Cải tiến sản xuất kháng sinh Rifamycin B nhờ Nocardia mediterranei MTCC 14 trong quá trình lên men ở trạng thái rắn thông qua tối ưu hóa quy trình. (Improved Rifamycin B Production by Nocardia mediterranei MTCC 14 under SolidState Fermentation through Process Optimization)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Đề tài 2: Cải tiến sản xuất kháng sinh Rifamycin B
nhờ Nocardia mediterranei MTCC 14 trong quá trình lên
men ở trạng thái rắn thông qua tối ưu hóa quy trình.
(Improved Rifamycin B Production by Nocardia mediterranei MTCC 14 under Solid-State
Fermentation through Process Optimization)
Trang 2NỘI DUNG
2
1 2
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 4
GIỚI THIỆU
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
TỔNG KẾT
8/27/22
Trang 3Được phân tách lần đầu tiên tại Italia
năm 1959 bởi nhà khoa học Sensi và các đồng nghiệp
Được phân tách trong dịch lên men
của Amycolatopsis mediterranei trong
điều kiện lên men đặc biệt, có sự có mặt acid diethylbarbituric
Rifamycin B có cấu trúc hoá học
được xác định năm 1964
Rifamycin B
Phần 1: GIỚI THIỆU
38/27/22
Trang 4Chức năng kháng sinh
Phần 1: GIỚI THIỆU
4
Được sản xuất bởi chủng Nocardia mediterranei
Kháng khuẩn mạnh, ít độc, dễ phân huỷ sinh học
Ức chế tổng hợp RNA bằng liên kết với RNA polymerase.
Phương thức chính trong điều trị bệnh lao, bệnh phong, AIDS, nhiễm trùng
Phương thức chính trong điều trị bệnh lao, bệnh phong, AIDS, nhiễm trùng
Ansamycin
8/27/22
Trang 5• Môi trường lên men gần giống với môi trường
tự nhiên
• Tận dụng phế phẩm nông nghiệp để làm chất nền cung cấp Carbon và năng lượng
Ưu điểm
• Khó kiểm soát về điều kiện về độ ẩm, nhiệt độ.
• Khó kiểm soát về điều kiện về độ ẩm, nhiệt độ.
Nhược điểm
8/27/22
Trang 6Bánh dầu hoa hướng dương
Phần 1: GIỚI THIỆU
6
Số lượng lớn do hạt hướng dương là nguồn cung cấp dầu ăn lớn thứ hai thế giới
Nguồn nguyên liệu đa dạng, giá thành rẻ
Giàu Nito, Carbon, khoáng chất.
8/27/22
Trang 7Phương pháp tm bề mặt đáp ứng và thiết kế Placket-Burman (RSM)
8/27/22
Trang 8Vật liệu
- Nocardia mediterranei MTCC14 thu được từ Ngân hàng Gen, Chandigarh, India
- Nguyên liệu thô: dầu hướng dương(sấy khô, xay nhỏ với kích thước hạt 200 –
500 µm) từ Raja Fat và Feeds Private Limited, Rapura, Punjab, India
Phần 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 9Nuôi cấy vi sinh vật
Agar 20 Thu bào tử sao cho đạt 2.10
6 bào tử/mL, giữ trong nước cất chứa 0,01% Tween 80
Trang 10Lên men tạo Rifamycin B
pH: 7; 7.5; 8; 8.5; 9
Môi trường
Bánh dầu hướng dương
Độ ẩm: 40, 45, 50, 55, 60 (%) Barnital : 1, 2, 3, 4, 5 (%)
Trang 11Lên men tạo Rifamycin B
MÔI TRƯỜNG LÊN MEN
Trang 12Chiết và ước lượng Rifamycin B
Khuấy (1h, 200rpm)
Lọc (vải mỏng)
Ly tâm (2070 vòng – 10 phút) Rifamycin B 0.1 mL
+ 5 mL đệm acetate (pH = 4.63)
Đo ở bước sóng 425 nm
0.1% NaNO2
Trang 13Tối ưu hóa môi trường lên men
Thiết kế thí nghiệm: phương pháp bề mặt đáp ứng+ Thiết kế Plackett-Burman
+ Thiết kế cấu trúc có tâm (central composite design - CCD)
Trang 14Tối ưu hóa môi trường lên men
Trang 15Thiết kế Plackett-Burman
Tối ưu hóa môi trường lên men
Trang 16Tối ưu hóa môi trường lên men
Thiết kế Plackett-Burman
Trang 17Tối ưu hóa môi trường lên men
Thiết kế Plackett-Burman
Trang 18Tối ưu hóa môi trường lên men
Thiết kế cấu trúc có tâm – CCD ( hay thiết kế Box-Wilson (BW))
Trang 19Tối ưu hóa môi trường lên men
Thiết kế cấu trúc có tâm – CCD ( hay thiết kế Box-Wilson (BW))
Mức mã hóa (coded level) được tính như sau:
Sản lượng Rifamycin B được phân tích bằng cách sử dụng
phương trình đa thức bậc hai. Phương trình mô hình để
phân tích:
Trang 20+ Chất lượng của sự phù hợp của phương trình
mô hình đa thức được thể hiện qua hệ số xác định R2
+ Ý nghĩa thống kê của nó đã được kiểm chứng bởi F-test. Mức ý nghĩa được đưa ra khi giá trị Prob>F nhỏ hơn 0,1
Tối ưu hóa môi trường lên men
Phân tích dữ liệu
Trang 21 SÀNG LỌC CÁC NGUỒN CACBON VÀ NITO, BARBITAL, ĐỘ
ẨM, pH ĐỂ SẢN XUẤT RIFAMYCIN B
LÝ THỰC SỰ TĂNG NỒNG ĐỘ RIFAMYCIN B CỦA MTCC14
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
218/27/22
Trang 22Nguồn cacbon, nito trong môi trường cơ bản ở mức 5% (w/w)
Trang 23Bảng 1: Mức độ của các thông số sản xuất để sản xuất Rifamycin B từ Nocardia mediterranei MTCC14
bằng cách sử dụng thử nghiệm thiết kế Plackett-Burman.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
238/27/22
Trang 24Bảng 2: Sản lượng Rifamycin B từ Norcadia mediterranei MTCC14 sử dụng các mức biến sản xuất
khác nhau theo phương pháp Plackett-Burman.
1 glucose, 2 maltose, 3 ribose, 4 galactose, 5 cao thịt bò, 6 bột đậu phộng, 7 ammonium
Trang 25Bảng 3: Dữ liệu kiểm tra thiết kế ANOVA của Plackett-Burman cho các thông số sản xuất quan trọng.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
258/27/22
Trang 26Bảng 4: Các biến số sản xuất và các giá trị được mã hóa và thực tế của chúng được sử dụng để tối ưu hóa sản xuất
rifamycin B từ MTCC14 bằng cách sử dụng thiết kế hỗn hợp trung tâm.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
268/27/22
Trang 27Kết quả
- Nguồn cacbon ở mức 5% (w/w) tác động tích cực đến việc sản xuất Rifamycin B (hình 1)
- Việc bổ sung glucose, maltose, ribose và galactose cho thấy sản lượng Rifamycin
B thu được cao nhất ở 5.78, 4.89, 4.35 và 3.87 g/kgds oil cakes ở ngày ủ thứ tám
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
278/27/22
Trang 28Hình 2: Ảnh hưởng của các nguồn nitơ khác nhau (7% w/w) lên rifamycin B sản xuất bởi Nocardia mediterranei MTCC 14 sử dụng bánh dầu hướng dương trong quá trình lên men ở trạng thái rắn Cl: kiểm soát, PM: bột đậu phộng, Be: cao thịt bò, SM: bột đậu nành, AS: amoni sunfat, và AC: amoni
clorua.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
288/27/22
Trang 29Bột đậu nành không ảnh hưởng đến năng suất rifamycin B (Hình 2) so với đối chứng (CL) Hầu như tất cả các nguồn nitơ được thử nghiệm đều làm tăng rifamycin B sản xuất ở ngày thứ tám của quá trình ủ
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
298/27/22
Trang 30Hình 3: Ảnh hưởng của các nồng độ khác nhau của barbital (% w/w) đến sản xuất rifamycin B bởi Nocardia mediterranei MTCC14 bằng cách sử dụng bánh dầu hướng dương trong quá trình lên men ở trạng thái rắn
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
308/27/22
Trang 31Barbital điều hòa thụ động hệ thống vận chuyển electron và tăng khả năng tiếp cận oxy với hoạt động tế bào, do đó cải thiện sản xuất Rifamycin B
Việc bổ sung với các nồng độ barbital khác nhau cho năng suất Rifamycin
B cao hơn đáng kể ở ngày thứ 8 của ủ
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
318/27/22
Trang 32Hình 4: Ảnh hưởng của các mức độ pH khác nhau đến sản xuất rifamycin B bởi Nocardia mediterranei MTCC 14 sử dụng bánh dầu hướng dương lên men ở trạng thái rắn.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
328/27/22
Trang 33pH 8,5 là tối ưu cho sản xuất tối đa Rifamycin B từ bánh dầu hoa ở trạng thái rắn.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
338/27/22
Trang 34Hình 5: Ảnh hưởng của các mức độ ẩm khác nhau (%) đến rifamycin B sản xuất bởi Nocardia mediterranei MTCC 14 sử dụng bánh dầu hướng dương trong quá trình lên men ở trạng thái rắn.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
348/27/22
Trang 35Bánh dầu hướng dương khô 8,65 g/kgds ở độ ẩm 55% => thu được lượng Rifamycin B tối đa.
Tăng độ ẩm vượt quá 60% gây ra giảm sản xuất rifamycin B, có thể là do trao đổi khí kém do nước thấm vào khoảng trống giữa các hạt môi trường rắn
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Sàng lọc các nguồn cacbon và nitơ, Barbital, pH và độ ẩm để sản xuất Rifamycin B
358/27/22
Trang 363.2 Sàng lọc các tham số sản xuất bằng PlackettBurman Design Test.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
368/27/22
Trang 37Ảnh hưởng của Galactose, Glucose, Ribose
và pH lên Rifamycin B
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
378/27/22
Trang 38 Sử dụng phương pháp mặt mục tiêu nhằm
tối ưu hóa quy trình phân tích
Một thiết kế mặt mục tiêu kết hợp với mô
hình lặp tâm với 30 thí nghiệm đã được xây
dựng cho bốn yếu tố khảo sát ảnh hưởng
của Galactose (X4), ribose (X3), glucose
(X1) và pH (X10) lên năng suất rifamycin
Trang 39Tính toán
Giá trị trung bình của năng suất rifamycin B được lấy để phân tích hồi
quy bội trên dữ liệu thực nghiệm
Phương trình đa thức bậc hai sau đây đã được phát triển:
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Ảnh hưởng của Galactose,Glucose, Ribose và pH lên Rifamycin B
398/27/22
Trang 40Bảng 7: Hệ số của các mô hình quá trình đa biến
cho sản xuất rifamycin B từ chủng Mediterranei
MTCC
Galactose (X4), ribose (X3), glucose (X1) và pH (X10)
GA và RI có ảnh hưởng tuyến tính dương
GL và pH ảnh hưởng tuyến tính âm
GA có tác động lớn nhất lên sản lượng
Rifamycin B
Tương tác giữa RI và pH và giữa GA và RI
ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất Rifamycin B
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.3 Ảnh hưởng của Galactose, Glucose, Ribose và pH lên Rifamycin B
40
8/27/22
Trang 41Hình 7:Biểu đồ giữa galactose
và ribose trong quá trình sản
Trang 42Hình 8 :Biểu đồ giữa Galactose
và Glucose trong quá trình sản xuất rifamycin B
Rifamycin B tối đa (5,57 g / kgds) khi:
Trang 43Hình 9 :Biểu đồ giữa Galactose và pH
trong quá trình sản xuất rifamycin B
Trang 44Hình 10 :Biểu đồ giữa Glucose và RI trong
quá trình sản xuất rifamycin B
Rifamycin B tối đa tại
Trang 45Hình 11 :Biểu đồ giữa pH và RI trong quá trình sản xuất rifamycin B
Rifamycin B tối đa tại
Trang 47Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.4 Phân tích thống kê
478/27/22
Trang 48Đồ thị giữa sản lượng thực tế và dự đoán của rifamycin B
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.5 Sự phù hợp của mô hình
48
8/27/22
Trang 493.6 Xác nhận mô hình
Các giá trị tối ưu được tìm thấy như sau: galactose 8% w/w, ribose 3% w/w,
glucose 9% w/w, và pH 7,0.
Mức tối ưu của các thông số sản xuất để sản xuất rifamycin B từ Nocardia
mediterranei MTCC 14 là 9,87 g/kgds, rất gần với giá trị dự đoán là 10,35 g/kgds.
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
498/27/22
Trang 50Tối ưu hóa thông số trong quy trình sản xuất rifamycin
Chủng VSV được lên men trong môi trường rắn (SFF) => Kháng sinh sẽ được chiết xuất => ước lượng => Thiết kế thử nghiệm với 11 thông số (glucose, maltose, ribose, galactose, beef extract, peanut meal, ammonium chloride, ammonium sulphate, barbital, pH và độ ẩm)
Phương pháp bề mặt đáp ứng: Plackett-Burman => xác định những thông số quan trọng ; Thiết kế cấu trúc có tâm => tối ưu hóa những thông số
Phần 4: KẾT LUẬN
508/27/22
Trang 51Các thông số để sản xuất rifamycin B cao nhất từ Nocardia
mediterranei MTCC 14 được tìm thấy là galactose (8% w/w), ribose
(3% w/w), glucose (9% w/w) và pH (7.0)
Sản lượng rifamycin B tối đa từ Nocardia mediterranei MTCC 14 là
9,87 g / kgds bánh dầu hướng dương khô
Phần 4: KẾT LUẬN
518/27/22
Trang 52CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE
Trang 538/27/22 53