1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Classes potx

6 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu bạn khoan vào trong mỗi ngăn, thì bạn nhìn thấy tất cả AD classes và attribute được định nghĩa trong mô hình AD mặc định trên ô vuông bên tay phải.. Tuy nhiên, bạn không thể khởi tạo

Trang 1

Classes

Trang 2

Trên ô vuông trái trong Hình 1.1 là hai ngăn - một cho classes và một cho

attributes Nếu bạn khoan vào trong mỗi ngăn, thì bạn nhìn thấy tất cả AD classes

và attribute được định nghĩa trong mô hình AD mặc định trên ô vuông bên tay phải Mô hình AD mặc định , khi bạn tải Win2K ra khỏi cái hộp, nó chứa đựng 142 classes khác nhau và 863 attributes khác nhau Có ba điểm kê khác nhau của

classes bên trong AD Những điểm đó được mô tả ở đây :

Structural (lớp cấu trúc) có thể được khởi tạo vào trong một đối tượng thư

mục Tất cả classes cấu trúc trong AD thừa kế bằng abstract hoặc auxiliary classes

Auxiliary (lớp phụ) được xử dụng để mở rộng attributes của class mà thừa

kế từ nó Tuy nhiên, bạn không thể khởi tạo một đối tượng thư mục trực tiếp

từ auxiliary class, mà chỉ từ một structure class mà đã thừa kế attributes từ auxiliary class Có hai kiểu auxiliary class System auxiliary classes được định nghĩa bởi AD và bởi vậy không thể loại bỏ được Trong kiểu thứ hai, bạn là người quản trị của AD có thể định nghĩa auxiliary classes bởi việc sửa đổi mô hình của AD

Trang 3

Abstract (lớp trừu tượng) tương tự như cơ sở abstract class trong lập trình

OO Abstract classes được có nghĩa là parent classes của structural classes, nhưng bạn không thể khởi tạo một đối tượng thư mục bằng abstract class

Hình 1.2 Minh họa mối quan hệ cơ bản giữa ba kiểu classes này và một đối tượng

AD tiêu biểu

Nếu bạn nhìn lại Hình 1.1 lần nữa, thì bạn có thể nhìn thấy ở dưới classes folder được chọn, mỗi kiểu class được liệt kê trong ô vuông bên tay phải như cấu trúc, trừu tượng hoặc phụ Mô hình AD mặc định chỉ rõ bốn hệ thống phụ phân loại, tức

là mailRecipient, samDomain, samDomainBase và SecurityPrincipal

Ngoài việc chứa đựng ba kiểu classes này, mô hình AD được mô tả bởi mối quan

hệ đặc biệt giữa các classes Có sự phân cấp của việc thừa kế bên trong mô hình

mà định nghĩa các classes thừa kế từ đó Ở trên cao của sự phân cấp là một class gọi là đỉnh, được gọi là Mẹ của tất cả classes

Ngoài việc có một mối quan hệ cha mẹ - trẻ em, AD classes cũng có một mối quan

hệ tới classes khác gọi là possible superior Một cấp trên có thể là class có chứa

đựng một thể hiện của class hiện thời Lấy ví dụ, đối tượng của kiểu user class có

Trang 4

thể được tạo ra từ bên trong domain hoặc một Organizational Unit (OU) Tuy nhiên, nó không có nghĩa là đã có thể tạo ra một đối tượng user bên trong Group Policy Object (GPO) Bởi vì lẽ đó, GPOs không phải là một cấp trên đối với lại

user class

Có hai thuộc tính của một đối tượng class mà điều khiển được những cấp trên của

nó Có systemPossibleSuperior và thuộc tính possibleSuperior trên mỗi AD class Thuộc tính systemPossibleSuperior được định nghĩa bởi Microsoft qua

những mô hình và điều khiển mặc định mà classes nào có thể chứa đựng thể hiện của classes khác Như người quản trị của một rừng và liên quan đến sự tham gia trong nhóm người dùng Schema Admins), bạn có thể sửa đổi thuộc tính

possibleSuperior để chỉ rõ những cấp trên có thể bổ sung tới class đã cho

Ngày đăng: 26/02/2014, 14:20

w