1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHI TIẾT PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VIETMAP XM

53 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Phần Mềm Thành Lập Bản Đồ Địa Chính VietMap XM
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin, Địa chính, Quản lý đất đai
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Giới thiệu phần mềm (0)
  • 2. Hướng dẫn cài đặt (0)
    • 2.1 Những chú ý khi cài đặt VietMap XM (0)
    • 2.2 Hướng dẫn thiết lập menu tiếng việt cho phần mềm Vietmap xm trên Windows XP (0)
    • 2.3 Chú ý khi chạy bản dùng thử (bản demo) (4)
  • 3. Hướng dẫn sử dụng các chức năng trong menu Bản đồ (4)
    • 3.1. Tạo file bản đồ mới theo VN2000 (4)
    • 3.2 Nhập số liệu đo (5)
      • 3.2.1 Triển điểm đo chi tiết (5)
      • 3.2.2 Tìm số hiệu điểm mia, điểm khống chế (15)
      • 3.2.3 Đưa bản vẽ từ toạ độ đo giả định về toạ độ thật (15)
    • 3.3 Tạo topology (17)
    • 3.4 Gán thông tin địa chính ban đầu (17)
      • 3.4.1 Nhập thông tin ban đầu (17)
    • 3.5 Bản đồ địa chính (20)
      • 3.5.1 Tạo dữ liệu hình thửa (20)
      • 3.5.2 Tạo hồ sơ thửa đất (21)
    • 3.6 Xử lý bản đồ (43)
      • 3.6.1 Vẽ nhãn thửa (43)
    • 3.7 Chuyển Famis 2.0 (44)
      • 3.7.1 Convert bản vẽ sang MicroStation V7 (44)
      • 3.7.2 Gán dữ liệu thửa đất sang file Pol (46)
      • 3.7.3 So sánh CSDL VietMapxm với Txt Famis (47)
  • 4. Hướng dẫn sử dụng các chức năng chính trong menu Tiện ích (47)
    • 4.1 Tính diện tích qui hoạch (47)
    • 4.2 Tính diện tích mượn tạm (50)
    • 4.3 Tách thửa theo diện tích cho trước (51)
    • 4.4 Liên kết đoạn thẳng (dùng sau khi chạy tự động tìm, sửa lỗi) (52)
    • 4.5 Biên tập những đối tượng cùng thuộc tính (53)

Nội dung

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHI TIẾT PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VIETMAP XM (cập nhật ngày 16 3 2012) MỤC LỤC 21 Giới thiệu phần mềm 22 Hướng dẫn cài đặt 22 1 Những chú ý khi cài đặt VietMap XM 32 2 Hướ.

Hướng dẫn cài đặt

Hướng dẫn thiết lập menu tiếng việt cho phần mềm Vietmap xm trên Windows XP

Với các Item như Inactive Window, Active Window, Message Box, Message Text ta chọn font là Tahoma hoặc Segoe UI (tuỳ thuộc vào một số máy).

Hình 55: chọn font cho Message Box

Sau khi chọn xong cho tất cả các mục ta nhấn nút “OK”, tiếp tục nhấn “Apply” / OK.

Trong trường hợp menu của VietMap XM vẫn không hiển thị tiếng Việt sau khi cài đặt như trên, hãy cài bộ gõ tiếng Việt VietKey để lấy font VK Sans Serif chuẩn, sau đó thiết lập lại font chữ từ đầu theo hướng dẫn ở phần trên để VietMap XM hiển thị tiếng Việt đầy đủ.

Chú ý khi chạy bản dùng thử (bản demo)

Khi chạy bản demo, người dùng vui lòng đọc file C:\VietMapXM\Demo\HDChayDemo.doc Bản dùng thử (bản demo) chỉ chạy được với những file trong thư mục demo.

Khi chạy bản demo, một số tiện ích nâng cao có thể không chạy mà không xuất hiện bất kỳ một thông báo lỗi nào.

Hướng dẫn sử dụng các chức năng trong menu Bản đồ

Tạo file bản đồ mới theo VN2000

Chức năng cho phép người dùng tạo một file bản đồ mới (seed file mới) phù hợp với tỉnh thành đang tiến hành đo đạc Chức năng này sẽ tạo ra seed file gồm 1000 seed và thiết lập kinh tuyến trục theo tỉnh thành (thành phố) mà người dùng đã chọn, giúp đồng bộ hóa dữ liệu bản đồ với khu vực khảo sát Việc tạo seed file theo tỉnh/thành phố tối ưu cho các tác vụ đo đạc địa hình, phân tích và mô phỏng trên nền bản đồ Người dùng có thể dễ dàng chọn tỉnh/thành phố từ danh sách và nhận seed file chuẩn cho công tác khảo sát và quản lý dữ liệu địa lý.

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Bản đồ / Tạo mới seed file theo VN 2000…, sẽ hiện ra giao diện như sau:

Hình 1.1.1: Tạo seed file bản đồ phù hợp với từng tỉnh thành

Các thao tác trên giao diện:

1- Chọn tỉnh thành phố nơi đang tiến hành thành lập bản đồ địa chính.

2- Bấm “Tạo file dgn mới”.

3- Hiện ra bảng “Tạo seed file cho tỉnh (TP):”, ta nhập tên file trong ô “File Name”, chọn đường dẫn để lưu file, sau đó nhấn nút “Open”, chương trình sẽ tạo và mở seed file tương ứng với các thông số mà ta đã lựa chọn ở trên.

Như vậy thay vì phải dùng MGE để tạo seed file trên MicroStation SE, chúng ta dùng chức năng trên để tạo seed file phù hợp với tỉnh thành đang thành lập bản đồ địa chính.

Nhập số liệu đo

Chức năng trong phần này cho phép người dùng đánh dấu điểm chi tiết lên bản vẽ, xử lý số liệu đo chi tiết và chuyển đổi toàn bộ mảng bản vẽ từ toạ độ giả định sang toạ độ thực Số liệu đo chi tiết có thể được nhập tay hoặc được đo đạc từ máy toàn đạc điện tử, giúp tăng độ chính xác và hiệu quả cho công tác khảo sát và thiết kế.

3.2.1 Triển điểm đo chi tiết

Các chức năng chính trong phần này là:

1 Triển điểm chi tiết đo góc cạnh lên bản vẽ

2 Triển điểm chi tiết file đo toạ độ lên bản vẽ

3 Giới thiệu một số tiện ích khác: o Đánh số hiệu điểm mia: Đánh lại số hiệu điểm mia trong trường hợp các điểm mia trùng nhau trong mảng bản vẽ (cần thiết cho việc nối lại bản vẽ ở bản vẽ giả định) o Quét điểm gốc đã triển điểm trên bản vẽ (các điểm gốc, các cọc phụ đã bắn lên bản vẽ) o Đổi tên trạm máy (Đổi trạm) o Trừ góc (trừ đi hoặc cộng thêm vào giá trị của góc bằng hay góc đứng một giá trị góc xác định) o Hiện danh sách trạm đo, cọc phụ: (hiện thông tin các trạm máy, các cọc phụ để dễ dàng kiểm tra số liệu đo chi tiết) o Danh sách khống chế: khi sử dụng tiện ích này, chương trình sẽ đưa ra những điểm gốc cần thiết cho việc triển điểm o Các tuỳ chọn cho định dạng tệp ASC o Xử lý độ cao trong đo chi tiết góc cạnh a) Triển điểm chi tiết đo góc cạnh lên bản vẽ

Trong quá trình đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, dữ liệu đo được trút vào máy tính dưới dạng các file số liệu Chức năng này cho phép bắn các điểm chi tiết lên bản vẽ để nối chúng thành các đường line, linestring ranh thửa, mương và đường Để triển điểm lên bản vẽ (bắn điểm) cần có file số liệu đo và tọa độ của các điểm gốc để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trên bản đồ.

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Bản đồ / Nhập số liệu đo/ Triển điểm đo chi tiết , sẽ hiện ra giao diện như sau:

Hình 2: Nhập file số liệu đo trút ra từ máy toàn đạc điện tử

Hình 3: Nhập toạ độ các điểm gốc, làm cơ sở để triển điểm đo chi tiết

Hình 4: Thiết lập thông số triển điểm chi tiết

Hình 5: Hiển thị điểm chi tiết lên bản vẽ

Hình 6: Kết quả triển điểm đo chi tiết

Thao tác chi tiết để triển điểm đo chi tiết góc cạnh từ máy toàn đạc lên bản vẽ:

(Xem trên các hình 2 đến hình 6 ở phía trên)

1 Bấm vào Tab “3-Nhập số liệu đo” bấm “Mở file sl đo”, sẽ hiện ra giao diện như sau:

Trong phần “Files of type”, chọn kiểu dữ liệu đo từ máy toàn đạc điện tử (hoặc tệp chép tay định dạng asc), sau đó duyệt tới thư mục chứa file và nhấn Open Dữ liệu đo sẽ được hiển thị ngay trong bảng, như minh họa trong Hình 2.

Khi triển điểm, nếu góc qui ở mức 0 mà chưa hoàn toàn bằng 0, hãy để nguyên như vậy vì chương trình sẽ tự động trừ đi phần góc đó Để triển điểm cho nhiều file cùng lúc, bạn có thể chọn nhiều file trong bảng mở file bằng cách dùng chuột kết hợp với phím Ctrl hoặc Shift, hoặc đơn giản là kéo vùng chọn bằng con trỏ chuột.

Chú ý về định dạng file số liệu đo:

Trong file số liệu đo, khi chương trình gặp các điểm chi tiết có số hiệu không phải là số (ví dụ như T215), hệ thống sẽ tự động gán Mã điểm là CP (cọc phụ).

Khi đo đạc ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, người dùng có 2 cách để đặt cọc phụ Cách 1 là đặt tên số hiệu điểm mia bằng ký tự (ví dụ T200, KV1-04); khi mở file số liệu đo (như hình), các điểm mia được lưu dưới dạng mã ký tự, giúp liên kết giữa tọa độ và dữ liệu đo một cách nhanh chóng và dễ quản lý.

2) chương trình sẽ ngầm hiểu đây là cọc phụ và tự động thêm “Mã điểm” là “CP” Như vậy có nghĩa là khi đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa, người dùng chỉ cần đặt tên cọc phụ không phải là số mà không cần đặt “Code” (Mã điểm) là “CP”.

Cách 2: Khi đo điểm cọc phụ, ta đặt tên điểm cọc phụ trong phần “Code” và giữ nguyên thứ tự của cọc phụ Nhờ vậy, số hiệu điểm mia sẽ vẫn tăng liên tục mà không cần đặt lại thứ tự điểm mia Nên dùng cách này.

2 Chuyển sang Tab “Số liệu gốc” để mở file số liệu gốc Nếu không có file số liệu gốc thì ta có thể nhập trực tiếp vào bảng “Số liệu gốc” bằng các chức năng của các nút lệnh “Chèn”,

“Thêm”, “Xoá” Khi bấm vào nút lệnh “Mở file” sẽ hiện lên bảng sau:

Hình 8: Mở file số liệu gốc

Màn hình mở file số liệu gốc cho phép người dùng mở nhiều file chứa toạ độ với các tuỳ chọn cột khác nhau Để làm việc với các định dạng có thứ tự cột khác nhau, ta sửa các cột trong phần “Định dạng thứ tự các cột của tệp toạ độ điểm” và chọn “Dấu phân cách giữa các trường” cho phù hợp Dấu phân cách trong các trường phổ biến là tab, dấu cách và dấu phẩy, tuỳ thuộc vào từng file để chọn đúng Trong bảng “Đọc file toạ độ điểm” ở trên đã đặt mặc định các tuỳ chọn thường gặp.

Sau khi đã chọn xong, người dùng nhấn mở file trong phần Tệp tọa độ bằng cách nhấp vào nút lệnh được đánh dấu màu đỏ ở phía trên, sau đó nhấn Nhận để nhập file số liệu gốc vào bảng.

“2-Nhập số liệu gốc” như hình 3.

Khi trên bản vẽ đã có sẵn các điểm tọa độ gốc hoặc điểm cọc phụ cần thiết, bạn có thể nhấn nút Quét điểm để các điểm khống chế trên bản vẽ tự động load vào bảng số liệu gốc; để phát hiện những điểm gốc còn thiếu, hãy chuyển sang tab 3-Nhập số liệu đo và nhấn lệnh Danh sách KC, các điểm còn thiếu sẽ hiện lên trong bảng 2-Nhập số liệu gốc với toạ độ x, y, h bằng 0,0,0 và bạn chỉ cần nhập thêm cho những điểm đó.

3 Sau khi nhập xong số liệu gốc ta quay sang tab “3-Nhập số liệu đo” để tính toạ độ cho các điểm chi tiết trong bảng “3-Nhập số liệu đo” Để tính ta nhấn chuột vào nút lệnh “Tính toạ độ”, khi đó màn hình sẽ tự động chuyển sang tab “Triển điểm toạ độ XYH” (Hình 5 ở trên)

Và đây chính là toạ độ kết quả mà ta cần.

4 Bước cuối cùng để đưa điểm ra màn hình (bắn điểm ra màn hình) là từ bảng “Triển điểm toạ độ XYH” ta nhấn chuột vào nút lệnh “Hiển thị điểm chi tiết lên bản vẽ” Và như vậy các điểm chi tiết và các điểm khống chế cần thiết sẽ được vẽ lên màn hình (như hình 6 ở phía trên)

Gán thông tin địa chính ban đầu

3.4.1 Nhập thông tin ban đầu

Các chức năng trong phần này cho phép nhập đầy đủ thông tin thửa đất, bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ, xứ đồng, loại đất, mục đích sử dụng, trạng thái rừng, diện tích thổ cư, diện tích thu hồi, số hiệu khu, số hiệu khoảnh, tên vợ/chồng, số hiệu thửa, thửa tạm và ghi chú, sau đó được gán vào cơ sở dữ liệu bản đồ (gán vào file mdb) để quản lý và tra cứu thửa đất một cách tập trung.

Thông tin nhập có thể được nhập trên cùng một lớp và cùng một màu, nhưng vẫn có thể gắn vào cơ sở dữ liệu bản đồ Phương pháp nhập thông tin thửa đất này có thể thay thế cho cách nhập truyền thống bằng tiện ích Place Text và được thực hiện bằng một bước: a) Nhập thông tin thửa đất vào ô thông tin.

Khi nhập thông tin thửa bằng tiện ích này, người dùng bấm vào phía trong thửa để tạo ra một cell dấu chấm (cell thông tin) đi kèm với dữ liệu đã nhập Sau khi nhập xong, thông tin thửa như tên chủ và mục đích sử dụng có thể được di chuyển ra ngoài thửa, nhưng chương trình vẫn có thể gán thửa đó miễn sao cell thông tin (dấu chấm) luôn nằm ở phía bên trong thửa (Hình 61)

Chức năng có thể nhập khi chưa tạo topology, tức là khi mới nối xong thửa có thể dùng các chức năng này để ghi chú thửa.

Để vào chức năng này, bạn hãy vào menu Bản đồ, chọn Gán thông tin địa chính ban đầu, tiếp tục chọn Nhập thông tin địa chính ban đầu và Nhập thông tin thửa đất vào ô thông tin; giao diện tương ứng sẽ hiện ra như hình dưới đây.

Hình 62: Giao diện nhập thông tin thửa đất ban đầu

Trong mục “Thông tin nhập là:” ta chọn loại dữ liệu cần nhập, có thể là tên chủ, mục đích sử dụng, xứ đồng

Có thể chọn lại các mục như “Lớp”, “Màu”, “Font chữ”, “Cỡ chữ” hoặc để theo mặc định

Thao tác chi tiết với giao diện:

1 Nhập thông tin vào ô nhập ở phía dưới, ở trên hình 62 ta nhập vào ô nhập tên chủ

2 Sau khi nhập xong ta đặt text vào bên trong thửa, có thể đặt bất kỳ chỗ nào trong thửa Nếu muốn quay nghiêng text ta bấm vào “chọn cạnh” hoặc “2 điểm”.

- “Chọn cạnh” là bấm chọn vào cạnh thửa để lấy góc nghiêng cho text

- “2 điểm” là lấy góc nghiêng cho text bằng cách chọn 2 điểm

3 Bấm đặt vào trong thửa Sau khi bấm đặt text vào trong thửa, sẽ đồng thời tạo ra 1 dấu chấm (ta chú ý luôn giữ dấu chấm này ở phía trong thửa, còn text ghi chú có thể di chuyển đi bất kỳ đâu)

Với tiện ích này, khi nhập thông tin thửa đất, bạn chỉ cần giữ dấu chấm luôn ở trong thửa (cell thông tin); text ghi chú có thể di chuyển ra ngoài thửa nhưng chương trình vẫn gán được chính xác Bước tiếp theo là gán cell thông tin vào cơ sở dữ liệu, đảm bảo dữ liệu thửa đất được lưu trữ đầy đủ và nhất quán trong hệ thống.

Tiện ích hiện tại chỉ có tác dụng nhập dữ liệu hiển thị lên màn hình Để gán dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, ta dùng chức năng “Gán cell thông tin vào cơ sở dữ liệu”.

Để gán thông tin từ nhãn cho dữ liệu địa chính, trước hết ta phải tạo topology (tạo vùng) Để truy cập chức năng này, vào menu Bản đồ, chọn Gán thông tin địa chính ban đầu, sau đó Nhập thông tin địa chính ban đầu và Gán cell thông tin vào cơ sở dữ liệu; giao diện sẽ hiển thị như sau.

1 Chọn trường cần gán: chọn là tên chủ, mục đích sử dụng tuỳ thuộc vào dữ liệu mà ta đã nhập.

2 Bấm vào nút “Gán” và chờ đến khi thực hiện xong.

Sau khi gán xong dữ liệu, mở cơ sở dữ liệu bản đồ bằng cách vào Bản đồ > Gán thông tin địa chính ban đầu > Sửa bảng nhãn thửa; dữ liệu vừa được gán sẽ hiển thị trên bản đồ Tiếp theo, cập nhật dữ liệu thửa đất vào ô thông tin (cell thông tin) để đảm bảo thông tin thửa đất được đồng bộ và dễ tra cứu trên hệ thống.

Dữ liệu thửa đất đã nhập ở phần a được gán vào cơ sở dữ liệu ở phần b và có thể được dùng làm ghi chú trên bản đồ, ví dụ như ghi chú tên chủ của thửa đất Khi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thay đổi, như tên chủ đất, thông thường ta phải sửa thủ công trên màn hình; chức năng này cho phép tự động cập nhật các ghi chú trên màn hình theo thông tin mới từ cơ sở dữ liệu Để vào chức năng này, người dùng vào menu Bản đồ, chọn Gán thông tin địa chính ban đầu, Nhập thông tin địa chính ban đầu, sau đó chọn Cập nhật dữ liệu thửa đất vào cell thông tin; giao diện sẽ hiện ra như hình dưới.

1 Chọn trường cập nhật (chính là dữ liệu mà ta đã nhập bằng tiện ích “Nhập thông tin thửa đất vào cell thông tin”

Để vẽ mới cho những thửa chưa có cell thông tin, người dùng bấm chọn “Nếu thửa không có cell thông tin thì vẽ mới” Tùy chọn này có thể dùng để vẽ nhãn chủ quyền (nhãn qui chủ) trong trường hợp không nhập dữ liệu bằng tiện ích nhập cell thông tin Ngoài ra, mục d) Sửa tag cho phép chỉnh sửa các thẻ liên quan để cập nhật và tối ưu hóa thông tin thửa đất trên hệ thống.

Những ghi chú được tạo bằng tiện ích "Nhập thông tin thửa đất vào cell thông tin" không phải là đối tượng Text mà là Tag, nên không thể chỉnh sửa theo cách thông thường bằng "Edit Text" mà phải dùng tiện ích "Sửa tag" để chỉnh sửa và cập nhật Để thực hiện thao tác này, vào menu Bản đồ, chọn Gán thông tin địa chính ban đầu, Nhập thông tin địa chính ban đầu, sau đó chọn "Sửa tag" và dùng chức năng "Convert Tag sang Text" để chuyển đổi Tag thành Text.

Khi muốn chuyển đổi các văn bản ghi chú được tạo ra bởi tiện ích “Nhập thông tin thửa đất vào cell thông tin” sang dạng đối tượng Text (đối tượng có thể sửa được bằng công cụ Edit Text), bạn sẽ biến nội dung lưu trữ thành một lớp văn bản có thể chỉnh sửa trực tiếp trên phần mềm Việc chuyển đổi này giúp người dùng dễ dàng cập nhật, hiệu chỉnh và duy trì tính nhất quán của thông tin thửa đất trên bản đồ hoặc trong bảng dữ liệu tương ứng Đối tượng Text là phương án tối ưu để sửa văn bản một cách linh hoạt, đồng thời tương thích với các công cụ GIS hoặc CAD, giảm sai sót và tăng hiệu quả quản lý thông tin thửa đất Đây là quy trình hữu ích cho quy trình làm việc, giúp tối ưu hoá thao tác và nâng cao chất lượng dữ liệu đất đai.

Trong MicroStation, ta dùng tiện ích này để xử lý thông tin địa chính Để vào chức năng, ta vào menu Bản đồ, chọn Gán thông tin địa chính ban đầu, rồi Nhập thông tin địa chính ban đầu và thực hiện Convert Tag sang Text Cuối cùng, có thể Xoá cell thông tin thửa khi cần.

Bản đồ địa chính

Các chức năng chính sẽ được giới thiệu trong phần này là:

- Tạo dữ liệu hình thửa

- Tạo hồ sơ thửa đất

- Biên tập hồ sơ thửa đất

- In hồ sơ thửa đất

3.5.1 Tạo dữ liệu hình thửa

Chạy chức năng này trước khi tạo hồ sơ thửa đất và chỉ cần chạy lại khi có sự thay đổi về hình dạng và diện tích của các thửa đất Sau khi quá trình chạy hoàn tất, hệ thống sẽ sinh ra một file xml trong thư mục đã chỉ định, phục vụ cho quản lý hồ sơ đất đai và cập nhật dữ liệu thửa đất một cách đồng bộ Việc thực hiện đúng quy trình giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý đất đai và dễ dàng tra cứu thông tin thửa đất khi có sự thay đổi.

Để thực hiện thao tác, vào chức năng này bằng cách mở menu Bản đồ > Bản đồ địa chính > Tạo dữ liệu hình thửa; giao diện liên quan sẽ hiển thị như sau, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và bắt đầu quá trình tạo dữ liệu hình thửa.

Hình 18: Tạo dữ liệu hình thửa

Thao tác với giao diện:

Chỉ cần bấm “Thực hiện” và chờ đến khi chương trình chạy xong.

3.5.2 Tạo hồ sơ thửa đất Để tạo được hồ sơ thửa đất, trước tiên ta phải “Tạo dữ liệu hình thửa” ở mục 3.5.1, nhờ có việc tạo thông tin xuất hồ sơ trước như thế này mà chương trình chạy nhanh hơn và hạn chế phát sinh lỗi khi chạy.

Các chức năng chính sẽ được hướng dẫn trong phần này:

- Giới thiệu chức năng của giao diện “Tạo hồ sơ kỹ thuật”

- Giới thiệu giao diện “Lựa chọn thông số xuất hồ sơ kỹ thuật”

- Hướng dẫn cách chạy hồ sơ thửa đất có vẽ mương đường

- Hướng dẫn cách chạy hồ sơ thửa đất có hiện cạnh ở những cạnh giao với đường qui hoạch

- Hướng dẫn cách chạy hồ sơ thửa đất vẽ được đường qui hoạch chạy qua thửa.

- Hướng dẫn chạy một mẫu hồ sơ kỹ thuật cụ thể

- Hướng dẫn chạy hồ sơ thửa đất theo thôn xóm, theo mục đích sử dụng đất

- Hướng dẫn cách chạy hồ sơ thửa đất ghép nhiều tờ bản đồ

- Hướng dẫn chạy hồ sơ kỹ thuật giải toả

Để quản lý hồ sơ thửa đất một cách hiệu quả, hệ thống cho phép thêm mẫu hồ sơ thửa đất mới và chỉnh sửa mẫu hiện có theo quy định của từng địa phương Giới thiệu chức năng của giao diện “Tạo hồ sơ kỹ thuật” là bước trọng yếu trong quy trình này Để vào chức năng tạo hồ sơ kỹ thuật, người dùng chọn đường dẫn Bản đồ → Bản đồ địa chính → Tạo hồ sơ thửa đất, qua đó truy cập nhanh vào công cụ tạo và chỉnh sửa hồ sơ thửa đất, đảm bảo thông tin chuẩn xác và thống nhất với các yêu cầu địa phương và quy định hiện hành.

Hình 19: Giao diện tạo hồ sơ thửa đất

Giải thích giao diện hình 19:

1 Chọn loại hồ sơ thửa đất sẽ cần tạo ra

2 Tuỳ chọn cho mẫu hồ sơ kỹ thuật, những tuỳ chọn này dùng để định nghĩa những nội dung cần hiển thị, tuỳ chọn font chữ, cỡ chữ, thêm xoá sửa mẫu hồ sơ thửa đất(sẽ giới thiệu chi tiết ở phần sau).

3 Chọn tỷ lệ tạo hồ sơ thửa đất Ta có các tỷ lệ:

Tỷ lệ vừa khung là tỷ lệ được điều chỉnh để vừa với khung chứa sơ đồ hình thửa của hồ sơ thửa đất, giúp bản đồ thể hiện chính xác và rõ ràng Đây là tùy chọn cho ra các tỷ lệ bất kỳ, cho phép người dùng lựa chọn tỷ lệ phù hợp với mục đích và yêu cầu của hồ sơ thửa đất.

- Tỷ lệ chẵn 50: Tạo hồ sơ thửa đất với tỷ lệ chẵn đến 50 (ví dụ như 150, 200, 250 )

- Tỷ lệ chẵn 100: Tạo hồ sơ thửa đất với tỷ lệ chẵn đến 100 (ví dụ như 100, 200, 300, 400 )

4 Nhập vào thông tin xã huyện tỉnh nơi thành lập bản đồ

5 Chọn tờ bản đồ cần tạo hồ sơ kỹ thuật: trong trường hợp trong bản vẽ gộp nhiều tờ bản đồ thì ta chọn từng tờ hoặc tất cả.

6 Nhập danh pháp tờ bản đồ địa chính: Cần thiết xuất hồ sơ kỹ thuật theo mẫu cũ

7 Chạy theo số hiệu thửa tạm: Trong trường hợp khi mới đo đạc xong mà muốn xuất biên bản mô tả ranh giới mốc giới, lúc này chưa có số hiệu thửa chính thức, để dễ dàng cho việc chỉnh sửa dữ liệu ta đánh số hiệu thửa tạm và dùng số hiệu thửa tạm này để xuất biên bản mô tả ranh giới mốc giới.

8 Nhập danh sách thửa: Trong phần này sẽ có các tuỳ chọn:

- Nhập danh sách thửa: có thể nhập theo các định dạng như sau:

+ 1-10 có nghĩa là xuất các thửa có số thửa chính thức hay số thửa tạm từ 1 đến 10

+ 1-10,15,18 xuất các thửa từ 1 đến 10 và các thửa 15, 18

- Chọn thửa trong fence: Xuất hồ sơ thửa đất cho các thửa trong fence, cần bao fence trước khi chọn tuỳ chọn này.

- Chọn tất cả các thửa: Tạo hồ sơ thửa đất cho tất cả các thửa có trên bản vẽ.

Chọn thửa trực tiếp: khi bạn chọn tùy chọn này, nút Thực hiện sẽ đổi tên thành Chọn thửa Sau đó nhấn Chọn thửa và tiếp tục chọn tâm thửa để tạo hồ sơ thửa đất cho thửa vừa được chọn.

9 Hộp để nhập khi chọn “Nhập danh sách thửa”

10 Lấy thông tin lòng đường giao thông thuỷ lợi: Lấy một số thông tin ở lòng đường như mép nhựa, độ rộng đường đã được đo sẵn Các lớp ở lòng đường phải để ở các lớp 12,22,26,35

11 Độ rộng mương đường: Để chương trình lấy được trọn vẹn mương đường bao quanh thửa, ta chọn khoảng cách này cho phù hợp với độ rộng mương đường lớn nhất trên bản vẽ Nếu chọn nhỏ quá thì mương đường có thể bị thiếu khi tạo sơ đồ hình thửa.

12 Đổi dấu chấm thành dấu phảy: để đổi các dấu chấm trong diện tích, bảng tạo độ, danh sách cạnh sang dấu phảy (ví dụ: Diện tích: 235.6 đổi thành 235,6)

13 Vẽ sơ đồ thửa đất ở toạ độ thực: Khi chọn tuỳ chọn này sơ đồ thửa đất sẽ được vẽ theo toạ độ thực, khi Reference bản vẽ vào sẽ trùng khít với thửa.

14 Ghi đè những file đã có: chương trình sẽ tự động ghi đè những file cùng tên trong thư mục chứa hồ sơ thửa đất mà không hiện lên thông báo hỏi ghi đè.

15 Cạnh theo hướng bắc – nam: Khi tạo hồ sơ thửa đất nếu muốn vẽ cạnh ở sơ đồ thửa theo hướng bắc – nam thì chọn tuỳ chọn này, bỏ tuỳ chọn này các cạnh sẽ được vẽ nghiêng theo cạnh thửa đất.

16 Mở từng file hồ sơ khi chạy: Trong một số trường hợp ta cần chọn tuỳ chọn này, một trong những trường hợp đó là tạo “biên bản mô tả ranh giới mốc giới”, khi chọn tuỳ chọn này tên chủ giáp biên sẽ tự động giàn ra khi chồng đè lên tên khác.

17 Hiện cạnh cắt bởi đường qui hoạch giải toả: Để hiện được cạnh thì phải vẽ đường qui hoạch giải toả dưới dạng Shape, và khi chạy ta chọn lớp cho đường qui hoạch giải toả (ta không vẽ lớp này ở Level 50 vì khi chạy hồ sơ thửa đất sẽ có thông báo là “đường qui hoạch chưa khép kín”) Các cạnh bị cắt bởi đường qui hoạch sẽ được vẽ thành 2 cạnh.

18 Vẽ mốc tại điểm giao: Vẽ mốc tại điểm giao giữa đường qui hoạch giải toả với cạnh thửa (ở mục 17)

19 Không vẽ cạnh tổng: khi chọn tuỳ chọn này cạnh tổng bị cắt bởi đường qui hoạch giải toả sẽ không được vẽ mà chỉ vẽ như ở mục 17.

20 Bỏ qua các loại đất: Nếu muốn không tạo hồ sơ thửa đất cho loại đất nào thì ta nhập thêm vào, ngược lại ta xoá đi.

Xử lý bản đồ

Chức năng vẽ nhãn thửa cho phép người dùng vẽ nhãn địa chính, nhãn địa chính lâm nghiệp, nhãn qui chủ và nhãn tự do trên bản đồ thửa Các phương thức vẽ nhãn được tiện ích cung cấp gồm: vẽ từng nhãn (vẽ và biên tập từng nhãn), vẽ tất cả nhãn, chỉ vẽ nhãn được chọn và chỉ vẽ nhãn thửa nhỏ.

Thao tác với giao diện:

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Bản đồ / Xử lý bản đồ / Vẽ nhãn thửa, sẽ hiện ra giao diện như sau:

Hình 81: Giao diện vẽ nhãn thửa

Thao tác với giao diện:

Chọn tùy chọn “Chỉ vẽ các thửa” cho phép bạn giới hạn việc vẽ nhãn địa chính chỉ cho những thửa được chỉ định, thay vì vẽ cho toàn bộ tập thửa Khi kích hoạt tuỳ chọn này, ô nhập ở bên phải sẽ sáng lên để bạn nhập danh sách thửa theo các định dạng phổ biến như: 1,2,3,5 (vẽ nhãn cho thửa có số hiệu 1, 2, 3 và 5); 1-100 (vẽ nhãn cho các thửa có số hiệu từ 1 đến 100); hoặc 1-100,103,105 (vẽ nhãn cho các thửa từ 1 đến 100 và các thửa 103, 105) Việc dùng chế độ này mang lại sự linh hoạt và tối ưu cho quản lý nhãn địa chính trên từng thửa đất.

Chọn tùy chọn "Chỉ vẽ các thửa trong fence" sẽ giới hạn việc vẽ nhãn chỉ cho các thửa nằm trong phạm vi fence Để áp dụng tùy chọn này hiệu quả, hãy bao quanh hoặc xác định fence vùng chứa các thửa cần nhãn trước khi thực hiện vẽ nhãn theo tùy chọn này.

- Tuỳ chọn “Đổi diện tích ra hecta”: Nếu người dùng muốn vẽ nhãn với diện tích được đổi ra hecta thì chọn tuỳ chọn này.

Khi bật tuỳ chọn "Bỏ qua các nhãn thửa đã vẽ nhãn", hệ thống sẽ bỏ qua việc vẽ lại những thửa đã được gán nhãn bằng Vietmap và chỉ hiển thị những nhãn còn thiếu trên màn hình Tính năng này tối ưu hóa hiệu suất hiển thị bằng cách tránh lặp lại nhãn đã có, giúp người dùng nhanh chóng nhận diện những nhãn chưa được gán và tiết kiệm tài nguyên xử lý Sử dụng chế độ này phù hợp cho làm việc với tập dữ liệu lớn, giảm thiểu độ trễ và tăng tính tập trung vào nhãn còn thiếu.

- Các tuỳ chọn về lớp vẽ, font chữ, màu chữ, cỡ chữ vẽ nhãn, phần lẻ diện tích:

Giới thiệu chi tiết các phương thức vẽ nhãn: a) Vẽ từng thửa

Phương thức vẽ từng thửa được áp dụng cho vẽ nhãn địa chính, cho phép người dùng biên tập từng nhãn thửa theo thứ tự từ 1 đến số thửa cuối cùng của thửa chính thức Phương thức này có nhiều tuỳ chọn cho vẽ nhãn địa chính bằng các biểu tượng trực quan Để chọn phương thức, trên giao diện Vẽ nhãn thửa ta chọn mục Chọn loại nhãn: Nhãn địa chính; trong mục Chọn kiểu vẽ nhãn chọn Vẽ từng thửa và thiết lập một số tuỳ chọn liên quan.

Chuyển Famis 2.0

Sau khi biên tập bản đồ bằng phần mềm VietMap, ta cần chuyển bản đồ về định dạng chuẩn Famis để giao nộp.

Các chức năng sẽ được giới thiệu trong phần này:

- Convert bản vẽ sang MicroStation V7

- Gán dữ liệu thửa đất sang file pol

- So sánh CSDL VietMapxm với Txt Famis

3.7.1 Convert bản vẽ sang MicroStation V7

Chức năng này cho phép ta thực hiện những tính năng sau:

Chuyển đổi các tờ bản đồ địa chính được làm bởi VietMap sang hệ thống Famis với định dạng V7, từ đó tự động sinh ra file Pol chứa dữ liệu thửa đất; file này có thể mở và làm việc trên MicroStation SE, cho phép thao tác với dữ liệu thửa đất bằng chức năng Sửa bảng nhãn của Famis để quản lý nhãn và thuộc tính thửa đất một cách trực quan và nhất quán.

- Convert các file hồ sơ thửa đất từ định dạng V8 sang V7.

Chuyển tất cả dữ liệu đồ họa trên bản vẽ sang seed file mới do người dùng định nghĩa cho phép di chuyển dữ liệu giữa các seed, ví dụ từ seed 100 sang seed 1000 và ngược lại, một cách linh hoạt Quá trình này cũng giúp chuyển dữ liệu đồ họa từ seed file sai kinh tuyến – vĩ tuyến sang seed file có kinh tuyến trục đúng với tỉnh thành đang được thành lập bản đồ Việc đồng bộ dữ liệu đồ họa giữa seed file sai kinh tuyến và seed file đúng sẽ đảm bảo dữ liệu vị trí khớp với thực tế, nâng cao độ chính xác và hiệu quả triển khai bản đồ tỉnh thành.

Thao tác với giao diện:

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Bản đồ / Chuyển Famis 2.0 / Convert bản vẽ sang MicroStation V7 , sẽ hiện ra giao diện như sau:

Seed file chuẩn là seed file dùng để chuyển dữ liệu đồ họa sang hệ thống đích Nếu chuyển sang MicroStation V7 (SE), seed file chuẩn phải ở định dạng V7 Khi chuyển bản đồ địa chính sang Famis, ta để Seed file chuẩn ở định dạng V7 và có kinh tuyến trục là kinh tuyến trục của khu đo.

Chú ý: khi convert các hồ sơ thửa đất chạy ở toạ độ thực, ta dùng seed file chuẩn trùng với seed file chứa bản vẽ, khi đó ta Reference bản vẽ vào hồ sơ thửa đất mới trùng khớp nhau.

- Thư mục đích: Có thể để mặc định

- Thông số seed file chuẩn: Nếu seed file chuẩn là 100 thì chọn là “Seed 100”, nếu seed file chuẩn là 1000 thì chọn là “Seed 1000”, nếu để “tự động” thì thông số seed file sẽ lấy theo file đang mở hiện thời.

Xuất topology sang famis (dùng cho bản đồ địa chính) Khi bạn convert một bản vẽ là bản đồ địa chính được làm bằng VietMap, hãy chọn tùy chọn này để đảm bảo dữ liệu topology được xuất đúng cho hệ thống famis Ngược lại, nếu bản vẽ chuyển đổi không phải là bản đồ địa chính, bỏ chọn tùy chọn này để tránh sai lệch dữ liệu.

* Chi tiết cách chuyển bản đồ địa chính sang Famis:

1 Chọn seed file chuẩn: seed file chuẩn phải là định dạng V7 và phải được đặt các thông số chính xác (như kinh tuyến trục, resolution )

2 Chọn thư mục lưu trong mục “Thư mục đích”

2 Bấm chọn vào “Xuất topology sang famis (dùng cho bản đồ địa chính)”, có thể dùng thêm 2 tuỳ chọn “Gán diện tích pháp lý Famis bằng diện tích VietMap” và “Gán diện tích chính qui Famis bằng diện tích thực của VietMap” (nếu cần).

3 Bấm vào “Thêm” để thêm các file dgn cần chuyển, nếu chỉ cần xuất sang Famis file đang mở thì bấm vào “Thêm file dgn đang mở”.

4 Bấm “Thực hiện” để bắt đầu chuyển.

Sau khi chuyển xong, diện tích trong file pol chính là diện tích được tính bằng VietMap

Sau khi chuyển xong, mở các tờ bản đồ địa chính đã chuyển trên Famis 2010 và tạo lại topology (tạo vùng) Khi tạo vùng, bấm chọn “Giữ diện tích cũ” để bảo toàn diện tích ban đầu Trong Famis, khi vào “Sửa bảng nhãn thửa”, sẽ thấy tất cả thông tin thửa được nhận trên Famis.

Trong trường hợp bản vẽ được chuyển đổi không phải là bản đồ địa chính (ví dụ hồ sơ kỹ thuật), ta thực hiện tương tự như ở trên nhưng bỏ chọn 'Xuất topology sang famis (dùng cho bản đồ địa chính)'.

3.7.2 Gán dữ liệu thửa đất sang file Pol

Chức năng cho phép gán dữ liệu của VietMap (như tên chủ đất, mục đích sử dụng, diện tích, xứ đồng, địa chỉ, số thửa, thửa tạm ) vào file Pol đã có sẵn, nhằm tự động nhập và đồng bộ thông tin vào hồ sơ đất đai, tối ưu quy trình lập bản đồ và quản trị dữ liệu Việc tích hợp dữ liệu VietMap vào file Pol giúp tăng độ chính xác, giảm công đoạn thao tác thủ công và tiết kiệm thời gian cho quá trình đăng ký, quản lý đất đai và thực hiện các báo cáo liên quan.

Mục đích của tiện ích:

4 Dùng để chuyển dữ liệu thửa đất sang file pol khi file pol đã được tạo sẵn bằng Famis Ngoài cách chuyển Famis đã giới thiệu trong mục 3.7.1 ta còn có thể dùng chức năng này để gán thông tin dữ liệu sang file pol.

Để tạo file pol, bạn có thể làm theo hai cách đơn giản: tạo vùng trên Famis cho từng tờ bản đồ một cách thủ công hoặc dùng module topoall.ma để tự động tạo vùng cho tất cả các bản vẽ có trong thư mục Phương án thủ công cho phép kiểm soát chi tiết từng vùng trên mỗi tờ bản đồ, trong khi topoall.ma giúp đẩy nhanh quá trình bằng cách tạo vùng cho toàn bộ thư mục cùng lúc Lựa chọn phương án phù hợp phụ thuộc vào số lượng bản đồ và yêu cầu đồng nhất vùng trên toàn bộ thư mục.

Thao tác với giao diện:

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Bản đồ / Chuyển Famis 2.0 / Gán dữ liệu thửa đất sang file pol , sẽ hiện ra giao diện như sau:

To configure the seed file parameter, select "Seed 100" when the standard seed file is 100, or select "Seed 1000" when the standard seed file is 1000 If you set it to "Auto," the seed file parameter will be taken from the file currently open.

- Có thể chọn 1 trong 2 tuỳ chọn:

Trong quá trình nhận dạng thửa đất để chuyển dữ liệu, nhận dạng theo số hiệu thửa sẽ nhanh hơn khi cả cơ sở dữ liệu thửa đất của VietMap và Famis đã có số thửa và số thửa này phải khớp nhau; nếu không thể đảm bảo sự trùng khớp của số thửa, nhận dạng thửa theo tâm thửa là lựa chọn nên được ưu tiên như một phương án thay thế để xác định vị trí thửa đất một cách chính xác.

- Chọn trường cần chuyển dữ liệu: Cần chuyển trường nào thì chọn trường đó

Để đồng bộ dữ liệu diện tích giữa hệ thống Famis và VietMap, có thể áp dụng thêm hai tùy chọn là: "Gán diện tích pháp lý Famis bằng diện tích VietMap" và "Gán diện tích chính qui Famis bằng diện tích thực của VietMap" khi cần Việc chọn một trong hai tùy chọn này sẽ giúp đảm bảo sự nhất quán giữa diện tích pháp lý và diện tích thực, hỗ trợ quản lý đất đai hiệu quả và tối ưu hóa quá trình lập hồ sơ.

- Bấm vào “Chuyển dữ liệu” để bắt đầu.

Sau khi chuyển, nếu thành công thì dữ liệu sẽ được gán vào file pol của Famis.

3.7.3 So sánh CSDL VietMapxm với Txt Famis

Chức năng dùng để so sánh dữ liệu thửa đất giữa VietMap với dữ liệu trong file Txt Famis

Hướng dẫn sử dụng các chức năng chính trong menu Tiện ích

Tính diện tích qui hoạch

Chức năng cho phép người dùng tính diện tích bị mất đi của thửa đất do có đường qui hoạch chạy qua.

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Tiện ích / Tính diện tích giải toả , sẽ hiện ra giao diện như sau:

Trước khi chạy tiện ích này, hãy tạo các đường qui hoạch khép kín ở dạng shape chạy qua và bao trùm lên các thửa đất; lưu ý không để các đường shape nằm hoàn toàn bên trong thửa, vì phần mềm sẽ không tính cho những thửa đó Không tạo các vòng khép kín ở lớp Level 50 Có thể tạo nhiều đường trên bản vẽ Các đường này chỉ có tác dụng tích diện tích qui hoạch và hiển thị cạnh cắt qua đường qui hoạch khi tạo hồ sơ thửa đất.

Xem thêm mục “e) Hướng dẫn cách chạy hồ sơ thửa đất vẽ được đường qui hoạch chạy qua thửa.”

Hình 46: Cách vẽ đường qui hoạch, giải toả để tính diện tích qui hoạch

Sau khi vẽ xong các đường quy hoạch, dùng chuột để bấm chọn từng đường quy hoạch; khi được chọn, đường vẽ sẽ hiển thị như hình 49 Trong giao diện Tính diện tích giải toả, tại mục Đường giải toạ là chọn Các đường khép kín đang được chọn để xác định diện tích giải toả một cách chính xác.

Cuối cùng bấm vào “Thực hiện” để bắt đầu tính diện tích giải toả.

Hình 49: Kết quả tính diện tích qui hoạch

Sau khi tính diện tích quy hoạch, kết quả được lưu vào cơ sở dữ liệu (.mdb) Dữ liệu này sẽ được dùng để xử lý hồ sơ thửa đất và xuất biểu giải tỏa.

Cách xuất biểu giải toả: Sau khi đã tính diện tích quy hoạch, nhấp vào nút 'Xuất biểu giải toả' trong cửa sổ 'Tính diện tích quy hoạch' để tạo bảng biểu giải toả cho báo cáo và phân tích quy hoạch.

Hình 51: Xuất biểu thu hồi giải toả ra file Excel

Tính diện tích mượn tạm

Diện tích mượn tạm là phần diện tích được offset từ đường qui hoạch một khoảng, còn gọi là diện tích thu hồi tạm thời Để tính diện tích mượn tạm, ta tạo các đường Linestring hoặc shape khép kín và tính diện tích tương tự như diện tích qui hoạch Diện tích mượn tạm được áp dụng trong một số mẫu hồ sơ kỹ thuật giải toả Sau khi tính toán, diện tích này được lưu vào cơ sở dữ liệu (file mdb).

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Tiện ích / Tính diện tích mượn tạm , sẽ hiện ra giao diện như sau:

Hình 52: Tính diện tích mượn tạm

Tách thửa theo diện tích cho trước

Chức năng tách thửa đất theo diện tích cho trước cho phép người dùng chia một thửa đất thành hai phần: phần cần tách ra có diện tích bằng diện tích nhập vào và phần thửa còn lại Sau khi tách thửa, thửa đất sẽ được cắt thành hai phần với diện tích tương ứng với diện tích nhập vào và phần thửa còn lại Trước khi chia thửa, chỉ để các lớp ranh thửa hiển thị và tắt các lớp khác, lưu ý tắt lớp tâm thửa để đảm bảo quá trình tách thửa diễn ra chính xác.

Từ menu trên MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Tiện ích / Tách thửa theo diện tích cho trước , sẽ hiện ra giao diện như sau:

Ta thực hiện theo dòng thông báo ở phía trái bên dưới màn hình MicroStation (xem hình minh hoạ)

2 Bấm điểm đầu đường chia

3 Bấm điểm cuối đường chia

4 Bấm điểm ở phía trong thửa và chờ đến khi chương trình tính xong ta chuyển sang thửa tiếp theo

Lưu ý khi xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc: chọn sao cho khoảng cách từ điểm bấm tới cạnh cắt gần nhất ở mức tương đối phù hợp; khi đặt điểm trong thửa, hãy bấm gần sát phía cuối thửa cần tách ra để đảm bảo thao tác chính xác Thửa cần tách phải nằm hoàn toàn trên màn hình và được phóng to ở mức tương đối để dễ thao tác và quan sát Xem hình minh họa để hình dung quy trình.

Sau khi hoàn tất thao tác cắt, hãy chạy tiện ích Tự động tìm, sửa lỗi bằng cách vào Bản đồ → Tạo topology → Tự động tìm, sửa lỗi; tiện ích sẽ cắt điểm tại vị trí giao và sau đó giúp tạo lại topology (tạo vùng) để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu không gian.

Có một số trường hợp khi cắt xong thửa, chạy sửa lỗi, tạo lại vùng mà diện tích bị lệch đi

(thường là 0.1 m2) thì ta khắc phục bằng cách nhập diện tích tách + 0.1 (hoặc có thể nhỏ hơn)

Ví dụ, khi cần tách 100 m2 từ một thửa đất 200 m2, ta nhập diện tích tách là 100.01 m2 Nhờ chênh lệch nhỏ này, quá trình sửa lỗi và tái tạo vùng diện tích trên hệ thống sẽ không làm mất đi 100 m2 mà vẫn giữ đúng diện tích sau khi hoàn tất, tránh hiện tượng hụt còn 99.9 m2 Phương pháp này tăng độ chính xác trong quản lý diện tích đất đai, giảm sai số khi thực hiện tách thửa và sửa lỗi bản đồ trên nền tảng GIS, đồng thời tối ưu quy trình xử lý diện tích.

Liên kết đoạn thẳng (dùng sau khi chạy tự động tìm, sửa lỗi)

Chức năng được dùng trong các trường hợp sau:

- Sau khi chạy “tự động tìm, sửa lỗi”, các linestring ranh giới thửa bị phá vỡ

- Dùng để nối các đường địa giới, đường giao thông, thuỷ lợi để chúng được liền mạch.

Từ Menu của MicroStation V8 XM (V8i), ta vào menu Tiện ích / Liên kết các đoạn thẳng, sẽ hiện ra giao diện:

Để thực hiện, chọn một hoặc nhiều đoạn thẳng, hoặc toàn bộ các đoạn thẳng thuộc mọi lớp trên bản vẽ, rồi nhấn Thực hiện Chương trình sẽ lọc các đối tượng Line và LineString, ghép nối chúng lại với nhau và dừng ở điểm nút cuối cùng Tiện ích này giống modul mrfjoin.ma trong bộ công cụ mrfClean.

Ngày đăng: 02/09/2022, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w