1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN KTHP MÔN CNXHKH (UEH)

9 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 711,8 KB
File đính kèm BAI TIEU LUAN KTHP MON CNXHKH.rar (654 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN M N HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI Bằng kiến thức đã học, anh (chị) hãy trả lời các yêu cầu sau 1 Phân tích cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 Bằng những dẫn chứng cụ thể (có nguồn trích dẫn rõ ràng, số liệu tin cậy) hãy nêu đặc điểm của dân tộc Việt Nam 3 Căn cứ vào cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin và từ đặc điểm trên, hãy đề xuất những giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm thực hiện.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

- -

TIỂU LUẬN

M N HỌC CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

ĐỀ TÀI Bằng kiến thức đã học, anh (chị) hãy trả lời các yêu cầu sau:

1 Phân tích cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

2 Bằng những dẫn chứng cụ thể (có nguồn trích dẫn rõ ràng, số liệu tin cậy) hãy

nêu đặc điểm của dân tộc Việt Nam

3 Căn cứ vào cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin và từ đặc điểm trên,

hãy đề xuất những giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm thực hiện tốt chính sách dân

tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam

Mã lớp học phần :

Họ và tên SV viết tiểu luận :

Mã số sinh viên :

Họ và tên Giảng viên :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm _

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG

1 Phân tích cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

1.1 Khái niệm dân tộc:

Dân tộc là sản phẩm của một quá trình lâu dài của xã hội loài người Trước khi xuất hiện, loài người trải qua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao; thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

Cho đến nay, khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó

có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất:

Một là, dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững,

có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc Với nghĩa này, dân tộc là một bộ phận của quốc gia – quốc gia nhiều dân tộc

Hai là, dân tộc chi cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có

lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống, văn hóa và truyền thống đấu tranh chung suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó – quốc gia dân tộc

1.2 Phân tích cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin

Dựa trên cơ sở tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, cùng với sự phân tích hai xu hướng phát triển của dân tộc và thực tế

nước Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc V.I.Lênin đã nêu ra “Cương lĩnh dân tộc” với ba nội dung cơ bản:

1.2.1 Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc kể cả các cộng đồng bộ tộc và chủng tộc Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: các dân tộc dù lớn hay nhỏ không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau; không một dân tộc nào giữ quyền đặc lợi và đi áp bức bóc lột dân tộc khác trong phạm

vi một quốc gia cũng như trên toàn thế giới

Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc không chỉ dừng lại ở tư tưởng, ở pháp lý mà quan trọng hơn là phải được thực hiện ngay trong thực tế trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong đó, việc phấn đấu khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản

Trên phạm vi toàn thế giới, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi Đồng thời, gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự thế giới mới, chống áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

Trang 3

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc

1.2.2 Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết

Quyền dân tộc tự quyết thực chất là quyền các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình Bao gồm quyền tách ra thành một quốc gia độc lập vì lợi ích của các dân tộc Mặt khác, cũng bao gồm quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi có đủ sức mạnh chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và có thêm những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển quốc gia – dân tộc

Khi xem xét, giải quyết quyền tự quyết của dân tộc cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân và xuất phát từ thực tiễn – cụ thể, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của giai cấp công nhân Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực đế quốc và phản động, lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết”

để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước và chia rẽ dân tộc

Thấm nhuần quan điểm về quyền tự quyết của các dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn thể hiện quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét và giải quyết vấn đề tự quyết của dân tộc ta Nội dung quan trọng của quyền

tự quyết là các dân tộc đoàn kết đấu tranh giành độc lập dân tộc và cùng nhau giữ gìn nền độc lập của Tổ quốc, xây dựng xã hội mới văn minh, tiến bộ

1.2.3 Ba là, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Đây là nội dung cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin, nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp Liên hiệp công nhân giữa tất cả các dân tộc quy định mục tiêu, đường lối, phương pháp xem xét cách giải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng giữa các dân tộc Là cơ sở để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc

và tiến bộ xã hội Do vậy, nó đóng vai trò liên kết cả ba nội dung trong cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thế thống nhất

2 Bằng những dẫn chứng cụ thể (có nguồn trích dẫn rõ ràng, số liệu tin cậy) hãy nêu đặc điểm dân tộc Việt Nam

2.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

Hiện nay, trên dải đất hình chữ S có 54 dân tộc anh em Mặc dù tiếng nói của các dân tộc thuộc nhiều nhóm ngôn ngữ khác nhau, song do các dân tộc sống xen kẽ với nhau nên một dân tộc thường biết tiếng của các dân tộc có quan hệ hằng ngày, và

dù sống xen kẽ với nhau, giao lưu văn hóa với nhau, nhưng các dân tộc vẫn lưu giữ

được bản sắc văn hóa riêng cho dân tộc mình

2.2 Các dân tộc ở nước ta có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời, trên cơ sở địa vị pháp lý bình đẳng giữa các dân tộc, tạo nên một cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất

Trang 4

Trong lịch sử hình thành và phát triển cộng đồng dân tộc ở nước ta, có những dân tộc bản địa, hình thành và phát triển trên lãnh thổ Việt Nam từ ban đầu, nhưng cũng có nhiều dân tộc di cư đến rồi định cư ở nước ta, trở thành một bộ phận không thể tách rời trong cộng đồng dân tộc Việt Nam Qua lịch sử dựng nước và đấu tranh giữ nước, các dân tộc đã hình thành khối đoàn kết anh em, gắn bó keo sơn với nhau trong chinh phục thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm, xây dựng đất nước, tạo lên một quốc gia dân tộc thống nhất, bền vững Truyền thống đoàn kết các dân tộc ngày càng được củng cố, phát triển và được Đảng ta xác định là nhân tố quan trọng nhất quyết định mọi thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Việt Nam

Trong kết cấu dân tộc ở nước ta, dân tộc Kinh là dân tộc đa số, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong dân cư cả nước, có trình độ phát triển cao hơn, có vai trò là lực lượng đoàn kết, hỗ trợ các dân tộc anh em cùng phát triển, củng cố và phát triển cộng đồng dân tộc Việt Nam Mối quan hệ gắn bó giữa các dân tộc ở nước ta được đặt trên cơ sở bền vững của quan điểm các dân tộc bình đẳng về địa vị pháp lý, không có tình trạng dân tộc đa số cưỡng bức, đồng hoá, thôn tính các dân tộc thiểu số, do đó cũng không có tình trạng dân tộc ít người chống lại dân tộc đa số

2.3 Phần lớn các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú trên địa bàn rộng lớn, ở khu vực miền núi, biên giới có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng và môi trường sinh thái

Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở miền núi, với địa bàn rộng lớn chiếm 3/4 diện tích cả nước, bao gồm 21 tỉnh miền núi, vùng cao, 23 tỉnh có miền núi; 7 tỉnh

có tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, 10 tỉnh có tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Lào, 10 tỉnh có tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia Do đó, có thể khẳng định địa bàn cư trú tập trung của các dân tộc thiểu số là những địa bàn có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của đất nước Đồng thời, đây cũng là những địa bàn có nguồn tài nguyên đất, rừng, khoáng sản… giàu có, nhiều tiềm năng để phát triển kinh

tế Một số địa bàn tụ cư của đồng bào dân tộc thiểu số là đầu nguồn các dòng sông lớn, giữ vai trò đặc biệt quan trọng về cân bằng sinh thái

Do đặc điểm nói trên nên chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta được xây dựng không chỉ vì lợi ích của các dân tộc thiểu số mà còn vì lợi ích chung của quốc gia và luôn tính tới các yếu tố về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn hoá,

xã hội, môi trường

2.4 Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các dân tộc thiểu số không đồng đều

Do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là những nguyên nhân lịch sử để lại

và do điều kiện địa lý, tự nhiên khắc nghiệt ở địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc thiểu

số, nên trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc không đồng đều Một số dân tộc đã phát triển kinh tế - xã hội tương đối cao, nhưng nhiều dân tộc vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, chậm phát triển

Phần lớn các dân tộc thiểu số có mức sống thấp, tỷ lệ đói nghèo cao, chậm phát triển hơn so với dân tộc đa số Một số dân tộc vẫn còn trong tình trạng tự cung tự cấp,

du canh du cư, đời sống còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi các phong tục tập quán lạc hậu

Do đặc điểm này nên việc khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều về kinh tế - xã hội giữa các dân tộc là một trong những mục tiêu trọng tâm nhất của chính sách dân tộc ở nước ta

Trang 5

2.5 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự phong phú của nền văn hoá Việt Nam

Mỗi dân tộc, mặc dù có sự khác nhau về quy mô dân số, về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, nhưng đều có bản sắc văn hoá truyền thống riêng (tiếng nói, chữ viết, văn học, nghệ thuật, kiến trúc, trang phục, phong tục, tập quán,…), với nhiều giá trị tốt đẹp Do đó, nền văn hoá Việt Nam, với sự hợp thành của 54 bản sắc văn hoá dân tộc, vừa có tính đa dạng, vừa có tính thống nhất Do đặc điểm này nên việc bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá của từng dân tộc nhằm xây dựng nền văn hoá chung đậm đà bản sắc dân tộc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm

3 Căn cứ vào cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin và từ đặc điểm trên, hãy đề xuất những giải pháp thiết thực, cụ thể, nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện cụ thể ở những điểm sau:

Về chính trị: Cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng, giáo

dục nhận thức cho cán bộ dân tộc thiểu số, ưu tiên đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ đối với con em là người dân tộc thiểu số ở địa phương Chỉ khi người đứng đầu lãnh đạo của một địa phương có đủ kiến thức và tầm nhìn sâu rộng thì mới có thể giúp được cho địa phương mình phát triển, mới có thể ban hành ra được những chính sách góp phần thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc cũng như nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, đoàn kết dân tộc, thống nhất mục tiêu chung là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Về kinh tế: Tận dụng tiềm năng ở các vùng đồng bào các dân tộc thiểu số đề ra

những chính sách hợp lý giúp phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, để xóa bỏ khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc như : Tổ chức các hoạt động định hướng khởi nghiệp cho người dân đồng bào dân tộc thiểu

số, hỗ trợ kinh phí cho bà con có điều kiện mở rộng phát triển sản xuất, chăn nuôi, mua sắm nông cụ và thiết bị làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, làm các ngành nghề khác hoặc dạy nghề cho bà con để có thể chuyển đổi ngành nghề cũng như hỗ trợ đất, chỗ ở, nước sinh hoạt cho người dân,… Bên cạnh sự hỗ trợ vật chất thì cũng cần hỗ trợ

về tinh thần để người dân ở các vùng sâu vùng xa có thể vươn lên trong cuộc sống, thoát nghèo và hạn chế tình trạng phụ thuộc, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Đảng

và Nhà nước

Về văn hóa: Mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia, các khu vực và trên

thế giới nhưng cũng dựa trên tinh thần đề cao quan điểm “Hòa nhập chứ không hòa tan” để mọi người cùng nhau giữ gìn những bản sắc văn hóa của dân tộc Trong đời

sống văn hóa, người dân ở các dân tộc cần có báo để đọc, cần được nghe đài, xem

Trang 6

truyền hình của các dân tộc để mở rộng hiểu biết về văn hóa của các dân tộc anh em mình Ở khía cạnh văn học, văn học dân gian cũng cần tiếp tục được sưu tầm, biên soạn, phiên dịch, xuất bản và phát hành rộng rãi bởi nó gắn liền với tiếng nói của dân tộc Nghệ thuật biểu diễn (ca múa, nhạc, kịch, xiếc…), nghệ thuật tạo hình (tranh, điêu khắc, đan lát, ), cần được giúp đỡ bảo tồn vốn cũ và sáng tạo ra cái mới nhưng vẫn hài hòa giữa các giá trị truyền thống của mỗi dân tộc Bên cạnh những tính chung, nền văn hoá, văn nghệ các dân tộc có tính riêng: tiếng nói, chữ viết riêng; phong tục tập quán riêng,… do đó cũng cần lưu ý đến văn hóa của từng vùng dân tộc nhằm bảo vệ

và phát huy tinh hoa văn hóa của từng dân tộc

Về xã hội: Tăng cường triển khai tổ chức các loại trường dân tộc nội trú, vùng

cao, trường vừa học vừa làm, trường bổ túc văn hóa, trường phổ thông từ cấp cơ sở lên trung học, đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học, bổ sung các chính sách học bổng, miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội, chính sách ưu tiên tuyển sinh,… đối với các dân tộc thiểu số Củng cố mạng lưới y tế khám chữa bệnh cũng như đội ngũ y bác sĩ, trang thiết bị ở các dân tộc, tuyên truyền, phố biến chính sách pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản cho người dân,… Từng bước như thế để thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội, phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số

Về an ninh quốc phòng: Thực tiễn trong thời gian qua, vùng biên giới nước ta

đã trở thành “miếng mồi ngon” đối với các thế lực thù địch, chính vì thế cần tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh vùng biên giới, hải đảo cũng như phối hợp chặt chẽ với các lực lượng an ninh trên từng địa bàn Tăng cường quan hệ quân dân, luôn không ngừng rèn luyện, vững tinh thần, luôn trong trạng thái chiến đấu, phòng vệ, tạo thế trận quốc phòng toàn dân trong vùng đồng bào dân tộc sinh sống

Như vậy, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta mang tính chất toàn diện, tổng hợp, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, liên quan đến mỗi dân tộc và quan hệ giữa các dân tộc trong cộng đồng quốc gia Chính sách đó không bỏ sót bất kỳ dân tộc nào, không cho phép bất cứ tư tưởng kỳ thị, chia rẽ dân tộc nào; đồng thời nó còn nhằm phát huy nội lực của mỗi dân tộc kết hợp với sự giúp đỡ có hiệu quả của các dân tộc anh em trong cả nước

Trang 7

PHẦN KẾT LUẬN

Tóm lại, sự vận dụng Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin ở các quốc gia xã hội chủ nghĩa đã tạo nên nhiều thành tựu trong việc giải quyết vấn đề dân tộc Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là các dân tộc đều bình đẳng, tạo sự đoàn kết giữa các dân tộc, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển, kiên quyết đấu tranh chống kì thị, phân biệt chủng tộc, những âm mưu, hành động nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Từng bước rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình

độ phát triển của các dân tộc Phát triển mọi mặt về kinh tế, xã hội, văn hóa, tư tưởng, từng bước khắc phục dần sự chênh lệch giữa các vùng đồng bằng, trung du, miền núi,

để xây dựng và củng cố mối quan hệ đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở tôn trọng lợi ích, truyền thống lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán của các dân tộc

Tuy đã dành thời gian nghiên cứu nghiêm túc và tỉ mỉ, song với kiến thức, thời gian cũng như tầm hiểu biết còn hạn chế, bài tiểu luận này sẽ có những điểm thiếu sót nhất định Vì thế, em rất mong nhận được sự đóng góp và nhận xét của thầy để có được bài viết tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Th.S Nguyễn Mạnh Quang: Công tác dân tộc – Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

http://www.xaydungdang.org.vn/home/nhan_quyen/2021/16172/cong-tac-dan-toc-nhiem-vu-chien-luoc-cua-cach-mang.aspx

2 Nguyễn Thị Thu Thanh: Chính sách dân tộc của Việt Nam qua 35 năm đổi mới

https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/821701/chinh-sach-dan-toc-cua-viet-nam-qua-35-nam-doi-moi.aspx

3 U Minh Nam: Công tác thể chế đường lối, quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc

http://www.bandantoc.kontum.gov.vn/nghien-cuu-trao-doi/Cong-tac-the-che-duong-loi,-quan-diem-cua-Dang-doi-voi-van-de-dan-toc-811

4 Th.S Phạm Trọng Cường: Chính sách dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc tại chính quyền cơ sở

http://ttbd.gov.vn/Modules/NCS.Module.ReferenceDocument/Upload/Cac%20va n%20de%20xa%20hoi/pham.pdf

5 Wikipedia: Các dân tộc tại Việt Nam

https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1c_d%C3%A2n_t%E1%BB%99c_t%E1

%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam

6 TS Lò Giàng Páo – Phó Viện trưởng Viện Dân tộc: Nghiên cứu vấn đề chính sách trong văn hóa dân tộc

http://web.cema.gov.vn/modules.php?name=Content&op=details&mid=1174510 24

7 Giáo trình: Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM – Khoa Khoa học xã hội – Bộ môn nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin)

Trang 9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN M N CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Mã lớp học phần :

Họ và tên SV viết tiểu luận :

Mã số sinh viên :

Họ và tên Giảng viên :

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm _

Ngày đăng: 19/07/2022, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm