THANG ĐẦU CA QUYẾT THANG ĐẦU CA QUYẾT Tác giả UÔNG NGANG (1615 1698 ) (Lương y Trần Văn Quảng dịch) MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU Các bài thuốc giải biểu 1 Ma hoàng thang (Trương Trọng Cảnh) 2 Quế chi thang.
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Các bài thuốc giải biểu
1.Ma hoàng thang (Trương Trọng Cảnh)
Trang 32 Quế chi thang ( Phụ quế
ma các bán thang)
3.Đại thanh long thang
4 Tiểu thanh long thang
5 Cát căn thang(Phụ quế chi gia cát căn thang)
6 THĂNG MA CÁT CĂN THANG
7 Cửu vị thương hoạt thang 11.Thập Thần Thang
12 Ngân kiều tán
13 Tang cúc ẩm
Công lý Tễ trong thang đầu ca quyết
I Đại thừa khí thang
Trang 4II Tiểu thừa khí thang
III Điều vị thừa khí thang
IV Mộc hương bình lang hoàn
V Chỉ thực đạo trệ hoàn LỢI THẤP TỄ
1 Ngũ linh tán ( bạch hổ
thang, can khương hoàng liên hoàng cầm nhân sâm thang, lý trung hoàn, tứ linh tán , thần sa ngũ linh tán, nhân trần ngũ linh tán, xuân trạch thang, tiểu thanh long thang)
KHỨ HÀN TỄ
( CÁC BÀI THUỐC TRỪ
Trang 67 Ích nguyên thang
8 Hồi dương cứu cấp thang
9 Tứ thần hoàn, phụ nhị thần hoàn, ngũ vị tử tán, đàm liêu tứ thần hoàn.
10 Hậu phác ôn trung thang.
Trang 718 Bán lưu hoàn: ( phụ kim dịch đơn nhị vị hắc diên đơn)
Trang 88 ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG
9.TIÊU PHONG TÁN
10 XUYÊN KHUNG TRÀ ĐIỀU TÁN
11 THANH KHÔNG CAO
12 NHÂN SÂM KINH GIỚI TÁN
13 TƯ THỌ GIẢI NGỮ THANG
14 HOẠT LẠC ĐƠN
15 LINH DƯƠNG CÂU ĐẮNG THANG
16 CHẤN CAN TỨC PHONG THANG
Trang 9đế trúc nhự thang)
Trang 109.ĐỊNH SUYỄN THANG
10 Tô hợp hương hoàn
TIÊU BỔ TỄ
1.Bình vị tán ( phụ gia giảm bình vị tán, sâm linh bình vị tán, hương liên bình vị tán, bất hoán kim chính khí tán )
2.Bào hòa hoàn.( phụ đại an hòa)
Trang 11BIỂU LÝ TỄ
1.Đại Sài Hồ Thang
2.Phòng phong thông thánh tán
2 Hy diên tán
Trang 12LÝ HUYẾT TẾ
1.TỨ VẬT THANG (phụ khảm ly hoàn giao ngải tứ vật thang, ngãi phụ noãn cung hoàn, ngọc chúc tán, phật thủ tán, bát trân thang, thập toàn đại bổ thang, vị phong thang)
2.NHÂN SÂM DƯỠNG VINH THANG
3.QUY TỲ THANG
4.DƯƠNG TÂM THANG 5.ĐƯƠNG QUY TỨ NGHỊCH THANG
6.ĐÀO NHÂN THỪA KHÍ THANG
Trang 137.TÊ GIÁC ĐỊA HOÀNG THANG
8.KHÁI HUYẾT PHƯƠNG 9.TẦN GIAO BẠCH TRUẬT HOÀN
16 HUYẾT PHỦ TRỤC Ứ THANG
17 THIẾU PHÚC TRỤC Ứ THANG
Trang 1418 BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG
19 Đại để đương hoàn
3.Hoàng liên thang
4.Tiêu giao tán : Phụ gia vị tiêu giao tán.
5.HOẮC HƯƠNG CHÍNH
Trang 15LỜI GIỚI THIỆUUông Ngang, tự Nhẫn Am,người cuối đời Minh, Hưu
Trang 16Ninh, Tây U Môn (nay là
An Huy, Hưu Ninh) , yhọc gia nổi tiếng cuối đời Minh đầu đời Thanh Ôngthông minh, sớm theonghiệp Nho, đỗ Tú tài vàocuối đời Minh ông muốnnhờ khoa cử để lập côngdanh, nhưng chưa đượcnhư ý Nhà Minh mất, nhàThanh lên cầm quyền, ông
đã hơn 30 tuổi, bèn bỏkhoa cử dốc chí học
Trang 17thuốc Ông đọc khắp sách
vở, thu nhặt tri thức, trảimấy mươi năm nghiên cứukhắc khổ rất cuộc có được
sự hiểu biết tinh thông vềmặt y học Ông trướcthuật tương đối nhiều, ảnhhưởng khá lớn; có cácsách như ‘Tố Vấn, LinhKhu Loại Toản Ước Chú',
‘Bản Thảo Bị Yếu', ‘YPhương Tập Giải’, ‘ThangĐầu Ca Quyết’
Trang 18Khi học các sách y cổđiển, ông cảm thấy haisách ‘Tố Vấn' Linh Khugồm nhiều quyển, chữnghĩa cổ xưa, sâu kín,người mới học đọc sách sẽthấy mênh mông khôngbiết đầu mối ở đâu, khólãnh hội yếu chỉ của sách.Ông bèn phỏng theo sách
‘Độc Tố Vấn Sao’ củaHoạt Thọ đời Nguyên,tuyển chép nội dung chủ
Trang 19yếu trong hai sách ‘TốVấn’ ‘Linh Khu, trừ raphần châm cứu, thêmphần chú thích, thànhquyển ‘Tố Vấn, Linh KhuLoại Toản Ước Chú', lờigiản, nghĩa rõ, nêu rõ phầnquan trọng, tiện cho ngườimới học duyệt đọc Ôngcòn xét thấy sách ‘bảnthảo’ các đời viết ra khôngdứt, chủng loại dược vậtcũng không ngừng gia
Trang 20tăng, sách ‘Bản ThảoCương Mục’ của Lý ThờiTrân đã ghi 1892 loại dượcvật, gồm nhiều thiênquyển, hoàn bị mà khôngnêu được phần chủ yếu,khó mà đọc cho hết Vìvậy, ông thu nhặt bản thảocủa chư gia, tuyển chọnhơn 470 loại dược vật,biên thành sách ‘Bản Thảo
Bị Yếu', trong sách kèmtheo hơn 400 bảng hình
Trang 21vẽ, đầy đủ lại dễ nắm bắtnhững phần quan trọng,các y gia lâm sàng đềuthích dùng sách này.
Ông viết sách ‘Y PhươngTập Giải’ là noi theo thể lệcủa sách ‘Y PhươngKhảo’ của Ngô Côn, thunhặt rộng rãi tư liệu củachư gia Trong sách ghichép hơn 800 phương tễthường dùng lâm sàng,
Trang 22phân môn biệt loại, chúthích rõ ràng từng phươngmột; đây là một sáchphương thuốc được ứngdụng tương đối rộng rãi.
Để giúp người sơ học dễnhớ, ông còn tuyển chọn
290 phương tễ thông dụng,biên thành trên 200 bàiquyết ca 7 chữ, soạn thànhsách ‘Thang Đầu CaQuyết’ Vì sách này tuyểnchọn những phương thực
Trang 24‘linh cơ ký tính tại não’(trí nhớ ở não), ông tỏ ýtán đồng, đủ thấy ông vuithích tiếp thụ tri thức yhọc mới Ông tuy khôngphải là danh gia lâm sàng,nhưng ông viết các sách chữ nghĩa thông thường dễhiểu, rõ ràng, giúp ích chongươi học y đời sau; đốivới công tác phổ cập y họcTrung Quốc, sự cống hiếncủa ông là quá rõ, không
Trang 25có ai nghi ngờ được.
"Thang đầu ca quyết" được
in năm 1694 Ông đã chọn lọc ghi chép lại được hơn
300 bài thuốc y học cổ truyền thường dùng, có chính phương, phụ phương, rồi biên thành hơn 200 bài bằng thơ ca thất ngôn.
cuốn "Thang đầu ca
quyết" này được giới Y học
cổ truyền Trung Quốc coi là
Trang 26một trong bốn cuốn sách thuốc rất tốt đối với những người mới bắt đầu học y học
cổ truyền.
CÁC BÀI THUỐC
Trang 27Các bài thuốc giải biểu
1.Ma hoàng thang (Trương Trọng Cảnh)
Ma hoàng thang trung dụngquế chi
Hạnh nhân cam thảo tứ banthi
Phát biểu ố hàn đầu hạngthống
Trang 28Thương hàn phục thử hãnlâm ly
Phương dược: Ma hoàn 9g,quế chi 9g , hạnh nhân 9g,chích thảo 3g Lấy nước sắcuống ấm, ra mồ hôi là bệnhkhỏi
Chủ trị : Ngoại cảm phonghàn, phát sốt không mồ hôi,ghét lạnh, đau đầu, đau mình,đau lưng, đau mình, đau cáckhớp xương, đầu gáy cứng
Trang 29Ý nghĩa của phương thuốc:
Ma hoàn tân ôn, phát hãn tán
tà, quế chi tân ôn, tán hànphát biểu, hạnh nhân khổ ôn,giáng khí bình suyễn, nhuậnphế giải biểu, cam thảo cam
ôn, ích khí hòa trung
Trang 302 Quế chi thang ( Phụ quế
ma các bán thang)
Phương Nguyên Cậpchủ trị:Bài thuốc do Trương TrọngCảnh chế ra để trị phongthương vệ khí, có mồ hôi, chủtrị thái dương bệnh, đau đầuphát sốt, có mồ hôi, ghét gió (
sợ gió) hoặc hơi ghét lạnh,mạch phù nhược, hoặc phùsác, vệ khí bất hòa
Phương ca:
Trang 31Quế chi thang trị thái dươngphong
Thược dược cam thảokhương táo đồng
Quế chi tương hợp danh cátbán
Thương hàn phục thử hãnlâm ly
Phương dược : quế chi 9g,
Trang 32thược dược 9g, sinh khương9g, trích thảo 6g, đại táo 3g,lấy nước sắc uống.
Ý nghĩa phương thuốc :Quế chi giải cơ tán phong,dùng để điều chỉnh vệ khí,thược dược liễm âm dùng điềuhòa dinh huyết, cam thảo íchkhí sinh khương, tán hàn, chỉẩu.Làm cho dinh vệ được điềuhòa, khu tà khứ bệnh, bệnh tựhết
Trang 33Ma hoàng thang hợp quếchi thang gọi là quế ma cátbán thang chủ trị ngoại cảmphong hàn, đích biểu chứng,phát sốt, ghét lạnh, sốt nhiều,hàn ít, hình tượng ngược tậthoặc không có ẩu thổ uốngxong thì ra 1 chút mồ hôi vàbệnh hết.
Chú ý : Phải phân biệt có
mồ hôi hoặc không có mồ hôi,nếu có mồ hôi thì không dùng
Trang 34ma hoàng, nếu không có mồhôi thì dùng ma hoàng khôngdùng quế chi.
Trang 353.Đại thanh long thang
Phương Nguyên Cậpchủ trị: Bài thuốc do Trương TrọngCảnh chế ra, vi phong hàn,lưỡng giải phương, chủ trịngoại cảm phong hàn, thân thểđông thống, phát nhiệt ố hàn,hãn bất đắc xuất, mà lại bứtrứt không yên
Phương ca:
Đại thanh long thang quế
Trang 379g,sinh khương 9g, đại táo 4trái (tứ mai).Lấy nước sắcuống.
Ý nghĩa của phương thuốc:Bản phương trọng dụng mahoàng, thạch cao thị nhânphong hàn, thái trọng cơ biểu
bế tắc, hãn bất đắc xuất (không ra mồ hôi), tà nhiệt tại
lý, nhi kiến phiền táo, nhưdụng tân ôn, phát hãn chidược.Dị thành phát hãn thái
Trang 38quá, nhi thương chính khí, sở
dĩ ma quế hợp dụng, tái giathạch cao, bản phương dĩ mahoàng, quế chi giải biểu, hạnhnhân nghi tuyên thế giải biểu,khương táo điều hòa dinh vệ,thạch cao thanh nhiệt giải cơ,trừ phiền táo
Trang 394 Tiểu thanh long thang
Phương Nguyên Cậpchủ trị:Phương thuốc trên do TrươngTrọng Cảnh chế ra là phươngthái dương hành thủy, pháthãng chi tể.Chủ trị ngoại cảmphong hàn, tâm hạ hữu thủykhí Khái thấu xuyễn cấp, phếtrương hung mãn.Tị tắc lưuthế, đàm ẩm đình tích.Phùtrướng thủy thủng đẳng chứng
Phương ca:
Trang 40Tiểu thanh long thang trịthủy khí
Xuyễn khái ẩu uế khát lợiúy
Khương quế ma hoàngthược dược cam
Tế tân bán hạ gia ngũ vịPhương dược:Ma hoàng 6g,thược dược 6g, tế tân 2g, trích
Trang 41thảo 6g, càn khương 2g, quếchi 6g, ngũ vị tử 2g, bán hạ 9g.Lấy nước sắc uống,
Ý nghĩa của phương thuốc:Bản phương dùng ma hoàn,quế chi phát hãn giải biểu, tếtân càn khương, ôn lý hànhthủy, bán hạ khứ thủy ẩm,bình nghịch khí Thược dượcngũ vị tử thâu liễm phế khí xửphong hàn dữ thủy ẩm giai trừ
Trang 425 Cát căn thang(Phụ quế chi gia cát căn thang)
Phương Nguyên Cậpchủ trị:Phương trên do Trương TrọngCảnh chế ra,vi thái dương vôhãn, ố phong phương, chủ trịngoại cảm phong hàn, ố hàn, ốnhiệt, cảnh bối cường cấp vôhãn mạch phù khẩn đẳngchứng
Phương ca:
Trang 43Cát căn thang nội ma hoàngnang
Nhị vị gia nhập quế chithang
Khinh khả khứ thực nhân
vô hãn
Hữu hãn gia cát khứ mahoàng
Phương dược: Quế chi 6g,thược dược 9g, sinh khương
Trang 449g, trích thảo 6g, đại táo 3mai(quả), cát căn 9g(bỏ đốt),thủy tiễn phân tâm thứ ônphục (lấy nước sắc uống ấm,chia 3 lần)
Ý nghĩa phương thuốc: (Như bài quế chi thang ở trên)gia cát căn sinh tân giải cơ, mahoàng phát hãn
Trang 456 THĂNG MA CÁT CĂN THANG
Phương Nguyên Cậpchủ trị:Bài trên do Tiền Trọng Dươngchế ra, vi dương minh thăngtán chi tể Chủ trị phát nhiệt ốhàn, đầu thống, thân đông, vôhãn khẩu khát, mục thống tịcàn, dĩ cập dương chưng phátban, phát chẩn Thời dịchđẳng chứng
Phương ca:
Trang 46Thăng ma cát căn thangtiền thị
Tái gia thược dược camthảo thị
Dương minh phát nhiệt dữđầu thống
Đậu chẩn dĩ xuất thận vậtxử
Phương dược: Thăng ma
Trang 47cát căn, thược dược, camthảo, 4 vị lượng bằng nhau, tánbột, mỗi phục 12g với nướcấm.
Ý nghĩa phương thuốc:
Cát căn thang ma, thăng tándương minh kinh, đích biểu tàcam thảo ích khí an trung.Thược dược liễm huyết ích
âm Điều hòa doanh huyết, tắc
kỳ tật tự dũ
Trang 487 Cửu vị thương hoạt thang
Phương Nguyên Cập chủtrị: Bài trên do TrươngNguyên Tố chế ra, vị giải biểuthông dương chi phương.Chủtrị tứ thời cảm mạo tăng hàntráng nhiệt, đầu đông thânthống Cảm bối tích cường, ẩuthổ khẩu khát vô hãn đẳngchứng
Phương ca:
Trang 49Cửu vị khương hoạt dụngphòng phong
Tế tân thương chỉ giữxuyên khung
Hoàng cầm sinh địa đồngcảm thảo
Tam dương giải biểu íchkhương thông
Âm hư khí nhược nhâncấm dụng
Trang 50Gia giảm lâm thời tại biếnthông.
Phương dược:Khương hoạt5g, phòng phong 5g, thươngtruật 5g, tế tân 2g, xuyênkhung 3g, bạch chỉ 3g, hoàngcầm 3g, sinh địa 3g, cam thảo3g, sinh khương 3 lát (miếng),thông bạch 3 hành (cọng).Lấynước sắc uống
Ý nghĩa của phương thuốc:
Trang 51Khương hoạt phòng phongthương truật tế tân xuyênkhung bạch chỉ, khứ phong tánhàn, hoàng cầm tả khí nhiệt,sinh địa tả huyết nhiệt, camthảo điều hòa chư dược, thôngkhương thông dương giải biểu,người dương hư khí nhượccấm dụng.
Trang 5211.Thập Thần Thang
nguồn gốc và chủ trị : Bài
do thái bình huệ dân hòa tễcục phương chế ra, chủ trịcảm mạo, phong hàn, đau đầu,phát sốt không mồ hôi, ghétlạnh, ho khạc, tắc mũi
Phương ca
Thập thần tháng lý cátthăng ma
Trang 53Trần thảo khung tô bạchchỉ gia
Ma hoàng xích kiêm hươngphụ
Thời hành cảm mạo hiệukham khoa
Phương dược
Cát căn, thăng ma, trần bì,cam thảo, xuyên khung, tía tô,bạch chỉ, ma hoàng, xích
Trang 54thước, hương phụ.
Các vị trên lượng bằngnhau, nghiền thành bột mịn,mỗi lần uống 9g,uống với nướcgừng, hành uống ấm
ý nghĩa của phương thuốc
Ma hoàng, xuyên khung,bạch chỉ, tía tô, tân ôn pháttán (cay ấm tán hàn), cát căn,thăng ma giải cơ, hương phụtrần bị lý khí giải biểu, gừng,
Trang 55hành thông dương giải biểu,cam thảo hòa trung ích khí,xích thược liễm âm hòa vinh.
Khiến ra mồ hôi mà khôngquá nhiều, đối với loại thời tảcảm mạo nhất định có cônghiệu
Trang 5612 Ngân kiều tán
Nguồn gốc và chủ trị: Bàithuốc do ngô cúc thông chế
ra, chủ trị phong ôn sơ khởiphát sốt miệng khát mà khôngghét lạnh
Trang 59Bạc hà: 18gram
Đam đậu sị: 15gram
Cam thảo: 15gram
Gia giảm: ho khạc thêmhạnh nhân bối mẫu
Khát : thêm cát căn, hoaphấn
Tất cả các vị trên tán thànhbột mịn mỗi lần dùng 18gram
Trang 60Nấu nước lô căn uống vớithuốc trên.
Ý nghĩa của phương thuốc:
Ngân hoa, liên kiều thanhnhiệt giải độc
bạc hà, kinh giới, đậu si,phát hãn giải biểu thanh tiếtngoại tà
Cát cánh, ngưu bàng khailợi phế khí, khử phong trừ
Trang 61cam thảo, lô căn, thanhthượng tiêu phong nhiệt, kiêmdưỡng vị âm
Trang 6213 Tang cúc ẩm
Nguồn gốc và chủ trị: bài
do ngô cúc thông chế ra,chủ trị phong ôn tại phế,phát sốt ho khạc 2.Phương ca
Tang cúc ẩm trung cátcánh kiều
Hạnh nhân cam thảo bạc
hà nhiêu
Trang 63Lô căn vi dẫn khinh thanhtễ
Nhiệt thạnh dương minhnhập mẫu cao
Phương dược
Tang diệp: 7,5gram
Cúc hoa : 3gram
Trang 64Cát cánh: 6gram
Hạnh nhân: 6gram
Lô căn: 6gram
Liên kiều: 4,5gram
Cam thảo: 2,4gram
Bạc hà : 2,4gram
Gia giảm: phế vị, nhiệt
Trang 65nhiều thêm thạch cao, trimẫu.
Lấy nước sắc uống
Ý nghĩa phương thuốc
Tang diệp tuyên thông phếlạc thanh tiết phong nhiệtLiên kiều lô căn thanhthượng tiêu nhiệt
Trang 66Hạnh nhân, cát cánh lý khíBạc hà tán phong nhiệt
Thêm thạch cao tri mẫuthanh dương minh chinhiệt
Trang 67Công lý Tễ trong thang đầu
ca quyết
Công lý tức là phép hạ tức
là dùng thuốc tả hạ Hoặcnhuận hạ để thông đườngđại tiện nhằm tiêu trừ tíchtrệ (Phân khô kết bón, ứ
lãi vv)
Bài thuốc công lý có: Tuấn
hạ, hoãn hạ, hàn hạ và ôn
Trang 69thành vị thực không đạitiện phát sốt nói nhảm, tự
ra mồ hôi, không ghétlạnh, bí mãn táo thực Phương ca
Đại thừa khí thang dụngmang tiêu
Chỉ thực hậu phác đạihoàng nhiêu
Trang 70Cứu âm tả nhiệt công thiênthiện
Cấp hạ dương minh hữu sốđiều
Phương dược
Đại hoàng: 9gram
Mang tiêu: 15gram
Hậu phác : 9gram
Trang 71Chỉ thực : 6gram
Trước tiên nấu hậu phácchỉ thực gần được cho đạihoàng vào sôi hai, ba traorồi cho mang tiêu vào sau,
đổ thuốc ra lọc kỹ, uống
ấm, đi cầu được thì thôi
Ý nghĩa phước thuốc
Mang tiêu nhuận táo
Trang 72nhuyễn kiên
Đại hoàng tả thực mãn,thanh kết nhiệt
Chỉ thực hậu phác hạ khíphá kết mà trừ bĩ mãn ắttáo kết bĩ mãn khả trừ
II Tiểu thừa khí thang
Nguồn gốc và chủ trị: bàithuốc do trương trọng
Trang 73cảnh chết ra, là phương vịphủ thực mãn phương.Chủ trị người nóng sốt ra
mồ hôi, không ghét lạnh,nói nhảm, đại tiện bí màkhông táo kết
Phương ca
Tiểu thừa khí thang phácthực hoàng
Thiềm cuồng bĩ ngạnh