1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHỤ lục 1 2 3 LỊCH sử 9 CV 3280

29 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục 1: Bảng rà soát tinh giản nội dung dạy họckỉ XX Mục II.2 Tiến hành xây dựng CNXHtừ năm 1950 đến đầu những năm 70của thế kỉ XX Theo Công văn số 3280/BGDĐT Khuyến khích học sinh tự

Trang 1

Phụ lục 1: Bảng rà soát tinh giản nội dung dạy học

kỉ XX

Mục II.2 Tiến hành xây dựng CNXH(từ năm 1950 đến đầu những năm 70của thế kỉ XX)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Khuyến khích học sinh tự đọc

Bài 2 Liên Xô và các nướcĐông Âu từ giữa nhữngnăm 70 đến đầu những năm

90 của thế kỷ XX

Mục II Cuộc khủng hoảng và tan rãcủa chế độ XHCN ở các nước ĐôngÂu

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Tập trung hệ quả của cuộc khủnghoảng

Bài 4 Các nước châu Á

Mục II.2 Mười năm đầu xâydựng chế độ mới (1949-1959)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Mục II 4 Công cuộc cải cách –

mở cửa (từ năm 1978 đến nay)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Tập trung vào đặc điểm đường lối đổi mới và những thành tựu tiêu biểu

Bài 5 Các nước Đông NamÁ

Tây Âu từ năm

1945 đến nay

Bài 8 Nước Mĩ Mục II Sự phát triển về khoa học

kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Lồng ghép với nội dung bài 12

Bài 9 Nhật Bản Mục III Chính sách đối nội và

đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Không dạy

Bài 10 Các nướcTây Âu Mục I Tình hình chung Theo Công văn số Tập trung vào đặc điểm cơ ban

Trang 2

3280/BGDĐT về kinh tế và đối ngoại, tinh giản

kĩ thuật

Mục I Những thành tựu chủ yếucủa cuộc cách mạng khoa học – kĩthuật

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Hướng dẫn học sinh lập niên biểu những thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực

Bài 13 Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945đến nay

Mục II Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục Theo Công văn số 3280/BGDĐT Khuyến khích học sinh tự đọc

Bài 16 Những hoạt độngcủa Nguyễn Ái Quốc ởnước ngoài trong nhữngnăm 1919 − 1925

Mục II Nguyễn Ái Quốc ở Liên

Mục I Bước phát triển mới củaphong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927)

Theo Công văn số

Mục IV Ba tổ chức Cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929 Theo Công văn số 3280/BGDĐT Không dạy ở bài này, tích hợpvào mục I Hội nghị thành lập

Đảng Cộng sản Việt Nam củabài 18 (ở nội dung hoàn cảnhlịch sử trước khi Đảng ra đời)6

Mục II Phong trào cách mạng

1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh

Theo Công văn số 3280/BGDĐT biểu thời gian, địa điểm và ý Hướng dẫn học sinh lập niên

nghĩa của phong trào

Trang 3

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Tập trung nêu được đặc điểm cơ bản tình hình thế giới và trong nước Phần hiệp ước Pháp - Nhật chỉ nêu nét chính

Mục II Những cuộc nổi dậy đầu tiên Theo Công văn số

Mục I Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

- Tập trung vào sự thành lập Mặttrận Việt Minh và nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của Mặt trận Việt Minh

- Chú ý nêu được chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

Mục II.2 Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Theo Công văn số 3280/BGDĐT Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê một số sự kiện quan

trọng từ tháng 4 – 6/1945

Bài 23 Tổng khởi nghĩatháng Tám năm 1945 và sựthành lập nước Việt Namdân chủ cộng hoà

Mục II Giành chính quyền ở Hà NộiMục III Giành chính quyền trong cảnước

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Sắp xếp, tích hợp mục II và

mục III thành mục Diễn biến chính của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Chỉ

hướng dẫn học sinh lập bảngthống kê các sự kiện khởi nghĩagiành chính

quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

Bài 24 Cuộc đấu tranh bảo vệ

và xây dựng chính quyền dânchủ nhân dân (1945-1946)

Mục II Bước đầu xây dựng chế độ mới

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

- Sắp xếp tích hợp các mục II, mục III, mục IV, mục V, mục VI

thành mục: “Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc”

Trang 4

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

- Chú ý sự kiện bầu cử Quốc hội lần đầu tiên trong cả nước (6-1- 1946)

Mục IV Nhân dân Nam Bộ khángchiến chống thực dân Pháp trở lạixâm lược

Theo Công văn số 3280/BGDĐT Tập trung vào sự kiện thực dân Pháp đánh chiếm ủy ban Nhân

dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23-9-1945)

và chính sách hòa hoãn với quân Tưởng

Mục III Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Mục II Âm mưu đẩy mạnh chiến

tranh xâm lược ĐôngDương của thực dân Pháp

Theo Công văn số 3280/BGDĐT Khuyến khích học sinh tự đọc

Mục V Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường Theo Công văn số 3280/BGDĐT Khuyến khích học sinh tự đọc

Bài 27 Cuộc kháng chiếntoàn quốc chống thực dânPháp xâm lược kết thúc(1953-1954)

Mục II 1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

Mục III Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương(1954)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT - Hướng dẫn học sinh lập niên biểu sự kiện chính

- Tập trung vào nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ

Bài 28 Xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc, đấutranh chống đế quốc Mĩ vàchính quyền Sài Gòn ởmiền Nam

(1954 -1965)

Mục II Miền Bắc hoàn thành cảicách ruộng đất, khôi phục kinh tế,cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960)

Theo Công văn số

Mục V.2 Chiến đấu chống chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ Theo Công văn số 3280/BGDĐT Hướng dẫn học sinh lập thống kêcác sự kiện tiêu biểu

Trang 5

Bài 29 Cả nước trực tiếpchống Mĩ, cứu nước (1965-

1973)

Mục I.2 Chiến đấu chống chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” củaMĩ

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Hướng dẫn học sinh lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu

Mục II 2 Miền Bắc vừa chiếnđấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất

Theo Công văn số

Mục III.2 Chiến đấu chống chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh” và “ĐôngDương hóa chiến tranh” của Mĩ

Theo Công văn số 3280/BGDĐT Hướng dẫn học sinh lập niên biểucác sự kiện tiêu biểu

Mục IV.1 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

phóng miền Nam, thốngnhất đất nước (1973-1975)

Mục II Đấu tranh chống “bình định

- lấn chiếm”, tạo thế và lực, tiến tớigiải phóng hoàn toàn miền Nam

Theo Công văn số 3280/BGDĐT

Mục II Việt Nam trong 15 năm thựchiện đường lối đổi mới (1986 –2000)

Theo Công văn số 3280/BGDĐT Chỉ khái quát những thành tựu tiêu biểu, học sinh có thể cập

nhật

Bài 34 Tổng kết lịch sửViệt Nam từ sau Chiếntranh thế giới thứ nhất đếnnăm 2000

3280/BGDĐT

Học sinh tự đọc

Giáo viên

Trang 6

Nguyễn Phương Nhung

Phụ lục 2: Nội dung đánh giá thường xuyên trong bài học/chủ đề

Môn: Lịch sử Khối lớp: 9

A Tên chủ đề 1: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

I Các đơn vị kiến thức của chủ đề

1 Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp

2 Xã hội Việt Nam phân hoá

3 Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới

4 Phong trào dân tộc, dân chủ công khai ( 1919-1925)

5 Phong trào công nhân (1919-1925)

II Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức:

- Trình bày được nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Chỉ ra được sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

- Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai trên lược đồ

- So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích, quy mô

- Biết được những ảnh hưởng, tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cách mạng Việt Nam

- Trình bày được những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1925

- Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919 - 1925, qua đó thấy được sự phát triển của phong trào

- Lập niên biểu về phong trào yêu nước và phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1925

- Nhận xét về phong trào công nhân trong thời kì này

2 Kỹ năng

Rèn luyện học sinh phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng lược đồ, các tư liệu lịch sử, văn học để minh hoạ khắc sâu những nội dung cơ bảncủa bài học trên lớp

Trang 7

- Rèn kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử tiêu biểu và có sự đánh giá đúng về các sự kiện.

3 Thái độ

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

* Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề

* Năng lực chuyên biệt

+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

+ Xác định nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai trên lược đồ

+ So sánh với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam về mục đích, quy mô.+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối

quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử

+ Lập niên biểu về phong trào yêu nước và phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1925

+ Nhận xét về phong trào công nhân trong thời kì này

III Thời lượng dự kiến: 2 tiết

IV Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp

V Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá

-GV đánh giá và chốt kiến thức

- Hình thức đánh giá bằng nhậnxét

- Công cụ đánh giá: quan sát, vấnđáp

- Tiêu chí đánh giá: Nhậnbiết ,thông hiểu

2 Xã hội Việt Nam phân

hoá

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung sgk ,thảo luận nhóm

-GV quan sát trợ giúp -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện được

-GV đánh giá và chốt kiến thức

- Hình thức đánh giá bằng nhậnxét

- Công cụ đánh giá: quan sát,trình bày

- Tiêu chí đánh giá: Nhận biết,thông hiểu

Trang 8

STT Nội dung Tổ chức dạy học

4 4 Phong trào dân tộc,

dân chủ công khai ( 1925)

1919 GV yêu cầu học sinh quan sát nghiên cứu nội dung sgk ,thảo luận

-GV quan sát trợ giúp -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện được

-GV đánh giá và chốt kiến thức

- Hình thức đánh giá bằng nhậnxét, cho điểm

- Công cụ đánh giá: kết quả trìnhbày trên phiếu học tập

- Tiêu chí đánh giá: Nhận biết,thông hiểu

5 Phong trào công nhân

(1919-1925) -GV yêu cầu học sinh quan sát nghiên cứu nội dung sgk ,thảo luận

-GV quan sát trợ giúp -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện được

-GV đánh giá và chốt kiến thức

Hình thức đánh giá bằng nhậnxét, cho điểm

-Công cụ đánh giá: kết quả trìnhbày trên phiếu học tập

- Tiêu chí đánh giá: Nhận biết,thông hiểu

B Tên chủ đề 2 : Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền nhân dân ( 1945 - 1946)

I Các đơn vị kiến thức của chủ đề

1 Tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám

2 Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ độc lập dân tộc

II Yêu cầu cần đạt

- Nắm diễn biến chính nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược

- Biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và bọn tay sai

- Hoàn cảnh, ý nghĩa của việc kí hệp định sơ bộ 6-3-1946 và tạm ước 14-9-1946 Ý nghĩa của những kết quả bước đầu đã đạt được

2 Tư tưởng:

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, có tinh thần cách mạng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lòng tự hoà dân tộc

Trang 9

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đánh giá các sự kiện

4 Định hướng các năng lực hình thành:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, c

+ Phân tích, so sánh, liên hệ

+ Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống, sử dụng lược đồ

III Thời lượng dự kiến: 2 tiết

IV Hình thức dạy học : Dạy học trên lớp

V Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá

STT

Nội dung

Tổ chức dạy học (Làm gì? làm như thế nào?)

Kiểm tra đánh giá (Hình thức, Công cụ, Tiêu

-GV đánh giá và chốt kiến thức

-Hình thức đánh giá bằng nhận xét

-Công cụ đánh giá : quan sát , vấn đáp ,

- Tiêu chí đánh giá : Nhận biết ,thông hiểu

2 Củng cố chính quyền cáchmạng và bảo vệ độc lập dântộc

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung sgk ,thảo luận nhóm

-GV quan sát trợ giúp -GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện được

-GV đánh giá và chốt kiến thức

-Hình thức đánh giá bằng nhận xét

-Công cụ đánh giá : quan sát , trình bày

- Tiêu chí đánh giá : Nhậnbiết ,thông hiểu

Giáo viên

Trang 10

Nguyễn Phương Nhung

Phụ lục 3: Khung kế hoạch giáo dục môn học

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN LỊCH SỬ 9

NĂM HỌC 2020 – 2021

- Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 - 2022 của Phòng GDĐT

- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của Trường …

- Tổ KHXH xây dựng kế hoạch giáo dục môn Lịch sử năm học 2022 – 2023 như sau:

1 Thống kê số tiết dạy, số bài kiểm tra các loại

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc

Viết trên giấy

Trang 11

Cuối HKI

45phút Tuần 18Tiết 18

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức đến bài 16

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc

Viết trên giấy

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc

Viết trên giấy

Cuối HKII

45 phút Tiết 52

Tuần 34

- Giúp học sinh ôn tập, củng cố những kiến thức từ bài chủ

đề đô thị lịch sử và hiện tại - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống, đối chiếu, so sánh, làm bài

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác, trung thực, nghiêm túc

Viết trên giấy

KẾ HOACH GIÁO DỤC LỊCH SỬ 9 Phụ lục 3: Khung kế hoạch giáo dục môn học

Thống kê số tiết dạy, số bài kiểm tra các loại

- Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022 – 2023 của Phòng GDĐT

- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của Trường THCS Quang Dương

Tổ: Khoa học xã hội xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2022- 2023 như sau:

Ktra 1 giữa kì Ktra học kỳ

Trang 12

Yêu cầu cần đạt (Theo chuẩn kiến thức, kỹ năng)

Hướng dẫn thực hiện

Bổ sung chương trình 2018

Tuần chuyên môn

Ghi chú Nội dung giảm tải theo

cv 4040

1

Bài 1: Liên Xô và các

nước Đông Âu từ

năm 1945 đến giữa

những năm 70 của

thế kỉ XX

2 (1-2)

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình và kết quả công cuộc khôiphục kinh tế sau chiến tranh của Liên Xô và ĐôngÂu

- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong côngcuộc xây dựng CNXH ở LX và Đông Âu từ năm

1950 đến đầu những năm 70 của TK XX

- Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX

2 Kỹ năng

- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểuthêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô

- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước

tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai

Bổ sung Ctr GD 2018: Chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây dựng

2-Mục II.2: Hs tự đọc

Trang 13

Bài 2: Liên Xô và các

nước Đông Âu từ giữa

những năm 70 đến đầu

những năm 90 của thế

kỉ XX

1(3)

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng vàtan rã của Liên bang Xô viết Hệ quả cuộc khủnghoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông

Âu

- Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một

số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hộichủ nghĩa ở Đông Âu

- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa nhữngnăm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX Xácđịnh tên các nước SNG trên lược đồ

2 Kỹ năng

- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từtiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sangphản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhândân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch

sử

- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc

sự biến đổi của lịch sử

Bổ sung Ctr GD 2018:

Nguồn:Lịch sử 12 bài 2-II.3,III.

3

-Mục II: - Tập trung hệ quả của cuộc khủng hoảng

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được một số nét chính về quá trình giành độclập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ sau Chiến tranhthế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỉ XX

- Biết được một số nét chính về quá trình giành độclập ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh từ những năm 60đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX

- Xác định trên lược đồ ví trí của một số nước Á,Phi, Mĩ La-tinh giành được độc lập

- Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập củamột số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

2 Kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, khái

quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ …

4

Trang 14

Bài 4: Các nước châu

Á

1(5)

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được tình hình chung của các nước châu Á sauChiến tranh thế giới thứ hai

- Biết được một số nét chính về sự ra đời của cácnước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và công cuộccải cách - mở cửa (1978 đến nay)

- Xác định vị trí của nước Cộng hoà Nhân dân TrungHoa sau ngày thành lập trên lược đồ

- Nhận xét về thành tựu của Trung Quốc trong côngcuộc cải cách, mở cửa

2 Kỹ năng - Rèn luyện phương pháp tư duy, khái

quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ …

Bổ sung c tr GD 2018: Giới thiệu đôi nét về Ấn Độ, Hàn Quốc từ 1991 đến 1945

5

Mục II.2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959) Không dạyMục II.3 Đất nước trong thời kì biến động (1959 -1978) ( k dạy)

Mục II 4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm

1978 đến nay)Tập trung vào đặc điểm đường lối đổi mới và những thành tựu tiêu biểu

5

Bài 5: Các nước

Đông Nam Á

1(6)

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh

- Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam

Á trước và sau năm 1945

- Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN

và biết được mục tiêu hoạt động của tổ chức này

- Trình bày được quá trình phát triển và nhận xét vềquá trình phát triển của tổ chức ASEAN

- Xác định ví trí các nước Đông Nam Á trên lược đồ

2 Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng tư duy lô gic, xâu

chuỗi sự kiện, các vấn đề lịch sử

- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế

Bổ sung ctr Gd 2018: Trình bày được những nét chính về cộng đồng ASEAN từ

Mục III Hướng dẫn hslập niên biểu quá trình rađời và phát triển

Ngày đăng: 22/08/2022, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w