THE PRESENT SIMPLE TENSE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN) I Cấu trúc 1 Cách chia động từ to be” ở thì hiện tại đơn như sau Thể Chủ ngữ To be Vi du Khẳng định I am I am a pupil HeSheltdanh từ số ít is She is a g.III. Dấu hiệu nhận biết 1. every +... Ex: every morning, every day, every Monday,... 2. trạng từ tần xuất: always (luôn luôn), often (thường xuyên), usually (thường thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)
Trang 1THE PRESENT SIMPLE TENSE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
I Cấu trúc
1 Cách chia động từ "to be” ở thì hiện tại đơn như sau:
Khẳng
định
He/She/lt/danh từ số ít is She is a girl He is a pupil
You/We/They/ danh từ số nhiều are They are boys We are
pupils
Phủ
định
He/She/lt/danh từ số ít is not She is not a pupil He is not
a girl
You/We/They/ danh từ số nhiều are not They are not girls We are not pupils.
Nghi
vấn
Yes, I am/ No, I am not
Is he/she/it/danh từsố ít + ?
Is she a boy? Is he a pupil? Yes, he/she/it is
No, he/she/it isn’t
từ số nhiều + ?
Are they pupils? Are we boys?
Yes, you/we/theỵ are
No, you/we/theỵ aren’t
Trang 22 Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:
Khẳng
định
He/She/lt/ danh từ số ít V + s/es She likes book.
He washes his face
l/You/We/They/ danh từ số nhiều V (nguyên thể) They like book.
I wash my face
Phủ
định
He/She/lt/ danh từ số ít does not (doesn’t) +
V (nguyên thể)
She doesn’t like book
He doesn’t wash his face
l/You/We/They/ danh từ số nhiều do not (don’t) + V
(nguyên thể)
I don’t like book
Nghi
vấn
Do + I/you/we/they/ danh từ số
Do they like book? Do I wash my face?
Yes, I/you/we/they do
No, I/you/we/they don’t
Does + he/she/it/ danh từ số ít V (nguyên thể) ?
Does she like book? Does
he wash his face?
Yes, he/she/it does
No, he/she/it doesn’t
II Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và
được dùng thường xuyên để diễn tả:
1) Thói quen hằng ngày hoặc hành động thường xuyên lặp đi lặp lại
Ex: They drive to the office every day (Hằng ngày họ lái xe đi làm.)
She doesn't come here very often (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)
2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.
Ex: We have two children (Chúng tôi có 2 đứa con.)
The sun rises in the east (Mặt trời mọc ở đằng đông.)
Trang 3III Dấu hiệu nhận biết
1 every +
Ex: every morning, every day, every Monday,
2 trạng từ tần xuất: always (luôn luôn), often (thường xuyên), usually (thường
thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)
THE PRESENT CONTINUOUS TENSE
(THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
I Cấu trúc
II Dấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:
* Trạng từ chỉ thời gian:
- Now: Bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: Ngay lúc này
- At present: Hiện tại
- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)
* Trong câu có các động từ như:
- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)
Trang 4Ex: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)
- Listen! (Nghe này!)
Ex: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
Ex: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)
- Watch out! = Look out! (Coi chừng)
Ex: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)
III Cách sử dụng:
a) Diễn tả hành động diễn ra vào thời điểm đang nói
Ex: She is learning English now
Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh
* Với các trạng từ: now, at the moment, at present, today
b) Một kế hoạch trong tương lai /Một cuộc hẹn (dấu hiêu: tomorrow (ngày mai),
next week (tuần tới), tonight (tối nay)).
Ex: We are having breakfast at 8 a.m tomorrow (Chúng tôi sẽ đang ăn sáng lúc 8 giờ sáng mai.)
* Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go (đi), come (đến), leave (rời khỏi), arrive (đến nơi), move (di chuyển), have (có) thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian
Ex: Don't come early We are having a nice party (Đừng đến sớm Chúng tôi đang
có buổi tiệc long trọng.)
IV Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)
- Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ
Ex: watch -» watching, do -> doing,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ "e" sau đó thêm đuôi -ing"
Ex: invite - inviting, write - writing,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ie", chúng ta đổi "ie" thành 'y' rồi thêm -ing" Ex: lie -> lying, die -> dying,
- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing”
Ex: see -> seeing
Trang 5- Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó
Ex: begin-> beginning; swim->swimming
CẤU TRÚC THERE IS/ THERE ARE
I Cấu trúc:
1 Câu khẳng định
There is (a/an/one) + N số ít đếm được/ N không đếm được
There are + N số nhiều đếm được
Ex:
There is a book on the table (Có một quyển sách ở trên bàn.)
There are books on the table (Có những quyển sách ở trên bàn.)
There is no sugar in my cup of tea (Không có đường trong ly trà của tôi)
Lưu ý:
- Trước danh từ đếm được số ít, phải dùng a/an/one
- Trước danh từ không đếm được, có thể dùng no, a little (một chút), much
(nhiều) , a lot of (nhiều)
- Trước danh từ đếm được số nhiều, có các số đếm (2, 3, …) hoặc some (1 vài), many (nhiều), a lot of (nhiều)
- Dạng viết tắt: There is = There’s, There are = There’re
- Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.
Ex : There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.
There are four chairs, a lamp, a television and a clock.
2 Câu phủ định
There isn’t / There is not + N số ít đếm được/ N không đếm được
There aren’t / There are not + N số nhiều đếm được
Ex:
There is not any salt in this dish (Không có tí muối nào trong món ăn đó.)
There aren’t two books in my bag (Không có 2 quyển sách trong cặp của tôi.)
3 Câu nghi vấn
Is there (any) + N số ít đếm được/ N không đếm được?
Trang 6Are there (any) + N số nhiều đếm được
Ex:
Is there any milk in the fridge? (Trong tủ lạnh có sữa không?)
Are there any eggs in the kitchen? (Trong bếp có trứng không?)
Lưu ý:
Chỉ dùng any trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
II Cách dùng
Ta dùng cấu trúc này để diễn tả cách nói " Có ", trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên
Ex: There is an apple in the fridge (có một quả táo trong tủ lạnh)
There are 25 students in my class (có 25 học sinh trong lớp tôi)
GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN
1 at: tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay )
Ex: at home, at the airport
2 in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu
lục )
Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)
3 on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.
Ex: on the table (trên bàn)
There is a plane on the field (Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng)
4 above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.
Ex: There is a plane above the field (Có một máy bay trên cánh đồng.)
5 over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa
điểm, nơi chốn nào đó.
Ex: There is a plane over the field (Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.)
6 in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy
thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).
Ex: My house is in front of hers (Nhà của tôi ở trước nhà cô ấy)
7 opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.
Ex: The school is opposite the hospital (Trường học nắm đối diện bệnh viện)
8 before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.
Ex: Before the crown, I swear Trước ngai vàng, tôi xin thề
9 behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người
nói với vật được chọn làm mốc)
Trang 7Ex: The trees are behind my house (Cây cối ở sau nhà tôi.)
10 at the end of + nơi chốn: ở phía cuối
Ex: The bakery is at the end of this street (Tiệm bánh ở cuối con phố này.)
11 near, by, next to, close to, close up (gần)
Ex: There is a bookshop next to the post office (Có một nhà sách gần bưu điện.)
12 between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai
đồ vật trong không gian
Ex: I stand between my mother and my father (Tôi đứng giữa ba và má tôi.)
* Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng
between thì luôn luôn có and theo sau
13 under (dưới; ngay dưới)
Ex: My puppy is sleeping under the table (Chú chó con của tôi đang ngủ dưới
gầm bàn.)
COMPARATIVE ADJECTIVES
(SO SÁNH HƠN CỦA TÍNH TỪ)
Ta sử dụng so sánh hơn của tính từ để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người
(hoặc vật) khác Trong câu so sánh hơn, tính từ sẽ được chia làm hai loại là tính từ
dài và tính từ ngắn, trong đó:
- Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết Ex: tall, high, big,
- Tính từ dài là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên Ex: expensive, intelligent,
1 Cấu trúc câu so sánh hơn:
S + to be + adj + er + than + S2 S + to be + more + adj + than + S2
Với tính từ ngắn, thêm đuôi “er” vào sau
tính từ
Với tính từ dài, thêm more trước tính từ
Ex:
- I am shorter than my brother.
(Tôi thấp hơn anh trai tôi.)
- His pen is newer than my pen.
(Bút của anh ấy mới hơn bút của tôi)
Ex:
- Your book is more expensive than his book.
(Quyển sách của bạn đắt hơn quyển sách của anh ấy.)
- Exercise 1 is more difficult than exercise 2.
(Bài tập số 1 khó hơn bài tập số 2)
*Lưu ý:Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh hơn, ta thêm “much” hoặc “far” trước
hình ảnh so sánh
Trang 8My house is much/far older than her house.
(Ngôi nhà của tôi cũ hơn nhà của cô ấy rất nhiều)
2 Cách biến đổi tính từ ngắn trong câu so sánh hơn.
a Cách thêm đuôi -er vào tính từ ngắn:
- Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm => thêm
đuôi –er
old – older near – nearer
- Tính từ kết thúc bởi nguyên âm “e”=> chỉ
cần thêm đuôi “r”
nice – nicer cute - cuter
- Tính từ kết thúc bởi 1 nguyên âm
(u,e,o,a,i) + 1 phụ âm => gấp đôi phụ âm
cuối và thêm đuôi -er
big – bigger fat - fatter
hot – hotter
- Tính từ kết thúc bởi “y” dù có 2 âm tiết
vẫn là tính từ ngắn => bỏ “y” và thêm đuôi
“ier ”
happy – happier pretty - prettier
- Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc
bằng “et, ow, le, er,y “thì áp dụng quy tắc
thêm đuôi như tính từ ngắn
quiet => quieter clever => cleverer simple => simpler narrow => narrower
b Một vài tính từ đặc biệt
Với một số tính từ sau, dạng so sánh hơn của chúng không theo quy tắc trên
Trang 9much/many more
SUPERLATIVE OF SHORT ADJECTIVE
(SO SÁNH NHẤT CỦA TÍNH TỪ)
Ta sử dụng so sánh nhất để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm
1 Cấu trúc câu so sánh nhất đối với tính từ ngắn:
S + be + the + adj –est ….
Ex:
- Russia is the biggest country in the world
(Nga là đất nước lớn nhất trên thế giới)
- My father is the oldest person in my family
(Bố tôi là người lớn tuổi nhất trong nhà.)
- Quang is the tallest in his class
(Quang là người cao nhất trong lớp của anh ấy.)
Lưu ý:
Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh nhất, ta thêm “much” hoặc ” by far” vào sau hình thức so sánh
Ex:
He is the smartest by far
(Anh ấy thông minh nhất, hơn mọi người nhiều)
2 Cách biến đổi tính từ ngắn trong câu so sánh nhất.
a Cách thêm đuôi –est vào tính từ ngắn.
- Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm, thêm đuôi –est old – oldest
near – nearest cold – coldest
Tính từ kết thúc bởi nguyên âm “e”, chỉ cần
thêm đuôi –st
nice – nicest
Trang 10cute - cutest
Tính từ kết thúc bởi 1 nguyên âm (a,i,e,o,u) + 1
phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi –est
big – biggest fat – fattest hot – hottest
Tính từ kết thúc bởi “y” dù có 2 âm tiết vẫn là
tính từ ngắn, bỏ “y” thêm đuôi -est
happy – happiest busy – busiest pretty – prettiest
Một số những tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận
cùng là “y,le, ow, er” thì áp dụng quy tắc thêm
đuôi –est của tính từ ngắn
simple – simplest narrow – narrowest clever – cleverest
b Một sốt tính từ bất quy tắc:
Với những tính từ sau, dạng so sánh nhất của chúng sẽ có sự thay đổi
(ĐƯA RA LỜI KHUYÊN VỚI SHOULD/SHOULDN’T)
Should là một động từ khuyết thiếu tức là không cần chia theo các ngôi (không phân biệt chủ ngữ số ít hay số nhiều) và sau should thì luôn là một động từ nguyên thể (giữ nguyên dạng của động từ)
Trang 11CẤU TRÚC
Chức năng
Dùng để diễn tả lời khuyên hay ý nghĩ nên hoặc không nên làm gì
Dùng để hỏi ý kiến hay yêu cầu một lời khuyên
Cấu trúc
Câu khẳng định:S + should + V nguyển thể
Câu phủ định: S + should/shouldn’t + Vnguyên thể
Should + S + Vnguyên thể?
Ex
- We should brush our teeth twice a day
(Chúng ta nên đánh răng 2 lần một ngày.)
- You shouldn’t waste water
(Bạn không nên lãng phí nước.)
- Should we buy a new car?
(Chúng ta có nên mua một cái xe mới?)
- Yes, we should
(Có, chúng ta nên mua.)
WILL/WON’T TO TALK ABOUT INTENTIONS
(DÙNG WILL/WON’T ĐỂ NÓI VỀ DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI)
- Will và won’t cũng là động từ khuyết thiếu nên không cần chia theo các ngôi và sau will/won’t động từ giữ nguyên thể
Câu khẳng định/Câu
phủ định
Câu nghi vấn
Chức năng Dùng để nói về tương lai,
dự định dự đoán, lời hứa chắc chắn
Đưa ra lời đề nghị, yêu cầu, lời mời
Cấu trúc Câu khẳng định: S + will
+ V nguyên thể Câu phủ định: S + will/won’t + V nguyên thể
Will + S + V nguyên thể?
Trang 12Ex My family will visit our
relatives at Tet
(Gia đình tôi sẽ đi thăm
họ hàng vào ngày Tết.)
- My mother will buy me
some new clothes
(Mẹ tôi sẽ mua cho tôi vài
bộ quần áo mới.)
- Will you have a cup of coffee?
(Anh dùng một tách cà phê nhé?)
- Where will we meet tonight?
(Tối nay chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu?)
THE PRESENT SIMPLE TENSE
(THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
I Choose the suitable verb forms (Em hãy chọn cách chia động từ đúng trong câu)
Question 1 We sometimes (read) ……….books.
Question 2 Emily (go) ……….to the art club.
Question 3 Peter and his sister (wash) ………the family car.
Question 4 Those shoes (cost) ………too much.
Question 5 My sister (go) …………to the library once a week.
Question 6 We both (listen/) ……….to the radio in the morning.
II Choose the best answer (Chọn đáp án đúng nhất)
Question 1 She _ from England.
A come B comes C don’t come D goes
Question 2 _ she _ French?
A Do/ speaks B Does/speaks C Does/speak D Do/ speak
Question 3 He a glass of lemonade before breakfast.
A drink B is drink C drinks D drinkes
Question 4 he three children?
A Does/have B Does/has C Do/have D Is/have
Question 5 My classmates on picnic every month.
A went B goes C going D go
Question 6 “ _ do you travel to school?” – “By bus.”
A How B What C Why D Where
Question 7 Mrs Hoa our class English
A teach B teaches C does D plays
Question 8 Every morning, I always to school at 6.30 and home
at about 11.30
A go/come B goes/comes C go/comes D.goes/ come
Trang 13Question 9 I usually to school by bike, and my mother _ to work
by motorbike
A go/go B goes/goes C go/goes D goes/go
Question 10 When I books, I always _ very happy.
A read/feel B reads/feel C read/feels D reads/feels
Question 11 He share anything with me.
A don’t do B isn’t C not D doesn’t
Question 12 Jane _ tea very often.
A doesn’t drink B drink C is drink D isn’t drink.
Question 13 I _ a compass and a calculator in Maths lesson.
A am use B use C aren’t use D doesn’t use
Question 14 Rice _ in cold climates.
A isn’t grow B don’t grow C aren’t grow D doesn’t grow
Question 15 Kathy usually in front of the window during the class.
A sits B sitting C sit D is sit
THE PRESENT CONTINUOUS TENSE
(THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
I Choose the correct answer to complete the sentence (Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành cây)
Question 1 Look! the girls are _ rope in the playground
A are skipping B skips C skipping D to skip
Question 2 Nam _ football now He’s tired.
A are playing B isn’t playing C is playing D aren’t playing
Question 3 Please be quiet! I my book.
A ain’t reading B are reading C am reading D is reading
Question 4 We our bicycles to school now.
A are riding B is riding C ride D rides
Question 5 My brother _ a video clip on Youtube now.
A is playing B is having C is watching D is listening
Question 6 Nam and Minh playing soccer in the yard at the moment.
A do B is C does D are
Question 7 Look! David and Max English to a foreigner.
A is speaking B speak C are speaking D speaks
Question 8 She _ English at the moment.
A study B is studying C studies D studying
Question 9 I’m physics.
A playing B having C doing D going
Question 10 He is in the garden He the flowers.
A are watering B is watering C waters D water
II Put the correct answer into the box (Chọn đáp án đúng vào chỗ trống)
are not watching is having are listening is playing is speaking