TĐ là một rối loạn chuyển hoá mãn tính do thiếu insulin họăc do khiếm khuyết tác động của insulin gây ra những bất thường trong chuyển hoá glucid, protein và lipid, cuối cùng dẫn đến rối
Trang 1TIỂU ĐƯỜNG TRẺ EM
ThS.BS Chung Hữu Nghị
Trang 21 Lịch sử và dịch tễ học.
2 Tiểu đường type 1
3.Trẻ sơ sinh của các bà mẹ tiểu đường.
4 Tiểu đường type 2
NỘI DUNG
Trang 3TĐ là một rối loạn chuyển hoá mãn tính do thiếu insulin họăc do khiếm khuyết tác động của insulin gây ra những bất thường trong chuyển hoá glucid, protein và lipid, cuối cùng dẫn đến rối loạn chức năng và tổn thương nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.
ĐỊNH NGHĨA
Trang 4 1936 Himsworth phân biệt TĐ kháng và nhạy Ins.
1976 Gudworth: TĐ type 1 và type 2.
1985 OMS: TĐ phụ thuộc ins = TĐ type 1( IDDM= Insulin
Dependent Diabetes Mellitus), TĐ không phụ thuộc ins = TĐ type
2 (N-IDDM= Non- IDDM).
1997 Hiệp hội TĐ Mỹ đề nghị dùng từ TĐ type 1 và type 2 để tránh hiểu lầm về việc chọn thuốc điều trị.
Trang 5 Tiểu đường type 2 (kháng insulin)
Những type không đặc hiệu khác:
- Khiếm khuyết bẩm sinh chức năng tế bào β
- Khiếm khuyết bẩm sinh trong hoạt động của insulin
- B nh tuy n t y ngo i ti t ệ ế ụ ạ ế
- B nh tuy n t y ngo i ti t ệ ế ụ ạ ế
Trang 6- Bệnh nội tiết.
- Thuốc hoặc hóa chất.
- Nhiễm trùng
- Thể không phổ biến qua trung gian miễn dịch
- Những hội chứng bẩm sinh kết hợp với TĐ
* Tiểu đường type 2 xảy ra trong tiểu đường type 1: bệnh nhân bị TĐ type 1 có thể đồng thời mắc tiểu đường type 2.
PHÂN LOẠI
Trang 7TIỂU ĐƯỜNG TYPE 1
Trang 8Mọi tuổi, nam = nữ, có hai đỉnh mắc bệnh 4 - 6 tuổi và
10 -14 tuổi, < 2 tuổi: 8%, sơ sinh < 0.3%.
Trang 9BỆNH SINH
YẾU TỐ DI TRUYỀN:
HLA - DR3,4)
Không tiền căn gia đình : NCMB 0,4%
Có cha hoặc mẹ bị tiểu đường : NCMB 2-8 %
Cả cha mẹ đều mắc bệnh : NCMB lên đến 30%
Anh chị em ruột của bệnh nhân : NCMB 5%
Sinh đôi khác trứng : NCMB 8%
Sinh đôi cùng trứng : NCMB 30-50%
Trang 10 Gene:
- Các gene quan trọng nằm trên nhánh ngắn nst 11.
- Hệ gen nhạy cảm TĐ type 1: HLA - DR3, DR4, DQ2, DQ8.
- Hệ gen bảo vệ: HLA - DR15, DQß1.
- TĐ sơ sinh thường liên quan đột biến gen: IPF1.
BỆNH SINH
Trang 11YẾU TỐ THUẬN LỢI:
hormone làm tăng ĐH (cortisol, glucagon, epinephrine).
rubella làm tổn thương tế bào β trực tiếp hoặc do pứ
MD.
(bovin serum albumin) và Ab chống BSA có pứ chéo với P69, phân tử bề mặt của tế bào β.
BỆNH SINH
Trang 12 Thuốc: + làm hủy tế bào β: thuốc diệt chuột Vacor.
+ làm giảm hoạt tính của tế bào β : acide nicotinique , cortisol
+ tạo kháng thể chống tế bào đảo: interferon + tạo Ab kháng ins: pentamidine, asparaginase Nitrosamine compounds từ thịt xông khói làm tăng
tần suất TĐ.
BỆNH SINH
Trang 13YẾU TỐ MIỄN DỊCH:
80-90% có ICA (islet cell antibodies)
50-70% có IAA (insulin auto-antibodies) thường trẻ < 5 t
70-75% có GAD-Ab (Glutamic Acid Decarboxylase Ab)
70-80% có IA -2 ( Insulinoma Associated Protein 2 Ab ) IAA và IA-2 có tỷ lệ và hiệu giá cao trong TĐ type 1 TE còn ICA và GAD-Ab cao trong TĐ type 1 người lớn
Giải phẫu bệnh: tẩm nhuận lymphoplasmocyte quanh và trong đảo Langerhans, tế bào β bị huỷ dần
Lymphocyte T của bệnh nhân phá huỷ tế bào β trong canh cấy và ức chế tiết Ins
BỆNH SINH
Trang 14 Cyclosporin A, corticoides…có khả năng ngăn sự phá huỷ tb β.
phòng ngừa TĐ ở chuột, cấu trúc hoá học khác
cyclosporin, tác dụng UCMD = 100 lần cyclosporin.
kháng tuyến giáp, 15% suy thượng thận có kèm IDDM.
phá huỷ tế bào β Khi 75 - 90% số tb bị tổn thương thì
khi ĐH tăng.
BỆNH SINH
Trang 15TB B bị phá huỷ Giảm tiết Insuline
Tăng tạo đường mới Tăng hủy lipide Tăng dị hoá P Giảm tiêu dùng glucose Giảm tổng hợp lipide Giảm tổng hợp P (ly giải mô mở) (ly giải mô cơ)
Tăng đường huyết
Tăng ALTT huyết tương
(mờ mắt, khát Tăng TG, Chol, Abéo tự do
>330 mosmkg: coma)
Tăng đường niệu Tăng cé tones máu Giảm tăng trưởng (ĐH > ngưỡng 180 mg%) (chán ăn, buồn nôn, ói) gầy ốm
mệt yếu
Đa niệu thẩm thấu Toan chuyển hoá
(Thải 50g G cần 1L H2O) (Thở kussmaul
hơi thở mùi acétone)
Tiểu nhiều
(tiểu đêm, tiểu dầm) Tăng acétone niệu
Uống nhiều (Thải acétone kết hợp
thải cations)
Mất nước, điện giải
SINH LÝ BỆNH
Trang 16Thường được thúc đẩy bởi một bệnh lý khác đi kèm và làm che lấp đi chẩn đoán LS thường đa dạng, gồm
nhiều H/C tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh:
THỂ CỔ ĐIỂN:
uống nhiều, tiểu nhiều; mất nước
teo cơ và mô mỡ dưới da.
bụng, bao mỡ trắng quanh tĩnh mạch ở đáy mắt.
LÂM SÀNG
Trang 17 Hoại tử mỡ da: thường ở mặt trước cẳng chân.
sinh dục.
THỂ TĂNG CETON ACID:
Kussmaul (thở chậm sâu để thải CO2), đau bụng, co
nặng gây trụy mạch, hơi thở có mùi ceton
THỂ YÊN LẶNG:
Được chẩn đoán trước khi có tr/c lâm sàng
LÂM SÀNG
Trang 18Đường huyết
Nghiệm pháp dung nạp glucose
Ceton huyết thanh và nước tiểu
Đường niệu
Đạm niệu
HbA1c (Glycosylated Hemoglobin) Albumin và protein glycosylat
Đo insulin và peptid C
Lipid máu và lipoprotein
CẬN LÂM SÀNG
Trang 20 Chỉ định: khi ĐH tăng không thường xuyên ở bệnh
nhân béo phì, hay bn không có triệu chứng 3P rõ mà có tiền căn gia đình gợi ý.
dung dịch glucose 20% 1.75g/ kg trong 5 phút 2 giờ sau lấy mẫu máu để thử ĐH.
Trang 21(4) Duơng tính giả: dùng glucocorticoid, thiazid,
ức chế beta, thuốc ngừa thai…, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, chấn thương tâm lý.
Trang 22 Thể ceton gồm: acid β hydroxybutyric, acid acetoacetic, aceton
→ viên Acetest đo thể ceton trong huyết thanh, nước tiểu, màu trắng đổi màu tím hoa cà (ceton khoảng 4
mmol/L).
CETON MÁU & NƯỚC TIỂU
Trang 23 Khi ĐH >160 - 180 mg/dl → Đường niệu (+)
quả điều trị: nếu ĐH được kiểm soát tốt và bn không suy thận, sẽ không có đường niệu sau ăn.
ĐH hiện có.
ĐƯỜNG NIỆU
Trang 24 Mức độ tiểu đạm ~ thời gian bệnh và chất lượng kiểm soát chuyển hóa.
sớm.
ĐẠM NIỆU
Trang 25 HbA1 gồm HbA1a,HbA1b và HbA1c
trong vòng 8 tuần trước khi đo Glucose kết hợp nhóm amine của Hb theo phản ứng Cetoamine không đảo ngược.
5-7%: ổn định ĐH tốt trong 2-3 tháng trước.
HbA1C
Trang 26 Glycosylated albumin chiếm 90% Glycosylated protein trong huyết thanh.
mức ĐH trong thời gian ngắn 7-14 ngày, có thể
giúp quyết định điều trị nhanh hơn Tuy nhiên ít sử dụng vì kết quả bị ảnh hưởng bởi nồng độ Alb huyết thanh.
GLYCOSYLATED ALBUMIN &
PROTEIN TRONG HUYẾT THANH
Trang 27Định lượng insulin: giúp phân biệt TĐ type 1và type 2
TĐ type 1: Ins thấp ≤10 µU/ml hoặc thậm chí không có.
TĐ type 2:
• Insulin lúc đói bình thường hoặc tăng cao
• Nghiệm pháp kích thích tăng đường huyết thì ins lại tăng chậm
Nhược điểm:
+ Ins bị chuyển hóa qua gan
+ Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng và ái lực gắn kết của các thụ thể insulin gây tăng hoặc giảm thải nhanh
insulin qua gan
INSULIN VÀ PEPTID C
Trang 28Peptide C:
• + Bài tiết đồng thời với insulin
• + Thải qua thận gần như ở dạng không chuyển hóa
lấy máu đđo nồng đđộ peptide C
• < 0,32 nmol/L: TĐ type 1 (đđặc hiệu > 90%)
• > 1,1 nmol/L: TĐ type 2 (đđặc hiệu 90%)
INSULIN VÀ PEPTID C
Trang 29 TĐ type 1: ↑LDL, ↑TG, HDL không thay đổi hay chỉ thay đổi ít.
LIPID MÁU & LIPOPROTEIN
Trang 30 Bệnh sử gợi ý TĐ (tiểu nhiều, uốêng nhiều, ăn nhiều, sút cân, gầy ốm).
Glucose niệu (+).
Biểu hiện của toan CH ± RL tri giác.
PHÁT HIỆN
Trang 31(1) LS: tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân.
Phản ánh mức đường huyết trong vòng 8 tuần lễ
trước so với lúc đo, là yếu tố giúp theo dõi diễn tiến
bệnh
CHẨN ĐOÁN
Trang 32(1) Một mẫu ĐH bất kỳ ≥ 200 mg% + triệu chứng của ↑ ĐH.
(2) ĐH lúc đói ≥ 126 mg% (sau 8 giờ không ăn) (3) ĐH 2 giờ sau uống 1,75 g/kg Glucose 20%
trong 5 phút ≥ 200 mg%.
Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ADA 2010:
gồm 3 tiêu chuẩn trên và
(4) HbA1c # 6,5% (được đo bởi phương pháp
NGSP: National glycohemoglobin standardization program)
Tiêu chuẩn CĐ theo WHO 1998:
Trang 33CHẨN ĐOÁN SỚM
khả năng thành TĐ lâm sàng, khả năng bị bệnh tỷ lệ với hiệu giá KT
+ Insulin < 67 µU/ml: ∆t -> TĐLS: sau 19 tháng
+ Insulin < 46 µU/ml: ∆t -> TĐLS: sau 14 tháng
+ Insulin < 30 µU/ml: ∆t -> TĐLS: sau 4,6 tháng
Trang 34PHÂN ĐỘ NẶNG
biếng ăn, mất nước
+ Độ 3: thêm toan máu, HCO3- < 15 mEq/l , pH < 7,3; thở
nhanh, mệt
+ Độ 4: nhiễm cetoacides, rối loạn tri giác.
Trang 35CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
loại nặng (Pb), thuốc (Tetra)
(3) Hôn mê khác:
vận động ↑, dinh dưỡng kemù, bệnh lí kèm theo
Không mất nước, không toan máu, ĐH < 40 mg/dl
Trang 36 Mục tiêu: (1) Điều chỉnh rối loạn biến dưỡng.
(2) Ngăn ngừa các B/C cấp và mạn tính.
(3) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bn
tuổi, ngồi ra cịn tùy thuộc vào từng trẻ, bệnh cảnh lâm sàng, khả năng của gia đình
MT cần đạt theo American Diabetes Association:
Tuổi HbA1c ĐH trước ăn
ĐIỀU TRỊ
Trang 37Phương pháp: phối hợp nhiều biện pháp, chuyên ngành (MEDEM):
- Monitoring : theo dõi lâm sàng, cận lâm sàng.
- Education : giáo dục bệnh nhân và gia đình.
- Exercise : rèn luyện thể chất.
- Medications : điều trị bằng thuốc (insulin).
ĐIỀU TRỊ
Trang 38Đường dùng:
+ Vị trí tiêm: cánh tay, đùi, mông Nên thay đổi nơi tiêm hằng ngày để tránh các B/C tại chỗ của insulin.
Liều lượng:
+ Trẻ mới được chẩn đoán bệnh: 0,4 - 0,6 U/kg/24g
+ Trẻ tiền dậy thì, đã mắc bệnh 1 - 2 năm: 0,5 – 1
U/kg/24 giờ
+ Thanh thiếu niên, cơ thể bắt đầu tăng sản xuất GH gây
tình trạng đề kháng Ins tương đối : có thể tăng liều lên đến 40-50%, với liều 1 - 2 U/kg/24 giờ
INSULIN
Trang 39Cách dùng (Phác đồ cổ điển):
+ Phối hợp insulin nhanh/chậm:1/2 đến 1/3.
+ Tổng liều chia làm 2/3õ sáng và 1/3 chiều
+ Tiêm trước ăn 15 – 30 phút.
+ Tăng, giảm 10 -15% liều tuỳ theo lâm sàng.
+ Hoạt động: giảm 10%; ăn tiệc tăng 10%.
+ Không cho quá 40 đơn vị cho một lần tiêm.
Chú ý:
kiểm tra ĐH chặt chẽ để tránh B/C hạ đường huyết
quá cao hay quá thấp cần can thiệp ngay để tránh B/C hôn mê tăng hay giảm đường huyết.
INSULIN
Trang 40+ Loạn dưỡng mô mỡ dưới da: sẹo lõm và phì đại Thể
phì đại có thể tích tụ ins tại chỗ và gây hạ ĐH đột ngột Cần đổi vị trí tiêm để tránh xơ hoá (1 - 6 tháng sau)
Hôn mê ở bn TĐ đang điều trị ins phải được coi là hôn mê
hạ ĐH cho tới khi có bằng chứng ngược lại.
tăng liều Ins (ít khi > 2 U/kg/ngày) và điều trị một đợt
corticoides 2 - 3 tuần Ở trẻ lớn gọi là kháng ins khi dùng >
200 U/ngày trong 2 - 3 ngày mà ĐH không giảm
thuốc Do Ins không tinh khiết, B/C giảm đi khi đổi sang
dùng loại Ins có độ tinh khiết cao
BIẾN CHỨNG CỦA INSULIN
Trang 41CÁCH DÙNG INSULIN KHÁC
+ Bút chích: ruột là 1 chai Ins, ngòi bút là kim tiêm, bộ phận chọn liều từ 2 – 50U.
+ Bơm insulin: truyền liên tục SC, khó kiểm soát ĐH.
+ Xịt mũi: không dùng khi dị ứng, viêm mũi, 10 lần liều SC.
+ Toạ dược: = 10 lần liều SC
+ Insulin uống: bọc bởi chất không bị dịch vị huỷ, giải
phóng ở ruột non, dài hàng tuần, khó theo dõi ĐH, 100 lần liều SC.
- Ghép một phần tuyến tuỵ (1996) -> 70% có kết quả, đến nay: # 7.500 ca/ thế giới.
- # 10 năm sau: ghép đảo Langerhans (của heo), tế bào ß.
Trang 42CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
đường dùng ngoài bữa ăn, chất béo động vật
Trang 43Khả năng làm tăng ĐH sau ăn được đánh giá bằng lượng ĐH 3 giờ sau khi ăn loại thức ăn đĩ so với
Mì sợi (40%) , Tấm,
Sản phẩm từ sửa (30-40),
Rau, đậu (15-45%), Táo, cam (45-50%)
CHỈ SỐ TĂNG ĐH
Trang 44+ Tập luyện các môn thể thao rèn luyện sức dẻo dai với cường độ tăng dần (đi bộ, xe đạp) )
+ Không tập luyện nếu ĐH > 270 mg/dl hay ceton niệu(+)
+ Nếu ĐH < 90 – 110 mg %: ăn nhẹ trước khi tập.
RÈN LUYỆN CƠ THỂ
Trang 45Hướng dẫn trẻ và gia đình hiểu biết về bệnh và các biến chứng, hợp tác với thầy thuốc.
Biết cách tự theo dõi ĐH, đường niệu, sử dụng
Insulin, ăn uống hợp lý, rèn luyện cơ thể, theo dõi hạ
ĐH, nhiễm trùng ở chân.
Cần theo dõi:
+ Đường niệu trước bữa ăn chính,
+ Đường huyết ít nhất1 lần (3 – 4 giờ sáng)
+ Cétones niệu thường xuyên,
+ Cân nặng mỗi ngày,
+ Giữ vệ sinh thân thể.
THEO DÕI BỆNH NHÂN
Trang 46Mỗi tháng: cân, HA, ĐN, ĐH, nhiễm trùng.
Mỗi quý: HbA1C, tim mạch, thận, lipide máu, tình trạng chân, B/C tiêm insulin
Mỗi 6 tháng: FO, thần kinh
Mỗi năm: cấy nước tiểu, protein niệu/ 24 giờ.
Mỗi 2 - 3 năm: angiofluororétinographie,
electromyogramme.
THEO DÕI LÂU DÀI
Trang 47Bảng đánh giá mức độ kiểm sốt đường huyết:
Tiểu đường được kiểm soat tốt khi:
HbA1c: < 8-9 %.
Đường niệu ( - ).
Đường huyết: 4 - 7 mmol/L khi đđĩi.
5 - 10 mmol/L sau ăn.
Lipide máu bình thường.
Phát triển bình thường, khơng hạ ĐH thường xuyên,
Mức độ kiểm
soát đường huyết
Kém Trung bình Tốt
Đường huyết trung
bình
> 240 mg/dL
>180-240 mg/dL
120-180 mg/dL
Trang 48BIẾN CHỨNG CẤP
(1) Hôn mê nhiễm cetoacides:
TĐ điều trị không đủ hoặc có yếu tố thuận lợi (Stress, nhiễm trùng, ngộ độc …)
Trên trẻ TĐ xuất hiện:
Trang 49(2) Hôn mê tăng áp lực TTHT: ít gặp ở trẻ em
* ALTT huyết tương ≥ 330 mosm/kg.
* Đường huyết ≥ 600 mg%
* T/C thần kinh: co giật, yếu ½ người, Babinski(+)
* Cétones máu không tăng, pH > 7,3; HCO3 > 15 mEq/L.
* Tử vong cao vì phát hiện chậm.
* Điều trị:
+ NaCl 4,5 ‰ -> ĐH ≤ 300mg% mới cho dd G 5% + Insuline giờ thứ 2 sau truyền dịch.
BIẾN CHỨNG CẤP
Trang 50(3) Hạ đường huyết do điều trị:
Biểu hiện bằng nhức đầu, hoa mắt, lú lẫn, bứt rứt và nặng có thể dẫn đến co giật cùng với những biểu hiện
do tăng đáp ứng của hệ giao cảm như run rẩy, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi và mệt mỏi.
ĐH < 40mg%, ĐN (-)
kém,bệnh lí kèm theo.
BIẾN CHỨNG CẤP
Trang 51Hiếm ở trẻ em, khi bệnh diễn tiến > 10 năm.
TĐ type 1: nguyên nhân gây tử vong chính là bệnh vi
mạch thận
TĐ type 2: nguyên nhân gây tử vong chính là bệnh mạch máu lớn
(1) Biến chứng về mạch máu:
Lớn: Xơ cứng đm (vành, não, ngoại biên).
Nhỏ: dày màng đáy mao mạch do tích tụ glycoproteines (võng mạc, thận)
Yếu tố liên quan: thời gian bệnh, sự kiểm soát ĐH
BIẾN CHỨNG MÃN TÍNH
Trang 52Biến chứng ở mắt:
Bệnh võng mạc do TĐ (80%, > 20 năm): bn TĐ type 1
trên 5 năm cần được khám chuyên khoa mắt 2 lần/ năm
+ Gđ1: vi mạch lựu ở mạch máu xa
+ Gđ2: xuất huyết nhỏ thoái hoá hoàng điểm
+ Gđ3: ↑ sinh mao mạch, dễ vỡ gây XH => ↓ thị lực, bong võng mạc => mù
Biến chứng thận (25-30%):
+Tiểu đạm
+ Hội chứng Kimmelstiel-Wilson: phù, CHA, tiểu đạm
nhiều) -> suy thận -> tử vong
BIẾN CHỨNG MÃN TÍNH
Trang 54(2) Biến chứng về thần kinh: 30 – 50% sau 10 năm.
+ TK ngoại biên: dị cảm,mất cảm giác (đau), viêm đaTK + Liệt TK sọ não
+ TK thực vật: tiêu chảy , RL đi tiểu, ↓ HA khi đứng
dục Cơ chế:
+ Thay đổi hoá hướng động của bạch cầu
+ Nhiễm cétones -> ↓ MD thể dịch và tế bào
+ Tổn thương vi mạch -> ↓ cung cấp O2
+ Tổn thương thần kinh -> kém nuôi dưỡng
BIẾN CHỨNG MÃN TÍNH
Trang 55(4) Loét chân -> hoại thư
tiên lượng tương đối tốt vì tháo khớp dễ hoặc ngón hoại thư
tự rụng không cần can thiệp
hay có nhiễm khuẩn
tâm, xung quanh là 1 vùng viêm đỏ lan nhanh xuống gan bàn chân, nếu xảy ra trên bàn chân được tưới máu kém thì khó giữ được bàn chân
và hình dạng
BIẾN CHỨNG MÃN TÍNH
Trang 57Phụ thuộc chủ yếu vào sự xuất hiện các B/C mạn tính.
10 đến 15 năm, gây gia tăng tỷ lệ tử vong do bệnh.
nhau.
thành.
hiện của B/C thần kinh cảm giác, vận động và tự chủ.
nhồi máu cơ tim ở trẻ lớn.
TIÊN LƯỢNG
Trang 58Tăng đường huyết -> ↑ Insulin ở thai -> ↑tích tụ
glycogene, chất béo -> thai to, phì đại các cơ quan -> thai suy.
trong vài giờ, vài ngày sau sanh.
Tổn thương mạch máu nhau -> chậm phát triển, dị tật bẩm sinh.
TRẺ SƠ SINH CÓ MẸ TIỂU ĐƯỜNG
Trang 59Biểu hiện lâm sàng ở trẻ:
Thai chết trong tử cung (sau 32 tuần).
Trẻ tăng cân (2/3) hoặc suy dinh dưỡng.
Suy hô hấp do bệnh màng trong, hít ối, hạ ĐH, tim bẩm sinh, thoát vị cơ hoành.
TRẺ SƠ SINH CÓ MẸ TIỂU ĐƯỜNG