu hoa tan được phun vào vùng cắt gọt với tôc độ tới
300 m/giây để báo đảm làm nguội nhanh cho
dao, vật làm và phoi Làm nguội bằng phương pháp này sẽ tăng tuôi thọ của dao làm từ thép
gió lên 1,5 ~ 2 lần so với phương pháp làm
nguội bằng dòng chảy tự do
Dung dịch trơn nguội sau khi đã sử dụng
chảy xuông sàn máy qua lưới và bộ lọc về bể
chứa Nêu dung dịch được lọc sạch thì có thê
sử dụng được nhiều lần
§ 79 Vật liệu làm dao
Vật liệu dùng để chê tạo dụng cụ cắt gọt
cần phải bảo đám những yêu cẩu đặc biệt Đề
phần cắt gọt của dụng cụ cắt được vào bể mặt
của phôi, nghĩa là trượt phá các phần tử phôi (xem § 71), độ cứng của phần cắt gọt phải cao hơn độ cửng của vật liệu gia công
Trong quả trình cắt, mặt trước của dao
chịu một áp lực gây ra hiện tượng uôn dao, thậm chí làm gãy dao Vì vậy, vạt liệu làm dao
phải có độ bển cơ học cao
Phần cắt gọt của dao chịu tải trọng va đập không được mẻ Vì vậy, vật liệu làm phần cắt gọt của dao phải có tính dẻo
Trong quá trình cắt gọt do có ma sát giữa
dao và vật làm, giữa phoi và mặt trước của dao làm dao bị nung nóng và mòn, làm mât tính chât cắt gọt Vì vậy, vật liệu làm dao phải
CÓ tính chịu mài mòn và độ bền nhiệt cao Thép gió là vật liệu làm dao được dùng phô biên nhât Thép gió sau khi đã được nhiệt luyện thích ứng (tôi và ram) sẽ có độ cứng (đên HRC 65) và độ bền nhiệt cao (đền 650°C), củng như độ bền và tính chịu mài mòn cao Đặc điểm quan trọng của thép gid la khả năng
phục hổi tính chât cắt gọt sau khi được làm nguội trong không khí Sở dĩ có những đặc điểm trên là do trong thép gió có các nguyên tô điều chât là vonfram crom, vanađi môlipđen,
coban
Theo LOCT 19265—73, thép gió được chia làm ba nhóm: nhóm có độ bền nhiệt trung
Trang 40bình, nhóm có độ bển nhiệt nâng cao và nhóm
có độ bền nhiệt cao
Nhóm thứ nhât gồm có các mắc P9 (9%
vonfram), P18, P6M3 (3% môlipđen), PóMS
Thép gió chứa môlipđen có tính chịu mài mòn
cao và tôt nhât là được gia công ở trạng thái
chưa tôi Độ bền nhiệt của thép gió thuộc
nhóm thứ nhat la 600°C
Nhóm thức hai gồm P9KS (5% coban),
PI8K5@2 (2% vanađi), PI0KS®5, P9G5,
PóMSK5 Độ bền nhiệt của các loại thép này
dat toi 630°C Chung direc ding dé gia công
kim loại có độ cứng cao
Trong nhóm thép gió thứ ba, thành phần
coban lên toi 12%, vanadi dén 3,5%, vonfram
dén 18% Cac mac thép tiêu chuẩn là P9K 10,
POM4K8, PI8K5@2 v.v Dd bén nhiét dén
650° C Linh vực sử dụng: gia công vật liệu kêt
cầu loại cứng và dẻo (thép không gi, thép chịu
nhiệt và hợp kim titan)
Dao chê tạo từ thép gió được gia công
nhiệt: tôi và ram Thép gió P6MS khi tôi được
nung tới nhiệt độ 1230° C, giữ trong 2 phút và
làm nguội nhanh trong dầu Chê độ ram: nung
tới nhiệt độ 550” C, giữ trong thời gian 60 phút
và làm nguội chậm ngoài không khí Ram
được thực hiện ba lần Ram làm cho kêt cầu
của kim loại sau khi tôi (mactenxit) ôn định,
khử được ứng suât bên trong và nâng cao
được tính chât cắt gọt của dụng cụ cắt
Hợp kim cứng Các hợp kim kửn loại gôm
cứng có độ cứng cao (đền HRA 90), độ bền
nhiệt cao (đên 1000°C) và khả năng chịu mài
mòn tôt Nguyên liệu để chê tạo chúng là bột
cacbit (hợp chât với cacbon), vonfram va titan
kêt hợp với bột coban Những bột này được
ép trong các khuôn ép để tạo các tâm có hình
dạng và kích thước khác nhau Sau đó các tâm
này được thiêu kêt đền nhiệt độ 1600” C (trong
môi trường hiđrô) Hợp kim kim loại gôm
cứng không dẻo, mà ngược lại rât giòn
Tùy theo hàm lượng cacbit vonfram, cacbit
titan và coban mà hợp kim cứng có các tính
chât khác nhau: lượng coban càng nhiều, hợp
kim càng déo và khả năng chịu va đập tôt hơn
Vì vậy, hợp kim có hàm lượng coban cao dùng
để chê tạo dao gia công thô
Phoi thép có khả năng bám vào mặt trước của dao và bóc đi một phần kim loại của dao
Nêu hợp kim cứng có chứa cacbit titan thì hiện
tượng phoi bám («sự dính bám›) chỉ xảy ra
ở nhiệt độ rât cao (trên 700° C), nghĩa là tương ứng với tôc độ cắt mà trong thực tê không dùng đên Vì vậy, để gia công thép người ta dùng các hợp kim cứng có chứa cacbit titan
Khi gia công gang, phoi vụn tác dụng vào mặt trước của dao ở gần lưỡi cắt, chính điều
đó có thê làm mẻ lưỡi cắt Hàm lượng cacbit
vonfram cao sẽ tăng độ cứng cho lưỡi cắt, nghĩa là tăng khả năng làm việc của dao ngay khi gia công gang
Phạm vi sử dụng hợp kim cứng để làm
dụng cụ cắt được ghi trong tiêu chuân FOCT
3882—74: các hợp km cứng nhóm BK (vonfram -coban) dùng để gia công vật liệu giòn (gang đồng đỏ); các hợp kim cứng nhóm
TK (titan - vonfram - coban) dùng để gia công
vật liệu dẻo (thép, đồng thanh) Trên cán dao
có ghi mác vật liệu làm dao Hợp kim cứng nhóm BK loại hạt nhỏ (ký hiệu chữ M) va hạt
to (ký hiệu chữ B) dùng đề chê tạo các dụng cụ
gia công thép không gỉ, thép chịu nhiệt, hợp
kim titan và thép tôi
Trong công nghiệp còn chê tạo hợp kim cứng gồm 3 cacbit: titan- tantan - vonfram -
coban Loại này chịu va đập tôt Dao gắn hợp
Hợp kim gồm Hợp kim gôm («microlit»
H M332) làm từ vật liệu rẻ tiền: oxit nhôm và oxit silic được sử dụng để làm phần cắt gọt của dao Cac tâm hợp kim gôm (màu trắng) có độ cứng cao (đên HRA 93), độ bền nhiệt (đền 1200°C) và độ chịu mài mòn tôt, tuy nhiên
chúng ít được sử dụng vì có độ giòn lớn Ngoài ra còn sử dụng hợp kim bột chịu
15]