1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình điều hoà không khí võ chí minh

481 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình điều hoà không khí
Tác giả PGS.TS Võ Chí Chính
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Chí Chính, Trường Đại học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Nhiệt Lạnh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 481
Dung lượng 41,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tự nhiên chỉ có không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau: a Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào được trong không khí

Trang 4

LOI NOI DAU

Nước ta có khí hậu nhiệt đối gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực vả có

độ ẩm khá cao Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu về việc tạo ra điều kiện vi khí hậu thích hợp cho con người Ở các công sở, văn phòng, xí nghiệp và nhà

Ỏ của nhân dân đã trổ nên rất cấp thiết

Hiện nay hầu hết các cơ quan, xí nghiệp, công sở đếu sử dụng các hệ thống điều hoà không khí tử công suất nhỏ, trung bình đến lún và rất lún

Có thể nói thiết bị điều hoà không khí đã trả thành một thiết bị quan trọng hàng ngày mà mọi người tiếp xúc và sử dụng

Giáo trình này được tác giả biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên chuyên ngành Nhiệt Lạnh các trường đại học kỹ thuật và cao đẳng, các

kỹ sư và công nhân kỹ thuật những kiến thức cơ bản về điểu hoà không khí

và thông gió hiện đại Cuốn sách cũng có thể làm tài liệu tham khảo tốt khi tính toán thiết kế và lắp đặt các hệ thống điều hoà không khí

Cuốn sách lần đâu tiên được tác giả biên soạn và xuất bản nên không

tránh khỏi những thiếu sót, tác giả xin chân thành cẩm ơn những ý kiến

đóng góp của các bạn đọc gần xa, mọi góp ý xin giỗi về theo địa chỉ:

- Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - 70 Trần Hung Đạo - Hà Nội -PGS.TS Võ Chí Chính, Trường Đại học Bách Khoa - Đại Học Da Nang Điện thoại : 0511.842366, đi động 0913.415.45

TÁC GIÁ

Trang 6

Chuong] -

NHỮNG KIÊN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ ẨM

1.1 KHÔNG KHÍ ẨM

1.1.1 Khái niệm về không khí ẩm

Không khí xung quanh ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N; và Ô¿;„, ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trợ, CO;, hơi nước

ˆ Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô Trong thực tế không có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn

có chứa một lượng hơi nước nhất định Đối với không khí khô, để đơn giản khi tính toán thường người ta coi là khí lý tưởng

Thanh phan của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ

phần trăm ở bảng 1.1 dưới dây

Bang 1.1 TỶ lệ các chất khí trong không khí khô

- Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm Trong

tự nhiên chỉ có không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau: a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục

có thể nhận thêm hơi nước

b) Không khí ẩm bão hỏa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí

đã đạt tối đa và không thể bay hơi thêm vào đó được Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí đó thì có bao nhiêu nước bay hơi vào không khí sẽ

có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại

Trang 7

"1'Ø3/[ £9ÿ = “q[ “20nu Iou e2 J3 g2 0s Suey - y

“By “dòu ưọu e2 (0) A 8uon tuý 1o 8uôn| 10t - "DH

(y-I) La") = A4

:IU 8uou3 8uo1) tuy roy ugyd oyo ueo) yu YUL 8uon(q -

"Mo ‘STELZ +3 = L “dôu uọg ộp 37qu - J

:M'31/[ 8c = Ti “9 MY Sug eno py IYO Os Suey - Ty

“By “Wy IY BugyyY eno (,W) A Buon QYyY MY Sugyy Suôn| roy - *H

* Ud “we Iyy Sug Yon guy} - A (€-1) Lad = A4

:0] 73 2uoq3¡ ượud oq2 ugo) yun yun Suonyd -

',/N 73 2uo3ị Suon opnu Toy 9A 3 rị 2uou3 iens de ueyd “yyy Sugyy Jgns de - Wy *q “q (7-1) “d+ "d=

:doy tot #02 uo1u9(1 1ÿn† quịp yu suonug -

“Sy ‘THY SuQyY 8uo1 sonu

Toy BA OUY IY Sugyy “we yy Sugyy Suony royy ey in] uy - "DH AH ‘H

(1-1) iN +7D=9

:8uỏnJ 0u Sug uD YUL Suonyg -

hes

nyu we jyy Sugyy eno ueq 99 YUL Buonyd ovo oo eB} SuNYD “opnu 10 eA

OUY Mp SugyY eno doy ugy ey 109 guy) Od WY Sugyy Suony rows “AGA NYN

T3 8u eno wy Op ova sgnyy hyd ey oeyy yous tou Avy

3 2uoq3 8uo 1} uọ 2onu 1ouq 8uôn|[ oA nạrqu ông) ñd ron8u uo2 en2

_9ÿ18 te trọp r3 8uou en2 8uon quỹ Ộp 2n 9A A[ TỆA 149 uI 292

'9ñI Sudy eno Sunp se} lonp 8uonx IOI BA IYY SuQUY loyy eI UEP Yor} Op

opnu †od 1618 SuNYN “Suny oy Aeq opnu toy 1613 Ø8unqu 09 ugo op r3 Sugyy suON A BOY ORG Tey) Suen yep ep ryy Sugyy “oy oeq enb rey} Suey ey nw Suns ley) Suey nyu Np A “Ty Sugyy royy e1 uyp yor) iq np opnu toy Sudny

op Roy ORG Tey) Suen ugp rop ugiq Bupny nx oo RA Ui UO SUQYY eI Suen

BT BOY ogq ønb ley) Suen ugIyU Any ‘Yuip ieyU 2onu 1oq Øưỏn| 1@u1 tưọu) BAYS UOS BA BOY ORQ WE JYy SugYyY ey] :eoy ong pnb up jyy Sugyy (9

Trang 8

1.1.2 Các thông số vật lý của không khí ẩm

1.1.2.1 Ấp suất không khí

Áp suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B Nói chung giá

trị B thay đổi theo không gian và thời gian Đặc biệt khí áp phụ thuộc rat nhiều vào độ cao Ở ngang mặt nước biển, áp suất khí quyển khoảng | at, nhiệt độ sôi tương ứng là 100°C, nhưng ở độ cao trên 8876 m của dỉnh

Everest thì áp suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ cỏn 71°C

(xem hình 1.1) Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi Trong tính toán

người ta lấy ổ trạng thái tiêu chuẩn B„ = 760 mmHg

Đề thị I-d của không khí ẩm thưởng được xây dựng ở áp suất B = 745 mmHg va B, = 760 mmHg

người ta thường sử dụng hai thang nhiệt độ là độ C và độ F Đối với một

trạng thái nhất định nào đó của không khí, ngoài nhiệt độ thực của nó trong

7

Trang 9

“‘Suons suop ei Sex Sugyy I1 1È[ 9ỏn8u doy 8uong) ‘op wu $q ten !É[ 193 8un8u

35 J3 8uot 8uox tuy tot tụ) °} 8uons 8uỏp Op 1$tqu 8ượq £eq trọt oqu op

JÿuI ộQ Ốp 1ệIqu nou kur eq 19! IA onx don yy 8uoy r3 'Á[ px nes rụy

2uo ley) Suey yuip oex nyu Suns yeu $q 9209 Ug SuoNs udp Sugu eyy 19X uax Iu3 Bud uenb 11 e8u Á 02 8uons 8uỏp ộp 1$ïqN 'nequ nu sunyo eno Suons Sudp p 1$rqu 1u) urg 8unp 8uno o2 r3 8uưou3 rey) Buen SunyN

‘oony} nyd du uenb IQUI 09

P ea) ens Avtp ey Agp ny -oyp ep “dens de ueyd 19a Bun opnu roy eno voy

08 OP 1914 g[ Suons tưaIp Op 191YU 5g tJago tou ÁtH 'o2 ep rey) Suen end wy Sunp Sugq wy Sunp oo ea voy ogg ret Bue OA Bun ộp 1ậrqu BI OP ovu AY 1eq YY SuQYY reu) 8ườn wi eno 4 Suns wep Op ryu Aba NyN

‘(eT qury) Suons (IĐIP ÓP 1910 eT 103 op 4 Op IIGN “voy oeq oonu Yue mM 8un8u nep eq

144 SugyyY Buoy opnu toy op oeu 4 Op ra1yu 19) (“d ens de ueyd ogoy) p UIÿ đưnp ưạÁn8u n8 8undqu ru 8uo qưởi trẹ| rw :8i⁄ø/s 121J2 ÔP 12HN ~

Trang 10

- Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không

khí chưa bão hòa (I=const) Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dẫn trong khi

độ ẩm tương đối tăng lên, tới trạng thái bão hoà ọ = 100% thì quá trình bay

hơi chấm đứt Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà cuối cùng này gọi là nhiệt

độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là t„ Người ta gọi nhiệt độ nhiệt kế ướt là vì nó

được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1.2)

Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng

thái bão hỏa và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho

Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt kế ướt t, có mối quan hệ phụ thuộc Trên

thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của trạng thái không khí hiện

thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước

Là khối lượng hơi ẩm trong I mỶ không khí ẩm Giả sử trong V (mỶ”)

không khí ẩm có chứa G, (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là pạ

được tính như sau:

Trang 11

IY 90q OP Sugnd “eq lop Suon wy Op IY ‘eoBu uaq IY Sugyy reu) Buen

IDA Sun ") JON gy TYU Op I9IYU Sugg Sugnx weIs neq Op 191YU UgU a3 1$rqu

neq eno I9IyU Ag] Qs NPY SugyY oẹA toy 99q TYY a1 191qu neq yuenb Bunx

90q IBA 0 wey) SpNu TOY Op Y IMNU WEY} TRA 90q Neq 99 JON 93 19IN “Jon

2 191qu IOUI BA OUY 9 yoryU 1OUL 2 121qu Ieu wigs op iq IOI EỊ 93 tự '931

wy Bugq op okoy ‘ony 8uo2 8upq tuịp 2x gu oo Ò tọp 8uom we od -

"uy TeA

ov Ags eP My Sugyy Sunp ns Sugu eyy ea Ion8u uo2 en2 2018 wed uọp nạqu sugny qup o2 we jy Sugyy eno suds uenb 1g1 8ưôn] tép ĐỊ d we Og -

‘BOY ORq We yy Sugyy rey) Suey ey Op OOT =o

"eBoy oq enyo we [YY SugYy rey) Suey ef op OOT > d> 0

‘OU MY SugyY rey Suen epopg=o my

‘OP JgIYU SUNS O BOY ORG WE TYY SugYy 19a

os WE TyY SugYy Suon opnu 1o en2 ộp 2nui ity ngiq 1op Supm we og

-OY9 Bp Tey) SUB OA Op 191qu

Bund o *""d voy ovq WE OP 1OA YY SugYyy ens “d top 194nj WE Op enIs wR ugyd os 4} eT (%) & ey nội AY we Ty BuOLD En2 IỌp Suọm we 0G

1op Suon} up OG TZ

"yy Soonu

foy eno OP IU ey Suns om “we my SugYyY eno top 194m) Op 1ệrqu - J,

“OVE 7p = Ty oonu toy eno gs Sugy - hy

*W/N “BOY OB enyo IyY SugYY Suon opnu toy eno yens de ugyd - 1d

‘Op suo

Trang 12

1.1.2.4 Khối lượng riêng và thể tích riêng

Khối lượng riêng của không khí ẩm là khối lượng của một đơn vị thể tích

không khí, ký hiệu là p, đơn vị kg/mẺ:

- Nếu là không khí khô hoàn toàn:

Trang 13

cl

sony

Øu09 02 0, '0 J 8uol 83 ¡ oqs qun 2ỏnp Ut 73 ẩZuou3 øn2 ¡due1uz

‘ou Suon enyo sonu I0 Nd RA OYY MY Suoyy eno rdueua 2upq uy J3 8uoq eno iduejug

:êu ưenD 02 ey,

33 “o3 r 8uoux 8ưõn| to - 1

:3 T3 8uo 8uor\ eno son to 8uôn| royy - 4

'01 H3 Zuoq 83 | Buon enyo tay i0 2uôn] gỊ p gị nội ©{ sỏnp “tot engs Op gị t8 uọo £e uượ 8ưng

(toy DnYd Op) wp Sung ST]

“MBX TT = J ‘Spur go, = °G = GRADO = °} :upnyo

gl] UgLy NgIp 9 lop Suogyy Av] Ø} Ion8u uạu uoI 8uou1 1ệng1 Á3 91 2n) 8uox

yy Sugyy eno Bug 8uôn| IO3 E09 lop Avy Ns yns de nyu 8un2 uạu dâu eyy ta weyd 1ôuI 8uon IỌP ÁcU) r Sugyy ộp 1$rqu r3 8uou BOY NgIp IA weyd suo ugryu Any “de ry ea Op 11qu oau Top Avy Sugu Sud] lou

yuyy pns dp uaa 9 (¢I-]) va (¢]-]) (ET- 1) anys 8ug2 2p2 Buoy A nT

Trang 14

trong do:

c„„ - nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí khô €y = 1,005 kl/kg.K;

cạp - nhiệt dung riêng đẳng áp của hơi nước ở 0°C: c„„ = 1,84 kJ/kg.K;

r, - nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở 0°C: rạ = 2500 k1/kg

Dé thi I-d được xây dựng ổ áp suất khí quyển 745 mmHg và 760 mmH§g

Đồ thị gồm các trục I và d nghiêng với nhau một góc 135” Mục đích xây dựng các trục nghiêng một góc 135° là nhằm làm giãn khoảng cách giữa các đưởng cong tham số, đặc biệt là các dường @ = const, nhằm tra cứu các

thông số của không khí ẩm được thuận lợi hơn

Trên đồ thị này các đường I = const nghiêng với trục hoành một góc

135°, đường d = const là những đường thing đứng Đối với đỏ thị I-d được

xây dựng theo cách trên cho thấy các đường cong tham số hầu như chỉ nằm

trên góc 1⁄4 thứ nhất của tọa độ Đề Các Vì vậy, để hình vẽ được gọn người

ta xoay trục d lại vuông góc với trục Ï mà vẫn giữ nguyên các đường cong như đã biểu diễn, tuy nhiên khi tra cứu entanpi I của không khí ta vẫn tra theo đường nghiêng với trục hoành một góc 135° Với cách xây dựng như

vậy, các đường tham số của dé thị sé như sau: |

a) Các đường Ï = const nghiêng với trục hoành một góc 135”

b) Các đường d = const là đường thẳng đứng

c) Các đường t = const là đường thắng chếch lên phía trên, gần như song

song với nhau

13

Trang 15

'8unp up) 8uonp 8undqu g[ 1suo3 = ở 8ưonp (đ)? < 3 8uonp uại[,

“Boy ORG Tey} Suey 9A UgANYO BA dONU TOY 10q 193 Sunsu Suony

"nu Bupns Suna e] 103 uoo Avy 1gy Bunsu guna BA BOY OR n2 8unA :8uA I6 EnIổ qog2 ượ8ỉu voy oeq Suonp ev] 103 uod Aey %4001= ở 8uo2 8uong

‘Op tụ) 208 enb Ip 8uou 1suo2 = ề 8uonp 2g2 '8ug) 8ug2 đề uy ộp rọnp ĐưọnX tội] MN Ig ‘ex Sueo Bunyo ents sg2 8uyou ue1 uọi 8ug9 “dạn sd ug] 1g] Sus Suonp 8undqu g[ suo2 = b Buos Sugnp (d)} > 3 Buna Suoly

jsuod = ề 8uonp 22 (9 'P-[ ẽ1) Ọp reud urọq trreu eA | 281) tọA 8uos ỉuos 201) uạ1 nn2

81 oOnp “d in ers BA ugIx Supy) Sugnp coy) Sunp Aex oonp Aeu gy ueNd

(€7-1) —nq— c90=P

:ẽu ươnh 02 81, (p)y = 'd 3uong (p 'trệp 0} 2ỏnp uoÁnD 13 1ựns

de 19a Sun opnu roy eno eoy oeq Op 191YU 10A 8un 8uo1 2,001 = 1 8uọng

JSHO2=I

Pe (7-1) 1+ 00ST = (=)

:2nu) nạIq 02 Ê) “€ẩA EYL,

Trang 16

những đường cong tương tự như trên đỗ thị I-d Có thể coi đổ thị d-t là hình

ảnh của đồ thị I-đ qua một gương phản chiếu

3| eer NNN BBo=760mmHg [-E

Hinh 1.4 Dé thi I-d của không khí ẩm

Đồ thị d-t chính là để thị t-d khi xoay 90°, được Carrrier xây dựng năm

1919 nên thường được gọi là dé thị Carrier (hình 1.5)

Trục tung là độ chứa hơi d (g/kg), bên cạnh là hệ số nhiệt hiện SHF Trục

hoành là nhiệt độ nhiệt kế khô t (°C) Trên dé thị có các đường tham số sau

đây?

- Đường I=const tạo với trục hoành một góc 135° Các giá trị entanpi của không khí cho bên cạnh đường =100%, đơn vi kJ/kg không khí khô

- Đường @=const là những đường cong lõm, càng đi lên phía trên (d tăng)

@ càng lớn Trên đưởng =100% là vùng sương mù

- Đường thể tích riêng v = const là những đường thẳng nghiêng song song

với nhau, đơn vị m”/kg không khí khô

- Ngoài ra trên đồ thị còn có đường I,„ là đường hiệu chỉnh entanpi (sự sai

lệch giữa entanpi không khí bao hòa và chưa bão hòa)

15

Trang 18

1.3: MOT SO QUA TRINH CO BAN TREN DO THỊ I-d

1.3.1 Quá trình thay đổi trạng thái của không khí

Đặt (IA — Is)/(đạ— dạ) = AI/Ad = sap gọi là hệ số góc tia của quá trình AB

Ta hãy xét ý nghĩa hình học của hệ số sạp

Ký hiệu góc giữa tia AB với đường nằm ngang là œ Ta có:

Al=Inp-Il, =m.AD Ad= dg — da =n.BC trong đó m, n là tỷ lệ xích của các trục tọa độ, cụ thể là:

Như vậy trên trục tọa độ I-d có thể xác định tia AB thông qua giá trị cap

Để tiện cho việc sử dụng trên đồ thị ở ngoài biên người ta vẽ thêm các đường e = const lấy gốc O của tọa độ làm khỏi điểm Nhưng để không làm

17

Trang 19

99 (Đp J 2 re) Buen ọ r3 8uoux 8uôn| 1ộut sônp nựi ệA #“J pị q3 uygd SuOn] to o9 (#p “8J) q reuì Suen 9 MY SugYY Sudny 19 1ọA V7] eT OYY URYd suONy TOYA 99 (Vp “ŸJ) v ley) Buen o TY SugyY Sudny 19w tội] voy Ns BIH

'UỘ1) ĐỌt Tp) 8u61) quịp 2gX reyd e] #1 ep ep UA “NEY oe re) 8uÈn sg2 o r3 8uoux 8uọp rey uộn

sọ tuụy enb ago đệ 8uontn vy ton8u r3 8uouq3 eoy ngrp iny} Ay Buoy,

yy Sugyy Suop wy ugn voy YUL] DNO ‘7ST

‘CO =P BA 0 = J) OP Bồi 208 enb Ip nạp 3 8uưonp 282 #2 1 -

‘neyu IDA Suos Buos yy neyu nyu gs i O93 BuONp ded -

"quip yeyu in ers jou

02 3 yu enb tow “gy yur enb ens Supny yue ueyd 3 en 908 Qs aq -

“NWS JY YUN 9d 99 JsUOD = 3 SuONp se

"nep ueq Iey) Suey enb Ip BA 99 Ép 3 02 UÉOp I0A 8uos 8uos 8ưonp uạn Ly IA 9 WRU 9s YUL) enb ens tond rey) Buen APA NYN “Op quụ) gnb 3 e 208 Qs 9y BA ep ue rey}

SUẺ1 90T 391 8} Iọn8u quụi gnb nạrqu 02 1A “€pu nữs y 8uoq3 Boy nạtp

ỌP 0S 209 ượo1 un 9g2 8uo1) Buoy uenb jer elysu Oo 3 SuoNp oe_ °3 en

908 99 end {7} 818 r8 e Ion8u uy) UẺOP 2ÿ2 uọ1[, '10Rp 6d o 6A reud uạa

Trang 21

0ó quenb đưnx 8uon) Iou: 10A J$rïqu IỌP 0811 ueÁnx Buon} ÿ? 92 1¿ïqư tưreu

MỊ Ẩnp p (ŠA 1A 'ượu) uẹq 8ưôn| 8ưôa ýA ov} OM “YUN 1018 “(0ọi Sued eI

O1 8uön| 1$1qu 1) tạrqu 8ue2 5ưộp uệA) 8ưộp trệA ộp 8uon2 ogA sộn) hd

Ø1 901 9W} 09 op 1ộrqu Øuðrr[ '”#b 8uôn| 1¿rqu 8uonn 1001 6x re) ưọn| trọn]

Ion8u uo2 ÿ?1) 09 8uộp urệA quịn genb 8uo1], '2¿/£ Ix dex ộp 191qu o2 1on8u

u09 2] 02 'on8u uoo IọA Top Yue] Suou oeId wes Aes ọ} nọÁ tị Óp 1ệTN

Op ig}yu wna Sugny yuy “T-T-Z

TONON NOD NGG TEX ONOHM ONONUL ION VO DNONE ANY ‘TZ T3 Øuo3 eo nạtp Sưọ] ộ 29 9ï 19!) 8O) {u1 0s 8o) 209 Udy eA] BA Op 9} URYU 2g9 eno 8ưong quỹ nn2 uor8u as ø) 8ung2 ép tọng

‘ap “Tug og -

*% ON PON “MEY SuQyY Buon “OD Wy eA 1x9 Op BUỌN -

% : N Tey OOP IYO de END Op BUON -

'% “4N I3 8uou3 8uoa) ràq p 8u0N -

-5/ “0 J3 8uotp† eno ugAnyo nny op 920 1 -

:% “hb tọp 8uom we oq -

“Do 4 FY Sugyy Op I9IYN -

yequ ngryu Sugny yue Aep nes 0} uyqu 289 Op Buon “01 uyqu nạiqu enb 8ưoun iynx ues YUL) enb ovo eA 1on8u uo2 ưại 8uỏp 2g) 0 8uoux suony) IOV]

'20ng ÿq YUN 99 TOY !Ọp gA 1eTtJì dựo 8uno ọA ugU ON INSU

O9 n2 2£ Sưộp 1O lou BA 2u0S IỌP 19a doy yor) o&} ugyu 8ưỌn" Ioui Ø1 O} 291A 9A ñE2 nu r1 o2 8ượu 2ỏnp Øuos 9ỏno r5j '# 8unwo tn9 8uộp

Woy Bd RA IlON8U to tp tọi Ji 8ưong qượ o2 nị 8uoq 8ưonx !oJA[

IH ĐNOHX% YOH ñ1đ ĐNOHL FH OVO

NYO.L HNIL OS DNQHL NOHO VA

TH ONOHM ONONL IQW V9 SNOAH HNY

Trang 22

dưới hai hình thức:

- Truyền nhiệt: Là hình thúc thải nhiệt ra môi trường do chênh lệch nhiệt

độ giữa cơ thể và môi trường Quá trình truyền nhiệt cũng được thực hiện

theo các phương thức như dẫn nhiệt, tod nhiệt đối lưu và búc xạ Nhiệt lượng

trao đổi theo dạng này gọi là nhiệt hiện, ký hiệu dh:

- Toả ẩm: Ngoài hình thức thải nhiệt như trên, cơ thể còn có hình thức

khác là toả ẩm Khi hình thức truyền nhiệt thông thường không đáp ứng đòi

hỏi về thải nhiệt, cơ thể bắt đầu thải mồ hôi Các giọt mô hôi thải ra môi

trưởng mang theo một nhiệt lượng khá lón, không những thế khi thoát ra bể mặt da, các giọt nước tiếp tục bay hơi và nhận nhiệt lượng trên bể mặt da, góp phần hạ thân nhiệt Nhiệt lượng trao đổi dưới hình thức toả ẩm gọi là nhiệt ẩn, ký hiệu q, Người ta nhận thấy khi vận động nhiều trong điều kiện ngoài trời hoặc nóng bức, nếu cơ thể không cung cấp đủ nước cần thiết để thải nhiệt, thân nhiệt có thể tăng cao có nguy cơ đến tính mạng của con người

Mối quan hệ giữa nhiệt lượng thải ra dưới hai hình thức truyền nhiệt và toả ẩm được thể hiện bởi phương trình sau đây:

Gtéa = Gh T a (2-1)

Đây là một phương trình cân bằng động, giá trị của mỗi một đại lượng

trong phương trình có thể thay đổi tuỳ thuộc vào cường độ vận động, nhiệt

độ, độ ấm, tốc độ chuyển động của không khí xung quanh Trong phương

trình đó q„ là đại lượng mang tính chất điều chỉnh, giá trị của nó lớn nhỏ phụ thuộc vào mối quan hệ của q,„; và q, để đấm bảo phương trình (2-1) luôn

- Nếu cường độ vận động của con người không đổi thì có thể coi qy 3 = const, nhung q, giam, chang hạn khi nhiệt độ môi trưởng tăng, At = ty — tị

giảm; khi tốc độ gió giảm hoặc khi nhiệt trổ tăng Phương trình (2-1) mất

cân bằng, khi đó cơ thể sẽ thải 4m, q, xuất hiện và tăng dần nếu qụ giảm

- Nếu nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ gió ổn định và nhiệt trổ

cũng không đổi thì qụ = const, khi cường độ vận động tăng q,„; tăng, phương trình (2-1) mất cân bằng, khi đó cơ thể cũng sẽ thải ẩm, q,s¿ càng tăng cao thì

qạ cũng tăng lên tương ứng

21

Trang 23

'1on8u uo2 en2 8uộp

191 8uq2 uọpqu AN] “Suou oeiS wes oo ugu Wy UgTY I9IYU ony YuTY tọnp pu} 99 eno IgIYU JLo) Sugu eYyyY uo] ™ Op ¿1q 13 tẻ[ sônổN 'quẻi 2g18 uigo

99 UQgU J9TYU NeIyU yur gy) 99 “0ọ| IV ‘oYU ™y BuONN iow Op IIqU TY

7= 5) = 1V Sugny row Op 191YU IDA 9y} 99 enId

OP I9IYU quạu9 ộp oẹA norqu Jg1 sônự] hyd e] Ugry 181YU eNOS WIgIP oq

Cngryo

ugyo ‘uenb ov) o1 J$rïqu ẹA 1 8uoux 8uọp end Sugp ugdnyo Op 99} "4

~*}=1V yuenb 8unx 8ưon tow øA ?1] 09 E8 ộp 191qu YUgYS Op ova sgn}

hyd “b ugry IYN “Ex Ong eA tnỊ Iọp “$rqu ượp :onu) 8uonud eq ronp qưenb

đunx 8u0on" Ioui ogA Ion8u uo2 gy 99 my 1ệrqu UOÁIM], : 2ƒ J2//N -

uouqd ộp jrqu oau) “b uy 1šrqu #A *b uậig 1$ 6n13 ${ 06nÒ '7'Z 0/17

‘SUI UR IQIYU eA WEIS

tộï 194 “ug) r3 Sugyy Op 3ệr{u r† Águ gy ưenb o9 ']'£ yUTY van UdTY

211 2Ônp 8ưọn iow Op iiyU ooyp uy gryU eA UdTY 1ậrqu EMIT dy uenè)

“Wg NEP YUIS BA UEC] IOs AYS 2S Ty) SuRq UD JEU Op 1S Op AT IOUT TA NgN

Trang 24

Nhiệt năng của cơ thể được thải ra ngoài cùng với hơi nước dưới dạng nhiệt

ẩn, nên lượng nhiệt này được gọi là nhiệt an

Ngay cả khi nhiệt độ môi trưởng lớn hơn than nhiét (37°C), cơ thé con

người vẫn thải được nhiệt ra môi trưởng thông qua hình thức tỏa ẩm Người

ta đã tính được rằng, cứ thoát 1 øg mẻ hôi thì cơ thể thải được một lượng nhiệt xấp xỉ 2500 J Nhiệt độ càng cao, độ ẩm môi trường càng bé thì mức độ thoát mổ hôi càng nhiều

Hình 2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến cẩm giác con người

Nhiệt ẩn có giá trị càng cao khi hình thức thải nhiệt bằng truyền nhiệt không thuận lợi

Quan hệ giữa con người và môi trường được thể hiện trên hình 2.2 Ở đây

cơ thể trao đổi nhiệt với môi trường qua hai hình thức truyền nhiệt và toả

ẩm, quá trình đó chịu tác động của nhiều yếu tố như tốc độ không khí, nhiệt

độ không khí, nhiệt độ bề mặt, độ ẩm, nhiệt trổ truyền nhiệt Tổng hợp tất cả các yếu tố trên sẽ tác động lên con người Tuy nhiên cảm giác mỗi người sẽ khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khoẻ, tuổi tác và mức độ vận động của cơ thể

Rõ ràng rằng, con người có thể sống trong một phạm vi thay đổi nhiệt độ khá lớn, tuy nhiên nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người chỉ nằm trong

23

Trang 25

ve

§[ 2u sả oaqi uatp nạIq sỏnp ru8u uện 8unA iu OP E[ tế tu uẹi1,

‘NAOL 19a

OS SBYY WgIp SunyU oo A] #2 Iổu tệ! Suna Aeu it) Op oay) Buel oY

‘DoS T+Z 8uons 8uỏp ộp 1ệrqu “40/+0 8ượo tọp 8uom) tu ỘP “2s9£+02

đupot 8uo wgu doy yor enb nary óp 1$pqu “8u ugn it) Op cay] 1on8u uo2 uap r 8uot en2 8uộp ugdAnyo Op 99} BA we Ốp 'ộp tên : ọ1 nọÁ 202 end doy 3u9} Supny Yue yuip oex Buonp 8uon pnb nay Op 181yN

'S/uI “3ƒ 8ư0(]† en9 ộp ugAnyo op 99} - to

“2o ‘Ion ” 19TYU Op yorqu -%y

:9n) 8uọ2 oau) qun 3ônp Suonp ươm gnb nộ! ộp 1$rN

“HAA “EX Ong BA NNT !ọp 19ïqu go) 0s su - X®o 2P

“Oo “0q 8ưnn; ởx 0q ộp tậrgu #A 7q 8u0tbị ộp Jảngt - X8;

%p+ Pa

“HES ONY Nor ost Yer Sônp ˆ) qượu tẺA p 1ŠTJN

'#uonp 8uor enb ngry Op iru eT iM op 8uoz uọq ộp tệïgu “3 que UeA

Ộp 191qu eT] qượo 2ñ) 9A Š 8uons Suop Op 1$mư gị 8ữn 2ñ) !0oA ộp 6o} 201 e1 ueTp nạiq Ấpu ju) ỌGŒ TIỆH] 1018 ÁJA t9 2ÿ 3u01y voy 1121? 2A O†3 đu01/

‘Wp 19ns ‘yub] 1077 tụ 18u uận Suna ig) op Aeq yu ¢°Z Yury ual L

S*T-L°0| $2-09 | Sz-zz ]S°0-€0] SZ-09 [0£SI đượu Sugp oe]

¿0-S0| S/-09 | ¿6z |S'0-E0| €/-09 |yZ-cc| Ð sya Sudp ov]

SUQp BN] ay ENA ey} Subay

Sugp ov] tp) 3uȬ) toA Bun su usH ney mY 1A os 8u0q[, '7*£ Sung

“AGP IONP ['Z Sueq 9 OYD Z66]-/89€ NAOL

091 Áÿ[ 91 02 Ion8u uo2 toa top doy yor) WE Op BA Op I9IYN “day ØưÿoU

Trang 26

nhiệt độ nhiệt kế ướt t„ và trục hành là nhiệt độ nhiệt kế khô tạ, nhiệt độ ở giữa là nhiệt độ hiệu quả t,

Theo đồ thị này vùng tiện nghi nằm trong khoảng nhiệt độ nhiệt kế ướt

tử 10 + 20°C, nhiệt độ nhiệt kế khô từ 1§+28°C và nhiệt độ hiệu quả tử

Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng lón đến khả năng thoát mô hôi vào không

khí Quá trình này chỉ có thể xẩy ra khi ọ < 100% Độ ẩm càng thấp thì khả năng thoát mô hôi càng lón, cơ thể sẽ cảm thấy dễ chịu

Độ ẩm quá cao, hay quá thấp đều không tốt đối với con người

- Khi độ dm cao: Khi độ ẩm cao khả năng thoát mô hôi kém, cơ thể có

cảm giác nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm Người ta nhận thay 6 một

25

Trang 27

'91) 02 O9 101 8uouy 8uns dẹu) enb urg ộp ẤÈA nỊN Buon] WY WEIS BA opnu yeu iq weyd ony “Suns OY 1A QP OY We] nyu Bugs o9nd Øuo1ị 2g 1O tọrqd ạp uýaA nạrqu 4 A8 uo2 dựu) we Op eI 1eOSN “rou “Ae) URYO ou INU

Ags ‘Quy ep we] yueyU Toy Aeq 3s 1OY 19W det} We Op yy -dpys wp Og -

“D007 I0nP ỘP 191qU r3 g9 Á0ổu TOY QUI UDIY JENX Ty} %G/ UT WE OPO Hp | 1A ‘dew BYyy J3 Sugyy Op wryu wy go Aesu 1oYy QuI Ugly JeNx ep Wu 9q Ug} OFD

wy Op Ty tê] 2Ôn8u #A “tọt QuI doy UgIY JeNx ep Wu gq UI Iq} Op oeu in B13

1t trọ[ Ộp 191qu Bugu Wy “Yup eu we Op in ers JOUr IOA Øun “Agr eB} AeU

iy} Op OoyL “ep IW 9q UN TOY QUI UgIY 1ÿnX e0 ]W) n1Q c'Z uƒ1 011,

*) vA) Op JQIyU O94) tấu uậi 3u0A ‡} 0Œ FT YU

Do PLY SAY IGRI OP TS)

“9011 Uiệ “JÈA Ọp 92ÿ9 101 ọq uạ1) 8uons 8uốp 8uộng - uộïq nu IOn8u o2 oq2 9g niyo oyy SunyU v1 8} UOD ORD WE Og ‘deyuU

doyu i9y gui doy 99 ep Wut 9q oY We] Op Ngrp “2ðnp tot Ấøq $0} Øu0t3 5ÿOU wey IOY QUI 20Q BuRU eYY UO] WY Op MY ‘Top Sugyy of Op 99) BA Op IgIqU

Trang 28

Hình 2.5 Giới hạn miền mồ hôi trên đa

Độ ẩm thích hợp đối với cơ thể con người nằm trong khoảng tương đối

rộng @ = 60 + 75% và có thể chọn theo TCVN 5687-1992 nêu ở bảng 2.1 2.1.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí

Tốc độ chuyển động của không khí có ảnh hưởng đến cường độ trao đối nhiệt và ẩm giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh Khi tốc độ luân chuyển lớn, cường độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên Vì vậy khi đúng trước

gió ta cắm thấy mát và thưởng da khô hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện

về nhiệt độ và độ ẩm

Khi nhiệt độ không khí thấp, tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiều nhiệt

gây cảm giác lạnh Tốc độ gió thích hợp tùy thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt

độ gió, cường độ lao động, độ ẩm, trạng thái sức khỏe của mỗi người

Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta chỉ quan tâm tốc độ gió trong vùng làm việc, tức là vùng dưới 2 m kể tử sàn nhà Đây là vùng mà một người bất kỳ khi đứng trong phòng đều lọt hẳn vào trong khu vực đó (hình 2.5)

Tốc độ không khí lưu động được lựa chọn theo nhiệt độ không khí trong phòng nêu 6 bang 2.2 Khi nhiệt độ phòng thấp cần chọn tốc độ gio nhỏ, nếu tốc độ quá lớn cơ thể mất nhiều nhiệt gây cẩm giác lạnh, nếu mất nhiều nhiệt có thể sẽ bị cảm lạnh Để có được tốc độ hợp lý cần chọn loại miệng

thổi phù hợp và bố trí hợp lý

27

Trang 29

Số

'Iÿ9 IORP IOU1 “6S 8d Ẫ) 101 g[ u#1) uUgU 8uond 299 “to8u Ion8u toA

908 8uonA 8ue8u I0) “uonx uạ1 mâ lou) Be] 2ônp uệqu deyo gy} Oo Supny

2ÿ9 08u Ion8u 10A t†p !ọp 10) eT WwYU 39) BuONY 9A YUTY Cay] '8uoqd

uo doy nyd 18 Supny woyo ea voy ngip Aeur ovo yep dey ea HỊ 0q TY

opyy Wey) sp Sunp “sunp ns ugu Sugyy ea ugU ‘nex 49} O18 Suony ovo boy yur Aep Ionp /'£ quII '8uôn uenb iI Bund O13 Suny 8unqu “8uoqd 8uon

londu Uoo goyy ons kA ovIs WES Ugp SuONY que oo r 8uot ộp 201,

STFET 0£<

E1 + T1 0£ + 8ẽ 01+ /0 LẺ + 9 9/0 + ˆ0 Sẽ + tế

£0 + S70 €T+ 17 S70> 0£ + 9]

S/HI “Ì Op 90 Do ‘THY SuQYY 0D 1911N

đuoqd 3uo4) my Suggy en2 uyo) qui ộp 20L 'Z'Z Z1pg

“AT doy ộp 201

oq wep £ nyo ons i9y retd a3 191) tọn8u AEA TA “UU BYY doy yor) o18 Op

991 ‘THY SuQUy BOY NgIp ộp 9o ø “Áyu) g} cu 8ượq oat[[, '£'£ 8ượq oet) Yyuip Anb o$np eựu 8uor uạq ri 8uoq ộp 201 ‘Z661:L89S NADL 091,

Trang 30

Hình 2.7 Ảnh hưởng của hướng gió thổi ˆ

Bảng 2.3 Tốc độ không khí trong nhà quy định theo TCVN 5687: 1992

2.1.4 Ảnh hưởng của bụi

Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng

cần được khống chế trong các không gian điều hoà và thông gió Tiêu chuẩn này càng quan trọng đối với các đối tượng như bệnh viện, phòng chế biến thực phẩm, các phân xưởng sắn xuất đồ điện tử, thiết bị quang học

Bụi là những phần tử vật chất có kích thước nhỏ bé khuếch tán trong môi

trưởng không khí

Khi trong không khí có các chất độc hại chiếm một tỷ lệ lớn thì nó sẽ có

ảnh hưởng đến sức khỏe con người, như hệ hô hấp, thị giác và chất lượng cuộc sống Đặc biệt đối với đường hô hấp, hạt bụi càng nhỏ ảnh hưởng của chúng càng lớn, với cỡ hạt 0,5 +10 pm chung cod thể thâm nhập sâu vào đường hô hấp nên còn gọi là bụi hô hấp Mức độ tác hại của mỗi một chất

tùy thuộc vào bản chất của bụi, nông độ của nó trong không khí, thời gian

tiếp xúc của con người, tinh trạng sức khỏe, kích cổ hạt bụi

- Kích thước càng nhỏ thì càng có hại vì nó tồn tại trong không khí lâu va khả năng thâm nhập vào cơ thể sâu hơn và rất khó khử bụi Hạt bụi lớn thì

khả năng khử dễ dàng hơn nên ít ảnh hưởng đến con người

29

Trang 31

%01 trọn snqs độu uou rủq §A 8uetture tà | p

0£ ` “OIS %OL Uap %OT Menys img | ¢

Z661:L89$ NADL 094} th roy a¥9 eno deyd oy Op Sug -¢-z Sung

ño oq9 sônp 1gq2 sed eno dayd oy Inq 9p BuQU *Z661'L89S NADL oa],

8upIttg mg t>

O1+Z 01<Z

1yy SugYy uo hq ens doyd oyd Op SUQN “+7 Sung

1ñq n2 12 uợq oA ôn) ñgd r3 8uoq3 Suon doyd oys hq Op SuOK -

'ÁVP lọnp tr 8ueq O8] Ág[ 2Ónp eA (COIS) 2I[IS 1IXỌ BuSn] Wey ooY PIS ướp sônp 8ưon] gA

'8uhp Ágx eA oở\ 1g9 qưm) ønb 8uon 8ượp Áeu udty

WEN 191A iy) OP seo YUTY YUN eT ION “g) ONY? SuoN oY des uonmp ‘uoy

UD] SUON] 9S 99 BA UOY OY SONY) YOR] Oo đư0nd] IA 99 nnụ rủq tou rêu o2

99 QA Ihq BuNYS ION “99 OA dBoY 99 NNY 208 uon8u oo ng: IYO uRQ QA

Trang 32

-Bảng 2.5 (tiếp theo)

SiO,

10% SiO,

14 | Bui ximang, dat sét, đá khoáng và hỗn hợp 2,0

chúng không chứa SiO›

17 | Bụi thuốc lá và bụi chè 2,0

18 | Bụi nguồn gốc thực động vật (bông, đay, gỗ, )

chứa trên 10% SiO›

SiO,

20 | Bui bét ép va chat déo amin 6,0

Trang 33

01 TpeueAa UXO Ing | gp

0% sunyo end wry doy ea Wry 6 Teo] Wy Ing | pp

5000 ugsu Any} ensops [AIA | Ep

$000 uy8u Án) oqdoqd [A1] | ếb

C0 9IIÁ12 9⁄1 | 67 u/8u)

op 2u0N

(oay) day) ¢'°¢ Sung

ce

Trang 34

Bảng 2.5 (tiếp theo)

58 | Chì, hợp chất vô cơ của chì 20-

72 | Bui bari quy ra NaOH

2.1.5 Ảnh hưởng của các chất độc hại

Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt trong không khí có thể có lẫn các

chất déc hai nhu NH, Cl, Dé là những chất rất có hại đến sức khổe con

người

Cho tới nay không có tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ ảnh hưởng

tổng hợp của các chất độc hại trong không khí Theo TCVN 5687 : 1992,

dưới đây

33

Trang 35

$000ˆ0 yeURIXOZIIP uanjo[ | 6¿ 100 UI8128{01dE2 | ÿZ

01 ayAja nony | OL c00 U2Zu9qoI9I1q | $Ị

JEUPTXOZIIP

( u2IÁ12X811OI21X

c0 9Ii4nq nông | ¿9 | 1000 wouyu) usYysexaH | Z|

S000 UUI6IÁ39LUOUOJAI | $0 c0 1812xe [A0 | 01

¡00 UIur6[AinqQOUOJAI | p9 Z0'0 uszaq | 6

STAIR

z00 1IXE #09 9IIÁ19U 9⁄1 | 09 | S000 wyspuejaxy | ¢ z0 uojax]Axey [AWW | 6S | £0070 uytuy |p 10°0 yejoxe [AIBA | 86 c0'0 981uOUV | £

¡000/0 SOJEJN | LS Ứ0 1812XE|ÁUV | £ 10°0 enyuns o1pAH | 9¢ | /00070 ulsfoloy | |

Trang 36

Bang 2.6 (tiép theo)

31 | Decalin 0,1 86 | Axit axetic 0,005

chudi béo (alylic)

nitrobenzen

Trang 37

9¢ '%£0”0 = 8 u0ỏu2 #) loONsu 8ưong[, ‘yon 911 %

‘SUNNY our eo8u uạa rựy 8ưou 8uon 09 O2 ens yon gu) Op Sugu - e

‘%S1'O = J woyo Suony] yon ap % ‘dayd oo 2Q5 op 8uou -g -Jon8u'q/ tu '0f † 8uon gì re) tọn8ư [ op ZQ2 Budny - 202,

ỘP 8u0N '10n8u uo2 oq2 wigry ÁAn8u Áy8 PUI 92 É[ 9H 9W) 091 %4c“0 tạrqo

yy Sugyy Buon 2QD Op Bugu yy Aeu 8ueq oaq[ '1q 8uoqy Buoy ou eno

Op Suogu oed) fO end Suony yue Op onur Aeq gu ep lonp {°7 sueg

'1Èot u1s YULN enb Zuon es Tey} 1oNsuU Uod Op O2 13

35 4 Up] Sunyo eno Op 8uou tụy 8ungu “sộp ry gị ryud 8uoq3 Q2 rx

dys Suna ion] 018 8udny UDO} YUN VACOD YY NI Suony 1JHV *0°Ƒ'£

Trang 38

Vụ - lượng không khí tươi cần cung cấp cho 1 ngudi trong 1 gid, mỶ/h.người

Bảng 2.7 Ảnh hưởng của nỗng độ CO; trong không khí

0,20-0,50 - Tương đối nguy hiểm

> 0,50 - Nguy hiểm

gia tăng Nếu hít thổ trong môi trường này kéo dài thì

có thể gây ra nguy hiểm

đó bừng và đau đầu

18 hoặc lớn hơn | - Hết sức nguy hiểm có thể dẫn tỏi tử vong

Lượng CO; do I người thải ra phụ thuộc vào cường độ lao động, nên Vụ cũng phụ thuộc vào cường độ lao động Các đại lượng này có thể lấy theo

bảng 2.8 dưới đây

Bảng 2.8 Lượng CO; do một người phát thải và lượng khí tươi

cần cấp trong một giờ (m/h.người)

Trang 39

%c

'Áệp tọnp 0I'e Sueq oom opq3 ureu) gyi 99 YUL Bugs ovo Buoy dayd oys ug Og

yuqu 8uỏ1ñ ươnh

BT US OP QA n2 nạÁ t4) urý nú “otpns 8ưogd 2g2 “quy uoÁru “ưu 1d rẹp

2ÿ2 02 go nạp 8uou) ộ 2g9 1914 2ÈŒ 'T 8uo3 sọu nọtp 8uou) sy JOU

#† 121) ru enb oq guy SugyyY Suoy uenb ugnyo nau 3001 g[ UO Op ABA TA

‘AP O€ Tonp ‘dey wz uO Op 1oy top ‘YUTY UgAnN eA YUeY) IeYd Tep og eNO

oIpnys Suoyd ovo Buoy uby suey) ‘OSTA BuQS BuGN] yeyo uep 8uonu quy -

Ton} uọ| ton8u 8unqu e[ 1gqu “ton8u ưo2

#9 nổu 2g uạp Sugny Yue Aes Bugyy oqu reqd n8u Suoyd ovo Buoy ug

OG nÏd2 03 1ÿ1 ÿA 2Òp ton8u eno Suny dey 181 LƯỆI 9S uo[ gnb nạu u$1A nữ] Suoqd Buoy yenb eno yuey) we ovo úp ƑA 1on8u uo2 o2 nỉq2 o3 ñs Aes eB] uot uy uop 2ÈoV 231A 8u02 o#A 8unn đội ộp 2nu ugp 8uong quy -

'1on8u uoo #2 20 2S BA uDƒ uợ] ${ uẹp narqu 8uộp 59) ug

OG '2g dạt) ug†8 0| 101 OBO ARs BA LOYD ugg ‘ssams :nu qưộq 0s 11 Ágổ gti 09 ‘dis Ans 9s 11 02 Áy8u nợ[ †) 08d UO Op Od OMA NYY SuodN lep ng] IgIA we] Tonsu woo yy “Sued es ugTY Ieyd 8) IONSN :gouy ons ugp Suony quy -

‘Nes 9} ưẹqu 2g2 enb 8uou] ton8u uoo uạp 8uon qưỹ uọ ÓC

ony? INY Od 1yy dys Sund uy tong yy Bugn’y] °6°7 Sug

'6 ế 8ượq Coy} ART 2 02

BA SONY} fo EN 8uon YUP Ny toy ạp “tot nar 10 Top dys Suno ugo 19m)

yy Sugyy Sudny ‘ey sony} INY Od ROY NgIpP ueIs BugYy 8uon đỏu 8ượn L

Trang 40

Bang 2.10 Độ ôn cho phép trong phòng

- Phân xưởng sản xuất 85 80

Con người là một yếu tố vô cùng quan trong trong san xuất Các thông số

khí hậu có ảnh hưởng nhiễu tới con người tức cũng có ảnh hưởng tdi năng

suất và chất lượng sản phẩm một cách gián tiếp

Ngoài ra các yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Trong phần này chúng ta chí nghiên cửu ở khía cạnh này Nhiều sẵn phẩm đòi hỏi tiến hành sản xuất trong những điều kiện khí hậu rất nghiêm ngặt Dưới đây chúng ta đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tế đó 2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ có ánh hưởng đến nhiều loại sản phẩm Một số quá trình sản xuất đòi hỏi nhiệt độ phải nằm trong một giới hạn nhất định Ví dụ:

- Keo sécéla: 7 + 8 °C

- Keo cao su: 20°C

39

Ngày đăng: 06/08/2022, 15:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w