1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa Lý 10 (cánh diều)

191 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 16,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa lý 10 (cánh diều) Ngày soạn Ngày dạy BÀI 1 MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ Khái quát được đặc điểm cơ bản. Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… BÀI 1: MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí. Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống. Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí. 2. Năng lực Năng lực riêng Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc khái quát đặc điểm cơ bản của môn Địa lí; xác định vai trò của môn Địa lóa với đời sống. Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc tìm kiếm, thu thập thông tin để xác định những ngành nghề có luên quan đến kiến thức địa lí. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm thông tin, tư liệu liên quan đến nội dung bài học. Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất Chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm được giao.

Trang 1

Sau bài học này, HS sẽ:

- Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.

- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống.

- Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí.

2 Năng lực

Năng lực riêng

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc khái quát đặc điểm cơ

bản của môn Địa lí; xác định vai trò của môn Địa lóa với đời sống

- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc tìm kiếm, thu thập thông tin để xác

định những ngành nghề có luên quan đến kiến thức địa lí

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm thông tin, tư

liệu liên quan đến nội dung bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm được giao.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 2

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.

- Video clip về một số ngành nghề liên quan đến kiến thức địa lí (nếu có).

- Thông tin tuyển sinh vào các trường đại học và cao đẳng (mới nhất) liên

quan đến kiến thức địa lí

2 Đối với học sinh

GV đặt ra các câu hỏi giải quyết vấn đề cho toàn bộ bài học và khuyến khích

HS bày tỏ ý kiến cá nhân:

+ Em có thích môn Địa lí không? Học địa lí giúp em biết được những gì?

+ Nêu một đặc điểm làm cho môn Địa lí khác biệt so với các môn học khác trong nhà trường Trung học phổ thông.

+ Cho biết một vai trò của môn Địa lí trong đời sống Vì sao chúng ta phải học môn Địa lí?

+ Sau này em có dự định học các ngành nghề liên quan đến kiến thức địa lí không?

+ Kể tên một nghề nghiệp cần đến kiến thức của môn Địa lí trong xã hội hiện nay

mà em biết.

Trang 3

c Sản phẩm học tập: Ý kiến phản hồi của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS chuẩn bị trả lời 5 câu hỏi và ghi vào một mẫu giấy nhỏ (trên mẩugiấy có tên HS):

1 Em có thích môn Địa lí không? Học địa lí giúp em biết được những gì?

2 Nêu một đặc điểm làm cho môn Địa lí khác biệt so với các môn học khác trong

nhà trường Trung học phổ thông.

3 Cho biết một vai trò của môn Địa lí trong đời sống Vì sao chúng ta phải học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, ghi nhanh vào giấy câu trả lời theo suy nghĩ, quan điểm cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV thu lại các mẩu giấy của HS, sau đó bốc thăm HS trình bày

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở cấp Trung học phổ thông, Địa lí là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh Do đó, các

em được học các kiến thức cốt lõi và các chuyên đề Địa lí để có được những hiểu biết

Trang 4

cơ bản về khoa học địa lí, về các ngành nghề có liên quan đến Địa lí, có khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống, tạo cơ sở vững chắc giúp các em tiếp tục theo học các ngành nghề có liên quan, Vậy, môn Địa lí ở cấp Trung học phổ thông có đặc điểm gì? Có vai trò như thế nào đối với đời sống và có liên quan đến những ngành nghề nào trong xã hội ngày nay? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho

HS.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về môn Địa lí ở trường phổ thông

a Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS

đọc phần Khái quát về môn địa lí ở trường phổ

thông (SGK tr.3), đặt các câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Ở những năm học trước, em đã được học

những gì qua môn Địa lí?

1 Khái quát về môn địa lí ở trường phổ thông

- Môn Địa lí ở trường phổ thông bắtnguồn từ khoa học Địa lí Địa lí họcgồm địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế

— xã hội Hai bộ phận này gắn bó

Trang 5

+ Những kiến thức địa lí đã học mang lại cho em

những hiểu biết gì?

+ Em đã được làm quen với các công cụ hỗ trợ

nào khi học Địa lí?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhớ lại những kiến thức đã học, kết hợp đọc

thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và

chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo

chặt chẽ, quan hệ mật thiết với nhau,phản ánh sinh động thực tế cuộcsống

- Môn Địa lí liên quan chặt chẽ vớibản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu

và với việc tìm hiểu thực tế địaphương bên ngoài trường học

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của môn Địa lí với cuộc sống.

a Mục tiêu: Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống.

b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SGK, trao

đổi, thể hiện vai trò của môn Địa lí đối với từng khía cạnh trong cuộc sống hàngngày dưới dạng sơ đồ tư duy

c Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của HS về vai trò của môn địa lí trong cuộc

sống

d Tổ chức hoạt động:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 –

5 HS), yêu cầu HS đọc thông tin trong mục Vai

trò của môn địa lí với cuộc sống

- GV đưa ra những câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Em hãy liệt kê những lĩnh vực vận dụng kiến

thức địa lí trong cuộc sống hàng ngày (Nghiên

cứu thiên văn, dự báo thời tiết, khảo cổ học, vận

tải, du lịch, nông nghiệp, môi trường, …)

+ Hãy kể ra ít nhất 2 ví dụ về ứng dụng của các

kiến thức địa lí trong mỗi lĩnh vực.

- GV khuyến khích các nhóm thể hiện suy nghĩ

của mình thông qua sơ đồ tư duy, không gò bó

kiến thức, tạo điều kiện để HS thoải mái thể hiện

ý kiến, suy nghĩ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, kết hợp với những kiến thức đã

biết, thảo luận và khái quát kết quả thảo luận của

nhóm dưới dạng sơ đồ tư duy

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Các nhóm cử đại diện trình bày sơ đồ tư duy của

2 Vai trò của môn Địa lí với cuộc sống.

- Môn Địa lí cung cấp kiến thức cơbản để các em hiểu được môi trườngsống xung quanh và xa hơn là đến cácvùng trên bề mặt Trái Đất; biết vàgiải thích được vì sao trên bề mặtTrái Đất, mỗi vùng miền đều cónhững phong cảnh, đặc điểm tự nhiênriêng; hiểu được cách thức sản xuất,thích nghi của con người với nhữngthay đổi của tự nhiên; lí giải được cáchiện tượng tự nhiên trên Trái Đất;…

- Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lígiúp chúng ta biết cách ứng xử vàthích nghi được với những thay đổiđang diễn ra trong tự nhiên và xã hội

- Trên thực tế, môn Địa lí góp phầnhình thành phẩm chất và năng lựcgiúp các em vận dụng được nhữngkiến thức địa lí đã học vào cuộc sốngsinh động hằng ngày, mở ra nhữngđịnh hướng về nghề nghiệp trongtương lai

Trang 7

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm thảo luận của

các nhóm HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội

dung tiếp theo

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định hướng nghề nghiệp

a Mục tiêu: Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí.

b Nội dung:

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK để nêu được

ý kiến của mình cho câu hỏi: Hãy lựa chọn một nghề nghiệp theo định hướng của môn Địa lí mà em yêu thích và giải thích tại sao.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những nghề nghiệp cần đến kiến thức

của môn Địa lí

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát sơ đồ

trong mục Định hướng nghề nghiệp (SGK tr.4),

suy nghĩ và thực hiện yêu cầu của GV: Hãy lựa

chọn một nghề nghiệp theo định hướng của môn

Địa lí mà em yêu thích và giải thích tại sao.

II Định hướng nghề nghiệp

Môn Địa lí giúp:

- Cung cấp kiến thức nền tảng cho người học về tình hình phát triển của các ngành kinh tế, từ đó giúp người học có những hiểu biết cơ bảnvề ngành nghề, một số điều kiện cần

Trang 8

- GV mở rộng cho HS: Người học ngành Địa lí có

khả năng nghiên cứu khoa học; có thể giảng dạy

môn Địa lí ở bậc đại học, cao đẳng và trung học;

hoặc đảm nhận công việc trong các lĩnh vực tỏ

chức và quy hoạch lãnh thỏ, quản lí tài nguyên, xây

dựng và quản lí các dự án phát triển nông nghiệp,

nông thôn, đỏ thị,

- GV cho HS xem một video ngắn về ứng dụng các

kiến thức địa lí trong cuộc sống và các ngành nghề

liên quan đến địa lí:

https://youtu.be/-b965dLnriI

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi GV đặt ra

và phác họa ý tưởng giải quyết vấn đề của nhóm

lên một tờ giấy

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

có để phát triển các ngành ở phạm

vi từ lớn đến nhỏ (thế giới, quốc gia,phương)

- Từ các đơn vị kiến thức, người họchình thành tư duy tổng hợp địa lí, cóthể nhận xét, giải thích tình hình và

dự báo xu hướng phát triển của các ngành kinh tế trong tương lai

Trang 9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm dán sản phẩm thảo luận của nhóm

mình lên tường xung quanh lớp như triển lãm

tranh

- HS cả lớp đi xem “triển lãm” và ghi lại những ý

kiến nhận xét về sản phẩm của các nhóm

- GV mời đại diện một số HS nhận xét, bổ sung ý

kiến (nếu có) để tìm ra phương án tối ưu

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và

chuyển sang hoạt động tiếp theo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về vai trò của môn Địa lí đối với đời

sống; những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí

b Nội dung:

GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, hoàn thành bài tập sau:

Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của môn Địa lí đối với đời sống hoặc việc định hướng nghề nghiệp của HS.

c Sản phẩm học tập: Sơ đồ hệ thống thông tin của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS làm việc theo cặp, yêu cầu HS: “Em hãy vẽ sơ đồ trình bày khái quát đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở trường phổ thông và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống.”

Trang 10

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các cặp đôi thảo luận, sử dụng kiến thức vừa học vẽ sơ đồ thể hiện những đặcđiểm khái quát của môn Địa lí ở trường phổ thông và vai trò của môn Địa lí đối vớiđời sống

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm gắn sơ đồ lên bảng, cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình

bày thông tin

b Nội dung:

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Hãy kể tên một số nghề nghiệp

mà em biết có liên quan đến kiến thức địa lí.

c Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Hãy kể tên một số nghề nghiệp mà

em biết có liên quan đến kiến thức địa lí.

- GV lưu ý HS trình bày câu trả lời ngắn ngọn, khoa học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 11

- HS nhận nhiệm vụ (ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà).

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo kết quả tìm hiểu vào tiết học sau

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học

- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Sử dụng bản đồ.

Trang 12

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản

đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ

- Sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.

- Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời

sống

2 Năng lực

Năng lực riêng

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc phân biệt một số phương

pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ như: phương pháp kí hiệu,đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểu đồ

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc sử dụng bản đồ, sử

dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong học tập địa lí và đờisống

- Năng tự tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định vị trí địa lí của đối tượng qua

GPS và bản đồ số

Năng lực chung

Trang 13

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trao đổi, thảo luận, hợp tác để phân

biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ; ứngdụng của GPS, bản đồ trong học tập và đời sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ học tập, trung thực và có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí, Giáo án.

- Một hoặc một số tập bản đồ: Atlat Địa lí Việt Nam, Atlat Địa lí thế giới,

Atlat Địa lí tự nhiên đại cương

- Chọn một số bản đồ treo tường thể hiện đầy đủ các phương pháp biểu hiện

các đối tượng địa lí trong bài (nếu có)

- Các bản đồ trong SGK phóng to.

2 Đối với học sinh

Trang 14

Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Kể tên những phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ mà em biết + Tai sao ngày nay, việc quản lí phương tiện giao thông di chuyển, dừng, đỗ; tìm đường lại dễ dàng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết cá nhân, trả lời câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày ý kiến cá nhân

- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các đối tượng địa lí được biểu hiện thông qua

hệ thống phương pháp biểu hiện bản đồ Tuỳ theo nội dung, đối tượng địa lí và tỉ

lệ bản đồ, có thể sử dụng các phương pháp biểu hiện khác nhau Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ? Cách sử dụng bản

đồ trong học tập và đời sống như thế nào? Chúng ta hãy cùng đi tìm câu trả lời

trong bài hoc hôm nay – Bài 2: Sử dụng bản đồ.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Trang 15

a Mục tiêu: Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ - biểuđồ

b Nội dung:

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và sử dụng kĩ thuật dạy học các mảnh ghép để

HS tìm hiểu, hoàn thành các nhiệm vụ học tập

c Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở đặc điểm của mỗi phương

pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 5 nhóm nhỏ, yêu cầu các

nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh

trong phần Một số phương pháp biểu hiện các đối

tượng địa lí trên bản đồ (SGK tr.5 – 8)

+ Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp kí hiệu

+ Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp đường chuyển

động.

1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Phương pháp kí hiệu

- Biểu hiện các đối tượng địa lí phân

bố theo những điểm cụ thể như: cácsân bay, các nhà máy điện, các trungtâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản,các loại cây trồng,

- Phương thức biểu hiện: đặt các kíhiệu chính xác vào vị trí phân bố củađối tượng trên bản đồ

- Biểu hiện được các vị trí phân bố,

số lượng, cấu trúc, chất lượng,… củađối tượng địa lí

động

Trang 16

+ Nhóm 3: Tìm hiểu phương pháp chấm điểm

+ Nhóm 4: Tìm hiểu phương pháp khoanh vùng

+ Nhóm 5: Tìm hiểu phương pháp bản đồ - biểu

đồ

- Biểu hiện các chuyển động biểuhiện các đối tượng địa lí di chuyểntrong không gian như các loại gió,dòng biển, các luồng di dân, sự traođổi hàng hoá,

- Phương pháp này thể hiện đượchướng di chuyển, khối lượng, tốcđộ, của các đối tượng địa lí trên bản

đồ bằng các mũi tên có màu sắc và độdài, ngắn, dày, mảnh khác nhau

Phương pháp chấm điểm

- Biểu hiện các đối tượng phân bốkhông đều trong không gian như: cácđiểm dân cư, cơ sở chăn nuôi,… bằngcác điểm chấm có giá trị nhất định

- Thể hiện được giá trị, số lượng, mức

độ phân bố,… của đối tượng địa lí

Trang 17

+ Kết thúc phần thảo luận, mỗi thành viên trong

nhóm cần trình bày lại được nội dung nhóm đã

phân tích

 Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

+ Mỗi thành viên ở các nhóm chuyên gia ban đầu

sẽ tách ra tạo thành các nhóm mới (mỗi nhóm có

1 thành viên ở các nhóm chuyên gia ban đầu)

+ Thành viên các nhóm mảnh ghép thảo luận và

hoàn thành phiếu học tập (Phiếu học tập ở phần

hồ sơ học tập).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS các nhóm nhận nhiệm vụ, nghiên cứu thông

tin SGK và tóm tắt được những thông tin cần

các kí hiệu trong phạm vi vùng phânbố,

Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Thể hiện giá trị tống cộng của các đốitượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ;

sự phân bố của các đối tượng đótrong không gian bằng cách dùng cácdạng biểu đồ khác nhau đặt vào phạm

vi của đơn vị lãnh thổ đó

Trang 18

GV đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ học tập

của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung

tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.

a Mục tiêu: Sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.

b Nội dung:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin SGK để tìm hiểu về các

bước sử dụng bản đồ trong học tập

- GV yêu cầu các nhóm đôi thực hành đọc bản đồ

c Sản phẩm học tập: HS nắm được trình tự các bước cần thực hiện khi đọc bản

đồ

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Sử dụng bản đồ trong học tập và

Trang 19

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin

phần Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

(SGK tr.8 – 9) và thực hiện các yêu cầu:

+ Trình bày các bước đọc bản đồ trong học tập.

+ Em hãy tiến hành đọc các yếu tố trong bản đồ

sau Nêu lần lượt từng bước em thực hiện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thôn tin SGK, áp dụng đọc các yếu tố

- HS xung phong thực hiện yêu cầu của GV

- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, đóng góp

ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

đời sống

- Bản đồ là phương tiện không thểthiếu trong học tập Địa lí Các bước

sử dụng bản đồ trong học tập baogồm:

+ Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ+ Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ

và xác định phương hướng trên bảnđồ

+ Bước 3: Đọc nội dung bản đồ

- Sự phát triển của các thiết bị thôngminh có trang bị bản đồ số, hệ thốngđịnh vị GPS đã giúp cho việc sử dụngbản đồ trong đời sống được thuận tiệnhơn

Trang 20

học tập

- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS,

chuẩn kiến thức, dẫn dắt sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số ứng dụng của GPS và bản đồ trong đời sống

a Mục tiêu: Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đồ số

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc

thông tin và quan sát hình ảnh phần Một số ứng

dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống

(SGK tr.9), thảo luận và trả lời các câu hỏi của

- Các máy thu GPS nhận thông tin này

để xác định vị trí của đối tượng trên

Trang 21

+ GPS là gì? Thiết bị này hoạt động như thế

- Sau khi cho HS tìm hiểu về GPS và bản đồ số,

GV hướng dẫn HS thực hành các nội dung sau:

+ Sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết

nối internet để xác định vị trí hiện tại của bản

mặt đất, được hiển thị thông qua hệ toạ

độ địa lí và độ cao tuyệt đối

- Hệ thống GPS thường được kết nốivới bản đồ số và phát triển trên môitrường internet, tạo thành hệ thống bản

đồ trực tuyến, được tích hợp sẵn trênmáy tính hoặc các thiết bị điện tử thôngminh

- GPS và bản đồ số được ứng dụng rấtphô biến trong đời sống Vị dụ: xácđịnh vị trí người dùng hoặc các đốitượng địa lí trên bề mặt Trái Đất, tìmkiếm đường đi, giám sát lộ trình, tốc độ

di chuyển các phương tiện giao thôngtrên bản đồ trực tuyến

Trang 22

thân và chia sẻ vị trí đó với một bạn trong lớp.

+ Tìm đường đi đến một địa điểm bất kì trên

bản đồ số và nêu cách thực hiện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm những câu hỏi GV

đặt ra và phác họa ý tưởng giải quyết vấn đề của

- Các nhóm dán sản phẩm thảo luận của nhóm

mình lên tường xung quanh lớp như triển lãm

tranh

- HS cả lớp đi xem “triển lãm” và ghi lại những

ý kiến nhận xét về sản phẩm của các nhóm

- GV mời đại diện một số HS nhận xét, bổ sung

ý kiến (nếu có) để tìm ra phương án tối ưu

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và

chuyển sang hoạt động tiếp theo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học trong bài.

b Nội dung:

Trang 23

GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, hoàn thành bài tập trắc nghiệm về các phươngpháp thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời trắc nghiệm của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn, tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”

- GV lần lượt chiếu các câu hỏi lên màn hình Các nhóm chuẩn bị giấy A4 để ghiđáp án cho từng câu hỏi

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 Phương pháp kí hiệu thể hiện đối tượng địa lí

A phân bố rải rác ở khắp nơi trong không gian.

B phân bố độc lập.

C phân bố theo những điểm cụ thể hay tập trung trên một diện tích nhỏ mà không thể hiện được trên bản đồ theo tỉ lệ.

D có sự di chuyển.

Câu 2 Trong phương pháp bản đồ — biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của

một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách

A đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

B đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

C đặt các điểm chấm vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

Trang 24

C có ranh giới rõ rệt.

D phân tán theo không gian.

Câu 4 Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc

B có sự di chuyển trong không gian.

C phân bố theo vùng đồng đều trên khắp lãnh thổ.

D phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận, thống nhất đáp án

- GV theo dõi quá trình thảo luận của HS, phê bình các nhóm có hành vi gian lận

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Hết thời gian suy nghĩ, các nhóm đồng loạt giơ đáp án

- Nhóm có đáp án đúng sẽ tiếp tục trả lời các câu hỏi tiếp theo Nhóm có đáp án sai

Trang 25

- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng cả 5 câu hỏi, nhận xét quá trình tham giahoạt động của HS và chuyển sang phần vận dụng.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình

bày thông tin

b Nội dung:

GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

1 Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ.

1 Dòng biển nóng và dòng biển

lạnh

?

2 Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc mát tính bảng có

dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từ trường về nhà.

c Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS):

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

Trang 26

1 Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các

đối tượng địa lí trên bản đồ.

1 Dòng biển nóng và dòng biển

lạnh

?

2 Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc mát tính bảng có

dịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từ trường về nhà.

- GV lưu ý HS trình bày câu trả lời ngắn ngọn, khoa học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận nhiệm vụ (ghi chép nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo kết quả tìm hiểu vào tiết học sau

*Gợi ý:

1 Hoàn thành bảng:

1 Dòng biển nóng và dòng biển lạnh Đường chuyển động

5 Sự phân bố các nhà máy điện Kí hiệu

Trang 27

2 HS tự thực hiện bằng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính

bảng có dịch vụ định vị GPS.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại kiến thức đã học

- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Trái Đất Thuyết kiến tạo mảng

Trang 29

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT BÀI 3: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất,các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích đượcnguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

2 Năng lực

Năng lực riêng

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày nguồn gốc hìnhthành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất; trìnhbày khái quát thuyết kiến tạo mảng

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc giải thích nguyên nhân hìnhthành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa

- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như tài liệuvăn bản, hình vẽ, lược đồ

Năng lực chung

Trang 30

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm tư liệu, thông tin,giải quyết các tình huống trong học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, hợp tác với cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất

Chăm chỉ học tập, trung thực và có trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án.

- Một số hình: cấu tạo của vỏ Trái Đất, Các mảng kiến tạo lớn của thạch

quyển, Một số cách dịch chuyển của các mảng kiến tạo (có thể phóng tohoặc scan hình ảnh SGK)

- Internet; màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần

thiết (nếu có)

- Một số mẫu đá mac-ma, đá trầm tích, đá biến chất; các tài liệu tham khảo,…

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 10

- Tài liệu, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:

- Xác định được các nhiệm vụ cần giải quyết trong bài;

- Dẫn dắt vào bài học mới

b Nội dung:

Trang 31

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về động đất, núi lửa, sóng thần, sử dụng kĩ

thuật “Động não” đưa ra các câu hỏi: Trái Đất được hình thành từ đâu? Các loại

đá chúng ta thấy trong tự nhiên có vị trí như thế nào đối với vỏ Trái Đất? Tại sao

có hiện tượng động đất, núi lửa?

- Mỗi HS (có thể trao đổi với bạn) đưa ra ý kiến cá nhân, trả lời các câu hỏi củaGV

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các hiện tượng thiên tai như động đất,núi lửa:

Trang 32

- GV sử dụng kĩ thuật “Động não” đưa ra các câu hỏi gợi mở cho HS:

+ Theo em, nguyên nhân gây ra những hiện tượng trên là gì?

+ Trái Đất của chúng ta được hình thành từ đâu?

+ Vỏ Trái Đất có đặc điểm gì và cấu tạo bằng những vật liệu nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của bản thân, trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tuyên dương tinh thần xây dựng bài của HS, dẫn dắt vào bài học: Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) Cho đến nay, Trái Đất vẫn là hành tinh duy nhất có sự sống mà chúng ta biết Vậy, Trái Đất được hình thành như thế nào? Sự dịch chuyển các mảng kiến tạo đã làm thay đổi địa hình bể mặt Trái Đất ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học ngày

hôm nay – Bài 3: Trái Đất Thuyết kiến tạo mảng.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc hình thành Trái Đất

a Mục tiêu: Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất.

b Nội dung:

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình

ảnh SGK tr 11 để tìm hiểu về nguồn gốc hình thành Trái đất

- GV dùng phương pháp diễn giải, phân tích để HS thấy rõ hình ảnh “đĩa” tinh vân

và hình ảnh hệ Mặt Trời có sự tương tự

Trang 33

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS

đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK tr.11, sau đó

trình bày về nguồn gốc hình thành Trái đất

- GV giải tích cho HS về “đĩa” tinh vân: Tinh vân

(đám mây) là hỗn hợp của bụi, khí hi-đrô, khí hê-li

và plat-ma Tinh vân có kích thước cực lớn

- GV cho HS xem video về mguồn gốc hình thành

Trái Đất (từ đầu đến 2p18s):

https://youtu.be/ZMKMiuNF1RI

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc thông tin, quan sát các hình ảnh SGK

và trình bày về nguồn gốc hình thành Trái Đất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về nguồn gốc hình

1 Nguồn gốc hình thành Trái Đất

- Có nhiều giả thuyết khác nhau vềnguồn gốc của Trái Đất Một số giảthuyết cho rằng, ban đầu hệ MặtTrời là một đám mây bụi quay tròngọi là tinh vân Mặt Trời

- Trong khi quay, lực hấp dẫn vàquán tính làm đám mây trở nênphẳng như hình dạng một cái đĩa,vuông góc với trục quay của nó.Đồng thời khối bụi lớn nhất tậptrung vào trung tâm, nóng lên và côđặc lại tạo thành Mặt Trời; phâncòn lại xung quanh tạo thành cácvành xoắn ốc

- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụlại dưới tác dụng của trọng lực vàtrở thành các hành tinh, trong đó cóTrái Đất

Trang 34

thành Trái Đất.

- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, hệ thống

hóa kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

a Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái

Đất

b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát

hình ảnh SGK tr.12 để tìm hiểu về vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

c Sản phẩm học tập: phiếu học tập của HS về đặc điểm vỏ Trái Đất.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), đọc

thông tin và quan sát hình ảnh phần “Vỏ Trái Đất Vật

liệu cấu tạo vỏ Trái Đất” (SGK tr.12), thảo luận để

hoàn thành phiếu học tập (Phiếu học tập ở phần Hồ

sơ học tập)

- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh về các loại đá:

1 Đặc điểm vỏ Trái Đất Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

- Độ dày dao động từ 5 km dướiđáy đại dương đến 70 km ở lụcđịa

- Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất làkhoáng vật và đất Ba loại đá cầutạo nên vỏ Trái Đất gồm:

+ Đá mac-ma + Đá trầm tích + Đá biến chất

* Đá mac-ma (đá gra-nit, đá

Trang 35

- Khoáng vật là những đơn chảt hay hợp chất hoá học

tự nhiên, xuất liện do kết quả hoạt động của những

quá trình lí - hóa khác nhau xảy ra trong vỏ Trái Đất

hoặc trên bề mặt Trái Đạt

Ví dụ: vàng, kém cương là những khoáng vạt đơn

chất, can-xi, thạch anh, mu-ca là các hợp chất.

dan, ): được hình thành từ khốimac-ma nóng chảy ở dưới sâu.khi trào lên mặt đất sẽ nguội vàrắn đi

* Đá trầm tích (đá phiến sét, đávôi ): hình thành ở những miễnđất trũng, do sự lăng tụ và nénchặt của các vật liệu phá huy từcác loại đá khác nhau

* Đá biến chất (đá gơ-nal, đáhoa ): hình thành từ các loại đámac-ma và trầm tích, bị thay đổitính chất trong điều kiện chịu tácđộng của nhiệt độ cao và sức nénlớn

Trang 36

- Các loại khoáng vật và đá có giá trị thương mại

được gọi chung là khoáng sản Đá mà từ đó khoáng

vật được khai thác cho mục đích kính tế được gọi là

quặng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu

học tập

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV thu lại phiếu học tập của các nhóm và mời ngẫu

nhiên một số nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm

GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ

của HS thông qua phiếu học tập, chuẩn kiến thức và

chuyển sang nội dung tiếp theo

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuyết kiến tạo mảng

a Mục tiêu: Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải

thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núilửa

b Nội dung:

Trang 37

- HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin và quan sát các hình ảnh phầnThuyết kiến tạo mảng (SGK tr.12-13) để trả lời các câu hỏi của GV.

- GV cho HS xem video về thuyết lục địa trôi của nhà bác học người Đức ghê-ne: https://youtu.be/MYR0sTYIoKE (từ 1p50s)

A.Vê-c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu

thông tin và quan sát các hình ảnh phần Thuyết kiến

tạo mảng (SGK tr.12-13) để trả lời các câu hỏi

3 Thuyết kiến tạo mảng

- Thạch quyền gồm một số mảngkiến tạo Các mảng này có bộ phậnnổi cao trên mực nước biền là lụcđịa, các đảo và có bộ phận trũng,thấp bị nước bao phủ là đại dương

- Các mảng kiến tạo nổi trên lớpvật chất quánh dẻo thuộc phần trêncủa lớp man-ti không đứng yên màdịch chuyển trên lớp quánh dẻonày

- Mỗi mảng kiến tạo đều trôi nổi

và di chuyển độc lập với tốc độchậm Trong khi dịch chuyển, cácmảng có thể tách rời nhau, xô vàonhau, hình thành các sống núingầm, động đất, núi lửa, các dãynúi trẻ,…

Trang 38

+ Trình bày khái quát nội dung thuyết kiến tạo

mảng.

+ Kể tên các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển.

+ Cho biết vì sao các mảng kiến tạo có thể di

chuyển Điều này dẫn đến những hệ quả gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành sơ đồ

dựa vào các từ gợi ý của HS

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm dán sơ đồ vừa hoàn thành lên bảng

- Các nhóm kiểm tra lẫn nhau và nêu nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá, nhận xét hoạt động học tập của HS và

chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố được các kiến thức đã học trong bài.

b Nội dung:

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các nhiệm vụ sau:

1 Lập bảng thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương theo

mẫu sau:

Trang 39

2 Em hãy nêu ý nghĩa của thuyết kiến tạo mạng.

3 Bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức.

c Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của HS

- Phiếu bài tập trắc nghiệm của HS

d Tổ chức hoạt động:

 Nhiệm vụ 1: Làm bài tập luyện tập

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi HS:

1 Lập bảng thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương theo

mẫu sau:

2 Nêu ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm sử dụng kiến thức vừa học, trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV gọi 2-3 HS trình bày bài tập trước lớp

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét

* Gợi ý:

- Vỏ lục địa: phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 – 40 km (ở miền núi cao đến 70 – 80 km); cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan.

Trang 40

- Vỏ đại dương: phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 – 10 km; không có lớp đá granit.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức

 Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát cho HS phiếu bài tập trắc nghiệm:

Trường:………

Lớp:……….

Họ và tên:………

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Thời gian làm bài: 10 phút

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

1 Tầng đá trầm tích không có đặc điểm nào sau đây?

A Do các vật liệu vụn, nhỏ tạo thành

B Phân bố thành một lớp liên tục

C Có nơi mỏng, nơi dày

D Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất

2 Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

A Thạch quyền được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ

B Tất cả các mảng kiến tạo đều có vỏ lục địa và vỏ đại dương

C Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ

Trái Đất

D Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên

Ngày đăng: 15/08/2022, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w