1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương Tiếng Anh lớp 6 kì 2 2022

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 72,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ) Conjunctions (các từ nối) and, but, because, or, so, therefore, however có chức năng nối các từ, các mệnh đề, các câu lại với nhau and và or hoặc However tuy nhiên but nhưng m.

Trang 1

A CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)

Conjunctions (các từ nối): and, but, because, or, so, therefore, however có chức năng nối

các từ, các mệnh đề, các câu lại với nhau

but: nhưng mà so: vì vậy

because: bởi vì therefore: vì vậy

B WH-QUESTIONS

1 Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau:

when (khi nào) Hỏi thông tin về thời gian When were you born?

(Bạn được sinh ra khi nào?)

where (ở đâu) Hỏi thông tin về nơi chốn Where do you live?

(Bạn sống ở đâu?)

who (ai) Hỏi thông tin về người Who opened the door?

(Ai đã mở cửa?)

(Tại sao bạn nói vậy?)

how (như thế nào) Hỏi cách thức, tính chất How does it work?

(Cái này vận hành như thế nào?)

what (cái gì) Hỏi về vật/ ý kiến/ hành

Trang 2

whose (cái ai/cái gì) Hỏi thông tin về quan hệ

sở hữu

Whose car is this?

(Ô tô này của ai?)

How much (bao nhiêu) Hỏi về giá cả/ số lượng

How many students are there?

(Có bao nhiêu học sinh?)

How long (bao lâu) Hỏi về khoảng thời gian How long will it take to fix

C THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

1 Thì quá khứ đơn với động từ "to be"

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

a Khẳng định: S + was/ were

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

- I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

Trang 3

- They were in London on their summer holiday last year (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

b Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”

CHÚ Ý:

- was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ:

- She wasn’t very happy last night because of having lost money (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)

- We weren’t at home yesterday (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

c Câu hỏi: Were/ Was + S ?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were – No, we/ you/ they + weren’t

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

- Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t (Có, họ có./ Không, họ không.)

2 Công thức thi quá khứ đơn với động từ thường

a Khẳng định: S + V-ed

Trong đó: S: Chủ ngữ

V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

Ví dụ:

- We studied English last night (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

- He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

b Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

- He didn’t come to school last week (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

Trang 4

- We didn’t see him at the cinema last night (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

c Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động

từ theo sau ở dạng nguyên thể

Ví dụ:

- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t (Có, mình có./ Không, mình không.)

- Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

3 Cách sử dụng thì quá khứ đơn:

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ:

- They went to the concert last night (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday (hôm qua)

- last night/ last week/ last month/ last year (tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái)

- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

- when: khi (trong câu kể)

5 Cách chia động từ thì quá khứ đơn:

a Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ có quy tắc thông thường

Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed,…

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm

-> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped,…

Trang 5

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ: play – played, stay – stayed,…

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Ví dụ: study – studied, cry – cried,…

b Một số động từ bất quy tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed” Những động

- Close the door (Đóng cửa lại.)

- Please turn off the light (Làm ơn, tắt đèn đi.)

- Open the window (Mở cửa sổ ra.)

- Be quiet (Hãy yên lặng.)

Ta có thể thấy những câu mệnh lệnh trên đều bắt đầu bằng một động từ nguyên thể (tức giữ nguyên động từ đó) hoặc thêm từ please (mang nghĩa khẩn khoản hơn)

Ngoài ra nếu muốn nhấn mạnh hơn thì thêm Do trước động từ:

Ví dụ: Do eat quickly! (Ăn nhanh lên!)

2 Dạng thức phủ định của câu mệnh lệnh

Với dạng phủ định của câu mệnh lệnh, bạn chỉ cần thêm Don’t (do not) vào trước động từ.

Ví dụ:

- Don’t move! (Đứng im!)

- Don’t turn off the light when you go out (Đừng tắt đèn khi bạn đi ra ngoài.)

- Don’t smoke here (Đừng hút thuốc ở đây!)

E PRESENT PERFECT TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

1 Form

- Câu khẳng định: S + have/has Ved/PP

- Câu phủ định: S + have/ has not (= haven’t/ hasn’t) + Ved/PP

- Câu nghi vấn: (Wh-word) + have/ has + S + Ved/PP?

Trang 6

2 Usage

- Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ không có thời gian xác định

Ví dụ:

John has traveled around the world (Anh ấy đã đi du lịch khắp thế giới.)

She has moved to New York (Anh ấy đã chuyển đến New York.)

Have you passed your driving test? (Bạn đã đỗ kỳ thi bằng lái xe chưa?)

- Diễn tả 1 hành động mang tính trải nghiệm: kèm với các từ dấu hiệu: …times, never, ever,

Ví dụ:

I have watched “Iron Man” several times (Tôi đã xem phim “Người sắt” nhiều lần.)

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành

This is the first time he has driven a car (Đây là lần đầu tiên anh ấy lái ô tô.)

It’s the second time he has lost his passport (Đây là lần thứ hai anh ấy mất hộ chiếu.)

- Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại: Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far…

John has lived in that house since 1989 (John đã sống ở ngôi nhà đó từ năm 1989.)

3 Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

– since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January : kể từ khi

Since September I haven’t smoked (Anh ấy đã không hút thuốc từ tháng Chín.)

He hasn’t met her since she was a little girl (Anh ấy đã không gặp cô ấy kể từ khi cô còn bé.)

- for + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng

I haven’t heard from her for 2 months (Tôi đã không nghe tin tức của cô ấy khoảng hai tháng.)

I have worked here for 15 years (Tôi đã làm việc ở đây khoảng 15 năm.)

– already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)

I have already had the answer = I have had the answer already (Tôi đã biết câu trả lời rồi.)

– not… yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)

John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report (John vẫn chưa viết xong báo cáo.)

– just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)

I have just met him (Tôi vừa mới gặp anh ấy.)

– recently, lately: gần đây

Trang 7

Ví dụ: He has recently arrived New York (Gần đây anh ấy đã đến New York.)

– ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)

Have you ever gone abroad? (Bạn đã bao giờ đi nước ngoài chưa?)

– never/ never … before: chưa bao giờ

- Các tính từ hai âm tiết không kết thúc bằng những đuôi nêu trong phần tính từ ngắn

Ví dụ: perfect, childish, nervous

- Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên

Ví dụ: beautiful (ba âm tiết), intelligent (bốn âm tiết), satisfactory (năm âm tiết)

2 So sánh hơn nhất của tính từ dài

S + is/ am/ are + the most + adj (+N)

Ví dụ:

- The lion is the most dangerous animal of the three

(Sư tử là loài nguy hiểm nhất trong ba loài này.)

- The brown dress is the most expensive

(Chiếc váy màu nâu là đắt nhất.)

- Ho Chi Minh city is the most modern city in Vietnam

(Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố hiện đại nhất Việt Nam.)

H THE SIMPLE FUTURE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)

1 Cấu trúc

a Câu khẳng định: S + wil + V nguyên thể

Trang 8

Trong đó: S( subject): chủ ngữ

will: trợ động từ

V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

Chú ý: Cách viết tắt trợ động từ will

- I will = I'll They will = They'll

- He will = He'll We will = We'll

- She will = She'll You will = You'll

- It will = It'll

Ví dụ:

- I will help her take care of her children tomorrow morning (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.)

- She will bring you a cup of tea soon (Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.)

b Câu phủ định: S + will not + V(nguyên thể)

Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

CHÚ Ý: will not = won’t

Ví dụ:

- I won’t help her take care of her children tomorrow morning (Tôi sẽ không giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.)

- She won’t go to school tomorrow (Cô ấy sẽ không đi học ngày mai.)

c Câu nghi vấn: will + S + V(nguyên thể)?

Ví dụ:

- Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t

- Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won’t

2 Cách sử dụng thì tương lai đơn

a Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

b Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

c Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

d Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

3 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

Trang 9

- tomorrow: ngày mai

- next day: ngày hôm tới

- next week/ next month/ next year: tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

a Câu khẳng định: S + might + V nguyên thể

We may go climbing in the Alps next summer (Chúng ta có thể sẽ đi leo núi ở dãy Alps mùa hè tới.)

b Câu phủ định: S + might not + V nguyên thể

Chú ý: might not không có dạng viết tắt

You might not win him in the competition ( Bạn có thể không thắng anh ta trong cuộc thi.)

c Câu nghi vấn: Might + S + V nguyên thể?

Might you go camping? (Cậu có thể đi cắm trại chứ?)

J CONDITIONAL TYPE 1 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1)

1 Định nghĩa câu điều kiện

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy

ra khi điều kiện được nói đến xảy ra Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

Ví dụ: If it rains, I will stay at home (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà)

Trang 10

If you come into my garden, my dog will bite you (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

K ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU: COULD

1 Cấu trúc

a Câu khẳng định: S + could + V nguyên thể

Ví dụ: She could swim at that age of 7 (Cô ấy có thể bơi khi mới 7 tuổi.)

b Câu phủ định: S + could not/ couldn’t + V nguyên thể

Ví dụ: He couldn’t read until he was 6 (Anh ấy không thể đọc cho đến khi 6 tuổi.)

c Câu nghi vấn: Could + S + V nguyên thể?

Yes, S + could./ No, S + couldn’t

Ví dụ: Could you ride a bike when you were in Year 5? (Bạn có thể đi xe đạp khi bạn học lớp 5 không?)

Yes, I could/ No, I couldn’t (Có, tôi có thể / Không, tôi không thể.)

At the age of 21, she could drive a car (Năm 21 tuổi, cô có thể lái ô tô.)

Chú ý: Trong nhiều trường hợp , ta cũng dùng Could you ở câu nghi vấn để diễn tả lời

mời, lời đề nghị

Ví dụ: Could you show me the way? (Xin vui lòng cho tôi hỏi thăm đường?)

Could you please show me the way? (Xin vui lòng cho tôi hỏi thăm đường?)

L WILL BE ABLE TO

1 Cấu trúc

a Câu khẳng định: S + will be able to + V nguyên thể

Ví dụ: She will be able to swim at that age of 7 (Cô ấy sẽ có thể bơi khi 7 tuổi.)

b Câu phủ định: S + won’t be able to + V nguyên thể

Ví dụ: She won’t be able to visit Korea next year (Cô ấy sẽ không thể đến thăm Hàn Quốc vào năm tới.)

c Câu nghi vấn: Will + S + be able to + V nguyên thể?

Yes, S + will./ No, S + won’t

Ví dụ:

Will she be able to pass the exam? (Liệu cô ấy có thể vượt qua kỳ thi?)

Yes, she will/ No, she won’t (Có, cô ấy sẽ / Không, cô ấy sẽ không.)

2 Cách dùng

“will be able to” dùng để diễn tả khả năng bản thân làm được điều gì trong tương lai

Ví dụ: He will be able to drive a car next year (Anh ấy sẽ có thể lái một chiếc xe hơi vào năm tới.)

Trang 11

Exercise 1

EXERCISE 1 WH – QUESTIONS

I Put the correct Wh-question words into the blanks.

1 _ do you want to eat? – Pasta and cheese

2 _ does John go to the beach? – By car

3 _ floors does your school have? – Four

4 _ do you get up? – Early in the morning

5 _ is it from your house to school? – About 1 km

6 _ do you have lunch with? – My friends

7 _ does your sister usually get up? – Seven o’clock

8 _ cap do you often borrow? – My brother’s cap

9 _ does she sometimes come to work late? – Because she misses the train

10 _ do you go shopping? – Once a week

11 _ are the posters? – In my bed

12 _ is this pullover? – Twenty dollars

II Make questions for the underlined parts.

1 They live in the city center

Trang 12

=>

Exercise 2

EXERCISE 2 CONJUNCTIONS: AND, SO, BUT, BECAUSE, ALTHOUGH

I Complete the sentences with and, so, but or because.

1 I didn’t feel well, _I stay at home

2 He liked her _ she was very nice

3 I liked Spain, _ I wanted to go home

4 She likes swimming _ jogging

5 We were late _ there was an accident

6 I lost my money, _ I couldn’t buy anything

II Join each pair of sentences, using words in the brackets.

1 Nathan missed the bus He was late for school (Because)

Trang 13

I Complete the sentences with the past form of the verbs in brackets.

1 You are late! The lesson (start) ten minutes ago

2 We (move) to new house in 2001

3 Max (tidy) his room last Friday

4 Jack (play) basketball with his cousins last weekend

5 Peter (read) three books last month

6 They (leave) the party early last night

7 I (go) to the restaurant with a client yesterday

8 My sister (get) married last Sunday

II Complete the following sentences using the words given.

1 It/ be/ cloudy/ yesterday/.//

Ngày đăng: 19/08/2022, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w