Ở mỗi tiết đêu Chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng từng bài,
Trang 1
CAO CỤ GIÁC (Chủ biên)
TẬP MỘT _
Trang 3_ CAO CỤ GIÁC (Chú biên)
Trang 5LOI NOI DAU
Để hỗ trợ cho việc dạy, học môn Hoá học 8 theo chương trình sách giáo khoa mới ban hành năm học 2004 - 200%, chúng tôi viết cuốn Thiết kế bài giảng Hoá học 8, tập 1 Sách giới thiệu một cách thiết kế bài giảng Hoá học 8 _ theo tỉnh thân đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Về nội dung: Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Hoá học 8 theo chương trình Trung học cơ sở mới gồm 35 tiết Ở mỗi tiết đêu Chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên
và học sinh, các phương tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp Ngoài ra sách có mở rộng, bổ sung thêm mội số nội dụng liên quan đến bài học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm
tu liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương
Về phương pháp dạy học: Sách được triển khai theo hướng tích cực hoá
hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của học sinh dưới sự hướng dân, gợi mở của thây, cô giáo Sách cũng đưa ra nhiều hình thức hoại động hấp dẫn, phù hợp với đặc tr ưng môn học như: thí nghiệm, quan sát vat thật hay mô hình, thảo luận, thực hành, nhầm phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt sách rất chú trọng tới khâu thực hành trong từng bài học, đông thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh trong một tiến trình Day — Học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau trong đó cả học sinh và giáo viên đêu là chủ thể
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, góp phần hỗ trợ các thây, cô giáo đang giảng dạy môn Hoá học 8 trong việc nâng cao hiệu quả bài giảng của mình Chúng tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thây, cô giáo và bạn đọc gân xa để cuốn
sách được hoàn thiện hơn ¬¬
| CAC TAC GIA
Trang 71) Thí nghiệm cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch CuSO,
2) Thí nghiệm cho một miếng sắt vào dung dịch HCI
3) Thí nghiệm cho một chiếc đỉnh sắt vào dung dịch CuSO,
-_ Để làm các thí nghiệm trên theo nhóm (có thể chia lớp thành 4 > 8 nhóm), GV cần chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
‹« Một giá để ống nghiệm, trong mỗi giá có ba 6 ống nghiệm (có ghi nhãn):
- Ong 1: dung dung dich CuSO,
- Ong 2: dung dung dich NaOH ˆ
- Ong 3: đựng dung dich HCL
Một miếng nhôm
Một chiếc định sắt đã đánh sạch (hoặc một dây nhôm)
« Một ống hút
‹ Giá ống nghiệm để trong khay nhựa
3 GV chuẩn bị hình vẽ "cách dùng đồ dùng bằng nhôm "vào giấy trong
hoặc bảng phụ để khai thác trong bài "
+
Trang 8giờ để GV giới thiệu qua về bộ môn `
và cấu trúc chương trình bộ môn
-hoá ở THCS
GV: Néu muc tiéu’ của bài va chiếu
mục tiêu lên màn hình
GV: Đặt câu hỏi "em hiểu hoá học
là gi" và chiếu câu hỏi đó lên màn
hình trong suốt thời gian hoạt động 1
GV: "Để hiểu rõ hoá học là gì"
chúng ta sẽ cùng tiến hành một vài
thí nghiệm đơn giản sau:
Bước 1: Các em hãy quan sắt trạng
thái, màu sắc của các chất 'có trong
ống nghiệm trong bộ thí nghiệm
“của mỗi nhóm và gi lại vào giấy
HS: Quan sát và ghi (theo nhóm)
- Ong 1: dung dich CuSO,: dung
dịch trong suốt, màu xanh
- Ong 2: dung dich NaOH: dung dich trong suốt, không màu
- Ong 3: dung dich HCl: dụng dịch trong suốt, không màu
Trang 9xanh (dung dịch CuSO,) ở ống Ì
sang ống 2 (dung dịch NaOH):
(GV làm mẫu)
Bước 3: Thả miếng sắt vào ống
nghiệm 3 (dung dịch HC])
- Đặt nhẹ chiếc định sắt (hoặc dây
nhôm) vào ống nghiệm 1 (có chứa
dung dich CuSO,) > sau d6 lay
- yêu cầu HS quan sát hình vẽ:
HS: làm theo hướng dẫn của GV HS: quan sát và nhận xét
HS: ghi nhận xét vào giấy trong hoặc bảng nhóm
HS: Làm theo hướng dẫn của GV,
cả nhóm quan sát và nhận xét Nhận xét:
-O ong nghiém 2 có chất mới màu
xanh không tan tạo thành (dung
dịch không còn trong suốt nữa)
Trang 10GV: Gọi đại diện từng nhóm HS trả
lời (thường là sẽ có 2 phương á án trả
lời):
1) H§ sẽ trả lời đúng là cách sử
dung a) đúng, b), c) sai, nhưng
sẽ không giải thích được vì sao?
2) HS không trả lời được chính xác:
là b) c) sai mà chỉ trả lời được là
a) đúng
—> Từ đó GV thông báo:
"Sở dĩ các em chưa hiểu được cách
dùng nào đúng, cách dùng nào sai
và chưa giải thích được vì sao là do
chúng ta chưa có kiến thức về các
chất hoá học Vì vậy chúng ta phải |
học hoá học” và "Hoá học là khoa
hoc nghiên cứu các chất, sự biến
đổi các chất (như thí nghiệm ta đã
Trang 11GV: Gọi 1 HS đọc lại kết luận
GV: Dua phần kết luận lên màn | HS: "Hoá học là khoa học nghiên
hình cứu các chất, sự biến đổi các chất
và ứng dụng của chúng”, Hoạt động 2
Il HOA HOC CO VAI TRO NHU THE NAO TRONG CUOC SONG CHUNG TA (10 phiit)
GV: Đặt vấn dé: "Vay hod học có
vai trò như thế nào?" -
GV: Chiếu câu hỏi trên màn hình
suốt thời gian hoạt động 2
GV: Néu cau hỏi:
a) Em hãy kể tên một vài đồ dùng,
vật dụng sinh hoạt được sản xuất
từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo
b) Em hãy kể tên một vài loại sản
phẩm hoá học được dùng trong
sản xuất nông nghiệp
c) Em hãy kể tên những sản phẩm
hoá học phục vụ trực tiếp cho việc
học tập của em và cho việc bảo vệ
sức khoẻ của gia đình em?
HS:
a) Các đồ dùng,vật dụng sinh hoạt trong gia đình như: Soong, nồi,
dao, cuốc, xéng, ấm, bát, đĩa,
giầy, dép, xô, chậu
HS:
b) Các sản phẩm của hoá học:
dùng trong nông nghiệp là: -
- Phân bón hoá học: phân đạm, phân lân, phân kali
- Thuốc trừ sâu
- Chất bảo quản thực phẩm
HS: l c) Những sản phẩm hoá học phục
vụ cho việc hoc tập của em là:
Trang 12GV: Cho HS xem tranh về ứng dụng
- Ứng dụng của chất dẻo, polime
GV: Em có kết luận gì về vai trò của
hoá học trong cuộc sống chúng ta
GV: Đưa câu kết luận lên màn hình
HS: Những sản phẩm hoá học
phục vụ cho việc bảo vệ sức khoẻ như: các loại thuốc chữa bệnh
HS: "Hoá học có vai trò rất quan
trọng trong đời sống chúng ta"
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm dé
đrả lời câu hỏi: "muốn học tốt bộ
môn hoá học, các em phải làm gì?”
GV: Gợi ý các nhóm HS thảo luận
nhóm)
HS:
1) Các hoạt động cần chú ý khi
học tập môn hoá học:
a) Thu thập tìm kiếm kiến thức
'b) Xử lý thông tin: nhận xét hoặc
tự rút ra kết luận cần thiết
c) Van dụng: Đem những kết luận
Trang 13GV: Vay hoc thế nào thi được coi 1a
thực tiễn để hiểu sâu bài học,
“đồng thời tự kiểm tra trình độ,
d) Ghi nhớ: Học thuộc những nội
dung quan trọng
2) Phương pháp học lập môn hoá học như thế nào là tốt?
a) Biết làm thí nghiệm, biết quan
sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên, cũng như trong cuộc sống
b) Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo
| c) Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh
d) Tự đọc thêm sách tham khảo để
mở rộng kiến thức
Hoạt động 4 @ phú,
GV: Gọi HS nhắc lại những nội dung
cơ bản của bài mà GV đã đưa ra ở
phần giới thiệu A Mục tiêu
Trang 14Biết được các cách: (quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất
- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhất định
-:HS hiểu được: Chúng fa phải biết tính chất của chất để nhận biết các
chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất
HS bước đầu được làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm:
Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản như cân, đo, hoà tan chất
Trang 15«e Ngoài ra: Để các nhóm có thể ghi lại kết quả thảo luận, GV có thể
chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong, bút dạ <nếu sử dụng đèn chiếu> hoặc giấy có băng dán ở mặt sau
_ Em hay cho biết: hoá hoc là gì? Vai
trò của hoá học trong cuộc sống
GV: Em hãy kể tên một số vật thể | HS: Kể tên
xung quanh ta? Ví dụ: Bàn ghế, cây, cỏ, không
Trang 16Em hãy cho biết loại vật thể và chất
cấu tạo nên từng vật thể trong bang
TT Tên gọi thông ¬ chat oa
thudng nhiên | tạo | vat the Tự | Nhân ao nen
1 |Không khí X | Oxi, nitd,
GV: Hỏi câu hỏi kết luận: _—_ |HS: Chất có trong moi vật thể, ở
- Qua các ví dụ trên các em thấy: | đâu có vật thể nơi đó có chất
“chất có ở dau?"
14 ~
Trang 17GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
theo nhóm để biết tính chất của một
số chất như sau:
"Trên khay thí nghiệm của mỗi
nhóm có một cục sắt và một cốc
đựng muối ăn"
Với các dụng cụ có sẵn trong khay,
các nhóm hãy thảo luận và tự tiến
hành một số thí nghiệm cần thiết để
biết được một số tính chất của nhôm
(sắt), muối ăn?
GV: Hướng dẫn HS ghi lại kết quả
thí nghiệm vào bảng nhóm như sau:
HS: Nghe và ghi vào vo ©
1) Mỗi chất có những tính chất nhất định
Trang 18Chất hành thí nghiệm Cách thức tiến Tinh chat của chất
Sau khoảng 5 -> 7 phút cho các nhóm
tự tiến hành (không nhất thiết là các
nhóm phải làm thí nghiệm giống
nhau) Nên để các em tự suy nghĩ và
- Quan sát - Chat ran mau
trắng bạc Sắt |- Cho vào nước |- Không ta trong
- Quan sát - Chất rắn, màu
- trắng
Muối -ˆ |- Cho vào nước, |- Tan trong nước
.|-Đốt - Khéng chay
được ,
Trang 19
GV: Hỏi câu hỏi kết luận:
"Em hãy tóm tắt lại các cách để xác
- Trong khay của các em có 2 lọ dung | ©
2 chất lỏng trong suốt: 1 lo dung
biệt được hai chất lông trên, ta phải | -
dựa vào tính chất khác nhau của cồn,
+ HS: Dựa vào tính chất khác nhau, Ẵ
của nước và cồn 1a: _
- Cồn cháy được, còn THƯỚC thi mà không cháy được ray 7
17.
Trang 20GV: Hướng dẫn HS nhận biết bằng
Vậy: Muốn phân biệt được 2 chất :
lỏng trên, ta lấy ở mỗi lọ 1 it chat
GV: Kể một số câu chuyện r nói lên tác
hại của việc sử dụng chất không đúng
do không hiểu biết tính chất của chất
Ví dụ 1: Do không hiểu khí cacbonoxit
(CO) có tính độc (nó kết hợp chặt chế
với hemoglobin) vì vậy một số người
đã sử dụng bếp than để sưởi ấm trong
phòng kín, gây ra ngộ độc nặng '
Ví dụ 2: Một số người không hiểu là
khí cacbonic (CO,) (không duy trì sự
sống) đồng thời nặn¿ hơn không khí,
Trang 21nên đã xu6ng vét bùn ở đáy giếng sâu
mà không để phòng, nên đã gây
những hậu quả đáng tiếc
Ví dụ 3: Biết axit sunfuric đặc là chất
làm bỏng, cháy da thịt, vải nên chúng
ta cần tránh không để axit dây vào
người, áo, quần Hoạt động 5
DẶN DÒ, BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 phút)
GV: Cho HS nhắc lại nội dung trọng tâm của bài
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK tr 11)
19
Trang 222 Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp
_ để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
3 HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục được rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản
”
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS |
GV: Chuẩn bị thí nghiệm để HS làm theo nhóm các thí nghiệm sau:
1 Thí nghiệm để chứng tô nước cất là tỉnh khiết, còn nước khoáng, nước muối là hỗn hop — từ đó hình thành khái niệm chất tính khiết và
Trang 23e Ngoài ra, GV có thể chuẩn bị: bảng nhóm hoặc giấy trong để các nhóm
HS ghi chép khi thảo luận
- Kiểm tra bài cũ 1 HS: Làm thế nào
để biết được tính chất của chất?
Việc hiểu biết tính chất của chất có
Trang 24các tấm kính và ghi lại hiện tượng
—> Từ kết quả thí nghiệm trên, em có
vẽ để giới thiệu về cách chưng cất
nước tự nhiên —> nước cất
GV: Cho HS xem dia ghi hình thí
nghiệm đo nhiệt độ nóng chậy, nhiệt |
độ sôi, khối lượng riêng của:
Trang 25Lưu ý:
Nếu không có đĩa ghi hình trên thì
GV có thể mô tả lại thí nghiệm để
Trong thành phần nước biển có chứa
3 > 5 % mudi ăn Muốn tách riéng
được muối ăn ra khỏi nước biển
(hoặc nước muối), ta làm thế nào?
GV: Nhu vậy, để tách được muối ăn
ra khỏi nước muối, ta phải dựa vào
tính chất vật lí khác nhau của nước
_ và muối ăn: HS: Nêu cách làm:
- Dun nóng nước muối (hoặc hỗn:
hợp nước biển), nước sôi bay hơi hết
- Muối ăn kết tinh lại
23
Trang 26- - Nước: có nhiệt độ sôi là 100°C
- Muối ăn: có nhiệt độ sôi cao:
1450°C
GV: Co thé tổ chức cho từng nhóm
HS làm thí nghiệm trên
Lam thế nào để tách được đường tỉnh
khiết ra khỏi hỗn \ hợp đường kính và
cát? Tài
GYV: Yêu cầu HS thảo luận ở nhóm
(dựa vào các câu hỏi gợi ý)
Qua hai thí nghiệm trên các em hãy
cho biết nguyên tắc để tách riêng
- Dudng: tan trong nude
- Cat: khong tan trong nước
+ Đưn sôi nước đường, để nước
bay hơi, cồn `lại dường 'kết tinh
—> ta thu được đường tỉnh khiết, - -
HS: Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí
Trang 27"Hoạt động 4
CUNG CO (5 phút)
GV: Gọi HS nhắc lại nội ội dung trọng | „'
tâm của bài: |
Trang 28
« Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm '
2 Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh Qua đó rút
ra được: các chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào các tính chất vật lí)
- "Một số thao tác đơn giản" (nếu có) |
- "Một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm"
3 Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho 2 thí nghiệm thực hành:
- Đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh
- Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
a) Hoá chất:
- Bột lưu huỳnh -
- Parafin
'26
Trang 29— = HS chuẩn bị 2 chậu nước sạch
- Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (chuẩn |
. _ bị nước, hỗn hợp muối ăn và cát)
- Kiểm tra nhân viên của phòng thí,
nghiệm chuẩn bị đồ dùng và hoá
chất cho từng nhóm đã đúng và đủ
_ theo ý định của GV chưa? Hoạt động 2
GV HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN
VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM (10 phút) GY: Nêu mục tiêu của bài thực
Trang 30_GV: Giới thiệu một số quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm
- Không đổ hoá chất dùng thừa trở
lại lọ, bình chứa ban đầu
- Không dùng hoá chất khi không biết rõ đó là hoá chất gì
- - Khong ‘duoc ném hoặc ngủi trực tiếp hoá chất
Trang 31Hoạt động3
I TIEN HANH THI NGHIEM (20 phat)
GV: Hướng dẫn HS
Đặt 2 ống nghiệm có chứa bột lưu
huỳnh và parafin vào cốc nước
- Dun nóng cốc nước bằng đèn cồn
- Đặt đứng nhiệt kế 2 vào ống nghiệm
- Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế
nghiệm theo 2 bước sau:
- Cho vao céc thuy tinh khoang 3
gam hỗn hợp muối ăn và cát
- Rót vào cốc khoảng 5 ml nước sạch
_.- Khuấy đều để muối tan hết,
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ
từ nước muối vào phễu theo đũa
- Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc
29
Trang 32- Lúc đầu hơ dọc ống nghiệm trên
ngọn lửa để ống nghiệm nóng đều, |
sau đó đun Ở đáy ống, vừa đun vừa
lắc nhẹ
- Hướng miệng ống nghiệm về "phía |
không có người ©
GV: Em hay so sánh chất rắn thu
được ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp
ban đầu HS: Chất rắn thu được là muối ăn
sạch (tính khiết), không còn lẫn
cái -
oat động 4 -
II TƯỜNG TRÌNH (12 phit)
GV: Hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau:
Trang 33- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết đặc điểm của hạt electron
2 HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và nơiron và đặc điểm của hại
Trang 34_ Các chất đều được tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
| Nguyên tử gồm hạt nhân mang ø diện
tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang dién tich 4m
GV: Giới thiêu: HŠ: Nghe và ghi bài
` Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2| s Hạt nhân nguyên tử tạo bởi - loại hạt là hạt proton và nơtron
32 -
proton và notron
Trang 35GV: Thông báo đặc điểm của từng
loại hạt
GV: Giới thiệu khái niệm: "Nguyên
tử cùng loại”
GV: Em có nhận xét gì về số proton
và số electron trong nguyên tử?
GV: Em hãy so sánh khối lượng của
một hạt electron với khối lượng của 1
hạt proton, và khối lượng của 1 hạt
nơtron?
GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng của nguyên
- Điện tích: Không mang điện
- Khối lượng: 1,6748.10””' gam
se Các nguyên tử có cùng số proton
trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại
HS: Vì nguyên tử luôn luôn trung
hoà về điện nên:
HS: Electron có khối lượng rất bé: (bằng 0,0005 lần khối mong của hạt p)
1Hnguyên tử “ Mhat nhan
Hoạt động 3
3 LỚP ELECTRON (20 phút)
GV: Giới thiệu:
Trong nguyén tu electron chuyén
động rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp co I
số electron nhất định
3-TKBGHoa hoc8/1
HS: Nghe va ghi vao vo
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành
Trang 36GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi:
GV: Đưa đề bài số I lên màn hình:
Em hãy quan sát các sơ đồ nguyên tử
GV: Goi y dé HS biét cach xdc dinh
số p trong hạt nhân (dựa vào điện
tích hạt nhân)
GV: Cho HS làm việc theo nhóm
- khoảng 3 phút "
GV: Chiếu trên màn hình bài làm
của các nhóm và nhận xét, cho điểm
(Nếu không sử dụng máy chiếu thì
cho HS ghi kết quả vào bảng nhóm
rồi treo lên, hoặc có thể dùng nam
châm dán bài làm của các nhóm lên
Trang 37GV: Quan sát sơ đồ nguyên tử
magie, nito, nhôm, silc,
kall , các em hãy nhận xét: Số e tối
đa ở lớp 1, lớp 2 là bao nñiêu?
GV: Đưa đề bài tập số 2 lên màn
GV hướng din HS dua vao bing 1
(SGK tr 42) dé tra tên của từng loại
nguyên tử
e Gọi l HS làm ví dụ theo các câu
hỏi gợi ý sau:
- Số e tối đa ở lớp 1 là 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là 8e -
HS: Vì:
Số p= số e Nên hạt nhân nguyên tử đó có 13
Trang 38GV: Yêu cầu HS so sánh các kết quả
vừa ghi trong vở với sơ đồ nguyên tử
của các nguyên tố đó (GV chiếu lại
sơ đề nguyên tử nhôm, cacbon, sIlic,
Sép | Sée ~ x
Nguyên | trong | trong ae “ e
tử hat # .|nguyén guy op e ngoai op
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến
thức trọng tâm của bài:
5) Vì sao các nguyên tử có khả năng
liên kết được với nhau?
HS: Trả lời
Hoạt t dong 5 BAI TAP VỀ NHÀ (2 phút):
GV: Gọi | HS doc bài đọc thêm SOR tr 16)
Bài tập về nhà: bài tập 1, 2, 3, 4, 5
36
5 (SGK tr I5, 16)
Trang 39Tiết 6 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
_A MỤC TIÊU
1 Nắm được "nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,
những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân” ?
_- Biết được: kí hiệu hoá học được dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp
2 Biết được tỉ lệ vẻ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái
đất HS được biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi, sIlc
3 HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá "¬
1) Nguyên tử là gì? —_ | HS: Trả lời lí thuyết
Nguyên tử được cấu tạo: bởi
những loại hạt nào?
37
Trang 40Áp dụng:
-_ Sơ đồ nguyên tử magie
Hãy cho biết số p, số e, số lớp e,
số e lớp ngồi cùng của nguyên tử
màIe -
2) Vì sao nĩi khối lượng hạt nhân
được coi là khối lượng nguyên tử?
-_ Vì sao các nguyên tử cĩ thể liên