Ding VOM để thang DCmA hoặc DCmV of —e8_ bc Ding tay Cách mắc như hình vẽ, dùng tay xoay nhe rotor e _ Nếu mA chi 0 thì các đầu dây đúng cực tính e Néu mA chi = 0 thi ta dao 1 trong 3
Trang 1
KHA® SAT - KIẾM TRA - VAN HANH
DONG CO KHONG DONG BO 3 PHA
I Muc dich — yéu cau
e Biét kiểm tra, sửa chữa, vận hành động co 3 pha
e Kiểm tra, sửa chữa, xác định cực tính và vận hành động cơ 3 pha đúng kỉ thuật
II Thiết bị - Vật liệu - Dụng cụ thực hành - Động cơ điện 3 pha các loại *" Dụng cụ người thợ điện
* Nguồn điện 3 pha 380V/220V, * VOM, MQ, ampe kin |
220V/127V, các bảng kí hiệu
III Các bước thực hành 1) Quan sát bên ngoài uù bên trong động cơ 3 pha 3) Loại động cơ ra 6 đâu đây ra
a) Kiểm tra và xác định cực tính động cơ 3 pha
* Bước! Kiểm tra thông mạch uè đánh dếu tạm
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ KIỂM TRA THÔNG MẠCH SƠ ĐỒ NỐI DÂY KIỂM TRA THÔNG MẠCH
Dang VOM để thay RX1 dua 2 đầu que đó vào lần lượt từng cặp dây ra của động
cơ Nếu cặp nào kim đồng hồ lên thì ta đánh dấu AX, tiếp tục cho cặp day kế tiếp
là BY và cặp cuối là CZ
Nếu trong 3 cặp có 1 cặp.kim không lên thì cuộn dây đó bị đứt
Chú $ Người ta có thể dùng đèn thủ dé kiểm tra thông mạch uà đánh dấu, lam như cách sử dụng VOM :
* Bước 3 Kiểm tro cách điện : Dùng MÔ
o Kiểm tra cách điện vỏ : Kiểm tra từng cuộn dây một
Trang 2
Trường CB-KT Ly Ty Trong Giỏo trỡnh mỏy điện Ding mộgommột để kiểm tra, dua 1 đầu que đo vào 1 đầu cuộn dõy cần thử, đầu
que đo kia chạm vào vỏ động cơ (chỗ khụng cú sơn)
Nếu Rep>9,ðO = đạt yờu cầu
Rep < 0,4MQ thi khụng đạt
Ta kiểm tra tương tự cho hai cuộn dõy cũn lại
o Kiểm tra cỏch điờn pha Dựng MO
SƠ ĐỒ NGUYấN Lí KIỂM TRA CÁCH ĐIỆN PHA SƠ pO NOI DAY KIEM TRA
CACH DIEN PHA
Đưa 1 đầu que đo vào 1 đầu cuộn dõy thử, đõu que đo cũn lại đưa vào một đầu
dõy cũn lại cần thử
Nếu Rcp > 2,BMO cú cỏch điện đạt yờu cầu Nếu Rcp < 0,4MO cú cỏch điện khụng đạt
Ta kiểm tra tương tự cho cỏc cuộn dõy cũn lại
* Bước 3 Xúc định đỳng đõu đõu uũ đõu cuối ba cuộn đõy
đằ Dựng nguồn điờn xoay chiều
Xỏc định đỳng đầu đầu và đầu cuối 2 trong 3 cuộn đõy
Dựng VOM chọn thang đo 50W, đưa 2 que đo vào 2 đầu của 1 trong 3 cuộa cấy (hỡnh vẽ cuộn CZ), nối 2 đầu cuối của 2 cuộn dõy cũn lại với nhau (hỡnh về X - Y)
Trang 3Trường 0Đ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện
Đưa nguồn điện xoay chiều vào 2 đâu đâu của hai cuộn dây có 2 đầu cuối nối
chung Quan sát đồng hỗ ta thấy : (Chú ý Quơn sát nhanh 0uò cắt nguồn cấp cho động cơ liền)
e Nếu VOM không chỉ điện áp (kim đao động ở 0V) thì 2 cuộn dây AX và ‘BY
ta đánh dấu đúng cực tính
e« Nếu VOM chỉ có điện áp thì 1 trong 2 cuộn day ta đánh đấu sai ta đổi dấu
A ~> X và X > A cdn cudn day B — Y giữ nguyên, hoặc đổi B -> Y và Y -> E
còn đấu cuộn dây A — X giữ nguyên
Chú ý Chỉ đổi dấu 1 trong 23 cuộn đây
e Xác định đúng đầu đầu và đầu cuối cuộn đây CZ
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY XÁC ĐỊNH
ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN CZ ĐẦU ĐẦU VÀ ĐẦU CUỐI CUỘN CZ
Ta nối đây như hình vẽ
— Nếu VOM chỉ 0V -> cuộn CZ đánh dấu đúng cự tính
— Nếu VOM chỉ có điện áp thì cuộn CZ đánh đấu sai cực tính ta đổi dấu C.—z Z va
Z>C
Chi § Nguén dién xoay chiéu đưa uào để thử phụ thuộc công suất động cơ
e© _ Đz„ < 2,SEW thì Du¿ = 220V
e 2,6KW <Pz„ <7KW Ume = 110V
e P>7KW thi Unzg=40V > 60V
¢ Ding nguồn điên 1 chiều
Dùng điện 1 chiều (pin
hoặc accu) có điện áp
8VDC > 12VDC =
ø Xác định đầu đầu và đầu E
cuối cho cuộn AX va BY 1+
Mắc các cuộn dây như NA
Trang 4Trường 6Đ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện
+ Kim VOM quay theo chiều dương (thuận) thì :
—_ (+) pin là đầu đầu (A) và (—) pin là đầu cuối Œ
— (+) VOM là đầu đầu (B) và (~) VOM là đầu cuối (Ÿ)
+ Kim VOM quay theo chiều âm (ngược) thì :
— (+) pin la ddu đầu (A) và (—) pin là đầu cuối )
~_ (+) VOM là đâu cuối (Y) và (—) VOM là đầu đầu (B)
se Xác định đầu đầu và đầu cuối cuộn CZ
Đổi VOM sang 2 đầu cuộn CZ và làm tương tự như trên
Ding VOM để thang DCmA hoặc DCmV
of —e8_ bc Ding tay
Cách mắc như hình vẽ, dùng tay xoay nhe rotor
e _ Nếu mA chi 0 thì các đầu dây đúng cực tính
e Néu mA chi = 0 thi ta dao 1 trong 3 cuộn đây rồi lại làm lại như trên nẻu mA chi OV thì đúng cực tính Nếu chỉ z 0 thì ta trả cuộn dây mới đảo về vị trí cử,
sau đó đảo cuộn đây khác Tiếp tục làm như trên cho tới khi mA chỉ 0 thì các cuộn đây đã đúng cực tính
b) Dau các đầu dây ra hộp nối dây đúng kỹ thuật
c) Đấu động cơ 3 pha vào lưới điện 3 pha
% Đấu hình sao Kí hiệu Y
Cách nối
X, Y, Z nối lại với nhau, ba đâu A, B, C nối vào 3 pha của nguồn điện (cé
thể làm ngược lại)
Điều kiện amp = Up
Uanp : dién 4p dinh mifc pha cua cu6n dây động cơ 3 pha
Up : Điện áp pha nguồn điện 3 pha
Trang 5Trường GĐ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện
A Cc SƠ ĐỒ NỐI HÌNH SAO
% Nối hình tam giác Kí hiệu A
Cách nối :
se A nối với Z nối vào pha thứ nhất của nguồn điện
se _ Bnối với X nối vào pha thứ hai của nguồn điện
e Cnối với Y nối vào pha thứ ba của nguồn điện
e Động cơ 3 pha có kí hiệu Y/A : 380V/220V — 6/10,BA nghĩa là khi đấu vão
nguồn điện 3 pha có điện áp :
— 380V/220V thì đấu động cơ hình sao thì Uama = Ứa = 380V, lạ = GA
- 990V/127V thì đấu động cơ hình tam giác thì Ua„a = Ua = 220V), ïq z
10,5A
° Động cơ 3 pha | CÓ 5 kí hiệu LỰA 660V/380V nghĩa là khi đấu | dong ca vào
pha có điện _ Nhãn động td 3 aha
áp : POWR 1,5KW (2HP) Poles 4
— 660V/380V thì đấu Volts : 380V /660V amp*s : 3,2/1,6
động cơ hình sao RPM : 1450 Hertz : 50
Trang 6Trường Đ-KT Lý Tự Trọng Giáo trình máy điện Ua„a : Điện áp định mức dây đặt vào động cơ 3 pha
Ua : Điện áp day của nguồn 3 pha
Giải thích nhấn POWR : Công suất định mức (Pạ„) hay công suất cơ trên trục động cơ
Poles : Số cực (2P = 4) Phase : Số pha (3 pha)
Volts : Điện áp định mức dây khi đấu vào lưới điện 3 pha
Amp’s : Dòng điện định mức dây
RPM : Số vòng quay của Rotor ( = 1450 vòng/phút)
Hertz : Tan sé (50Hz) coso : Hệ số công suất (cosọ = 0,8)
rị : Hiệu suất (n = 90%) Date : năm sản xuất (199)
Đấu Y vào nguồn 3 pha có a = 660V, lạ = 1,6Â
Đấu A vào nguồn 3 pha có Ủa = 880V, lạ = 3,2A b) Loại động cơ ra 12 đâu rũ
Trang 7Phan 2
CAC Ki THUAT CO BAN KIEM TRA, PAU NOI DONG CO DIEN XOAY ¢ CHIEU BA PHA
Bai 7 - THAO LAP, BAO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
XOAY CHIỀU BA PHA
I MUC DICH
- Hiểu nguyên lý, cấu tạo của động cơ xoay chiều ba pha
- Biết tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng động cơ xoay chiều ba pha
II TÓM TẮT LÝ THUYẾT
A Sơ lược cấu tạo
Động cơ ba pha là loại máy điện, biến đổi điện năng ba pha thành cơ năng, nó hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng cảm ứng điện từ Cấu tạo của động cơ gồm các
+ Cuộn đây AX tương ứng với phá + Cuộn dây BY tương ứng với pha + Cudn day C4 tương ứng với phả dị:
Theo quy luật lồng dây các đầu day ri ra có trật tự đầu đầu, đầu cuối Thường kí hiệu các đầu đầu là A,B,C còn các đầu cuối là X.Y,Z Các cuộn đây stato có thể được đấu thành hình sao hoặc tam giác tuỳ theo điện áp nguồn
- Phẩn quay.(Roto): gồm các lá thép điện kỹ thuật ghép lại với nhau thành hình trụ
tròn, trên đó có xẻ rãnh đặt các: thanh đẫn bằng nhôm Phần đầu các thanh nhôm được
nối ngắn mạch với nhau vì vậy nó còn có tên là rô to ngắn mạch
28
A_
Trang 8Trong quá trình lm việc cùng với sự tác động của môi trường làm cho một số thông
số kì thuật bị thay đổi, nếu cứ vận hành tiếp Lục thì có thể dẫn đến hư hỏng, không đảm
bảo an toàn VÌ vậy sau những khoảng thời efan nhất dinh ta phải tiến hành kiểm tra,
bảo đường động cơ điện
Để một động cơ xoay chiều ba pha hoạt động tốt cần có các thông số ki-thuat thoa
mãn các yêu cầu tối thiểu sau;
+ Điện trở cuộn dây ba pha phải g giống nhau
+ Ở điện áp thử không nhỏ hơn I,5 lad dién áp] nguồn thì điện trở cách điện cuộn dây phá với vỏ và điện trở cách điện giữa| các: cuộii | dây pha với nhau không nhỏ hơn
TT ” Thiết bị, dụng cụ : Số lượng Ghi chú
; I | - (Panel nguồn: MI: P L 0] chiếc
2 - Done dở ba ph - - Dây nối, jae cắm ˆ SỐ ¬.= ôi shige | : 01 bộ _ |
oy Đồng, hồ vạn ¡ nắng: | a 01 chiếc —_ |
| - Tuốc no vil, kant van Aang Ol bộ
2 Sơ đó thực hành
Trang 9
_3 Các bước thực hiện
A Kiém tra phan dién
Bước 1: Tháo cầu nối đây trên bót đấu dây
Bước 2: Do dien trở từng cuộn day pha Ghi két qua vao bang
Bước 3: Kiểm tra độ cách điện g giữa \ các cuộn dây pha với vỏ theo các bước SAU:
*Kiểm tra pha A
- Dùng mê gôm mét nối như hình vẽ (một đầu que đo nối với A hoặc x, đầu còn lại nối vào vỏ động cơ; tốt nhất là nối vào vít tiếp đất của động cơ)
- Quay tay quay của mê gôm mét với tốc độ từ thấp đến cao cho tới khi tốc độ ổn định khoảng (40 + 60) vòng/phút Giữ nguyên tốc độ, đọc giá trị trên mê g6m mét Ghi kết quả vào bảng
Chủ ý: Néu sử dung mé gdm met dién tt ta Không c¿ cẩn quay
| Lặp lại bước 3 với pha B va C
Bước4: Kiểm tra cách điện giữa các cuộn dây pha:
*Kiểm tra độ cách điện giữa pha Á và pha B
- Dùng mê gôm mét nối như hình vẽ
- Quay tay quay của mê gôm mét với tốc độ từ thấp đến cao cho tới khi tốc độ ổn định khoảng 40.460 vòng/phút Giữ nguyên tốc độ đọc giá trị trên mêgôm mét Ghi kết
quả vào bảng
Lặp lại bước 4 ta đo độ cách điện giữa pha A với C và pha B với C
B Tháo lắp, kiểm tra phần cơ
Bước 5 : Pháo các phụ kiện theo thứ tự sau:
- Tháo lồng bảo hiểm
- Tháo cánh quạt
- Tháo puli (có thể tháo sau)
- Tháo vít bắt vào nắp mỡ nắp trước phía có puli (cả phía cánh quạt)
- Tháo bu lông liên kết giữa nắp với thân động cơ
- Đóng nhẹ vào trục động cơ để lấy rộ tora
- Kiểm tra vòng bỉ, tra mỡ
Tham khảo hình 7-2a b, c, đ, e.f
Trang 10Bude 6: Lap dong co |
Bước 7: Đấu X với Y với Z„ đấu A.B,C vào nguồn
Bước 8: Đóng điện đo dòng diện chạy qua dong co,
IV Vif BAO CAO THUC HANI
Cuôn đây | Cách với vỏ đây | Cách với v Cách diện với | Cích diện với Cách điện với N ai tre : “ey
Hey cudn day AX cuộn day BY cudn day CZ NOL I
V.CAU HOLKIEM TRA
Ý nghĩa của việc kiểm tra cách điện cuộn đây dòng cơ vớối vỏ giữa các cuộn dây với nhau?
3 Khi diện trở cách điện cứa động cố i:hong dạt 05 MÀ) hiện tượng gì có thể xây ra?
Trang 11Bai 8 - XAC DINH CUC TINH CAC BAU DAY
ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA
Như ta đã biết bộ đây quấn stato động cơ xoay chiều ba pha gồm ba cuộn dây giống `
nhau và được đặt lệch nhau 120 độ điển trên các rãnh của sfato
Các cuộn đây này thường được kí hiệu lag ; § ce
- Cuộn day AX tương ứng với pha A - Do Rebs &
- Cuén day BY tương ứng với pha B ) 2? ve
7 thy C0 A
- Cuộn dây BC tương ứng với pha C a A 2 a x : iy, 3 “mm pha Ũ 2ƒ ctf _ Theo quy luật lồng dây, các đầu đây ra có trật tự đầu đầu, đầu cuối (hay còn gọi là
cực tính) Thường kí hiệu các đầu đầu là A, B, C còn các đầu cuối là X,Y, Z Động cơ
chỉ có thể hoạt động bình thường khi cực tính các đầu dây được xác định đúng Nhưng
trong thực tế ta gặp một số động cơ bị mất ký hiệu cực tính ở các đầu đây như đã quy
ước Do đó ta phải xác định lại
Việc xác định có thể dùng nguồn một chiều hoặc nguồn xoay chiều dựa trên nguyên
lí sau :
-g) Dùng nguồn xoay chiêu
Giả sử một động cơ ba pha có ba cuộn dây đã được xác định cực tính Ta sẽ biến động cơ thành một máy biến áp cảm ứng như hình 8-la và 8-Ib P> -+gÌ—:——
Trang 12~ ACL WUONS NOP (a) CUQI SU Cap Ue lav UUl Mal Cuyil Uay pila WuL ep Cully 21114201
(cuối cuộn nọ nối đầu cuộn kia) Khi cho.dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp
thì trên cuộn AX va BY nhan duoc 2 tt thong tương ứng là ®, và ®, (chiều từ thông
xác định nhờ quy tắc vặn nút chai) - :
Ta nhận thấy 2 từ thông này biến thiên, cùng móc vòng qua cuộn thứ cấp CZ, chúng lại cùng chiều nên từ thông tổng “móc” qua cuộn thứ cấp lớn nhất Theo luật cảm ứng điện từ trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện một sức điện động cảm ứng Ta có thể kiểm tra sức điện động cảm ứng này bằng vôn mét hay bóng đèn mắc như hình 8-1
._ Pương tự, xét trường hợp hình 8-1b: Đo 2 cuộn dây pha đấu ngược chiều nên từ thong moc vong qua cuộn (hứ cấp C2 bị triệt tiêu Trong cuộn thứ cấp không CỐ SỨC điện dộng cảm ứng, đèn sẽ không sáng và vôn mét không hiển thị
Qua phân tích trên ta có thể tìm được cách xác định cực tính của động cơ bằng nguồn xoay chiều, nhưng có một số lưu ý sau:
- Nguồn xoay chiều đưa vào thử chỉ nên lấy từ: (20% - 50%)Uạm cuộn dây Nếu động coc cong suất lớn càng lớn thì giá trị này lấy càng nhỏ
- Với một số động cơ công suất nhỏ (Số vòng cuộn dây nhiều, tiết diện dây nhỏ - trở kháng cuộn day lớn ), công suất bóng đèn lớn (điện trở bóng đèn nhỏ) nên bóng đèn có thể không sáng do phần lớn điện áp cảm ứng sul trên cuộn dây Trường hợp này ta phải dùng vôn mót thay thế đèn
- Thời gian thử phải tiến hành nhanh chong để khỏi ảnh hưởng đến cuộn dây do bị phát nóng
> ~ , ^“ ` tA nh + + | : af ` a w Ỷ
ề mặt lí thuyết thì điện áp cảm ứng U„ = 5 Dhuuên (do số- vòng cuộn sơ gấp đôi
| cuộn thứ ) Nhưng thực tẾ U,„< 5 U,u¿„ do các cuộn dây siato trong thực tế không đặt | , baa:
"tách rời” như hình vẽ đã mô phe ỏng ở trên, nên từ thong ®, va ®, khéng hoan toan
Trang 13Nếu K đang ở trạng thái đóng, chiéu tir thong ®, do pha A sinh duge xac ainn nou
hinh 8-2 Néu ta dot ngot chuyén K sang trang thdi ngat sé lam cho từ thông ®a qua
- cuộn BY giảm
Theo định luật cảm điện từ thì trong cuộn BY sẽ sinh ra sức điện động E„ Do từ
_ thông ®, đang giảm, nên từ thông ®, của dòng điện do E,„„ sinh ra phải cùng chiều với
®, (để chống lại sự giảm) Vậy chiều của E¿„ ở trạng thái K chuyển từ đóng -> ngất
được xác định như hình 8-2
Kết luận: Nếu K chuyển từ trạng thái đóng => ngắt mà điện ấp cẩm ứng có giá trị
dương (kim vôn mét quay theo chiêu dương của thang chỉa) thì đầu nối với cực (+) của vôn mét có cùng cực tính với đẩu đây nối vào cực (+) của nguồn một chiều
Luu y :
Phương pháp này được áp dụng cho cả phương pháp xác định cực tính cuộn đây máy biến áp một pha hoặc ba pha -
Vì sức điện động cảm ứng rất nhỏ nên đồng hồ thử phải sử dụng loại mili vôn mét DC
II NOI DUNG THỰC HÀNH
TT Thiết bị, dụng cụ Số lượng _ Ghi chú
‘1 | - Panel nguồn MEPI _ - | 0l chiếc 7
ws 3 pay néi, acca mướn ~ a ~ Orbs se
~Déng hô vạn năng "5 es ¬ He ào
4 - Tuốc nơ vít, kìm vạn năng hi, O1 chiếc
Trang 14
3 Các bước thực hiẹn
A.Xác dịnh cực tính bằng nguồn xoay chiều
Bước 1: Xác định 2 đầu dây của từng cuộn dây pha của động cơ bằng 6m mét
Bước 2: Chọn một pha bất kì làm phá Á Trong pha A ta lại chọn một đầu dây bất kì
ầm đầu đầu (đầu A), đầu còn lại sẽ là đầu cuối (đầu X) - |
Bước 3: Đấu nối tiếp pha A vdi mot trong:2 pha còn lại (giả sử đó là pha B), pha thứ
ba dau với đèn hoặc vôn mét Xem hình 8-3a hoặc hình 8-3b
Hước: Đóng điện, quan sắt hoạt động của vôn mét Nếu :
- Kim vôn mét nhích lên thì đầu nối với X là đầu đầu của pha B (đầu B), đầu còn lại cua pha Bla đầu Y -Hình 8-3a -
- Kim vôn mét đứng yên thì đầu nối với X là đầu cuối của pha B (đầu Y), đầu còn lại của pha B là đầu đầu (đầu B): Hình 8-3b |
Bước 5: Đổi vị trí của pha C cho pha B, lặp lại các buớc 3, 4 để tìm dau C va Z
Bước ó: Hoạt dong thir theo cdc bude sau:
- Nối các cuộn đây động cơ theo hình sao hoặc tam giác tuỳ theo kí hiệu ghi trên
- Đóng điện nguồn
- Quan sát dòng điện không tải các pha l„, [,, 1, Ghi kết quả vào bang
Đổi thứ tự đầu đây một pha bất kì (đổi đầu đầu cho đầu cuối) Lặp lại bước 6
B Xúc dịnh Cực tính bằng nguồn một chiều ,
Có thể xác định cực tính nguồn mội chiều như sơ đồ hình 8-3c
ay VIET BAO CAO THUC HANH
` Dòng không tải Cuộn dây Cách nối
V CÂU HỎI KIỂM TRA
Ý nghĩa của việc xác định cực tính động cƠ ?
2 Phương pháp xác định cực tính ở trên dựa trên nguyên lí nào ?
3 Trong trường hợp không có ôm mớt, chỉ có đèn thử và các phụ kiện khác, ta có thể xác định được cực tính của động cơ không: ? Nếu được, hãy trình bày phương pháp xác định
Trang 15Bai 9 - ĐẤU DAY DONG CO XOAY CHIÊU BA PHA
‘RO TO LONG SOC `
I MỤC ĐÍCH
- Hiểu được các thông số trên nhãn động cơ điện
- - Hiểu được tình trạng hoạt động của động cơ ba pha khi bị mất pha
- Biết đấu các cuộn đây của động cơ hình tam giác hoặc hình sao
II TÓM TAT LÝ THUYET
-Trên nhãn động cơ thường phi các kí hiệu như sau:
a) Các kí hiệu trên nhãn động cơ
a AY - Uy LV] = I/Ty [AD
Kí hiệu trên có nghĩa là: |
“Khi điện áp đây của lưới điện ba pha có giá trị là ƯA thì c2: cuộn dây của động co cin
- phải được đấu hình tam giác (hình 9- 1b), dòng điện dây tương ứng khi đấu tam giác là:
lụy= I, [A] |
Ngược lại khi điện áp dây của lưới điện ba pha là có giá trị là Uy: thì các cuộn đây động
cơ cần phải được đấu hình sao (hình 9- la), đồng điện đây tương ứng khi đấu sao là:
: Hình.9-I Nhận xét :
Qua sơ đồ trên ta nhận thấy :
36
Trang 16- Dien ap pha dinh muc cua dong CO (Gen ap Ghin due Cua Cuyu uay pray CY Bie us
i Uy, Dong điện pha định mức của động cơ có giá trị là ly,
- Bất luận trong trường hợp nào thì diện áp đặt trên một cuộn dây pha cũng phải bằng điện áp định mức (U,), dòng điện Lương ứng chạy qua cuộn dây là dòng điện pha
dịnh mức (Íy)
Ta luôn có tỉ số U /ÈUÚy= A3 va IVIy = 43
Ta cần chú ý điều này khi muốn đấu động cơ 3 pha chạy lưới điện một pha
b) Các kí hiện khác
Ngoài các kí hiệu chính như trên, trên nhãn dộng cơ còn có một số các kí hiệu khác như: P; Công suất trên trục động cơ (công suất c0)
A: Hiệu suất của động cơ
COS@: Hệ số công suất
n: Tốc dé quay cua truc dong cơ
II NỘI DŨNG THỤC HÀNH
1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị
TH Thiết bị, dụng cụ - Số lượng Ghi chú
C1, | -PanelnguỏnMEP FO eh |
2, | Dây nối jấccắm - : ti
3 |- Động cơ ba pha A/Y-220/380v (OL hie |
4 | - Dong cu ba pha A/Y - 380v/660v | OLchiée |
3 - Đồng hồ vụn năng tuốc no vil, kim van nang “Ol bd
Trang 173 Các bước thực hiện —
| Bước I: Đấu mạch điện theo sơ đồ hình 9-1 (chú ý các cuộn dây được đấu hình sao)
Bước 2: Kiểm tra kĩ lại mạch
-Bước 3: Hoạt động thử lần 1 theo trình tự các bước sau:
- Quay nhẹ xem trục động cơ có bị kẹt không
- Đồng điện nguồn | - |
- Quan sat chiéu quay của động cơ và chỉ s số trên ampe mới, vôn mét khi động cơ
khởi động và khi tốc độ động cơ ổn định
- Ghi kết quả vào bảng
- Bước 4: Hoạt động thử lần 2 theo trình tự các ‘bude sau:
cơ Ngắt điện
- - Đảo thứ tự 2 trong 3 day pha vào động cơ
- Dong dién nguồn | |
- Quan sát chiều quay của động cơ và chỉ số trên ampe mét, vôn mét khi động cơ khởi động và khi tốc độ động cơ ổn định
Ghi kết quả vào bảng
.Lặp lại các bước 1,2, 3, 4 với sơ đồ hình 9-2
1V VIẾT BÁO CÁO THỰC HÀNH
V.CÂU HỎI KIEM TRA
1 Y nghia các thông số trên nhãn động Cơ Xoay chiều ba pha
2 Chứng minh rang khi đổi 2 trong 3 dây pha vào động cơ xoay chiều 3 pha thì từ
trường cuộn dây stato đổi chiều
3 Một động cơ xoay chiều ba pha có nhãn hiệu sau:
Trang 18- Hay tính công suất cơ và công su
DONG CO.DI BO BA PHA |
Trang 19Bai 10 - PAU DAY DONG CO XOAY CHIEU BA PHA
RO TO LONG SOC 2 TOC BO
~ Hiểu nguyên lý làm việc của động cơ xoay chiều ba pha 2 tốc độ
- Biết đấu động cơ hoạt động ở các tốc độ khác nhau
II, TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Động co xoay chiều 3 pha rô to lồng sóc 2 tốc độ có cấu tạo cơ bản giống động cơ ba pha một tốc độ thông thường, chỉ khác phần dây quấn stato Bằng cách thay đổi cách đấu nối các cuộn đây stato mà ta có số cực khác nhau, từ đó sẽ đạt được các tốc độ khác nhau, theo công thức:
Thông thường mỗi cuộn dây pha sẽ được chia thành hai phần tử giống nhau về số
- vòng và tiết điện dây quấn, chỉ khác vị trí đặt đây quấn Nguyên lý thay đổi số cực của
- động cơ như sơ đồ sau :
Trang 20Nhìn vào sơ đô ta nhận thấy:
- Nếu hai phần tử đấu nối tiếp ta có số cực 2P = 4
- Nếu hai phần tử đấu song song ta có số cực 2= 2
Theo nguyên lý trên thì ta sẽ có hai dạng thay đổi tốc độ động cơ đó là:
- Đối nối cuộn dây từ kiểu đấu sao nối tiếp (Y) sang kiểu, đấu sao song song (YY) Viếi tắt là(Y/YY)
- Đối nối cuộn dây từ kiểu đấu tam giác nổi tiếp (A) sang kiểu đấu sào song song
Kli đấu nối dộng cơ 2 tốc độ, ta cần chú ý:
- Mỗi cặp 2 phần tử của một pha (ví dụ như cặp 4C, -2C, va 2C,-X cua _pha A) da
được đặt ở một vị trí nhất định trên rãnh stato để hình thành cực từ và tạo thành từ
trường quay khi có dồng xoay chiều bà phá đi và cuộn dây sato Trong bất cứ cách đấu nào thì dòng điện của 2 phần tử trong cùng mội cuộn dây pha cũng phải cùng pha với nhau, vì vậy không thể ghép tuỳ ý 2 phần tử bất kì trong bộ dây quấn stato để tạo thành
- mội pha được Việc nhầm lẫn này xảy ra sé làm cho động cơ 5 qua nóng, có tiếng gầm gùừ khi hoạt động ở một tốc độ nào đó
- Kiểu đấu (Y/YY) thì điện áp trên mỗi phần tử dây quấn sẽ giảm di 2 lần khi chuyển
LỪ sao song song sang sao nối tiếp Như vậy theo tính toán lý thuyết thì công suất điện tiêu thụ P1 sẽ giảm đi bốn lần Đương nhiên công suất động cơ và mô men mở máy cũng bị giảm đáng kể
I NO] DUNG THUC HANH
1 Chuan bị dụng cụ thiết bị
HO po ˆ “Thiết bị, dụng c Woe x4 Số lượng 'Ghi chú s
bị Pancl nguồn MI: Pl ol chiếc fs | :
2) | Dang co ba pha hai tốc dộ (A/YY) de ol chiếc SỐ
3 Động cơ bà pha hai tốc dộ (Y/YY) 01 chiếc
4 Day nối rắc cắm ¬ | - | 0L bộ
Š | Đồng hồ vạn năng, ude no vil, kim van nang 01 | bộ |
Trang 21Bước !: Tìm hiểu các thông số kĩ thuật trên nhãn động cơ
Bước 2: Đấu động cơ theo sơ đổ mạch điện hình (10-22)
Bước 3: Đo điện trở từng cặp hai trong ba pha Ract.aca› Ract-4c3- Rac2-4C3:
Ghi kết qua vào bảng
Bước 4: Kiểm tra kĩ lại mạch điện:
Trang 22
Butoc 9: Hoat dong Wu thieo Cae LULL sau,
- Quay nhẹ xem trục động cơ có bị kẹt không
Lặp lại các bước trên với sơ đồ hình ¡0-2b, Lo 2c, 10-2d
IV VIET BAO CAO THUC HANII
aN, CAU HOI KIEM TRA
1 Voi mỗi động ‹ cơ diện hãy xác định điện trở trên một phần tử dây quấn dựa vào kết
7 quả do ở trên?
2 Nguyên lý thay đổi số cực của cuộn ¡ dây stato động cơ ba pha rô to lồng sóc với tỉ
lệ thay đổi số cực là 4/2
Mở rộng cho trường hợp tỉ lệ thay đổi số cực là 8/4
3 Có thể đấu động cơ hai tốc độ kiểu A/YY như sơ hình 10-3a và 10-3b được khong? Tai sao?
Trang 24Bai 11- DAU DONG CO DIEN XOAY CHIEU BA PHA
CHẠY LƯỚI ĐIỆN MỘT PHA
I.MỤC ĐÍCH
- Hiểu được các sơ đồ đấu dây động cơ ba pha chạy lưới điện một pha ,
- Biết tính chọn trị số tụ điện phù hợp từng sơ đồ dấu dây
- Đấu được động cơ xoay chiều ba pha chạy lưới điện một pha
H TÓM TÁT LÝ THUYẾT
“Động cơ điện xoay chiều ba pha có thể làm việc ở lưới điện một pha như mội động
cơ một pha có phần tử mở máy hoặc động cơ một pha chạy tụ điện Khi dùng tụ điện
mở máy thì động cơ có thể đạt đến 80% công suất dịnh mức Tuy nhiên, người ta thường áp dụng với động cơ ba pha công suất nhỏ dưới 2 KW Khi đó mỗi động cơ cần phải chọn sơ đồ đấu dây và trị số tụ điện phù hợp
Nguyên tắc chuyển các cuộn dây ba pha sang hoại động ở lưới điện một pha:
- Điện áp định mức trên cuộn dây không đổi -
- Phai dat 1 hay 2 cuộn day pha thanh cuộn làm việc, cuộn còn lại thành cuộn
- khởi dộng
- Trị số tụ được chọn sao cho góc lệch pha g giữa dòng điện qua cuộn làm việc và dòng diện qua cuộn khởi động dạt xấp xỉ 90” l
- Theo nguyên tắc trên, tuỳ theơ điện áp nguồn và điện áp định mức của các cuộn
- dây pha mà ta có thể chọn Í trong 4 sơ đồ sau:
45 AQ.
Trang 25So dé hình.II- lạ v va \I†-Ic á ap dung cho trường 3 hop điện : áp tưới UL bằng điện áp pha
Sơ đồ hình !I-Ib và II- td áp dụng cho trường hợp điện áp U, bằng điện áp dây _
động cơ
Ví dụ: Giả sử ta có động cơ ba pha có mã hiệu: A/Y - 220/380 [VỊ
Nếu điện áp nguồn để cắm động cơ (sau khi đấu thành động cơ | pha) là 220V~ thì _ta có thể chọn sơ đồ I1-†a hoặc I1-Íc
Nếu điện áp nguồn để cắm động cơ (sau khi đấu thành động cơ Í pha) là 380V~ thì
ta có thể chọn sơ đồ I I- Ib hoặc I1- Id
Trị số tụ điện được chọn như sau:
Dién dung tu làm viéc: C, y= Ks M P)
I
-_U,: Điện áp nguồn một pha mà động cơ sẽ hoạt động khi đấu thành 1 pha
nan Dồng điện pha định mức của động cơ (là trị số nhỏ trên nhãn động cơ);
K: Hệ số tính toán, phụ thuộc từng sơ đồ đấu đây Cụ thể:
' Sơ đồ hình !1-Ia: K= 4800
-Sơ đồ hình [1-1b: K= 2800
Sơ đồ hình !1-Ic: K= 1600
Sơ đồ hình 11-1d: K= 2740
- Điện áp tụ điện làm việc U.>1,5 UL
- Trị số tụ khởi động chọn theo tụ làm việc Thông thường trị số tụ khởi động
Cxụ= (2-10).C¡v
- Điện áp tụ khởi động chọn tương đương với điện áp tụ làm việc _„
Ill NOL DUNG THUC HANH
1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị
1 - “Panel nguồn MEPI r Ol chiếc
oO pene ohn pha mã AW 0/380 [Lv a: pe chige | ae
AG
Trang 26Tr | Thiết bị, dụng cụ SO lượng &7111 CHỦ
Đồng hồ vạn năng
6 Mê gômmét
Tuốc nơ vit, kim van nang
4 - | Động cơ ba pha loại A/Y —380/ 660 [Vv]
b) Sơ đồ dấu dây
Cac so d6 dau day hinh 11-2a, 11-2b, 11-2c, 11-2d tương ứng với sơ đồ nguyên lí
lình II-la, 1I-Ib, FI-lc, EI-1d
Trang 27
3 Các bước thực hiện
Bước 1: Đọc kĩ các thông số trên nhãn động cơ
Bước 2: Tính toán trị số tụ điện cho mỗi sơ đồ đấu day
Bước 3: Đấu mạch điện theo sơ đồ nguyên lý hình II-Ía
Tham khảo thêm sơ đồ đấu dây hình !L-2a
Bước 4: Kiểm tra kĩ lại mạch
Bước5: Hoạt động thử theo các bước sau:
Lặp lại bước 3, 4, 5 với sơ đồ hình !†-Ib, †1-fé, F1-1d
- Nếu điện áp thực tế trên mỗi cuộn đây vượt quá điện áp định mức 10% trở lên thì
bạn cần phải kiểm tra lại cách đấu và điều chỉnh lại trị số tụ điện
- Tụ điện làm việc (làm việc ở chế độ đài hạn) nên ta phải chọn loại tụ dầu (chất
dung môi là đầu) còn tụ khởi động chỉ làm việc ngắn hạn ta có thể chọn loại tụ hoá
không cực tính để giảm kích thước và giá thành -
- Sau khi ngắt điện, trên tụ khởi động vẫn tích điện rất nguy hiểm Bạn cần cho tụ phóng hết điện để bảo vệ an toàn hoặc bạn có thể đấu sẵn một: điện trở khoảng 100K-
1/2W song song với tụ điện này
IV VIET BAO CAO THUC HANH
Trang 28.CAU HOI KIEM TRA
1 C6 thể thay thế điện trở bằng tụ điện được không? “Tại sao?
2, Điều kiện để động cơ ba pha chạy lưới điện một pha?
3 Một động cơ xoay chiều ba pha có nhãn hiệu sau :
- Hãy tính trị số tụ điện cho động cơ trên để hoạt động ở lưới điện một pha 220V~?
- Vẽ sơ đồ đấu dây động cơ trên vào lưới điện một pha 220V~
49 LL
Trang 29CAC KY HIEU THUGNG DUNG TRONG MAY BIEN QUAY
Bin day quan con duge
gọi là bối dây quấn: `
Trang 30ÄÑ/- M4: add anny 2
- ốc độ quay của từ trường trong động cơ là :
=—eeee (Vòng/ Phút)
ny: L6e dé từ tường quay
f : Lần số của lưới diện (ở Việt Nam f = 50 Hz
P: gỗ đôi cực
- Tốc dộ quay của rotor (na ) không bao giờ bằng được tốc độ từ trường quay
n, do ma sal, do tổn hao nên được gọi là động cơ không đồng bộ
Giữa tốc độ từ trường quay (n) va téc độ rotor (n) có tốc độ trượt là (n- n),
và hệ sé truvt :
S: Hé số trượt nen
S = +2 - Thông thường S = 0,02 - 0,06
kì _n; tốc độ quay rotor
Trong thưc tế ở hộp đấu dây người ta ghi tốc độ quay rotor (n ) Còn trong
tính toán người ta sử dụng tốc độ từ trường quay n, Do vay khi tinh toán tốc độ
quay rotor (n-) áp dụng công thức của hệ số trượt để tính ra tốc độ từ trường
Giác dây dân hoặc đây quan trong rảnh kế nhau cùng + ce
chiều đồng điện tạo nón cực của động cơ (iằần [rung mot nh 20
Trang 31
P heo hình vẽ :2P = 9
Vậy 86 cực của động cơ là 9D
# Chú ý : số cực luôn luôn là sé chan,
bị Số đôi cực : [ai cực liên tiếp nhau trong cùng một bộ đây tạo nên số đôi cực Ký hiệu P Theo hinh vé ta co : — 9J.=6 (6 cực)
Trang 324/- Budc quan day:: oo
Khoảng cách từ cạnh đầu đến cạnh cuối của mét bin day, duge goi là bước
6/- Góc lệch giữa hai rãnh liên tiếp :
Khoảng cách giữa hai rãnh liên tiếp (kể nhau) bằng bao nhiêu dộ
Ký hiệu @ đi Don vị zdđộ
- Máy điện l1pha + 180" (
- May dién 3 pha P.360
SỐ ap ee d z 12 3 4
Trang 33Chỉ việc nối nhóm này sang nhóm kia của các nhóm trong cùng một pha
cuộn đây đấu nối tiếp
để tạo nên số cực trong 123 45 67 8 9 10111213141516 17 181920
một pha của động cơ L vee | .—— |
Trang 35THƯỜNG PHAP DAU CAC NHOM DAY
Đô nhóm day quan trong 1 pha bằng 1⁄2 số cực, ta đấu đầu cuộn này với cuối
AE 4⁄2 OMY pha = 2P= P
Vidu:
| | ° | | | | | | Đô cực 2l? = ‹Í
l2 3 45 60 7 8 9 l0I1112 # Chú ý :/Trong một rãnh nếu có 3
D C | | p Cc cạnh cua ¥ bin đây Khác nhau, thi chiều
Tinh 29 đòng điện cửa 2 cạnh bím đây đó phải
cùng chiều
Trang 36a/- Đấu nối tiếp tuần tự :
| Cac nhém ké nhau đấu nối tiếp với nhau
b/- Đấu nối tiếp có khoảng cách (đốt diện)
Hình 31 |
+,
Các nhóm dây trong cùng một pha đấu nối tiếp xen kẽ nhau
2/- Đẩu nối tiếp để số cực bằng số nhóm dây :
NI In | L _.|_——— Je Lf
H inh 32
te.
Trang 37Đầu đấu với đầu (D-D), cuối đấu với cuối (C-C)
3/- Đấu nối tiếp để số cực bằng hai lần số nhóm :
# Cách đấu : đầu đấu với cuối (Đ-C)
4/- Các sơ đồ tương đương :
œ/- Cách đấu : Đầu - đầu, cuối - cuối :
2Ù = số nhóm
Trang 38* Điều kiện : Số nhóm đây quấn trong một pha là số lẻ, hoặc số chan
iii/- Pau sone song: € he: ‘mad mday quan tc one € ng E ma :
Trang 39| Đầu đầu Hình 39 * Đầu cuối
+ Sơ đô tương đương :
* Cách đấu :
t3 ul OC Đ IV —C | Số nhóm dây quấn trong 1
Trang 40+ *# Nhận xét theo uí dụ trên:
- Khác với cách dấu nối tiếp có số cực bằng số nhóm ở chỗ :
- ~ Nhóm 1 đấu nối tiếp với nhóm 9 và nhóm 3 đấu nối tiếp với nhóm 4, Sau
đá được đấu song song với nhau
* Sơ đồ tương đương :
* Cách đấu :
D i] CĐ Il C - Dau dau voi cudi (D-C)
D Ill C Đ IV C - Số nhóm day quan trong 1 pha phải
- Từ đây về sau chúng ta tự vẽ sơ đồ tương đương Chỉ trường hợp đặc biệt
mới vẽ sơ đồ tương đương ZL