Present PerfectCông thức: Subject + have/has + PP PP: past participle – quá khứ phân từ trong đó : Have: dùng với các ngôi: I, we, you they và danh từ số nhiều Has: dùng với các ngôi:
Trang 1
Present Perfect (Thì Hiện tại hoàn thành)
and Present Perfect Continuous
(Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Trang 2Present Perfect
Công thức:
Subject + have/has + PP
(PP: past participle – quá khứ phân từ)
trong đó :
Have: dùng với các ngôi: I, we, you
they và danh từ số nhiều
Has: dùng với các ngôi: he, she, it và danh từ số ít, danh từ không đếm
được
PP chính là cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc Ở
động từ có quy tắc, đó là động từ nguyên mẫu thêm ED.
Trang 3Dùng để
1 Diễn đạt một hành động đã xảy ra, đã hoàn tất trong quá khứ nhưng không có thời gian xác định
John has traveled around the world
John đã đi khắp thế giới (Chúng ta không biết, hoặc không quan tâm là anh ấy cụ thể đã đi vào thời điểm nào
Trang 42 Một việc đã xảy ra, nhưng có thể còn
tiếp tục
He has taught English for more than 10
years
Anh ấy đã dạy tiếng Anh hơn 10 năm (tính đến bây giờ, và tuy không đề cặp nhưng
có thể hiểu là anh ấy vẫn còn tiếp tục
dạy)
Trang 53 Một kinh nghiệm nào đó
I have been to Hanoi several times (Tôi từng đến Ha nội vài lần)
Trang 64 Việc sẽ hoàn thành trong tương lai; trước mệnh đề đó thường có: when, if, before,
after, as soon as (Cách dùng này tương
đối khó đối với lớp TOEIC 1)
He will come back as soon as he has
finished his work Anh ấy sẽ quay lại ngay sau khi hoàn thành công việc của mình
I’ll call you when I have done everything Khi đã xong mọi việc tôi sẽ goi cho bạn
Lưu ý: hành động ở trong tương lai nhưng dùng thì Present perfect
Trang 7Present Perfect Continuous
Công thức:
Subject + have/has + been + V-ing
Trong đó:
Have: dùng với các ngôi: I, we, you
they và danh từ số nhiều
Has: dùng với các ngôi: he, she, it và danh từ số ít, danh từ không đếm
được
Trang 8Dùng để chỉ một hành động bắt đầu trong quá
khứ, đang xảy ra ở thời điểm nói và còn có
bày tỏ một thái độ )
I have been writing this essay for half an hour Tôi đã viết bài tiểu luận này nửa tiếng đồng hồ
( mà vẫn chưa xong ).
She has been talking on the phone since I came
in
Cô ấy đã nói chuyện điện thoại suốt từ lúc tôi
phải chờ )
Trang 9Dùng để chỉ 1 hành động đã kết thúc
nhưng người nói muốn nhấn mạnh quá
trình xảy ra liên tục trong khoảng thời
gian dài
Your eyes are red Have you been crying
for long time?
Mắt của em đỏ Có phải em đã khóc rất lâu không?
Trang 10Các từ hay đi cùng với Present Perfect
Since / for
Already / Not yet
Ever / never
Now that
Trang 11Cách dùng SINCE và FOR
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982,
since January, since I was born
I have lived here for 3 years / since 2009
Trang 12Cách dùng ALREADY và YET
Already dùng trong câu khẳng định,
already có thể đứng ngay sau have và
cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already. Chúng tôi đã viết xong báo cáo
Trang 13Yet dùng trong câu phủ định và nghi vấn
We haven't written our reports yet
Chúng tôi chưa viết xong báo cáo
Have you written your reports yet?
Các anh đã viết xong báo cáo chưa?
Trang 14·Dùng với: now that (giờ đây khi mà )
Now that you have graduated from the university, you can think of a long
vacation
Bây giờ khi mà anh đã tốt nghiệp đại học rồi, anh có thể nghĩ đến một kỳ nghỉ dài
Trang 15ever (đã từng) và never (chưa bao giờ)
thường đi với Present Perfect
Have you ever eaten caviar? Bạn đã từng
ăn trứng cá muối chưa?
We have never had a car Chúng tôi chưa bao giờ có một chiếc xe hơi
Trang 16
Chú ý phân biệt 2 câu
sau:
+ He has gone to Hanoi Anh ấy đã đi Hà
nội (Ý nói anh ta không có ở đây đâu,
anh ta đi Hà nội chưa về)
+ He has been to Hanoi Anh ấy đã đi Hà nội (Ý nói anh ta đã được dịp đi Hà nội
trước đây, hiện tại anh ta không nhất thiết phải đang ở Hà nội)
Trang 17Dùng để tâm sự về những nơi mình đã đi
qua, đi đến:
interesting places
Tôi từng đến Paris, London và rất nhiều nơi thú vị
nguyên,
smartlearndanang@gmail.com