1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PA bộ câu hỏi THI vấn đáp logistics

72 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm: 1 Năng lực vận tải rất lớn năng lực có sức chở lớn, nhiều tàu chạy trên cùng một tuyến đường… 2 Thích hợp với việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa trong buôn bán quốc tế Đặ

Trang 1

PA B CÂU HI THI VN ĐÁP Logistics

Logistic và vận tải quốc tế (TMA305E)

Trang 2

BỘ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN: LOGISTICS VÀ VẬN TẢI QUỐC TẾ

I Chương 1 Logistics và Chuỗi cung ứng

Câu 1: Khái niệm logistics và đặc điểm logistics

-Giai doạn đầu Logistics là hoạt động quản lý quá trình vận chuyển và lưu kho của nguyên vật liệu đi vào xí nghiệp; hàng hóa, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất; sản phẩm cuối cùng

đi ra khỏi xí nghiệp

Theo Hội đồng quản lý Logistics của Hoa Kỳ (council of logistics Management – CLM): Logistics là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển dự trữ,

hàng hóa dịch vụ, và những thông tin liên quan từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

- Đặc điểm:

+ Logistics là một quá trình , chuỗi các hoạt động liên túc, liên quan mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Logistic xuyên suốt mọi giai đoạn, từ đầu vào đến gđ tiêu thụ cuối cùngkhi nhập kho đến khi xuất kho đến tay người tiêu dùng

+ Logistics liên quan đến tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết (nguyên vật liệu, máy móc, con người, vốn) để tạo ra sp hay dịch vụ phù hợp nhu cầu

+ Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định (lập kế hoạch, lên mục tiêu) và tổ chức (áp dụng thực hiện)

Câu 2: Vai trò của logistics đối với nền kinh tế quốc dân

Thứ nhất, logistics là một trong những khoản chi phí lớn cho kinh doanh, do vậy nó tác

động tới và chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế khác Phát triển dịch vụ logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế Hiệu quả của dây chuyền logistics góp phần tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và quốc gia

Thứ hai, logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển của nhiều giao dịch kinh tế, một loạt các

hoạt động quan trọng tạo thuận lợi cho việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ.

Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng, đáp ứng đủ 5 Right

( condition, items, place, time, price) của Logistics Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng giảm được chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Logistic tạo ra giá trị gia tăng bằng cách tạo ra các tiện ích:

Tiện ích về hình dáng,mẫu mã

… về sở hữu

… về thời gian

Trang 3

……… về địa điểm

Câu 3: Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp

● Giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả: nhờ thay đổi nguồn tải nguyên đầu vào or tối ưu hóa qtr chu chuyển

● Giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

● Hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing đặc biệt là chính sách 4P, giữ vai trò đảm bảo cho sản phẩm/dịch vụ đến được với KH đúng thời hạn và địa điểm quy định.

Câu 4: Phân loại logistics

- 3PL (Logis bên thứ 3): người cung cấp DV sẽ thay mặt chủ hàng quản lý

thựctực hiện các DV logis khác nhau, kết hợp chặt chẽ và tích hợp vào dây chuyền cung ứng của KH cho từng bộ phận

- 4PL (Logis bên thứ 4): người cung cấp = người tích hợp, hướng đến cả quá trình logis như thiết kế, xây dựng, vận hành các giải pháp chuỗi logistics.

- 5PL (logis bên thứ 5): các nhà cung cấp dịch vụ logis dựa trên nền tảng commerce

e-● Theo quá trình:

- Logistics đầu vào (inbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào một cách tối ưu về cả giá trị, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất.

- Logistics đầu ra (outbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

- Logistics ngược (reverse Logistics): là các dịch vụ được cung ứng đảm bảo quá trình thu hồi phế phẩm, phế liệu,…các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh

từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý Logistics bao gồm bốn dòng chảy chính, dòng chảy hàng hoá, nguyên liệu, dòng chảy thông tin, dòng

Trang 4

chảy tài chính, và dòng chảy chứng từ, tài liệu.

Câu 5: Nội dung hoạt động logistics

● Vận tải (transportation): cách thức chuyên chở những NVL cần thiết từ nguồn cung cấp đến DN

● Lưu kho, dự trữ (Storage/Inventory)

● Bộ phận sửa chữa và dự phòng (Spare and repair parts) = hoạt động dự trù gồm xác định nhu cầu sửa chữa thay thế, xác định các BP sửa chữa thay thế,

VB hóa các vđ xđ trên, tiến hành sửa chữa và bàn giao lại cho KH

● Nhân sự và đào tạo (Personnel and training): là định hướng công việc mang tính cụ thể, phải được thiết kế phù hợp với sản phẩm cung cấp, với tài liệu sử dụng, với hướng dẫn bảo dưỡng, với các thiết bị hỗ trợ và kiểm tra.

● Tài liệu kỹ thuật (Technical publications): nhằm thực hiện chức năng thông tin

● Thiết bị hỗ trợ và kiểm tra (Test and support equipment): phải đưa ra quyết định cần cái gì, cần số lượng bao nhiêu, khi nào thì cần để lập kế hoạch, thiết kế và phát triển sản phẩm

● Cơ sở vật chất (Facilities) bao gồm các quyết định về quy mô của cơ sởsử

vc, lựa chọn địa điểm hợp lý và kết hợp CSVC với các thành phần khác của Logistics.

Câu 6: Mối liên hệ giữa logistics với vận tải và giao nhận

Giữa dịch vụ Logistics và vận tải có quan hệ hữu cơ với nhau, cụ thể là:

- Người vận chuyển là đối tác của Logistics: Để tính toán tuyến vận chuyển, người làm Logistics phải lựa chọn phương thức vận tải, chọn đơn vị vận tải trong từng phương thức sao cho đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, và giá cả hợp lý.

- Yêu cầu vận chuyển đa phương thức từ A đến Z (door to door - tổ chức liên vận chuyển, vận tả đa phương thức) là đòi hỏi của Logistics.i

- Đảm bảo hàng hóa vận chuyển là công việc của Logistics Bảo quản hàng hóa, đóng gói vận chuyển, nhận và gửi hàng và kế cả xếp dỡ hàng hóa là những công việc thuộc về Logistics Công việc khai thác sử dụng kho, bảo quản hàng hóa là một trong những nội dung quan trọng trong Logistics.

Trang 5

II Chương 2 Vận tải đường biển và thuê tàu

Câu 7: Vai trò của vận tải biển đối với buôn bán quốc tế

Là phương thức quan trọng nhất của vận chuyển hàng hóa, chiếm 80% khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế.

Ưu điểm:

(1) Năng lực vận tải rất lớn (năng lực có sức chở lớn, nhiều tàu chạy trên cùng một tuyến đường…)

(2) Thích hợp với việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa trong buôn bán

quốc tế (Đặc biệt hiệu quả với các loại hàng rời có khối lượng lớn và có giá trị

thấp như: than đá, quặng, ngũ cốc, phốt phát và dầu mỏ)

(3) Chi phí đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp (là tự nhiên, không đòi hỏi nhiều vốn, NVL và sức lao động để xây dựng, duy trì, bảo quản, trừ các kênh đào và hải cảng)

(4) Giá thành vận tải thấp (và có xu hướng ngày càng hạ do tiến bộ của khoa học

Trong Incoterms 2010, có 11 điều kiện cơ sở giao hàng thì có 6 điều kiện cơ sở giao hàng

áp dụng cho vận tải đường biển, đó là FAS, FOB,CFR, CIF, DES, DEQ Trách nhiệm thuê tàu để chuyên chở hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu được phân chia giữa người bán và người mua như sau:

● Người bán chịu trách nhiệm (dành được quyền thuê tàu) theo các điều kiện CFR, CIF, DES, DEQ

● Người mua chịu trách nhiệm (dành được quyền thuê tàu) theo các điều kiện FOB, FAS

* Lợi ích của giành quyền vận tải và quyền thuê tàu

Trang 6

● Chủ động trong việc tổ chức chuyên chở, đàm phán, kí kết hợp đồng

● Có thể lựa chọn người chuyên chở, tuyến đường vận tải, phương pháp chuyên chở có lợi cho mình

● Tận dụng được đội tàu và phương tiện vận tải của mình để chuyên chở hàng hóa nhằm tăng doanh thu và giảm chi ngoại tệ

● Có thể tác động vào thị trường cước phí để ổn định hoặc giảm giá cước

* Một số trường hợp không nên giành quyền vận tải/ quyền thuê tàu:

● Dự đoán giá cước trên thị trường thuê tàu có xu hướng tăng mạnh so với thời điểm ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương

● Dự đoán thấy khó khăn trong việc thuê tàu để thực hiện hợp đồng

● Tính toán thấy sự chênh lệch giữa giá XK CIF, CFR với giá NK FOB do người nước ngoài đề nghị không lớn và mức chênh lệch này không đủ để bù đắp cước phí vận tải và/ hoặc phí bảo hiểm mà chúng ta phải bỏ ra (hoặc sự chênh lệch giữa giá NK CIF/CFR do người nước ngoài chào và giá NK FOB

mà chúng ta định mua quá nhỏ)

● Quá cần bán hoặc quá cần mua một mặt hàng nào đó mà phía đối phương lại muốn giành quyền vận tải

● Khi tập quán hoặc luật lệ quốc tế quy định

Câu 9: Khái niệm tàu buôn và các cách phân loại tàu buôn

Khái niệm: Tàu buôn là những con tàu chở hàng và chở hành khách vì mục đích thương mại

Phân loại: Mục 1.2 sgt p66 và đọc slide chương II p3

1 Căn cứ vào công dụng

Tàu chở khách

Tàu chở hàng

– Nhóm tàu chở hàng khô - Dry Cargo Ships: dùng trong chuyên chở hàng hóa ở thể rắn

có bao bì hoặc không có bao bì và hàng hóa ở thể lỏng có bao bì:

• Tàu chở hàng bách hóa (General Cargo Ships)

• Tàu container (Container Ships)

• Tàu chở xà lan (LASH - Lighter Aboard Ship)

• Tàu chở hàng khô có khối lượng lớn (Bulk Carrier)

• Tàu chở hàng kết hợp (Combined Ship)

Trang 7

• Tàu chở hàng đông lạnh (Reefer): có hệ thống làm lạnh, trọng tải không lớn nhưng tốc

độ cao

– Nhóm tàu chở hàng lỏng - Tankers: gồm các tàu chở hàng hóa ở thể lỏng không có bao

bì:

• Tàu chở dầu (Oil Tankers)

• Tàu chở hàng lỏng khác (rượu, hóa chất ở thể lỏng khác )

• Tàu chở hơi đốt thiên nhiên (Liquefied Natural Gas Carrier -LNG): nhiệt độ -162 độ

C, hệ thống vận tải này rất phức tạp và tốn kém

• Tàu chở dầu khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas Carrier - LPG): propan + butan, cấu trúc ít phức tạp hơn LNG

– Nhóm tàu chở hàng đặc biệt: gồm những tàu chuyên chở những loại hàng hóa có nhu

cầu xếp dỡ và bảo quản đặc biệt

2 Căn cứ theo cỡ tàu:

– Tàu cực lớn- Ultra Large Crude Carrier (ULCC): tàu chở dầu thô có trọng tải 350

000 DWT trở lên

– Tàu rất lớn (VLCC): tàu chở dầu có trọng tải 200 000 đến 350 000 DWT

– Tàu có trọng tải trung bình: các tàu chở hàng rời và hàng bách hóa có trọng tải tịnh dưới 200 000DWT

– Tàu nhỏ: tàu có trọng tải và dung tích đăng ký nhỏ (nhưng trọng tải toàn phần phải

từ 300 DWT hoặc dung tích đăng ký phải từ 100GRT trở lên)

– Tàu Panamax (Panamax Sized Container Vessel), Suezmax… (chiều ngang vừa đủ để

có thể qua được các kênh đào Panama, Suez)

3 Căn cứ theo cờ tàu:

– Tàu treo cờ thường (National Flag): tàu nước nào treo cờ nước đó

– Tàu treo cờ phương tiện (Flag of Convenience): đăng ký quốc tịch nước nào thì treo

cờ nước đó (thu lệ phí và sử dụng nguồn nhân lực thửa nước mình)

4 Căn cứ vào phạm vi kinh doanh

– Tàu chạy vùng biển xa: vùng biển xa, vượt đại dương, các tuyến vòng quanh thế giới – Tàu chạy vùng biển gần (tàu Feeder) - chuyên chở giữa các cảng cách nhau không xa, tập trung nguồn hàng cho các cảng lớn để tàu chạy vùng biển xa tiếp tục vận chuyển

5 Căn cứ vào phương thức kinh doanh:

– Tàu chợ (Liner)tàu chở hàng thường xuyên trên trên 1 tuyến đường nhất định, ghé vào các cảng quy định và theo 1 lịch trình định trước

Trang 8

– Tàu chạy rông (Tramp): gồm tàu cho thuê chuyến (Voyage Charter) và tàu cho thuê định hạn (Time Charter)

6 Căn cứ vào động cơ:

– Tàu chạy động cơ diezen

– Tàu chạy động cơ hơi nước

7 Căn cứ vào tuổi tàu:

– Tàu trẻ

– Tàu trung bình

– Tàu già

– Tàu rất già

Câu 10: Đặc trưng kinh tế kỹ thuật tàu buôn

1 Mớn nước của tàu - Draught/Draft: là chiều cao thẳng góc từ đáy tàu lên mặt nước (đo bằng m hoặc feet)

=> Là một đại lượng thay đổi tùy theo khối lượng hàng hóa chuyên chở, mùa và vùng biển kinh doanh.

– Mớn nước cấu tạo - mớn nước tối thiểu - Light Draught: tàu không chở hàng

– Mớn nước tối đa - Loaded Draught: tàu chở đầy hàng

WNA: ở vùng Bắc đại tây dương vào mùa đông

4 cái cuối là mớn nước tối đa ở vùng nước mặn

2 Trọng lượng của tàu - Displacement Tonnage: bằng trọng lượng khối nước bị tàu chiếm chỗ

– Đơn vị tính: long ton =1.016kg

Trang 9

– D = M/35

– Trọng lượng tàu không hàng - Light Displacem nt (LD): là trọng lượng nhỏ nhất củae

tàu, bao gồm trọng lượng vỏ tàu, máy móc thiết bị trên tàu, nồi hơi, nước trong nồi hơi, phụ tùng, thuyền viên và hành lý của họ.

– Trọng lượng tàu đầy hàng- Heavy Displacement (HD): bao gồm trọng lượng tàu không hàng, trọng lượng hàng hóa thương mại và trọng lượng các vật phẩm cần thiết cung ứng cho một hành trình mà tàu có thể chở được ở mớn nước tối đa.

– Trọng tải tịnh - Dead Weight Cargo Capacity (DWCC): bằng trọng tải toàn phần trừ

đi trọng lượng các vật phẩm cần thiết cung ứng cho hành trình (chính bằng trọng lượng hàng hóa thương mại mà tàu có thể chở được)

5 Cấp hạng của tàu - Class of Ship: là chứng chỉ chất lượng tàu

Tàu biển có dung tích lớn từ 100GRT trở lên khi đóng phải có sự giám sát của một cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận cấp hạng – nói rõ khả năng đi biển của tàu.

6 Dung tích chứa hàng - Cargo Space: là khả năng xếp các loại hàng hóa khác nhau trong hầm tàu của con tàu đó, tính bằng m3 hoặc c.ft:

– Dung tích chứa hàng rời - Grain Space: Là khả năng xếp hàng rời trong hầm tàu tính bằng c.ft Dung tích chứa hàng rời bao giờ cũng lớn hơn dung tích chứa hàng bao kiện

Trang 10

5-10% vì hàng rời cho phép tận dụng hết thể tích các hầm tàu.

– Dung tích chứa hàng bao kiện - Bale Space: Là khả năng xếp các hàng có bao gói trong hầm tàu tính bằng c.ft Tính bằng cách lấy chiều dài nhân chiều rộng và chiều cao của hầm tàu.

Trong đó:X1, X2, … , Xn là khối lượng của các mặt hàng

SF1, SF2, … , SFn là hệ số xếp hàng tương ứng của các mặt hàng trên

DWCC là trọng tải tịnh của tàu

CS là dung tích chứa hàng của tàu

Bổ sung: Hàng được coi là hàng nặng nếu có SF<= 40c.giá thành/tấn và được coi là hàng nhẹ nếu có SF>=40c.ft/tấn

Câu 11: Mớn nước của tàu: khái niệm và ý nghĩa?

Mớn nước của tàu - Draught/Draft: là chiều cao thẳng góc từ đáy tàu lên mặt nước (đo bằng m hoặc feet) Là một đại lượng thay đổi tùy theo khối lượng hàng hóa chuyên chở, mùa và vùng biển kinh doanh.

– Mớn nước cấu tạo - mớn nước tối thiểu - Light Draught: tàu không chở hàng

– Mớn nước tối đa - Loaded Draught: tàu chở đầy hàng

Ý nghĩa: cho biết tàu có thể ra vào các cảng, đi lại trên sông ngòi, kênh đào, … có độ sâu bao nhiêu Căn cứ vào mớn nước của tàu, mùa và vùng biển mà tàu đi qua, người ta

kẻ lên thành tàu các vạch gọi là vạch xếp hàng để dựa vào đó mà xếp hàng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu Phải xếp hàng để mớn nước của tàu không lớn hơn mớn nước tối

Trang 11

đa

Câu 12: Cờ tàu là gì? Ý nghĩa của việc cắm cờ thường và cắm cờ phương tiện

– Tàu treo cờ thường : Là tàu của nước nào thì đăng ký và treo cờ của nước đó.

– Tàu treo cờ phương tiện: Là tàu mà nước sở hữu con tàu và nước con tàu mang quốc tịch là khác nhau

* Ý nghĩa:

Ý nghĩa của việc cắm cờ thường : tạo điều kiện phát triển đội tàu trong nước và vận tải nội địa

Ý nghĩa của cờ phương tiện :

- Đối với QG treo cờ phương tiệnb

+ Được hưởng lợi ích kinh tế về việc giảm thuế, giảm chi phí khai thác tàu

Tại các nước phát triển các quy định về kỹ thuật, ATLĐ, chi phí tiền lương cho thuyền viên thường cao hơn rất nhiều so với các nước đang phát triển Khi đăng ký cờ phương tiện, các nước phát triển có thể tránh được các quy định, tiêu chuẩn ngặt nghèo trong nước

+ Về chính trị, bằng cách treo cờ phương tiện có thể khắc phục được chính sách bao vây, phong tỏa của các nước thù địch Do các nước cho thuê cờ phương tiện thường là các nước đang phát triển, chế độ chính trị ổn định, trung lập và mở cửa kinh tế Đội tàu buôn treo cờ phương tiện hiện nay chiếm 1/3 đội tàu buôn của thế giới

- Đối với các QG cho thuê cờ phương tiện

+ Thu được lợi ích kinh tế từ lệ phí cho thuê

+ Tạo điều kiện sử dụng nguồn nhân lực thừa của nước mình trong việc phát triển các ngành có liên quan ở cảng biển

+ Nâng tầm quốc gia trên trường thế giới

Câu 13: Khái niệm và ý nghĩa của hệ số xếp hàng của hàng và hệ số xếp hàng của tàu

- Hệ số xếp hàng của tàu - Coefficient of Loading(CL): mối quan hệ giữa dung tích chứa hàng của tàu và trọng tải tịnh của tàu (Còn gọi là tỷ khối của tàu)

Trang 12

dụng được trọng tải và dung tích của tàu.

- Hệ số xếp hàng của hàng - Stowage Factor (SF): mối quan hệ tỷ lệ giữa thể tích và trọng lượng của hàng khi loại hàng này được xếp trong hầm tàu Hệ số xếp hàng của hàng nói lên một tấn dài của hàng hóa chiếm bao nhiêu đơn vị thể tích trong hầm tàu,

kể cả dung sai cho phép khi xếp.

Hàng được coi là hàng nặng nếu có SF<= 40c.ft/tấn và được coi là hàng nhẹ nếu có SF>=40c.ft/tấn

Ý nghĩa: Khi xếp hàng xuống hầm tàu, muốn tận dụng được hết trọng tải và dung tích của tàu thì nên lựa chọn các mặt hàng thỏa mãn hệ phương trình:

X1 + X2 + ….+ Xn = DWCC

X1.SF1 + X2.SF2 + … + Xn.SFn = CS

Trong đó:

X1, X2, … , Xn là khối lượng của các mặt hàng

SF1, SF2, … , SFn là hệ số xếp hàng tương ứng của các mặt hàng trên

DWCC là trọng tải tịnh của tàu

CS là dung tích chứa hàng của tàu

Câu 14: Nêu khái niệm cảng biển, chức năng cảng biển, các trang thiết bị cơ bản của một cảng biển

Khái niệm: Cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè và hàng hóa, là đầu mối giao thông quan trọng của các quốc gia có biển

● Nhóm trang thiết bị phục vụ việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa tại cảng: cần cẩu, xe nâng hàng, máy bơm hút hàng rời, hàng lỏng, băng chuyền, ô tô, đầu máy kéo, container, pallet

● Nhóm trang thiết bị kho bãi của cảng sử dụng để chứa đựng và bảo quản hàng hóa: kho bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu

● Thiết bị phục vụ việc điều hành, quản lý tàu bè và hàng hóa: hệ thống

Trang 13

thông tin tín hiệu, máy vi tính,…

Cacs Chỉ tiêu hoạt động của cảng

- Số lượng tàu hay tổng dung tích đăng ký hoặc trọng tải toàn phần ra vào càng trong 1 năm

- SỐ lượng tàu có thể cùng xếp dỡ trong 1 time

- Khối lượng hàng hóa xếp dỡ

- Khả năng xếp dỡ hh

- Khả năng chứa hàng

- Chi phí kho bãi, xếp dỡ hh, cảng phí phí lai dắt

Câu 15: Khái niệm, đặc điểm và phương thức thuê tàu chợ

(1) Khái niệm: Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, q

ghé qua những cảng nhất định và theo một lịch trình định trước.

(2) Thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu yêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác trong lịch trình của tàu.

(3) Đặc điểm của phương thức thuê tàu chợ

● Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình thông báo trước.

● Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ của tàu chợ là vận đơn đường biển Vận đơn đường biển là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển.

-● Điều kiện chuyên chở được các chủ tàu in sẵn trên vận đơn và người thuê tàu không được phép sửa đổi bổ sung những điều kiện đó.

● Cước phí trong thuê tàu chợ được định sẵn do chủ tàu đưa ra công bố trên biểu cước, thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hóa

● Chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở, là người chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.

● Các chủ tàu chợ thường cùng nhau lập các công hội tàu chợ (Liner conference) hoặc công hội cước phí ( Freight conference) để khống chế thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

(4) Trường hợp áp dụng:

● Chủ hàng có hàng bách hóa, số lượng tùy ý

● Cảng xếp dỡ nằm trong lịch trình của tàu

Trang 14

Câu 16: Trình bày khái niệm của phương thức thuê tàu chợ và trình tự các bước thuê tàu.

Phương thức thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu yêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác.

Nếu qua trung gian:

+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để

vận chuyển hàng hoá cho mình.

+ Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner

booking note) Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, tr ên đó có các thông tino

cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng

lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi.

Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cước với hãng tàu

+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thỏa thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp

dỡ và vận chuyển.

+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.

+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ

cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho người gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng

Câu 17: Khái niệm và các chức năng vận đơn đường biển

* Khái niệm: vận đơn đường biển là (1) một chứng từ chứng minh cho một hơp đồng vận tải đường biển, cho (2) việc nhận hàng và xếp hàng của người chuyên chở và (3) bằng vận đơn này, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi được xuất trình.

Vận đơn đường biển được chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở

Trang 15

hoặc đại diện của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.

– Người cấp vận đơn: người có phương tiện chuyên chở, người kinh doanh phương tiện chuyên chở, người được người có phương tiện chuyên chở ủy quyền => phải ký, ghi rõ tên, địa chỉ công ty và tư cách pháp lý của mình trên vận đơn

Ex: Signed by Mr… as the carrier

Signed by Mr… as the Máteriaster

Signed by Vietfract as agent for the carrier

Signed by Mr… on behalf of Mr… as the Master

– Vận đơn đường biển được phát hành theo các bản gốc (original) và bản sao (copy) Các bản gốc được phát hành theo bộ (full set), một bộ có thể gồm 1,2,3 bản gốc giống nhau Thanh toán bằng L/C phải xuất trình bộ vận đơn full set mới đc NH thanh toán

– Muốn nhận hàng, người nhận hàng phải xuất trình bản vận đơn gốc cho người chuyên chở Khi một bản vận đơn gốc đã xuất trình thì các bản khác không còn giá trị yêu cầu giao hàng

* Chức năng:

– Là biên lai nhận hàng để chở (Receipt for Goods) tại cảng đến mà người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng.

+ Là bằng chứng hiển nhiên của việc người chuyên chở đã nhận hàng để chở

+ Vận đơn chứng minh số lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa được giao.

+ Tại cảng đến người chuyên chở cũng phải giao cho người nhận đúng trọng lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa như lúc nhận ở cảng đi khi người nhận xuất trình vận đơn phù hợp.

– Là chứng từ sở hữu hàng hóa (Document of Title) ghi trên vận đơn:

+ Ai có vận đơn trong tay thì có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên đó

+ Do có tính chất đó nên vận đơn là một chứng từ lưu thông được, có khả năng mua bán, chuyển nhượng.

– Là bằng chứng của hợp đồng vận tải bằng đường biển đã được ký kết (Contract of Carriage): + Có giá trị như một hợp đồng vận tải đường biển (Dù không phải là hợp đồng VT do chỉ có chữ kí của một bên)

+ Điều chỉnh mối quan hệ giữa người gửi hàng và người chuyên chở

+ Điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người nhận hàng hoặc người cầm

Trang 16

Khi phân chia vận đơn căn cứ vào việc xếp hàng hay chưa, có 2 loại:

- Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L): là loại B/L được cấp sau khi hàng hóa

đã được xếp lên tàu Trên B/L thường thể hiện: Shipped On Board/On Board/Shipped

=> Có giá trị chứng cứ rất lớn: chứng tỏ hàng hóa đã được xếp lên tàu và người bán đã hoàn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua theo hợp đồng mua bán, đặc biệt khi mua bán theo các điều kiện FOB, CIF, CFR (incoterms 2010)

- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L): là loại B/L được phát hành sau khi người chuyên chở nhận hàng, cam kết sẽ xếp hàng và vận chuyển hàng hóa bằng con tàu ghi trên B/L.

Điểm khác nhau:

Ngày giao hàng là căn cứ để các bên tham gia thương mại và thanh toán quốc tế khẳng định người bán đã thực hiện đúng thời hạn giao hàng được quy định trong Hợp đồng thương mại hoặc L/C.

- Trong vận chuyển hàng bằng container, thường hãng tàu chỉ cấp loại vận đơn nhận để xếp lên tàu (Received for Shipment B/L) hay nhận để chở (Received for Carriage or Taken in Charge) Ở những vận đơn này, ngày cấp vận đơn chưa phải là ngày giao hàng theo hợp đồng mua bán vì vào ngày ký vận đơn hàng đang nằm đâu đó trong kho bãi của người vận chuyển (thông thường là đang ở trong CY ), chứ chưa xếp lên tàu, muốn thỏa mãn yêu cầu ngày cấp vận đơn sẽ trở thành ngày giao hàng như quy định trong L/C và hợp đồng mua bán thì sau khi hàng hóa đã thực sự xếp lên tàu người vận chuyển phải đề thêm dòng chữ “Đã xếp lên tàu ngày…tháng… năm…: shipped (or

Trang 17

laden) on board date…” và ký đóng dấu vào dòng chữ này, từ đó nó sẽ trở thành vận đơn hàng đã xếp lên tàu và có thể thanh toán được theo quy định trong L/C và hợp đồng mua bán

Ý nghĩa:

- On Board Notation (OBN) là việc xác nhận rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu Việc hàng hóa đã được xếp lên tàu không chỉ liên quan đến quyền lợi của người mua, người bán mà còn là cơ sở trong việc kiểm tra chứng từ bảo hiểm, vì vậy được tất cả các bên tham gia thương mại và thanh toán quốc tế đặc biệt quan tâm.

- OBN cần có khi những nội dung của B/L không chỉ ra một cách rõ ràng rằng hàng hóa

đã được xếp lên con tàu được xuất phát tại cảng đi đúng như quy định của L/C.

Câu 19: Phân biệt vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn vô danh.

Vận đơn đích danh (Straight B/L): là loại vận đơn trên đó người ta ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng

- Chỉ người nào có tên và địa chỉ đúng như trên B/L mới nhận được hàng

- Không chuyển nhượng được cho người khác bằng cách ký hậu chuyển nhượng

- Chỉ được sử dụng trong 1 số ít trường hợp: hàng cá nhân gửi cá nhân, hàng quà biếu, hàng triểnlãm, hàng công ty mẹ gửi công ty con.

Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là loại B/L trên đó không ghi tên và địa chỉ người nhận hàng mà chỉ ghi “theo lệnh” (to order) hoặc có ghi tên của người nhận hàng nhưng đồng thời ghi thêm “hoặc theo lệnh” (or to order)

Người nào được quyền đi nhận hàng là tùy thuộc vào người ra lệnh

Tại mục người nhận hàng (Consignee) có thể ghi:

- To order of shipper- theo lệnh của người gửi hàng

- To order of consignee- theo lệnh của người nhận hàng

- To order of bank- theo lệnh của ngân hàng thanh toán

Vận đơn theo lệnh được dùng rất phổ biến trong buôn bán và vận tải quốc tế, có thể chuyển nhượng được bằng cách ký hậu.

Vận đơn vô danh (to bearer B/L): là loại B/L trên đó không ghi tên người nhận hàng,

Trang 18

hoặc ghi rõ là vô danh, hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ là theo lệnh của

ai, hoặc phát hành theo lệnh cho một người hưởng lợi nhưng người đó đã ký hậu vận đơn và không chỉ định một người hưởng lợi khác

Câu 20: Ký hậu chuyển nhượng chứng từ vận tải là gì? Có những cách ký hậu chuyển nhượng nào?

Ký hậu (endorsement): là một thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác.

- Người ký hậu phải ký tên, đóng dấu vào mặt sau B/L và trao cho người hưởng lợi.

- Về mặt pháp lý, hành vi ký hậu của người ký tên trên B/L thừa nhận việc từ bỏ quyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L cho người được hưởng.

- Người ký hậu phải tuân thủ các quy định:

+) Ký hậu bằng ngôn ngữ của chính người hưởng lợi trên B/L

– Ký hậu theo lệnh: mặt sau của B/L gốc, người ký hậu ghi “theo lệnh của…”

– Ký hậu vô danh/để trống: mặt sau của B/L gốc, người ký hậu chỉ ghi tên mình, ký và đóng dấu xác nhận hoặc ghi rõ là để trống

– Ký hậu miễn truy đòi (without recourse)

Câu 21: Phân biệt vận đơn đi thẳng, vận đơn chở suốt, vận đơn (chứng từ) vận tải đa phương thức (vận tải liên hợp)

ND Vận đơn đi thẳng Vận đơn chở suốt Vận đơn vận tải liên

hợp

Trường hợp

áp dụng

Trường hợp hàng hóa được chở thẳng từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng mà không có chuyển tải

TH có chuyển tải dọc đường, có thay thế tàu chuyên chở và người chuyên chở

TH hàng được vận chuyển bằng ít nhất hai phương thức vận tải trở lên

Trang 19

Người đứng ra tổ chức toàn bộ quá trình chuyên chở

CTO-Combined Transportation operator, người tổ chức vận tải liên hợp

Điều chỉnh

mqh pháp lý

Giữa chủ hàng và người chuyên chở

Giữa chủ hàng và người chuyên chở được cấp vận đơn chở suốt

Giữa người chuyên chở với nhau có vận đơn chặng

Chủ hàng và CTO ở mỗi chặng – mqh giữa những người vận tải với nhau

Đặc điểm Ở ô « transhipment »

không ghi gì (TH tín dụng thư quy định thì ghi « transhipment not allowed »

- Có điều khoản cho phép chuyển tải

- Ghi rõ cảng đi, cảng đến, cảng/tàu chuyển tải

Ghi rõ được chuyển tải, các PT vận tải tham gia và nơi chuyển tải

Trên vận đơn thường ghi rõ nơi nhận hàng

để chở và nơi giao hàng

Câu 22: Trình bày về Surrendered Bill of Lading và Sea Way Bill.

Vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi (Surrendered B/L)

Trong thực tế, có nhiều trường hợp hàng đã đến tại cảng đến nhưng B/L lại chưa đến,

do đó nên không nhận được hàng Để khắc phục điều này và tiết kiệm chi phí gửi vận đơn, người ta dùng một loại vận đơn gọi là vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi Đây là loại vận đơn thông thường, chỉ khác là khi cấp vận đơn này, người chuyên chở hoặc đại

lý đóng thêm dấu “đã xuất trình” đồng thời điện báo cho đại lí tại cảng đến biết để giao hàng cho người nhận mà không cần xuất trình vận đơn gốc Người gửi hàng chỉ cần fax bản vận đơn này đến người nhận là người nhận có thể nhận hàng.

Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill)

- Nguyên nhân ra đời

Trang 20

+ Việc sử dụng vận đơn đã và đang có những trở ngại đáng kể đối với việc luân chuyển hàng hóa Khi nhận hàng hóa, phải xuất trình vận đơn gốc, mà việc gửi vận đơn gốc qua đường bưu điện thường chậm.

+ Chi phí để phát hành và lưu thông vận đơn cũng không nhỏ, đề phòng giả mạo, người

ta in chữ ở mặt sau vận đơn rất nhỏ, do vậy công in rất đắt.

+ Việc chuyển vận đơn từ người bán sang người mua qua đường bưu điện vẫn còn mang nặng tính thủ công, đơn giản.

- Nội dung seaway bill: Mặt trước tương tự như vận đơn thông thường, bao gồm các điều khoản chủ yếu như tên hàng, cảng xếp, cảng dỡ, người huyên chở, người nhận hàng và một số chi tiết khác; mặt sau hoặc để rống hoặc ghi chú ngắn gọn để tiết kiệm chi phí in ấn.

- Sự khác nhau giữa vận đơn và B/L:

+ Vận đơn có 3 chức năng nhưng Seaway Bill chỉ có 2 chức năng; Seaway Bill ko có chức năng lưu thông, trên bề mặt nó thường được in chữ «No-negotiable» Việc giao hàng căn cứ vào xác nhận rằng người nhận hàng là người có tên trên seaway bill chứ không căn cứ vào vận đơn gốc.

+ Trên vận đơn có in đầy đủ điều kiện chuyên chở nhưng trên mặt sau của seaway bill hoặc để trống hoặc ghi chú lưu ý khi sử dụng.

+ Seaway bill được gửi theo tàu còn vận đơn thì không

-> Seaway bill linh hoạt hơn, vì khi tàu đến cảng, người nhận chỉ cần xuất trình giấy tờ chứng minh mình là người ghi tên trên seaway bill là có thể nhận được hàng

Câu 23: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo Quy tắc Hague (và Hague-Visby)

1. Cơ sở trách nhiệm

Khái niệm Cơ sở trách nghiệm: người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa khi hàng hóa còn thuộc trách nhiệm của người chuyên chở

- Cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển: Theo tập quán, tàu có khả năng đi biển là

tàu chịu được sóng gió thông thường của biển cả, có thể chuyên chở hàng hóa an toàn đến cảng đích, cụ thể phải đạt tiêu chuẩn sau đây:

+ Tàu phải bền, chắc, khỏe, vỏ tàu và máy móc không có khuyết tật

+ Tàu phải được trang bị những máy móc, phương tiện cần thiết cho việc đi biển + Thuyền phải được biên chế một thuyền bộ đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng

+ Tàu được cung ứng đầy đủ về dầu mỡ, nước ngọt, lương thực thực phẩm và các đồ

dự trữ khác

Trang 21

Câu 16: Trình bày khái niệm của phương thức thuê tàu chợ và trình tự các bước thuê tàu.

Phương thức thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu yêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ một cảng này đến một cảng khác.

Nếu qua trung gian:

+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để

vận chuyển hàng hoá cho mình.

Trang 22

ậ y g

+ Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner

booking note) Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, tr ên đó có các thông tino

cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng

lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi.

Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cước với hãng tàu

+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thỏa thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp

dỡ và vận chuyển.

+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.

+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ

cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho người gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng

Câu 17: Khái niệm và các chức năng vận đơn đường biển

* Khái niệm: vận đơn đường biển là (1) một chứng từ chứng minh cho một hơp đồng vận tải đường biển, cho (2) việc nhận hàng và xếp hàng của người chuyên chở và (3) bằng vận đơn này, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi được xuất trình.

Vận đơn đường biển được chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở

Trang 23

hoặc đại diện của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.

– Người cấp vận đơn: người có phương tiện chuyên chở, người kinh doanh phương tiện chuyên chở, người được người có phương tiện chuyên chở ủy quyền => phải ký, ghi rõ tên, địa chỉ công ty và tư cách pháp lý của mình trên vận đơn

Ex: Signed by Mr… as the carrier

Signed by Mr… as the Máteriaster

Signed by Vietfract as agent for the carrier

Signed by Mr… on behalf of Mr… as the Master

– Vận đơn đường biển được phát hành theo các bản gốc (original) và bản sao (copy) Các bản gốc được phát hành theo bộ (full set), một bộ có thể gồm 1,2,3 bản gốc giống nhau Thanh toán bằng L/C phải xuất trình bộ vận đơn full set mới đc NH thanh toán

– Muốn nhận hàng, người nhận hàng phải xuất trình bản vận đơn gốc cho người chuyên chở Khi một bản vận đơn gốc đã xuất trình thì các bản khác không còn giá trị yêu cầu giao hàng

* Chức năng:

– Là biên lai nhận hàng để chở (Receipt for Goods) tại cảng đến mà người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng.

+ Là bằng chứng hiển nhiên của việc người chuyên chở đã nhận hàng để chở

+ Vận đơn chứng minh số lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa được giao.

+ Tại cảng đến người chuyên chở cũng phải giao cho người nhận đúng trọng lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa như lúc nhận ở cảng đi khi người nhận

Trang 24

ợ g, ạ g g g ậ g g ậ xuất trình vận đơn phù hợp.

– Là chứng từ sở hữu hàng hóa (Document of Title) ghi trên vận đơn:

+ Ai có vận đơn trong tay thì có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên đó

+ Do có tính chất đó nên vận đơn là một chứng từ lưu thông được, có khả năng mua bán, chuyển nhượng.

– Là bằng chứng của hợp đồng vận tải bằng đường biển đã được ký kết (Contract of Carriage): + Có giá trị như một hợp đồng vận tải đường biển (Dù không phải là hợp đồng VT do chỉ có chữ kí của một bên)

+ Điều chỉnh mối quan hệ giữa người gửi hàng và người chuyên chở

+ Điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người nhận hàng hoặc người cầm

Trang 25

Khi phân chia vận đơn căn cứ vào việc xếp hàng hay chưa, có 2 loại:

- Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L): là loại B/L được cấp sau khi hàng hóa

đã được xếp lên tàu Trên B/L thường thể hiện: Shipped On Board/On Board/Shipped

=> Có giá trị chứng cứ rất lớn: chứng tỏ hàng hóa đã được xếp lên tàu và người bán đã hoàn thành trách nhiệm giao hàng cho người mua theo hợp đồng mua bán, đặc biệt khi mua bán theo các điều kiện FOB, CIF, CFR (incoterms 2010)

- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L): là loại B/L được phát hành sau khi người chuyên chở nhận hàng, cam kết sẽ xếp hàng và vận chuyển hàng hóa bằng con tàu ghi trên B/L.

Điểm khác nhau:

Ngày giao hàng là căn cứ để các bên tham gia thương mại và thanh toán quốc tế khẳng định người bán đã thực hiện đúng thời hạn giao hàng được quy định trong Hợp đồng thương mại hoặc L/C.

- Trong vận chuyển hàng bằng container, thường hãng tàu chỉ cấp loại vận đơn nhận để xếp lên tàu (Received for Shipment B/L) hay nhận để chở (Received for Carriage or Taken in Charge) Ở những vận đơn này, ngày cấp vận đơn chưa phải là ngày giao hàng theo hợp đồng mua bán vì vào ngày ký vận đơn hàng đang nằm đâu đó trong kho bãi của người vận chuyển (thông thường là đang ở trong CY ), chứ chưa xếp lên tàu, muốn thỏa mãn yêu cầu ngày cấp vận đơn sẽ trở thành ngày giao hàng như quy định trong L/C và hợp đồng mua bán thì sau khi hàng hóa đã thực sự xếp lên tàu người vận

Trang 26

chuyển phải đề thêm dòng chữ “Đã xếp lên tàu ngày…tháng… năm…: shipped (or

laden) on board date…” và ký đóng dấu vào dòng chữ này, từ đó nó sẽ trở thành vận đơn hàng đã xếp lên tàu và có thể thanh toán được theo quy định trong L/C và hợp đồng mua bán

Ý nghĩa:

- On Board Notation (OBN) là việc xác nhận rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu Việc hàng hóa đã được xếp lên tàu không chỉ liên quan đến quyền lợi của người mua, người bán mà còn là cơ sở trong việc kiểm tra chứng từ bảo hiểm, vì vậy được tất cả các bên tham gia thương mại và thanh toán quốc tế đặc biệt quan tâm

Trang 27

tham gia thương mại và thanh toán quốc tế đặc biệt quan tâm.

- OBN cần có khi những nội dung của B/L không chỉ ra một cách rõ ràng rằng hàng hóa

đã được xếp lên con tàu được xuất phát tại cảng đi đúng như quy định của L/C.

Câu 19: Phân biệt vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn vô danh.

Vận đơn đích danh (Straight B/L): là loại vận đơn trên đó người ta ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng

- Chỉ người nào có tên và địa chỉ đúng như trên B/L mới nhận được hàng

- Không chuyển nhượng được cho người khác bằng cách ký hậu chuyển nhượng

- Chỉ được sử dụng trong 1 số ít trường hợp: hàng cá nhân gửi cá nhân, hàng quà biếu, hàng triểnlãm, hàng công ty mẹ gửi công ty con.

Vận đơn theo lệnh (To order B/L): là loại B/L trên đó không ghi tên và địa chỉ người nhận hàng mà chỉ ghi “theo lệnh” (to order) hoặc có ghi tên của người nhận hàng nhưng đồng thời ghi thêm “hoặc theo lệnh” (or to order)

Người nào được quyền đi nhận hàng là tùy thuộc vào người ra lệnh

Tại mục người nhận hàng (Consignee) có thể ghi:

- To order of shipper- theo lệnh của người gửi hàng

- To order of consignee- theo lệnh của người nhận hàng

- To order of bank- theo lệnh của ngân hàng thanh toán

Vận đơn theo lệnh được dùng rất phổ biến trong buôn bán và vận tải quốc tế, có thể chuyển nhượng được bằng cách ký hậu.

Vận đơn vô danh (to bearer B/L): là loại B/L trên đó không ghi tên người nhận hàng,

Trang 28

hoặc ghi rõ là vô danh, hoặc phát hành theo lệnh nhưng không ghi rõ là theo lệnh của

ai, hoặc phát hành theo lệnh cho một người hưởng lợi nhưng người đó đã ký hậu vận đơn và không chỉ định một người hưởng lợi khác

Câu 20: Ký hậu chuyển nhượng chứng từ vận tải là gì? Có những cách ký hậu chuyển nhượng nào?

Ký hậu (endorsement): là một thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác.

- Người ký hậu phải ký tên, đóng dấu vào mặt sau B/L và trao cho người hưởng lợi.

- Về mặt pháp lý, hành vi ký hậu của người ký tên trên B/L thừa nhận việc từ bỏ quyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L cho người được hưởng.

- Người ký hậu phải tuân thủ các quy định:

+) Ký hậu bằng ngôn ngữ của chính người hưởng lợi trên B/L

+) Phải ký vào chính B/L gốc

+) Phải thể hiện rõ ý chí về việc chuyển nhượng quyền sở hữu B/L

Các cách ký hậu:

Trang 29

– Ký hậu đích danh: mặt sau của B/L gốc, người ký hậu ghi rõ tên người hưởng lợi, ký

và đóng dấu xác nhận

– Ký hậu theo lệnh: mặt sau của B/L gốc, người ký hậu ghi “theo lệnh của…”

– Ký hậu vô danh/để trống: mặt sau của B/L gốc, người ký hậu chỉ ghi tên mình, ký và đóng dấu xác nhận hoặc ghi rõ là để trống

– Ký hậu miễn truy đòi (without recourse)

Câu 21: Phân biệt vận đơn đi thẳng, vận đơn chở suốt, vận đơn (chứng từ) vận tải đa phương thức (vận tải liên hợp)

ND Vận đơn đi thẳng Vận đơn chở suốt Vận đơn vận tải liên

hợp

Trường hợp

áp dụng

Trường hợp hàng hóa được chở thẳng từ cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng mà không có chuyển tải

TH có chuyển tải dọc đường, có thay thế tàu chuyên chở và người chuyên chở

TH hàng được vận chuyển bằng ít nhất hai phương thức vận tải trở lên

Trang 30

Người đứng ra tổ chức toàn bộ quá trình chuyên chở

CTO-Combined Transportation operator, người tổ chức vận tải liên hợp

Điều chỉnh

mqh pháp lý

Giữa chủ hàng và người chuyên chở

Giữa chủ hàng và người chuyên chở được cấp vận đơn chở suốt

Giữa người chuyên chở với nhau có vận đơn chặng

Chủ hàng và CTO ở mỗi chặng – mqh giữa những người vận tải với nhau

Đặc điểm Ở ô « transhipment »

không ghi gì (TH tín dụng thư quy định thì ghi « transhipment not allowed »

- Có điều khoản cho phép chuyển tải

- Ghi rõ cảng đi, cảng đến, cảng/tàu chuyển tải

Ghi rõ được chuyển tải, các PT vận tải tham gia và nơi chuyển tải

Trên vận đơn thường ghi rõ nơi nhận hàng

để chở và nơi giao hàng

Câu 22: Trình bày về Surrendered Bill of Lading và Sea Way Bill.

Vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi (Surrendered B/L)

Trong thực tế, có nhiều trường hợp hàng đã đến tại cảng đến nhưng B/L lại chưa đến,

do đó nên không nhận được hàng Để khắc phục điều này và tiết kiệm chi phí gửi vận đơn người ta dùng một loại vận đơn gọi là vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi Đây là

Trang 31

đơn, người ta dùng một loại vận đơn gọi là vận đơn đã xuất trình tại cảng gửi Đây là loại vận đơn thông thường, chỉ khác là khi cấp vận đơn này, người chuyên chở hoặc đại

lý đóng thêm dấu “đã xuất trình” đồng thời điện báo cho đại lí tại cảng đến biết để giao hàng cho người nhận mà không cần xuất trình vận đơn gốc Người gửi hàng chỉ cần fax bản vận đơn này đến người nhận là người nhận có thể nhận hàng.

Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill)

- Nguyên nhân ra đời

+ Việc sử dụng vận đơn đã và đang có những trở ngại đáng kể đối với việc luân chuyển hàng hóa Khi nhận hàng hóa, phải xuất trình vận đơn gốc, mà việc gửi vận đơn gốc qua đường bưu điện thường chậm.

Trang 32

q g ệ g ậ

+ Chi phí để phát hành và lưu thông vận đơn cũng không nhỏ, đề phòng giả mạo, người

ta in chữ ở mặt sau vận đơn rất nhỏ, do vậy công in rất đắt.

+ Việc chuyển vận đơn từ người bán sang người mua qua đường bưu điện vẫn còn mang nặng tính thủ công, đơn giản.

- Nội dung seaway bill: Mặt trước tương tự như vận đơn thông thường, bao gồm các điều khoản chủ yếu như tên hàng, cảng xếp, cảng dỡ, người huyên chở, người nhận hàng và một số chi tiết khác; mặt sau hoặc để rống hoặc ghi chú ngắn gọn để tiết kiệm chi phí in ấn.

- Sự khác nhau giữa vận đơn và B/L:

+ Vận đơn có 3 chức năng nhưng Seaway Bill chỉ có 2 chức năng; Seaway Bill ko có chức năng lưu thông, trên bề mặt nó thường được in chữ «No-negotiable» Việc giao hàng căn cứ vào xác nhận rằng người nhận hàng là người có tên trên seaway bill chứ không căn cứ vào vận đơn gốc.

+ Trên vận đơn có in đầy đủ điều kiện chuyên chở nhưng trên mặt sau của seaway bill hoặc để trống hoặc ghi chú lưu ý khi sử dụng.

+ Seaway bill được gửi theo tàu còn vận đơn thì không

-> Seaway bill linh hoạt hơn, vì khi tàu đến cảng, người nhận chỉ cần xuất trình giấy tờ chứng minh mình là người ghi tên trên seaway bill là có thể nhận được hàng

Câu 23: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo Quy tắc Hague (và Hague-Visby)

1 Cơ sở trách nhiệm

Khái niệm Cơ sở trách nghiệm: người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát, hư hỏng của hàng hóa khi hàng hóa còn thuộc trách nhiệm của người chuyên chở

- Cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển: Theo tập quán, tàu có khả năng đi biển là

tàu chịu được sóng gió thông thường của biển cả, có thể chuyên chở hàng hóa an toàn đến cảng đích, cụ thể phải đạt tiêu chuẩn sau đây:

+ Tàu phải bền, chắc, khỏe, vỏ tàu và máy móc không có khuyết tật

+ Tàu phải được trang bị những máy móc, phương tiện cần thiết cho việc đi biển + Thuyền phải được biên chế một thuyền bộ đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng

+ Tàu được cung ứng đầy đủ về dầu mỡ, nước ngọt, lương thực thực phẩm và các đồ

dự trữ khác

Trang 33

+ Hầm tàu, buồng lạnh và các nơi chứa hàng khác phải sạch sẽ, thích hợp cho việc chuyên chở an toàn hàng hóa có liên quan

Note: Người chuyên chở đã cần mẫn hợp lý (khẩn trương thích đáng) để làm tàu có đủ khả năng đi biển trước khi bắt đầu chuyến đi là coi như đã hoàn thành trách nhiệm

- Trách nhiệm thương mại: người chuyên chở phải tiến hành một cách thích hợp và

cẩn thận việc chất, xếp, di chuyển, khuân vác, chăm sóc và dỡ những hàng hóa được chuyên chở

-> phải xếp hàng cẩn thận, đúng quy trình kĩ thuật, đúng sơ đồ xếp hàng và sơ đồ hầm tàu để không làm hư hỏng hàng hóa; dỡ hàng theo đúng quy trình kỹ thuật, dỡ theo lô, theo vận đơn, hàng nào dụng cụ ấy, không làm hư hỏng hàng hóa

- Trách nhiệm cung cấp vận đơn đường biển: sau khi xếp hàng lên tàu hoặc nhận

hàng để xếp từ người gửi hàng tại cảng xếp hàng quy định phải phát hành B/L cho người gửi hàng

Trang 34

Nếu trước đó đã cấp vận đơn nhận để xếp thì sau khi xếp hàng xong cần cấp vận đơn đã xếp hoặc đóng dấu “đã xếp hàng” (on board), ghi rõ ngày tháng xếp hàng

Miễn trách của người chuyên chở:

– Theo Công ước Brussel 1924 và Nghị định thư Visby 1968: người chuyên chở được hưởng 17 trường hợp miễn trách:

1) Hành vi sơ suất hay khuyết điểm của thuyền trưởng, thủy thủ, hoa tiêu hay người giúp việc cho người chuyên chở trong thuật đi biển và quản trị tàu.

+ Thuật đi biển (Navigation) là những hành động có liên quan đến việc điều khiển tàu chạy hoặc đỗ

+ Quản trị tàu (Management of ship) là hành động có liên quan đến việc quản lý và chăm sóc tàu trong hành trình.

2) Cháy, trừ khi do lỗi lầm thực sự hay hành động cố ý của người chuyên chở gây nên

3) Tai họa, nguy hiểm, tai nạn của biển

9) Đình công, cấm xưởng hoặc ngừng trệ hoặc hạn chế về lao động

10) Hành vi hay thiếu sót của người gửi hàng, chủ hàng, của đại lý hoặc đại diện của họ

Trang 35

11) Bạo động hay nổi loạn

12) Cứu hay cố ý cứu sinh mạng và tài sản trên biển

13) Thiếu hụt về trọng lượng hoặc khối lượng hoặc hư hỏng do nội tỳ, ẩn tỳ hoặc bản chất đặc biệt của hàng hóa

14) Bao bì không đầy đủ

15) Ký mã hiệu không đầy đủ hoặc sai

16) Do ẩn tỳ của tàu mà bằng sự cần mẫn hợp lý không phát hiện ra được

17) Mọi nguyên nhân khác không phải do lỗi lầm hoặc trách nhiệm của người chuyên chở hoặc lỗi lầm do sơ suất của đại lý hay nhân viên của người chuyên chở

2 Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở:

Khái niệm: Trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa về mặt không gian và thời gian

Người chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hóa kể từ khi hàng hóa được xếp lên tàu tại cảng đi cho đến khi hàng hóa được dỡ ra khỏi tàu tại cảng đến

=> Thời hạn trách nhiệm từ móc cẩu đến móc cẩu (from tackle to tackle)

3 Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở:

Khái niệm: là số tiền tối đa mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng hóa bị tổn thất trong trường hợp giá trị hàng hóa không được kê khai trên vận đơn -> 100GBP/ kiện hay đơn vị hàng hóa bị mất mát, hư hỏng

Câu 24: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo

Trang 36

Câu 24: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theo Quy tắc Hague-Visby.

1 Cơ sở trách nhiệm: giống Quy tắc Hague

2 Thời hạn trách nhiệm: giống Quy tắc Hague

3 Giới hạn trách nhiệm

Khái niệm: là số tiền tối đa mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng hóa bị tổn thất trong trường hợp giá trị hàng hóa không được kê khai trên vận đơn

Theo NĐT Visby 1968 10 000 Franc vàng /kiện, đơn vị hàng hóa hoặc 30 Franc vàng/ kg:

hàng hóa cả bì bị mất mát hư hỏng tùy theo cách tính nào có lợi chủ hàng lựa chọn.

Franc vàng là đồng tiền có chứa 65.5 mg vàng với độ nguyên chất là 900/1000

Theo Nghị định thư SDR 1979, đồng tiền để tính giới hạn trách nhiệm được đổi thành

đồng SDR, (Special Drawing Right) với mức tương ứng là 666,67 SDR/kiện hay 2,0 SDR/kg hàng hóa, tùy theo cách tính nào cao hơn thì lấy (SDR dùng phổ biến hơn)

Đối với hàng hóa chuyên chở trong Container (Note: Hague không quy định,

Ngày đăng: 11/08/2022, 12:31

w