1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PEUGEOT 3008

264 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 10,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PEUGEOT 3008 www truonghaiauto com vn v2 0 T12 2014 Bạn có thể tìm thấy cuốn sổ tay của bạn trên trang web PEUGEOT, bên dưới “thông tin cá nhân” Thông tin cá nhân này đưa ra lời khuy.

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PEUGEOT 3008

Trang 2

Bạn có thể tìm thấy cuốn sổ tay của bạn trên trang web PEUGEOT, bên dưới

“thông tin cá nhân”

Thông tin cá nhân này đưa ra lời khuyên và thông tin hữu ích khác cho việc

chăm sóc và bảo dưỡng chiếc xe của bạn

Tham khảo sổ tay trực tuyến cũng cung cấp cho bạn truy cập vào những thông tin mới nhất có sẵn, dễ dàng xác định bởi các thẻ đánh dấu, như biểu tượng sau:

Xin lưu ý với những điểm sau:

Gắn các thiết bị điện hoặc phụ kiện không được khuyến cáo bởi PEUGEOT có thể làm hỏng hệ thống điện tử trên xe của bạn Xin lưu ý cảnh báo này Nên liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT

để được tư vấn các thiết bị và các phụ kiện phù hợp

Sổ tay trực tuyến.

Trang 3

Cảm ơn bạn đã chọn chiếc xe Peugeot 3008, một

biểu tưởng của sự tự tin, niềm đam mê và cảm

hứng bất tận

Cuốn sổ tay hướng dẫn sử dụng này được thiết kế

để làm cho bàn biết nhiều nhất về xe 3008

Ở một vài trang đầu là phần tóm tắt chi tiết, tiếp

theo là phần hướng dẫn nhanh giúp bạn làm

quen các thiết bị trên xe

Tất các các mô tả chi tiết trên xe Peugeot 3008,

các tiện nghi, hệ thống an toàn , cách vận hành

xe sau đó được trình bày trong cuốn sách hướng

dẫn này để giúp bạn hiểu rõ và vận hành xe một

cách tốt nhất

Vào cuối cuốn cuốn sổ tay này, các hình ảnh minh

họa của nội thất và ngoại thất sẽ hỗ trợ bạn trong

việc định vị các trang thiết bị trên xe

Tuỳ thuộc vào mức độ trang bị, phiên bản, quốc

gia mà trang bị thực tế trên xe của Quý khách có

thể khác với những thông tin hướng dẫn trong

cuốn cẩm nang này

Thông tin:

Biểu tượng này cung cấp thêm thông tin để Quý khách sử dụng xe hiệu quả hơn

Trang tham khảo:

Biểu tượng này mời bạn tham khảo đến trang sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn về chức năng mà bạn đang quan tâm

Bảo vệ môi trường:

Biểu tượng này đi kèm theo lời khuyên liên quan đến sự bảo vệ môi trường

Trang 4

Ngoạt thất 6

Vào xe 8

Nội thất 10

Bảng đồng hồ táp-lô và bảng điều khiển 11

Điều chỉnh vị trí ngồi thoải mái 13

Hỗ trợ quan sát 16

Sự thông gió 17

Tổng quan về xe 18

An toàn cho hành khách phía trước 19

Bố trí khoang hành lý 20

Vận hành xe an toàn 22

Lái Xe Tiết Kiệm 27

Bảng đồng hồ táp-lô 29

Các đèn chỉ báo và đèn cảnh báo 31

Màn hình trắng đen loại A (không trang bị gation (RT6) hoặc PEUGEOT Connect Media Navigation (NG4 3D)) 52

Máy tính hành trình 55

Sưởi ấm và thông gió 59

Điều hòa không khí loại thường 61

Làm tan sương/ sưởi kính sau 63

Điều hòa không khí tự động 2 vùng độc lập 64

Điều chỉnh ghế trước bằng tay 67

Ghế tài xế chỉnh điện 68

Các ghế sau 72

Gương chiếu hậu 74

Điều chỉnh vô-lăng 76

Chìa khóa điều khiển từ xa 77

Hệ thống báo động 83

Hệ thống cửa sổ điện 85

Ngắt kích hoạt cửa sổ điện phía sau và cửa Điều khiển đèn đầu 95

Đèn Chào Bên Ngoài 100

Đèn đầu halogen điều chỉnh bằng tay 102 Đèn đầu xenon điều chỉnh tự động 102

Đèn mở rộng góc chiếu sáng 103

Điều khiển gạt nước 104

Đèn nội thất 109

Bố trí nội thất 113

Cửa sổ trời 118

Bố trí khoang hành lý 119

Những lưu ý khi sử dụng ghế trẻ em 125

Ngưng kích hoạt túi khí hành khách phía trước 127

Đặt trẻ em ngồi ở ghế sau 130

Cách lắp đặt ghế trẻ em loại có chân chống 131

Các loại ghế trẻ em được PEUGEOT khuyên sử dụng 132

LÁI XE TIẾT KIỆM

1 BẢNG TÁP-LÔ VÀ BẢNG ĐIỀU KHIỂN

3 TIỆN NGHI

4 TRANG BỊ THEO XE

6 BỐ TRÍ

7 AN TOÀN CHO TRẺ EM

2 MÀN HÌNH ĐA CHỨC NĂNG

Trang 5

Còi 139

Hệ thống theo dõi áp suất lốp 140

Hệ thống ổn định xe điện tử (ESC) 142

Điều khiển kiểm soát độ bám đường 145

Dây đai an toàn 147

Túi khí 150

Phanh đỗ điện tử 155

Phanh khẩn cấp 158

Hỗ trợ khởi hành trên dốc 159

Màn hình HUD 162

Cảnh báo khoảng cách an toàn* 164

Giới hạn tốc độ 167

Hệ thống chạy ga tự động 170

Hộp số thường 6 cấp 173

Đèn chỉ báo vị trí tay số* 174

Hộp số thường điều khiển điện tử 175

Hộp số tự động sử dụng công nghệ "Porsche Tiptronic System" 180

Hệ thống dừng và khởi động thông minh (Stop & Start) 184

Hình ảnh hiển thị và âm báo từ cảm biến đỗ xe trước và sau 187

Camera lùi 189

Cảm biến không gian đỗ xe 190

PEUGEOT & TOTAL 193

Bảo dưỡng định kỳ xe Peugeot 195

Lịch bảo dưỡng 195

Dầu nhờn kiến nghị 198

Kiến nghị và bảo trì 200

Nắp ca-pô 204

Động cơ máy xăng 205

Kiểm tra mức dung dịch 206

Kiểm tra 209

Thay bánh xe* 211

Thay bóng đèn 219

Thay thế cầu chì 225

Bình ắc quy 12 V 232

Chế độ giảm tải 235

Chế độ tiết kiệm năng lượng 235

Thay thế chổi gạt nước 236

Kéo xe 236

Kéo thêm rơ moóc 238

Lắp đặt baga trên mui xe 240

Phụ kiện 241

Động cơ xăng và hộp số 243

Trọng lượng xăng 244

Động cơ dầu và hộp số 245

Kích thước 247

Các nhãn nhận dạng xe 248

01 Các mệnh lệnh bằng giọng nói và điều khiển trên vô lăng 250

02 Thiết bị phát nhạc 252

Những câu hỏi phổ biến 255

Ngoại thất 258

Nội thất 259

Bảng tap-lô và điều khiển 260

Bảng táp-lô và điều khiển (tiếp theo) 261

Bảo Dưỡng - Thông Tin Kỹ Thuật 262

9 VẬN HÀNH XE

11 HƯỚNG DẪN THAY THẾ

12 THÔNG SỐ KỸ THUẬT

13 THIẾT BỊ ÂM THANH VÀ VIỄN THÔNG

14 TÌM KIẾM BẰNG MẮT

Trang 6

NGOẠT THẤT

Dừng và khởi động thông minh

Hệ thống này đưa động cơ vào chế độ ngừng tạm

thời khi dừng xe (đèn đỏ, kẹt xe…) Động cơ sẽ tự

khởi động ngay sau khi bạn muốn di chuyển Hệ

thống dừng và khởi động thông minh giúp giảm

tiêu hao nhiên liệu, khí thải và giúp người ngồi

trong xe được thoải mái, yên tĩnh khi xe dừng

185

Đèn chào

Hệ thống đèn chào nội và ngoại thất được điều

khiển bằng điều khiển từ xa Giúp người sử dụng

có thể dễ dàng xác định được vị trí xe trong điều

kiện trời tối

Trang 7

Bộ dụng cụ vá lốp tạm thời

Bộ dụng cụ này là một hệ thống hoàn chỉnh, bao

gồm một máy nén khí, hộp chứa chất làm kín bên

trong để sửa chữa lốp xe tạm thời

Cửa hậu dưới

Cửa hậu dưới này giúp việc chất dở các hàng hóa

Các cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước / sau

Hệ thống này sẽ cảnh báo cho bạn nếu có chướng ngại vật được phát hiện phía trước và phía sau khi

xe tiến hoặc lùi

187

Trong buồng rửa xe tự động:

- Tháo ăng-ten phía trên

- Gập các gương chiếu hậu lại

Trang 8

1 Ấn nút để mở nắp che cửa thùng nhiên liệu.

2 Mở và treo nắp cửa thùng nhiên liệu.Loại nhiên sử dụng được ghi trên mặt bên trong của nắp che cửa thùng nhiên liệu

Thùng nhiên liệu có dung tích khoảng 60 lít.92

Trên xe dầu, trên cổ nắp nhiên liệu có một thiết bị chống đổ nhầm nhiên liệu

để tránh việc đổ nhầm xăng

Trang 9

Khoang hành lý

Mở

) Sau khi mở khóa xe bằng điều khiển từ xa

hoặc chìa khóa, kéo cần A và kéo cửa hậu lên

Trang 10

NỘI THẤT

Phanh đỗ bằng điện

Nó bao gồm chức năng tự động cài phanh khi

động cơ tắt và tự động nhả phanh khi khởi hành

Tài xế cũng có thể cài hoặc nhã phanh đỗ bất cứ

lúc nào bằng cách vận hành cần điều khiển

162

Hệ thống liên lạc và âm thanh.

Các hệ thống này được sử dụng công nghệ mới nhất: MP3 kết nối âm thanh tương thích Peugeot (RD5), kết nối USB Peugeot, Bluetooth, hệ thống dẫn đường Peugeot (NG4 3D) hoặc hệ thống dẫn đường Peugeot (RT6) với màn hình màu 16/9 có thể co vào, hệ thống âm thanh JBL, và các ổ cắm phụ trợ

(RT6)

Trang 11

BẢNG ĐỒNG HỒ TÁP-LÔ VÀ BẢNG ĐIỀU KHIỂN 1 Điều khiển ga tự động /công tắc giới hạn tốc độ.

2 Điều chỉnh vị trí tay lái (vô-lăng)

3 Công tắc điều khiển đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu

10 Ngăn đựng đồ của tài xế.(sách hướng dẫn)

11 Bảng công tắc bên

12 Điều chỉnh đèn đầu loại thường Bảng điều khiển chỉ dẫn

13 Điều khiển gương chiếu hậu

Điều khiển cửa sổ điện

Khóa trẻ em

14 Cửa gió làm tan sương mù trên kính cửa sổ

15 Cửa gió sấy kính chắn gió

Trang 12

1 Công tắc máy và công tắc khóa vô-lăng.

2 Điều khiển hệ thống âm thanh và thông tin tích hợp trên vô-lăng

3 Điều khiển gạt nước / rửa kính / và hiển thị máy tính hành trình

4 Cửa gió điều hòa trung tâm điều chỉnh được

5 Màn hình HUD

6 Màn hình đa chức năng

7 Ngưng kích hoạt túi khí hành khách

8 Cửa gió bên điều chỉnh được

9 Hộp găng tay – Lỗ cắm âm thanh/ video

10 Ngăn đựng đồ dạng lưới

11 Công tắc hệ thống điều khiển lực bám

12 Nguồn 12V cho phụ kiện

13 Tay nắm

14 .Điều chỉnh sưởi /làm lạnh không khí

15 Hệ thống thông tin và âm thanh

16 Các nút lựa chọn

Trang 13

ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ NGỒI THOẢI MÁI

Trang 14

Các ghế trước

Độ cao và góc nghiêng tựa đầu

Thắt lưng

Điều chỉnh vị trí vô-lăng

1 Kéo cần nhả khóa trụ vô-lăng

2 Điều chỉnh chiều cao và độ nâng

3 Khóa điều chỉnh tay lái

Khuyến cáo an toàn, bạn phải thực hiện điều chỉnh tay lái khi xe dừng tại chỗ

76

Gập ghế hoàn toàn (ghế hành khách phía trước)

Để đặt các vật trên lưng ghế hoặc chở các vật có kích thước dài lên xe dễ hơn

71

Tựa tay phía trước

Trang 15

Gương chiếu hậu

Cách điều chỉnh

A Chọn gương (trái/phải) muốn điều chỉnh

B Gương có thể được điều chỉnh theo bốn

Đai an toàn ghế trước

1 Thắt đai an toàn

2 Điều chỉnh độ cao dây đai

147

Cũng như…

C Gập gương / mở gập gương

Trang 16

Chức năng “ Nháy 3 lần”

Nhấn cần điều khiển đén lên xuống một lần khoảng nữa hành trình thì đèn tín hiệu tương ứng sẽ nháy 3 lần

Chức năng này có thể sử dụng ở mọi tốc độ, nhưng nó thường được dùng để giúp người

Trang 17

SỰ THÔNG GIÓ

Các điều chỉnh khuyên dùng trong xe

Điều hoà tự động : Chúng tôi khuyến cáo nên sử dụng chế độ hoàn toàn động tự động bằng cách nhấn nút “ AUTO”

Tài xế yêu cầu

Chế độ sưởi hoặc điều hòa thườngChế độ thổi gió Tốc độ quạt gió Chế độ lấy gió trong /

lấy gió ngoài

Trang 18

TỔNG QUAN VỀ XE

Đồng hồ táp-lô

A Khi công tắc máy bật ON, kim trên đồng hồ sẽ

báo mức nhiên liệu còn lại

B Khi động cơ đang làm việc, đèn cảnh báo mực

nhiên liệu thấp phải tắt

C Khi công tắc máy bật ON, đèn báo mức dầu

Ở bên hông

Đèn chỉ báo ở mỗi nút điều khiển sẽ sáng khi chức năng tương ứng đang hoạt động:

D Cảm biến không gian đỗ xe 190

E Tắt & khởi động thông minh 184

Trang 19

AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH PHÍA TRƯỚC

Túi khí hành khách phía trước

1 Đưa chìa khoá vào

2 Lựa chọn vị trí:

3 "OFF" (ngừng kích hoạt), khi có ghế trẻ em

đặt quay lưng về phía trước

"ON" (sẵn sàng kích hoạt), khi có người ngồi

hoặc có ghế trẻ em đặt quay mặt về phía

B Đèn cảnh báo đai an toàn phía trước bên trái

C Đèn cảnh báo đai an toàn phía trước bên phải

D Đèn cảnh báo đai an toàn phía sau bên phải

E Đèn cảnh báo đai an toàn phía sau ở giữa

F Đèn cảnh báo đai an toàn phía sau bên trái

G Đèn cảnh báo túi khí hành khách phía trước ngắt kích hoạt

H Đèn cảnh báo túi khí hành khách phía trước sẵn sàng kích hoạt

147

Khóa trẻ em bằng điện

Đèn chỉ báo trên nút chỉ trạng thái của chức năng tương ứng đang hoạt động

Khoá cửa ra vào phía sau và không cho vận hành các cửa sổ điện phía sau

86

Trang 20

Vị trí ở giữa ( tối đa 100 kg) Từ vị trí cao, đặt sàn nghiêng một góc, được tựa

bởi các thanh chặn bên hông, cho phép thao tác với bánh xe dự phòng hoặc chỗ để đồ ở bên dưới của khoang hành lý

123) Để kéo sàn ra, đẩy nhẹ về trước rồi

nâng lên từ đuôi sau

) Sử dụng thanh chặn A, được đặt

mỗi bên của khoang hành lý để

thay đổi độ cao của tấm sàn dễ

dàng hơn

Trang 21

Các ghế sau

) Đặt tấm sàn ở vị trí giữa

) Kiểm tra rằng không có gì cản việc gập lưng

ghế (khoảng cách tới dãy ghế phía trước, tựa

đầu, dây an toàn, )

) Cũng kiểm tra rằng không có vật nào nằm

trên hoặc dưới ghế làm cản trở sự chuyển

Trang 22

VẬN HÀNH XE AN TOÀN

Dừng & khởi động thông minh

Chế độ NGẮT động cơ tạm thời

Đèn chỉ báo “ECO” hiện trên đồng hồ

táp-lô và động cơ tự động dừng tạm

thời, với hộp số thường điều khiển

điện tử và tốc độ xe dưới 4 mph

(6km/h) thì cần nhấn bàn đạp phanh

hoặc gài số N

Trong một vài trường hợp, không thể kích hoạt

chế độ dừng động cơ tạm thời, khi đó đèn cảnh

báo “ECO” nháy trong vài giây rồi tắt

Chế độ KHỞI ĐỘNG lại động cơ

Đèn chỉ báo “ECO” tắt và động cơ tự

khởi động lại với xe hộp số thường điều khiển điện tử khi:

- Tay số ở vị trí A hoặc M, nhả bàn đạp phanh

- Tay số ở vị trí N và nhả bàn đạp phanh, di chuyển cần số đến vị trí A hoặc M

- Hoặc chuyển về số lùi

Trong một vài trường hợp, động cơ không tự khởi động lại, khi đó đèn cảnh báo “ECO” nháy sáng vài giây rồi tắt

184

Ngưng kích hoạt / Kích hoạt trở lại

Bạn có thể ngắt kích hoạt hệ thống bất kỳ lúc nào bằng cách nhấn nút “ECO OFF” , đèn cảnh báo trên nút sẽ sáng

Hệ thống tự kích hoạt trở lại sau mỗi

Trang 23

Phanh đỗ bằng điện

Gài phanh / nhả phanh bằng tay

Có thể gài phanh đỗ bằng cách kéo cần điều

khiển A

Khi bật công tắc máy ON, có thể nhả đỗ bằng

cách đạp bàn đạp phanh, sau đó kéo và thả cần

điều khiển A

Trước khi ra khỏi xe, kiểm tra

xem đèn cảnh báo phanh (màu

đỏ !) và đèn cảnh báo P trên cần

điều khiển A phải sáng (không

nhấp nháy)

Gài phanh / nhả phanh tự động

Nhấn ga và nhả ly hợp, phanh đỗ được tự động nhả từ từ theo tốc độ xe

Khi tắt động cơ, phanh đỗ được gài tự độngNếu đèn cảnh báo này hiện trên bảng đồng hồ táp-lô thì chức năng tự động gài hoặc nhả đỗ được ngưng kích hoạt

Trước khi ra khỏi xe, kiểm tra xem đèn cảnh báo phanh (màu

đỏ !) và đèn cảnh báo P trên cần điều khiển A phải sáng (không nhấp nháy)

155

Hỗ trợ khởi hành trên dốc

Xe của bạn được trang bị với hệ thống giữ xe đứng yên trong thời gian ngắn (khoảng 2 giây)

để hỗ trợ bạn khi khởi động trên dốc, thời gian cần thiết để bạn di chuyển bàn chân từ bàn đạp phanh sang bàn đạp ga

Chức năng này chỉ hoạt động khi:

- Khi xe hoàn toàn đứng yên và bàn đạp phanh được đạp

- Trên đường dốc với độ dốc nhất định

- Khi cửa bên tài xế được đóng

159

P

Nếu bạn ra khỏi xe khi động cơ đang

hoạt động, hãy gài phanh đỗ bằng tay

Đừng để trẻ em trong xe một mình khi công tắc máy ON, chúng có thể nhả phanh đỗ

Không được khỏi xe khi hệ thống hỗ trợ giữ xe trên dốc đang hoạt động, nó chỉ hoạt động tức thời

P

Trang 24

Cảnh báo khoảng cách an toàn

1 Cảnh báo khoảng cách an toàn bật /tắt

2 Tăng / giảm giá trị khoảng cách cần cảnh báo

164

Điều khiển lực bám

Chế độ tiêu chuẩn

Chế độ có tuyết.Chế độ có bùn lầy Chế độ có cát

Trang 25

Bộ giới hạn tốc độ "LIMIT"

1 Lựa chọn chế độ giới hạn tốc độ/ tắt

2 Giảm giá trị đã được cài đặt

3 Tăng giá trị đã được cài đặt

4 Bật / tắt giới hạn tốc độ

167

Điều khiển ga tự động"CRUISE"

1 Lựa chọn chế độ chạy ga tự động / tắt

2 Cài đặt tốc độ / Giảm tốc độ đã cài

3 Cài đặt tốc độ / Tăng tốc độ đã cài

4 Tắt điều khiển ga tự động/ khôi phục

170

Hiển thị trên táp-lô

Chỉ báo chế độ điều khiển ga tự động hoặc chế

độ giới hạn tốc độ hiển thị trên đồng hồ táp-lô khi nó được lựa chọn

Điều khiển ga tự động

Bộ giới hạn tốc độ

Giá trị tốc độ phải được thiêt lập khi

động cơ đang hoạt động

Để cài đặt hoặc kích hoạt, thì tốc độ

xe phải cao hơn 40 km/h và ở tay số 4 đối với hợp số thường (số 2 cho hộp

số thường điều khiển điện tử hoặc hộp

số tự động)

Trang 26

Hộp số thường điều khiển điện tử

Hộp số thường 6 cấp này đưa ra sự lựa chọn giữa

sự thoải mái khi ở chế độ hoàn toàn tự động hoặc

sự thích thú khi chuyển sang chế độ chuyển số

bằng tay

1 Cần số

2 Nút "S" (thể thao)

3 Lẫy chuyển số “-” trên vô-lăng

4 Lẫy chuyển số “+” trên vô-lăng

Khởi hành

) Lựa chọn vị trí số N và đạp bàn đạp phanh trong lúc khởi động động cơ

) Sử dụng cần số để gài số 1(vị trí A hoặc M) hoặc số lùi (vị trí R)

) Buông chân phanh và từ từ tăng ga

173

Hộp số tự động " Porsche Tiptronic"

Hộp số tự động 6 cấp này đưa ra sự lựa chọn giữa sự êm dịu khi ở chế độ hoàn toàn tự động hoặc sự thích thú khi chuyển sang chế độ chuyển số bằng tay

Trang 27

LÁI XE TIẾT KIỆM

Thói quen thực hành lái xe tiết kiệm giúp người sử dụng giảm được mức tiêu hao nhiên liệu đồng thời giảm lượng khí thải ra môi trường

Tối ưu hóa sử dụng hộp số

Với hộp số thường, khởi hành chầm chậm và

chuyển số khi đã tốc độ phù hợp Chuyển số sớm

hơn trong khi tăng tốc

Với hộp số tự động hoặc hộp số thường điều

khiển điện tử, ưu tiên sử dụng chế độ chế độ tự

động và tránh đạp bàn đạp phanh đột ngột hoặc

quá mạnh

Đèn chỉ báo vị trí tay số tối ưu sẽ hiển thị để

khuyên bạn nên chuyển tới số này, để xe bạn

hoạt động tối ưu bạn nên tuân theo hướng dẫn

này

Với xe trang bị hộp số tự động hoặc hộp số

thường điều khiển bằng điện tử, thì đèn báo này

chỉ xuất hiện ở chế độ số bằng tay

Lái xe xe êm dịu

Chú ý duy trì khoảng cách an toàn với xe phía trước Cố gắng sử dụng phanh động cơ thay cho thay cho việc đạp phanh để xe giảm tốc một cách tự nhiên, đồng thời tăng ga một cách từ từ

Với cách lái xe vừa mô tả ở trên sẽ giúp tiết kiệm nhiên liệu, giảm khí xả CO2 và cả tiếng ồn trên đường

Nếu xe bạn có hệ thống ga tự động, hãy sử dụng

nó khi điều kiện giao thông cho phép chạy xe với tốc độ trên 25 mph (40 km/h)

Kiểm soát việc sử dụng các trang thiết

bị điện trên xe

Trước khi lái xe, nếu khoang hành khách quá nóng thì hãy mở cửa sổ và các cửa gió để làm thông gió một cách tự nhiên, sau đó hãy bật điều hòa

Khi xe chạy trên 50 km/h, hãy đóng cửa sổ và chỉ

mở các cửa gió

Bạn nên nhớ rằng việc sử dụng đúng cách cửa sổ trời hoặc rèm cửa sổ điện cũngcó thể giúp giảm nhiệt độ khoang hành khách

Trừ khi điều hòa của bạn là loại tự động, nếu không hãy tắt điều hòa khi nhiệt độ trong khoang hành khách đã đạt đến nhiệt độ mong muốn, Trừ khi thuộc loại tự động, nếu không hãy tắt hệ thống xông và làm tan sương kính

Tắt chế độ xông ghế ngay khi có thể

Tắt đèn pha, đèn sương mù khi đang lái xe trong điều kiện có đủ ánh sáng

Tránh để động cơ hoạt động quá lâu trước khi

di chuyển, đặc biệt là mùa đông, xe bạn sẽ nóng nhanh hơn trong lúc lái xe

Hạn chế sử dụng các thiết bị giải trí (xem phim, nghe nhạc, chơi game, …) sẽ tiết kiệm điện năng cho xe Khi tiết kiệm được điện năng chính là tiết kiệm nhiên liệu

Tắt và ngắt kết nối tất cả các thiết bị ngoại vi trên

xe trước khi rời khỏi xe

Trang 28

Hạn chế các nguyên nhân gây tiêu tốn

nhiên liệu

Tải trọng trên xe phân bố không đều, để những

vật nặng nhất dưới khoang hành lý, ở vị trí gần

nhất có thể với ghế sau Giới hạn tải trọng cho

phép xe được chở trên xe và giảm sức cản của

gió ( baga mui, khung chở hành lý trên nóc, chở

xe đạp, kéo rơ-moóc…) Ưu tiên sử dụng mui xe

đa năng

Tháo baga mui sau khi không còn nhu cầu sử

dụng

Khi hết mùa đông, tháo lốp xe đi trên tuyết ra và

trang bị lại lốp đi mùa hè

Chú ý những yêu cầu khi bảo dưỡng

Thường xuyên kiểm tra áp suất lốp, kiểm tra khi trời lạnh, bạn có thể tham khảo nhãn dán bên hông cửa tài xế

Tiến hành kiểm tra xe mỗi khi:

- Trước một chuyến đi dài

- Thay đổi mùa

- Sau thời gian dài không sử dụng

Đừng quên kiểm tra bánh xe và lốp dự phòng ở

cả rơ-moóc

Cần phải tuân thủ đúng theo lịch bảo dưỡng định kỳ mà nhà sản xuất khuyến cáo (thay nhớt, thay lọc, thay lọc gió, …)

Khi đổ nhiên liệu, không nên cố gắng đổ quá đầy

để tránh bị tràn nhiên liệu (dừng lại sau lần cắt bơm tự động thứ 3 của vòi đổ nhiên liệu)Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ ở mức ổn định sau khi xe đi được quãng đường khoảng

1800 dặm (3,000 km) kể từ lúc xe mới của bạn lăn bánh

Trang 29

BẢNG ĐỒNG HỒ TÁP-LÔ

Bảng táp-lô hiển thị các thông số hoạt động và

các đèn chỉ báo, cảnh báo

Các hiển thị

1 Đồng hồ chỉ báo vòng tua máy.

Chỉ tốc độ động cơ (x 1 000 rpm)

2 Kim chỉ báo nhiệt độ nước làm mát.

Xác định nhiệt độ nước làm mát động cơ (°C)

3 Kim chỉ báo mực nhiên liệu.

Xác định mực nhiên liệu còn trong bình

4 Đồng hồ chỉ báo tốc độ xe.

Xác định ra tốc độ di chuyển hiện tại của xe (mph hoặc km/h)

5 Màn hình đa thông tin.

6 Nút trả về 0 hoặc thiết lập lại chế độ nhắc bảo dưỡng.

Cài đặt lại về 0 chức năng đo khoảng cách hành trình đi được hoặc nhắc bảo dưỡng) hoặc cài đặt lại hiển thị lại nhắc bảo dưỡng

1

Trang 30

Màn hình

A Giới hạn tốc độ

8 Đồng hồ nhắc bảo dưỡng.

(miles hoặc km) hoặc,

Đồng hồ báo mức dầu động cơ (tuỳ thuộc vào phiên bản).

hoặc

Nhật ký hành trình.

(miles hoặc km)

A Đồng hồ báo vị trí tay số Hộp số tự động hoặc hộp số thường điều khiển điện tử

B Hiển thị cảnh báo và hiển thị trạng thái của chức năng, máy tính hành trình, thông tin định vị GPS.

Các nút cài đặt màn hình đồng hồ táp-lô

Trang 31

Menu chính

) Nhấn nút 1 để truy cập Menu chính và lựa

chọn một trong những chức năng sau:

- "Cài đặt theo thuộc tính người dùng (vehicle

parameters)"

- "Lựa chọn ngôn ngữ (choice of language)"

- "Lựa chọn đơn vị (choice of units)"

) Nhấn nút 2 hoặc 3 để di chuyển trên màn

hình

) Nhấn nút 1 lần nữa để xác nhận sự lựa chọn

đó

Cài đặt theo thuộc tính người dùng

Mục này cho phép bạn kích hoạt hoặc ngưng kích hoạt một số chức năng vận hành và tiện ích trên xe

- Bật gạt nước sau khi lùi xe (wiper linked with reverse gear) (tham khảo mục “Đảm bảo tầm nhìn”)

- Cài đặt mở khoá cửa (selective unlocking) (Tham khảo phần "Trang bị theo xe")

- Đèn chào và đèn đầu thông minh home and welcome lighting) (tham khảo phần

- Phanh đỗ bằng tay hoặc tự động (tham khảo đến lựa chọn "Vận hành xe" )

CÁC ĐÈN CHỈ BÁO VÀ ĐÈN CẢNH BÁO

Đèn chỉ báo dùng để thông báo cho người lái về trạng thái hoạt động hệ thống nào đó (chỉ báo đang hoạt động hoặc chỉ báo ngưng hoạt động) hoặc báo có lỗi nào đó xảy ra (đèn cảnh báo)

Khi bật công tắc máy ON

Một số đèn cảnh báo sẽ sáng một vài giây khi công tắc máy bật ON

Khi động cơ đã khởi động, các đèn cảnh báo còn lại sẽ tắt

Nếu có đèn cảnh báo nào vẫn sáng, trước khi khởi hành bạn cần tham khảo phần giải thích đèn cảnh báo liên quan

Những cảnh báo liên quan

Đèn cảnh báo sáng có thể kèm theo với âm thanh

và tin nhắn trên màn hình đa chức năng

Menu chính và các chức năng đi kèm

của nó chỉ có thể cài đặt khi xe đứng

yên bằng cách sử dụng nút 1 đến 4

Một tin nhắn báo không thể vào Menu

chính sẽ xuất hiện trên màn hình khi

tốc độ xe trên một ngưỡng nào đó

Một vài đèn cảnh báocó thể bật sáng

để hiển thị hai chế độ khác nhau: chế

độ hệ thống đang hoạt động hoặc trạng thái hệ thống đang bị trục trặc

1

Trang 32

Hoạt động của các đèn chỉ báo

Nếu một trong những đèn chỉ báo sau sáng, nó cho biết hệ thống tương ứng đang hoạt động

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn chỉ báo tín hiệu rẽ trái Nháy đèn với tiếng bíp Khi công tắc đèn được gạt xuống.

Đèn chỉ báo tín hiệu rẽ phải Nháy đèn với tiếng bíp Khi công tắc đèn được gạt lên

Đèn chỉ báo bật đèn kích

thước Luôn sáng Khi bật công tắc đèn ở vị trí đèn kích thước

Đèn chỉ báo bật đèn chiếu

gần (cốt) Luôn sáng Khi bật công tắc đèn ở vị trí đèn cốt

Đèn chỉ báo bật đèn chiếu xa

(pha) Luôn sáng Khi kéo công tắc đèn về phía bạn Đẩy cần gạt để trở về vị trí đèn chiếu gần

Đèn chỉ báo bật đèn sương

mù phía trước Luôn sáng Khi đèn sương mù trước được bật Xoay công tắc vòng trên cần gạt về phía sau hai nấc để tắt đèn sương mù trước

Đèn chỉ báo bật sương mù

phía sau Luôn sáng Khi đèn sương mù sau được bật. Xoay công tắc vòng trên cần gạt về phía sau một nấc để tắt đèn sương mù sau

Trang 33

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Phanh đỗ điện tử Luôn sáng Khi phanh đỗ điện tử được gài Nhả phanh đỗ điện tử bằng cách đạp phanh

chân và kéo cần điều khiển phanh đỗ điện tử để tắt đèn cảnh báo

Chú ý đến những khuyến cáo an toàn

Để biết thêm thông tin về phanh đỗ điện tử, tham khảo các mục tương ứng

Tắt chức năng tự động của

phanh đỗ điện tử. Luôn sáng Chức năng “Tự động cài phanh đỗ” (khi tắt động cơ) và “tự động nhả

phanh đỗ” được ngưng kích hoạt hoặc bị lỗi

Kích hoạt chức năng tự động này (tuỳ theo quốc gia) bằng cách cài đặt cấu hình của xe hoặc liên

hệ với đại lý Peugeot

Để biết thêm thông tin về phanh đỗ điện tử, tham khảo mục tương ứng

Đặt chân đạp trên bàn đạp

phanh Luôn sáng Bàn đạp phanh cần được đạp. Đạp bàn đạp phanh để khởi động động cơ với hộp số thường điều khiển điện tử (tay số ở vị trí

N) hoặc hộp số tự động (tay số ở vị trí P)Nếu bạn muốn nhả bàn đạp phanh mà không nhấn bàn đạp, thì đèn cảnh báo sẽ vẫn bật

điện tử, nếu bạn giữ xe trên dốc bằng cách sử dụng bàn đạp ga quá lâu thì ly hợp sẽ bị quá nhiệt

Sử dụng bàn đạp phanh / hoặc phanh đỗ điện tử

1

Trang 34

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh báo cảm biến

khoảng cách đỗ xe Luôn sáng Khi chức năng cảm biến đo khoảng cách đỗ xe được kích hoạt Nhấn nút điều khiển tương ứng để ngừng kích hoạt chức năng

Nhấp nháy Khi hệ thống đang thực hiện đo

khoảng cách

Khi đo khoảng cách hoàn tất, đèn cạnh báo sẽ trở về trạng thái luôn sáng

Đèn cảnh báo hệ thống Stop

& Start thông minh Luôn sáng Khi xe dừng (đèn đỏ, kẹt xe,) hệ thống dừng và khởi động thông

minh điều khiển tắt động cơ tạm thời

Đèn cảnh báo tắt và động cơ tự động khởi động lại ngay khi bạn muốn đi tiếp

Nhấp nháy trong một vài giây rồi tắt

Chế độ dừng động cơ tạm thời không hoạt động hoặc chế độ khởi động lại động cơ đang khởi động tự động

Để biết thêm thông tin đối với trường hợp đặc biệt trong chế độ STOP và START, tham khảo phần “Stop & Start”

Trang 35

Ngừng kích hoạt các đèn chỉ báo

Nếu một trong những đèn chỉ báo sau sáng, bạn hãy xác nhận các hệ thống liên quan có được tắt một cách có chủ ý hay không

Các chỉ báo này có thể đi kèm theo tín hiệu âm thanh và tin nhắn hiển thị trên màn hình

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh báo hệ thống túi

khí hành khách Luôn sáng Công tắc ngưng kích hoạt túi khi hành khách đặt trong hộp găng

tay đang ở vị trí OFF

Túi khi hành khách phía trước ngưng kích hoạt

Trong trường hợp này bạn có thề lắp ghế nối trẻ em quay mặt về sau

Bật công tắc tới vị trí ON để túi khí hành khách

phía trước ở trạng thái sẵn sàng kích hoạt

Trong trường hợp này không đặt ghế nôi trẻ em loại quay mặt về phía sau ở ghế trước

1

Trang 36

Các đèn cảnh báo

Khi động cơ đang nổ hoặc xe đang được vận hành, nếu một trong những đèn cảnh báo sau phát sáng do hệ thống liên quan gặp trục trặc thì tài xế cần thực hiện việc kiểm tra hệ thống liên quan

Khi có bất kì lỗi nào làm đèn cảnh báo sáng thì bạn cần phải đọc tin nhắn kèm theo trên màn hình hiển thị Nếu bạn nhận thấy có trục trặc nào đó, hãy liên

hệ với đại lý ủy quyên PEUGEOT

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh

báo STOP Luôn sáng một mình hoặc cùng với các đèn cảnh báo

khác, kèm theo tín hiệu âm thanh cảnh báo và tin nhắn trên màn hình

Đèn cảnh báo này sáng nếu có lỗi nghiêm trọng liên quan đến hệ thống phanh hệ thống trợ lực lái,

hệ thống bôi trơn động cơ và hệ thống làm mát

Dừng xe ngay khi an toàn để tránh nguy cơ động cơ có thể dừng đột ngột khi xe đang chạy

Đậu xe nơi an toàn, tắt công tắc máy và liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT

Đèn cảnh

báo bảo

dưỡng

Sáng tạm thời Một lỗi nhỏ xảy ra đối với trường

hợp không có đèn cảnh báo riêng biệt

Xác định lỗi bằng cách đọc tin nhắn trên màn hình, ví dụ:

- Opening of the doors, boot or bonnet (cửa xe mở, nắp ca-pô, cốp sau không được đóng)

- Low engine oil level (mức dầu động cơ thấp)

- Low screenwash level (mức nước rửa kính thấp)

- Flat remote control battery (hết pin bộ điều khiển từ xa)

- Saturation of the particle emission filter (Diesel) As soon as traffic conditions permit, regenerate the filter by driving at a speed of at least 36 mph (60 km/h) until the service warning lamp goes off (Bộ lọc khí xả Diesel đạt điểm bảo hòa Ngay khi điều kiện giao thông cho phép, hãy làm sạch bộ lọc bằng vận hành xe với tốt độ thấp nhất

60 km/h cho tới khi đèn cảnh báo tắt )

- A fault with the tyre under-inflation detection system (lỗi

Trang 37

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh báo hệ thống

phanh đỗ điện tử

Nhấp nháy Khi hệ thống phanh đỗ bằng điện

không tự động gài

Gài/nhả phanh bị lỗi

Bạn phải dừng xe ngay khi an toàn

Đậu xe vào sát lề đường, cài số (hoặc cài số P cho hộp số tự động), tắt công tắt máy và liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT

Đèn cảnh báo lỗi hệ thống

phanh đỗ điện tử Luôn sáng Hệ thống phanh đỗ điện tử có lỗi Liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT ngay lập tức

Để biết thêm thông tin về phanh đỗ điện tử, tham khảo phần liên quan

Hệ thống phanh bị lỗi Bạn phải dừng xe ngay khi an toàn

Đậu xe, tắt công tắc máy và liên hệ với đại lý ủy quyên của PEUGEOT

Luôn sáng, kèm theo đèn cảnh báo STOP và cảnh báo ABS

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBFD) bị lỗi

Bạn phải dừng xe ngay khi an toàn

Hệ thống phải được kiểm tra bởi đại lý ủy quyền của PEUGEOT

Đèn cảnh báo hệ thống

phanh chống bó cứng (ABS) Luôn sáng Hệ thống phanh chống bó cứng bị lỗi Phanh cơ của xe vẫn có thể hoạt động bình thường

Bạn hãy lái xe cẩn thận với tốc độ thấp, liện hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT ngay khi có thể

+

+

1

Trang 38

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh báo hệ thống

cân bằng điện tử (DSC/

ASR)

Nhấp nháy Khi hệ thống DSC/ASR đang hoạt

động Hệ thống điều khiển để tối ưu lực kéo và cải thiện mức độ cân bằng ổn định của xe trong trường hợp mất độ bám

đường hoặc mất ổn định

Luôn sáng Khi hệ thống DSC/ASR bị lỗi Hệ thống phải được kiểm tra bởi đại lý ủy quyền của

PEUGEOT

Đèn cảnh báo hệ thống

tự chẩn đoán động cơ Nhấp nháy. Khi hệ thống điều khiển động cơ bị lỗi

Nguy cơ xảy ra hư hỏng cho bộ xúc tác khi xả

Hệ thống phải được kiểm tra bởi đại lý ủy quyền của PEUGEOT

Luôn sáng Khi hệ thống kiểm soát khí xả bị

lỗi Đèn cảnh báo phải tắt sau khi động cơ khởi động Nếu nó không tắt, bạn hãy liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT

càng sớm càng tốt

Mức nhiên liệu thấp Luôn sáng với kim

chỉ ở vùng màu đỏ

Khi mức nhiêu liệu trong bình còn khoảng 6 lít

Tại điểm này, bạn nên bắt đầu đổ lại nhiên liệu

Đổ lại nhiên liệu ngay khi có thể tránh chạy hết nhiên liệu Đèn cảnh báo sẽ tiếp tục sáng mỗi khi bật công tắc máy ON cho tới khi nhiên liệu được đổ đủ

Dung tích thùng nhiên liệu xấp xỉ: 60 lít

Không bao giờ vận hành xe cho đến khi hết sạch nhiên liệu, điều này có thể là hư hỏng cho hệ thống kiểm soát khí xả

và hệ thống phun nhiên liệu

Đèn cảnh báo nhiệt độ

nước làm mát động cơ Luôn sáng với kim chỉ ở vùng Nhiệt độ nước làm mát quá cao. Bạn phải dừng xe ngay khi an toàn.Chờ cho tới khi động cơ nguội xuống trước khi chấm thêm

Trang 39

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn cảnh báo

hệ thống sạc

Luôn sáng Mạch sạc bình điện có lỗi (dơ hay

lỏng cọc bình, chùng hoặc đứt dây đai máy phát, )

Đèn này phải tắt sau khi khởi động động cơ

Nếu đèn không tắt, liên hệ với đại lý ủy quyền của PEUGEOT

Người lái và/hoặc hành khách phía trước không cài hoặc tháo dây đai

nước Nguy cơ gây hư hỏng cho hệ thống phun nhiên liệu trên động cơ dầu

Liên hệ với đại lý ủy quyên của PEUGEOT ngay lập tức

1

Trang 40

Đèn chỉ báo nhiệt độ nước làm mát Khi động cơ đang hoạt động nếu kim chỉ ở:

- Vùng A: nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép

- Trong vùng B: nhiệt độ quá cao, đèn báo nhiệt

độ nước làm mát tối đa và đèn cảnh báo STOP

được bật sáng kèm theo với tín hiệu âm thanh

và tin nhắn trên màn hình hiển thị đa chức năng

Bạn phải DỪNG xe ngay khi an toàn.

Đợi một vài phút trước khi tắt máy

Liên hệ với đại lý ủy quyên của PEUGEOT

Sau khi vận hành một vài phút nhiệt độ và áp suất hệ thống làm mát tăng

Để bổ sung nước làm mát:

) Đợi cho động cơ nguội

) Xoay nắp két nước 2 vòng để làm giảm áp suất

) Khi áp suất giảm, tháo nắp két nước ra.) Châm thêm nước làm mát đến mức “MAX”

Đèn chỉ báo Kiểu bật sáng Sáng khi Vận hành / Các chú ý

Đèn mở rộng góc

chiếu sáng

Nhấp nháy Hệ thống đèn mở rộng góc chiếu

sáng bị lỗi Đèn này phải tắt sau khi khởi động động cơ Nếu đèn không tắt, liên hệ với đại lý ủy quyền của

PEUGEOT

Đèn cảnh báo áp

suất lốp thấp Luôn sáng Áp suất lốp của một hoặc nhiều bánh quá thấp Kiểm tra áp suất lốp ngay khi có thể Việc kiểm tra nên được tiến hành khi lốp nguội

Nhấp nháy sau đó luôn sáng, kèm theo đèn cảnh báo nhắc bảo dưỡng

Hệ thống theo dõi áp suất lốp bị lỗi hoặc không phát hiện được cảm biến áp suất lốp nào trên bánh xe

Việc phát hiện áp suất lốp không đủ không chắc chắn

Hệ thống phải được kiểm tra bởi đại lý ủy quyền của PEUGEOT

+

Ngày đăng: 17/08/2022, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w