1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU.

190 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Cánh Diều
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 21,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN GA ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU . GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU. GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU. GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU. GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 11 CÁNH DIỀU. Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu Sau bài học này, HS sẽ: Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI). Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước. Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước. Thu thập được tư liệu về kinh tế xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.

Trang 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế nước pháttriển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theoGNI/ người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI)

- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của cácnhóm nước

- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích đượcbảng số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước

- Thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ các nguồn khácnhau

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập

hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư

duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

Năng lực địa lí:

Trang 2

- Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thôngtin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; đọc đượcbản đồ, bảng số liệu, để xác định mức độ khác biệt về trình độ phát triển kinh

tế – xã hội giữa các nhóm nước, ); khai thác internet phục vụ môn học (tìmkiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá thông tin trên các trang web về nộidung bài học)

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìmkiếm thông tin đề cập nhật về các nhóm nước, sự khác biệt về trình độ pháttriển kinh tế – xã hội của các nhóm nước, liên hệ đến Việt Nam)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 11

- Máy tính, máy chiếu

- Hình ảnh về sự khác biệt giữa các nhóm nước.

- Bảng số liệu về sự khác biệt giữa các nhóm nước.

Trang 3

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu:

- HS xác định được vấn đề đặt ra trong bài học

- HS có hứng thú tìm hiểu về các nhóm nước và sự khác biệt giữa các nhóm nước

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, kể tên các nhóm nước trên thế giới hiện nay

và nêu lên một số khác biệt về kinh tế và xã hội của các nhóm nước

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được chia thành nhiều nhóm nước khác nhau dựa theo các chỉ tiêu về kinh tế – xã hội Vậy những chỉ tiêu nào được sử dụng để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển? Các nhóm nước có sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội như thế nào?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày

hôm nay – Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các nhóm nước

Trang 4

a Mục tiêu:

- Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế nước phát triển

và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tính theo GNI/ người),

cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI)

- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng

số liệu về kinh tế – xã hội của các nhóm nước

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh

tế nước phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân

c Sản phẩm học tập: Các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế nước

phát triển và nước đang phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp hiểu biết của bản

thân kiến thức đã học ở Địa lí 10 để kể tên các tiêu

chí phân loại các nhóm nước

- GV yêu cầu dựa vào nội dung mục I, hãy phân biệt

các nước phát triển (Đức, Canada) và các nước đang

phát triển (Bra-xin, Indonexia) về các chỉ tiêu

GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI

1: Các nhóm nước

- Chỉ tiêu phân chia các nhóm nước làtổng thu nhập quốc gia bình quân đầungười (GNI/người), cơ cấu kinh tế vàchỉ số phát triển con người (HDI)

- Phân biệt các nhóm nước:

+ Nhóm các nước phát triển: có thunhập bình quân đầu người cao; ngànhcông nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọnglớn trong cơ cấu kinh tế và chỉ số pháttriển con người (HDI) rất cao

+ Nhóm các nước đang phát triển:nhìn chung, có mức sống, thu nhập ởmức thấp hơn các nước phát triển; cơcấu kinh tế có sự phân hoá và chỉ sốphát triển con người (HDI) cao và

Trang 5

GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và xác định một số

nước phát triển và đang phát triển?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

trung bình

Trang 6

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: các chỉ

tiêu phân loại nhóm nước là thu nhập quốc gia bình

quân đầu người (GNI/người); cơ cấu kinh tế và chỉ

số phát triển con người (HDI)

- GV chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước

a Mục tiêu:

- Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhómnước

- Thu thập được tư liệu về kinh tế - xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội

của các nhóm nước

c Sản phẩm học tập: Sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các

nhóm nước

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong 5

phút theo kĩ thuật khăn trải bàn và hoàn thành

PHT:

+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu các nước phát triển

+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu các nước đang phát triển

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:……

Dựa vào thông tin mục 2 và quan sát bảng

số liệu, hoàn thành bảng sau:

2: Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước

(Phiếu học tập bảng bên dưới)

Trang 7

Tiêu chí Nước phát

triển

Nước đang phát triển

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập

Trang 8

trung vào câu hỏi đặt ra Viết vào ô mang số của

bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ

đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong

khoảng 5 phút Kết thúc thời gian làm việc cá

nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống

nhất các câu trả lời Viết những ý kiến chung

của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết

luận

- GV chuyển sang Hoạt động mới

- Trình độ phát triển kinh tế cao

- Quy mô nhỏ hơn, tốc độ phát triểnkinh tế của một số nước tăng trưởngkhá nhanh

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, tỉ trọng ngành công nghiệp, xây

Trang 9

dựng và dịch vụ tăng.

- Trình độ phát triển kinh tế cònthấp

đang có xu hướng già hoá

Đô thị hoá Diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành thị cao Tỉ lệ dân thành thị thấp; trình độ đô

thị hoá chưa cao nhưng tốc độnhanh

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát

triển và đang phát triển) là:

A Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

B Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.

C Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Trang 10

D Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã

hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là:

A Thành phần chủng tộc và tôn giáo.

B Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

C Trình độ khoa học – kỹ thuật.

D Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

của các nước phát triển?

A Đầu tư ra nước ngoài nhiều.

B Dân số đông và tăng nhanh.

C GDP bình quân đầu người cao.

D Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển

không bao gồm:

A Nợ nước ngoài nhiều.

B GDP bình quân đầu người thấp.

C Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

D Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước

phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

A Tỉ trọng khu vực III rất cao.

B Tỉ trọng khu vực II rất thấp.

C Tỉ trọng khu vực I còn cao.

D Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi

Trang 11

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Lập bảng tóm tắt sự khác nhau về kinh tế và xã hội của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

- Trình độ phát triển kinh tế cao

- Quy mô nhỏ hơn, tốc độ phát triểnkinh tế của một số nước tăng trưởngkhá nhanh

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, tỉ trọng ngành công nghiệp, xâydựng và dịch vụ tăng

- Trình độ phát triển kinh tế cònthấp

Tỉ lệ tăng tự Thấp hoặc không tăng Đang có xu hướng giảm nhưng một

Trang 12

đang có xu hướng già hoá

Đô thị hoá Diễn ra sớm, tỉ lệ dân thành thị cao Tỉ lệ dân thành thị thấp; trình độ đô

thị hoá chưa cao nhưng tốc độnhanh

Phát triển Đăng tăng lên và có nhiều tiến bộ

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để

hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: Thu thập tư liệu từ các nguồn khác nhau về GNI người và HDI của ít nhất một nước đang phát triển và một nước phát triển trong giai đoạn hiện nay.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Trang 13

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Địa lí 11.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.

Trang 14

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

- Phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế

- Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập

hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư

duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

Năng lực địa lí:

- Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thôngtin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; nhận xét,phân tích được bảng số liệu thống kê; xây dựng được bằng thống kê có cấu trúcphù hợp với ý tưởng phân tích số liệu); khai thác internet phục vụ môn học

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìmkiếm thông tin để cập nhật về quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế)

3 Phẩm chất

Trang 15

- Hiểu được ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hoá và ý nghĩa của khu vực hoá đểtận dụng mặt tích cực của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hạn chế mặt tiêu cựccủa hai quá trình này.

- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng

vào thực tiễn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 11

- Máy tính, máy chiếu

- Hình ảnh thể hiện quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”

- Cách chơi:

Trang 16

+ Chia lớp thành 4 đội, thực hiện một nhiệm vụ: HS kể tên các sản phẩm có sự thamgia sản xuất, phân phối và tiêu dùng của nhiều nước (ví dụ như đồ dùng học tập, đồdùng ở nhà, )

+ Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó thắng cuộc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS tham gia trò chơi

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Toàn cầu hoá, khu vực hoá là xu thế tất yếu trên thế giới và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội của từng quốc gia, khu vực Vậy toàn cầu hoá và khu vực hóa kinh tế có những biểu hiện,

hệ quả như thế nào và ảnh hưởng ra sao đối với các nước trên thế giới?, chúng ta sẽ

cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Toàn cầu hoá kinh tế

a Mục tiêu:

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

- Phân tích được ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh

hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

c Sản phẩm học tập: Các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế; ảnh hưởng của

toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước

d Tổ chức hoạt động:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình

liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt,

từ kinh tế đến văn hoá, khoa học Trong đó,

toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến

mọi mặt của nền kinh tế – xã hội thế giới.

- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I, hãy

trình bày biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế

- GV chia bảng thành 2 cột, hệ quả tích cực, hệ

quả tiêu cực và yêu cầu:

● HS hãy chọn ra 3 điểm về hệ quả tích

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và phân tích

ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đối với các

nước?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời

- Các công ty xuyên quốc gia ngàycàng mở rộng phạm vi hoạt động

- Mạng lưới tài chính toàn cầu pháttriển nhanh, việc di chuyển các luồngvốn quốc tế, tự do tham gia dịch vụ tàichính trên toàn thế giới thuận lợi hơn,góp phần thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế

- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới đượchình thành, ngày càng mở rộng, có vaitrò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế – xã hội của các quốc gia và thế giới

- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định vàtiêu chuẩn toàn cầu trong sản xuất kinhdoanh được nhiều nước tham gia, ápdụng rộng rãi

b Hệ quả

- Toàn cầu hoá thúc đẩy chuyên mônhoá, hợp tác hoá, tăng trưởng nhanhkinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển chuỗi liên kết toàn cầu

- Toàn cầu hoá làm gia tăng mối liên

Trang 18

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

- GV mở rộng: Tính đến năm 2020, trên thế giới

có khoảng 80 000 công ty xuyên quốc gia với

hơn 500 000 chi nhánh Các công ty xuyên quốc

gia chi phối và kiểm soát trên 80 % thương mại

thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước

ngoài và 9/10 kết quả nghiên cứu chuyển giao

công nghệ trên thế giới.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV chuyển sang nội dung mới

hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốcgia, khu vực; mở ra nhiều cơ hội đểgiao lưu, trao đổi, những thành tựu củakhoa học kĩ thuật tiên tiến và côngnghệ hiện đại

- Toàn cầu hoá làm xuất hiện và nhânrộng các mạng lưới liên kết

- Toàn cầu hoá cũng làm gia tăngnhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết

c Ảnh hưởng của toàn cầu hoá

- Tích cực:

+ Toàn cầu hoá mang lại nhiều cơ hội

để các nước tiếp cận những nguồn lựccần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh

+ Tạo khả năng để các nước nâng caonăng suất và hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh, mở rộng thị trường quốctế góp phần cải thiện mức sống chongười dân và giải quyết việc làm chongười lao động

+ Thúc đẩy các nước thay đổi chínhsách để tiếp cận thị trường, cải cáchkinh tế xây dựng cơ cấu kinh tế phùhợp

- Tiêu cực: làm gia tăng sự bất bìnhđẳng, phụ thuộc lẫn nhau giữa các

Trang 19

nước, gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

Hoạt động 2: Khu vực hoá kinh tế

a Mục tiêu:

- Trình bày được các biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế

- Phân tích được ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa

của khu vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới

c Sản phẩm học tập: Biểu hiện, hệ quả của khu vực hoá kinh tế; ý nghĩa của khu vực

hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (4hs/nhóm) thảo luận

theo kĩ thuật khăn trải bàn; các nhóm đọc thông tin mục

II để hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:…

Hãy trình bày biểu hiện, hệ quả và ý nghĩa của khu

vực hoá kinh tế đối với các nước trên thế giới?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và

trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm

việc

II Khu vực hoá kinh tế

Trang 20

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

- GV mở rộng: Thị trường chung Nam Mỹ

(MERCOSUR) ra đời vào năm 1991 với mục đích thúc

đẩy tự do hoá thương mại và phát triển kinh tế các nước

thành viên Hội nghị Cấp cao MERCOSUR lần thứ 34

(năm 2007) đã ra Tuyên bố chung khẳng định quyết tâm

tăng cường đoàn kết, hợp tác và liên kết trong khối

nhằm đưa MERCOSUR trở thành một công cụ thúc đẩy

các nước thành viên phát triển bền vững, hội nhập tốt

kinh tế toàn cầu.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận

- GV chuyển sang Hoạt động mới

- Nhiều tổ chức khu vực

trên thế giới được hình

thành và quy mô ngày càng

lớn như: (NAFTA), (EU),

(MERCOSUR),

- Các hợp tác trong khu vực

ngày càng đa dạng và liên

kết trong khối có nhiều hình

thức khác nhau

- Khu vực hoá tạo điều kiện

và cơ hội thuận lợi để tạo

sự gắn kết, xây dựng mộtmối trường phát triển ổnđịnh và hợp tác

- Khu vực hoá tạo khả năng

để khai thác hiệu quả và bổsung nguồn lực phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia,góp phần đẩy nhanh sự pháttriển kinh tế, xã hội

+ Thông qua các tổ chứckhu vực, mỗi quốc giathành viên đều có điều kiện

mở rộng quan hệ kinh tế,

Trang 21

làm giảm sức ép và sự phụthuộc từ các nước ngoàikhu vực, tạo vị thế của khuvực trên trường quốc tế.

- Khu vực hoá làm xuấthiện các vấn đề cần quantâm đối với mỗi quốc gia

xây dựng một khu vực pháttriển hài hoà, ổn định bềnvững, giải quyết các vấn đềchung của khu vực

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn dến:

A Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

B Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.

C Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

D Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

Câu 2: Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái,

đặc biệt là:

A Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia.

B Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.

C Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.

D Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.

Câu 3: Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả

Trang 22

A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu

B Đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế

C Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

D Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

Câu 4: Đâu là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

A Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

B Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

C Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

D Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực ra đời.

Câu 5: Đâu là sự khác biệt giữa toàn cầu hóa và khu vực hóa?

A Là sự mở rộng, gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

B Giúp khai thác các nguồn lực một cách hiệu quả trên quy mô lớn.

C Loại bỏ các trở ngại về rào cản trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia.

D Làm gia tăng về cường độ và khối lượng của các quan hệ kinh tế quốc tế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu:

Trang 23

1 Lập sơ đồ thể hiện các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế.

2 Lấy một số ví dụ về biểu hiện của khu vực hoá kinh tế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

1

2

Sự ra đời của khu vực hóa kinh tế Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR) năm 1991 nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại và phát triển kinh tế của các nước thành viên Các nước trong khu vực này khẳng định quyết tâm tăng cường đoàn kết, hợp tác và liên kết trong khối nhằm đưa MERCOSUR trở thành một công cụ thúc đẩy các nước thành viên phát triển bền vững, hội nhập kinh tế toàn cầu.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Biểu hiện của toàn cầu

hoá kinh tế

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết

Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở

rộng phạm vi hoạt động

Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh, việc di chuyển các luồng vốn quốc tế, tự do tham gia dịch vụ tài chính trên toàn thế giới thuận lợi hơn

Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày

càng mở rộng

Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chuẩn toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp

dụng rộng rãi

Trang 24

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để

hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: Thu thập thông tin và liên hệ thực tế về một

số kết quả mà Việt Nam đã đạt được kể từ khi gia nhập ASEAN.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Địa lí 11.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Một số tổ chức khu vực và quốc tế.

Trang 25

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được một số tổ chức khu vực và quốc tế: Liên hợp quốc (UN), QuỹTiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợptác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập

hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư

duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

Năng lực địa lí:

- Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (tìm kiếm, chọn lọc được thôngtin từ các văn bản tài liệu phù hợp với nội dung, chủ đề nghiên cứu; sử dụngđược tranh, ảnh địa lí đề hiểu được: một số tổ chức khu vực và quốc tế); khaithác internet phục vụ môn học

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìmkiếm thông tin đề cập nhật về các tổ chức khu vực và quốc tế)

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng

vào thực tiễn

Trang 26

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 11

- Máy tính, máy chiếu

- Một số tranh ảnh/video về các tổ chức khu vực và quốc tế

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 11

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: HS tìm hiểutổ chức khu vực và quốc tế, từ đó GV có thể kết nối những

kiến thức HS đã có với nội dung bài mới

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”

- Cách chơi:

+ Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ: Kể tên tổ chức khu vực và quốc tế, các vấn đề an ninh toàn cầu.

+ Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều và đúng hơn thì đội đó thắng cuộc

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chơi trò chơi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS các đội tham gia trò chơi

VD: Liên hợp quốc, WTO, ASEAN, APEC, IMF,…

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 27

- GV đánh giá, nhận xét, công bố kết quả trò chơi.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:

Trên thế giới có nhiều tổ chức khu vực và quốc tế ra đời vào những thời kì khác nhau với mục đích, chức năng và hoạt động khác nhau Các tổ chức này thu hút nhiều quốc gia trên thế giới tham gia và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới, trong bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí nậu, phân biệt

chủng tộc, , chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Một số tổ chức khu vực và quốc tế.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu: Trình bày được một số tổ chức khu vực và quốc tế: Liên hợp quốc (UN),

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tácKinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số tổ chức khu vực và quốc tế

c Sản phẩm học tập: Một số tổ chức khu vực và quốc tế

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật

mảnh ghép, thực hiện nhiệm vụ:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

+ Nhóm 1: Nêu năm thành lập, số thành viên, trụ sở

chính, mục đích và một số hoạt động chính của Liên

hợp quốc (UN) https://www.youtube.com/watch?

v=ttCCLl0pa7o

Một số tổ chức quốc tế và khu vực

(Bảng bên dưới)

Trang 28

+ Nhóm 2: Nêu năm thành lập, số thành viên, trụ sở

chính, mục đích và một số hoạt động chính của Tổ

chức thương mại Thế giới (WTO)

https://www.youtube.com/watch?v=4H-0uBiEEKc

+ Nhóm 3: Nêu năm thành lập, số thành viên, trụ sở

chính, mục đích và một số hoạt động chính của Quỹ

Tiền tệ Quốc tế (IMF)

https://www.youtube.com/watch?v=cfnkF_JG65A

+ Nhóm 4: Nêu năm thành lập, số thành viên, trụ sở

chính, mục đích và một số hoạt động chính của Diễn

Trang 29

đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

Lần lượt các thành viên trong nhóm mới chia sẻ nội

dung phiếu học tập đã tìm hiểu trong nhóm chuyên

gia cho các bạn trong nhóm Các thành viên trong

nhóm mới thảo luận, phản biện và giải quyết nhiệm

vụ mới và thống nhất sản phẩm cuối cùng hoàn

Trụsở

Mụcđích

HoạtđộnghínhLiên hợp

quốc

(UN)

Tổ chức

Trang 30

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, thông tin các trang web, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- GV chuyển sang nội dung mới

Tên tổ

chức

Năm thành lập

Số thành viên

chính

Trang 31

- Giải quyết vàngăn ngừa xungđột, chốngkhủng bố.

- Bảo vệ người tịnạn

- Bảo vệ môitrường và pháttriển bền vững

- Thúc đẩy dânchủ, nhân quyền,bình đẳng giới,phát triển kinh tế

- Thực hiện việcxây dựng vàquản lí các hiệpđịnh thương mạicủa WTO

- Tổ chức cácdiễn đàn đàmphán thương mại

- Xử lí các tranhchấp thươngmại, giảm sátcác chính sáchthương mại quốcgia

Trang 32

- Hỗ trợ kĩ thuật

và đào tạo chocác nước đangphát triển

Thúc đẩy hợptác tiền tệ toàncầu, bảo đảm sự

ổn định tàichính, tạo thuậnlợi cho tăngtrưởng kinh tếbền vững vàgiảm nghèo

- Giám sát hệthống tài chínhtoàn cầu bằngcách theo dõi tỉgiá hối đoái vàcán cân thanhtoán

- Hỗ trợ kĩ thuật

và giúp đỡ tàichính cho cácnước khi có yêucầu

và đầu tư giữacác nền kinh tếthành viên; hỗtrợ tăng trưởngkinh tế bềnvững và thịnhvượng của khuvực

- Thúc đẩy mởcửa và hợp tác

về kinh tế –thương mại giữacác nền kinh tếchâu Á – TháiBình Dương

- Hình thành cơchế buôn bán mởtoàn cầu APEC

là một diễn đànkinh tế mở, xúc

Trang 33

tiến các biệnpháp kinh tế,thúc đẩy thươngmại và đầu tưgiữa các nềnkinh tế thànhviên trên cơ sởhoàn toàn tựnguyện

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là:

A Là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế.

B Góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.

C Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.

D Là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc trên thế giới.

Câu 2: Chọn những câu nói đúng sau đây về Tổ chức Thương mại Thế giới WTO:

A WTO có thể được xem như một hệ thống các quy định pháp lý nhằm quản lý

thương mại thế giới

B WTO có tiền thân là WTO ra đời năm 1943

Trang 34

C Các Hiệp định của WTO cần phải được Tổng Giám đốc WTO phê chuẩn trước khi

nó có hiệu lực

D WTO thực hiện tự do hóa thương mại bằng các văn kiện pháp lý được Ban Thư ký WTO ban hành

Câu 3: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển

kinh tế toàn cầu là biểu hiện của

A Thương mại thế giới phát triển mạnh.

B Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

C Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

D Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

Câu 4: APEC là tên viết tắt của:

A Liên minh châu Âu.

B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

C Thị trường chung Nam Mỹ.

D Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 5: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực hình thành không dựa trên cơ sở nào?

A Những quốc gia có nét tương đồng về địa lí.

B Những quốc gia có nét tương đồng về văn hóa – xã hội.

C Những quốc gia có chung mục tiêu, lợi ích phát triển.

D Những quốc gia này giàu tài nguyên thiên nhiên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Trang 35

B A B D D

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Hoàn thành bảng nội dung theo mẫu sau:

Tên tổ chức Năm thành

lập

Số thành viên

Mục đích Hoạt động

chính

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

Tên tổ

chức

Năm thành lập

Số thành viên

- Giải quyết và ngănngừa xung đột, chốngkhủng bố

Trang 36

- Thực hiện việc xâydựng và quản lí các hiệpđịnh thương mại củaWTO

- Tổ chức các diễn đànđàm phán thương mại

- Xử lí các tranh chấpthương mại, giảm sát cácchính sách thương mạiquốc gia

- Hỗ trợ kĩ thuật và đàotạo cho các nước đangphát triển

ổn định tàichính, tạo thuậnlợi cho tăngtrưởng kinh tếbền vững vàgiảm nghèo

- Giám sát hệ thống tàichính toàn cầu bằng cáchtheo dõi tỉ giá hối đoái

và cán cân thanh toán

- Hỗ trợ kĩ thuật và giúp

đỡ tài chính cho cácnước khi có yêu cầu

và đầu tư giữacác nền kinh tế

- Thúc đẩy mở cửa vàhợp tác về kinh tế –thương mại giữa các nềnkinh tế châu Á – TháiBình Dương

- Hình thành cơ chế buôn

Trang 37

thành viên; hỗtrợ tăng trưởngkinh tế bềnvững và thịnhvượng của khuvực.

bán mở toàn cầu APEC

là một diễn đàn kinh tế

mở, xúc tiến các biệnpháp kinh tế, thúc đẩythương mại và đầu tưgiữa các nền kinh tếthành viên trên cơ sởhoàn toàn tự nguyện

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để

hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học

b Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau: Hãy thu thập và giới thiệu một số thông tin về hoạt động của Việt Nam ở Liên hợp quốc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 38

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Địa lí 11.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu về toàn cầu hoá, khu vực hoá.

Trang 39

Sau bài học này, HS sẽ:

- Sưu tầm và hệ thống hoá được các tư liệu, số liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá

- Trao đổi, thảo luận được về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá, khu vực hoáđối với các nước đang phát triển

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập

hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư

duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

Năng lực địa lí:

- Năng lực đặc thù: giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng cáccông cụ địa lí; khai thác internet phục vụ môn học, cập nhật thông tin, liên hệthực tế

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng

vào thực tiễn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT Địa lí 11

Trang 40

- Máy tính, máy chiếu

- Một số website có tư liệu về toàn cầu hoá, khu vực hoá:

+ Tạp chí Tài chính của Bộ Tài chính Việt Nam: https://tapchitaichinh.vn + Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển: https://hbs.unctad.org + Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): https://www.imf.org

+ Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO): https://www.iso.org

2 Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 11

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: HS tìm hiểutoàn cầu hoá, khu vực hoá, từ đó GV có thể kết nối những

kiến thức HS đã có với nội dung bài mới

b Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu một số câu hỏi ngắn về toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế, HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

A Đầu tư nước ngoài tăng mạnh.

B Thương mại thế giới phát triển mạnh.

C Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

D Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.

Câu 2: Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là.

A Củng cố thị trường chung Nam Mĩ.

B Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.

C Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

Ngày đăng: 18/08/2023, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w