1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ôn tập lịch sử nhà nước và pháp luật

34 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử Nhà Nước Và Pháp Luật
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,21 MB
File đính kèm 155c_v195160_ph195161p_lu225186173t.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI 1 Cơ sở hình thành nhà nước phương Đông cổ đại Điều kiện tự nhiên Cả bốn nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc đều xuất hiện trên lưu vực của các con sông lớn trên thế giới tác động mạnh mẽ đến đời sống ktếxh Những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ hình thành trên lưu vực các con sông điều kiện để ngành kinh tế nông nghiệp xuất hiện từ rất sớm Nằm vành đai khí hậu nhiệt đới (nóng ẩm mưa nhiều) nên tiềm ẩn thiên tai lũ lụt.

Trang 1

A LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

NHÀ NƯỚC PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

1 Cơ sở hình thành nhà nước phương Đông cổ đại

Điều kiện tự nhiên

 Cả bốn nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc đều xuất hiện trên lưu vực của cáccon sông lớn trên thế giới  tác động mạnh mẽ đến đời sống ktế&xh

 Những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ hình thành trên lưu vực các con sông điều kiện để ngànhkinh tế nông nghiệp xuất hiện từ rất sớm

 Nằm vành đai khí hậu nhiệt đới (nóng ẩm mưa nhiều) nên tiềm ẩn thiên tai lũ lụt do đó công táctrị thuỷ, thuỷ lợi trở thành một nhu cầu cơ bản để tồn tại và phát triển kinh tế của cư dân thời kỳ này

cần rất nhiều sức người, sức của tạo nên tính gắn kết cộng đồng

 Địa hình ở đây mang tính khép kín nên các cuộc chiến chủ yếu là nội chiến giữa các tộc ngườisống trên cùng một vùng đất

Điều kiện kinh tế- xã hội

 Kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Công cụlao động bằng đồng ra đời làm phát triển ngành nông nghiệp Thủ công nghiệp và thương nghiệpcũng xuất hiện sau ba lần phân công lao động xã hội Nhưng đặc trưng chủ yếu là tính chất tự nhiên,

tự cung tự cấp

 Kinh tế phát triển, sản phẩm lao động ngày càng nhiều đã phá vỡ chế độ sở hữu chung của chế

độ công xã thị tộc chế độ tư hữu ra đời phân hóa giàu nghèo

 Hình thành ba giai cấp cơ bản: Giai cấp chủ nô; Giai cấp nô lệ và giai cấp nông dân Chế độchiếm hữu nô lệ mang tính gia trưởng Số lượng nô lệ ít, nô lệ không phải là lực lượng sản xuất chínhtrong xã hội mà chủ yếu phục vụ trong gia đình chủ nô

 Ngoài ra có hai yếu tố làm thúc đẩy nhanh tiến trình hình thành nhà nước đó là yếu tố trị thuỷ vàchiến tranh Nhà nước phương Đông ra đời là một ngoại lệ của học thuyết Mác- Lênin về sự hình thànhnhà nước

2 Lịch sử hình thành

Ai Cập

Trang 2

Nhà nước Ai Cập được các sử gia chia thành 4 thời kỳ:

+ Tảo vương quốc;

+ Cổ vương quốc đây là thời kỳ hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ Ai Cập;

+ Trung vương đây là thời kỳ vững mạnh nhất của nhà nước Ai Cập;

+ Tân vương quốc

Năm 225 TCN, Ai Cập bị Ba Tư xâm lược Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Ai Cập chấm dứt

Lưỡng Hà

Xuất hiện vào đầu thiên niên kỷ thứ III TCN, với sự tồn tại của nhiều quốc gia nhỏ của người Xumenhư: Ua, Êriđu, Lagash… Khoảng đầu thế kỷ XXIII TCN, miền nam Lưỡng Hà thống nhất với sự caitrị của người Xêmit, đặt tên nước là Accat Vào thế kỷ XXI – XX TCN, người Xume giành lại đượcquyền thống trị và thành lập một quốc gia thống nhất là vương quốc Ua Cuối của thế kỷ XX TCN,Lưỡng Hà bị phân hoá thành những quốc gia nhỏ Đầu thế kỷ XIX TCN, người Amôrit thống trị ởLưỡng Hà và thành lập vương quốc Babilon, đây là thời kỳ cực thịnh nhất của Lưỡng Hà, đặc biệt dướitriều đại của vua Hammurapi Sau khi Babilon bị diệt vong, Lưỡng Hà bị các tộc người bên ngoàithống trị Giữa thế kỷ thứ VII TCN, nhà nước Babilon được khôi phục dưới tên gọi vương quốc TânBabilon và tồn tại trong gần 1 thế kỷ Năm 538 TCN, Lưỡng Hà bị Ba Tư thôn tính

Ấn Độ

Khoảng đầu thiên niên kỷ III đến giữa thiên niên kỷ thứ II TCN, nền văn minh Harappa vàMôhenjô-Đarô xuất hiện ở lưu vực sông Ấn Lúc này, dân cư là người Đravida đang sống trong quátrình tan rã của chế độ công xã nguyên thủy để chuyển sang xã hội có nhà nước Nửa sau thiên niên kỷthứ II TCN, cùng với sự lan rộng của sa mạc Thar là sự thiên di ồ ạt của người Arya (tộc người nóingôn ngữ Ấn Âu) đã làm cho nền văn minh sống Ấn bị suy tàn và dần chuyển sang nền văn minh sôngHằng Người Aryan thành lập nhiều tiểu quốc ở đồng bằng sông Hằng Đến khoảng thế kỷ thứ VI TCN,vương quốc Magađa triển hùng mạnh và thống nhất miền bắc Ấn Độ Cuối thế kỷ thứ IV TCN, ChanđaGrupta lãnh đạo nhân dân ở đồng bằng sông Ấn thực hiện cuộc chiến chống lại quân xâm lược củaAlechxăngdrơ (thủ lĩnh người Maxêđônia) và lật đổ sự thống trị của vương quốc Magađa, thành lậpvương tiều Môria, một vương triều hưng thịnh nhất ở Ấn Độ

Từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ III, Ấn Độ rơi vào tình trạng phân quyền cát cứ Đến thế kỷ IV, vươngtriều Guptaxuất hiện và đánh dấu sự kết thúc của chế độ chiếm hữu nô lệ, chuyển sang chế độ phongkiến ở Ấn Độ

Trung Quốc

Trang 3

Đầu thiên niên kỷ thứ III TCN, Trung Quốc bước vào giai đoạn dân chủ quân sự, là giai đoạn quá

độ từ công xã thị tộc sang xã hội có giai cấp Cuối thiên niên kỷ thứ III TCN, vương triều nhà Hạ đượcthành lập và mở đầu cho sự xuất hiện của nhà nước Trung Quốc

Năm 1711 TCN, vương triều nhà Thương lật đổ nhà Hạ Năm 1066 TCN, vương triều nhà Chu lật

đổ nhà Thương Nhà Chu thực hiện chính sách phân phong đất đai cho con cháu của mình làm chư hầu.Lịch sử nhà Chu được chia thành hai thời kỳ là thời kỳ Tây Chu (1066 – 770 TCN) và thời kỳ ĐôngChu (771 – 256 TCN) Thời kỳ Đông Chu lại được chia thành 2 giai đoạn: Xuân Thu (771 – 475 TCN),Chiến Quốc (475 – 256 TCN)

3 Chế độ xã hội ở phương Đông cổ đại

 Chế độ công xã thị tộc trong xã hội nguyên thủy

(1)Xã hội công xã nguyên thủy (2)chế độ mẫu hệ(3)chế độ phụ hệ(4)công xã thị tộccông xãnông thôn

(1) Xã hội công xã nguyên thủy lao động chung, ăn chung, ở chung, sự phân công lao động Đã có

sự phân công lao động tự nhiên

(2) Săn thú: đàn ôngbất ổn định

Phụ nữ: hái lượmổn định hơn, trông nôm con cái, phân chia thức ăn hằng ngày

chính những đặc thù đó, địa vị của người phụ nữ trong gia đình cao hơn đàn ông Phụ nữ khôngchỉ là chủ gia đình mà còn quyết định mội vấn đề của gia đình, thị tộc Tập quán kết hôn con cái sinh rachỉ biết mặt mẹ và lấy họ mẹ Từ đó, chế độ mẫu hệ ra đời

(3) Từ khi sự xuất hiện của công cụ lao động mới sản xuất và nhiều hoạt động như săn bắt, đánh cá,trồng trọt…đòi hỏi sức lao động của người đàn ông Từ đó, chế độ mẫu hệ chuyển sản chế độ phụhệtrụ cột chính của gia đình, con cái bắt đầu mang họ cha

(4) Đi kèm với sự thay đổi về mặt xã hội công xã thị tộc tan rã hình thành công xã nông thôn

tư hữu xuất hiện ở giai cấp thống trị (quí tộc chủ nô) nhiều tầng lớp khác trong xã hội chịu sự lệthuộc về kinh tế trở thành giai cấp bị trị (nông dân công xã, nô lệ…không có qlợi) Chủ nô có toànquyền đối với nô lệcó thể mua bán, thế chấp, giết…

 Chế độ nô lệ gia trưởng xuất hiện vì

Vì số lượng nô lệ ở phương đông không có nhiều

Trang 4

Sống hầu hạ chủ nô (nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sống làm việc cùng chủ nô)mqh này chỉmang tính chất gia đình

Giai cấp thống trị và bị trị đã bắt đầu xuất hiện nhưng chưa gay gắt, chưa bùng nổ vì cuộc đấutranh Tuy nhiên nhà nước vẫn ra đời do sự tác động của 2 yếu tố: trị thủy và chiến tranh

 Trị thủy

Do sự tác động của ĐKTN mà khi còn sống cạnh các lưu vực các con sông thì cần phải trị thủy làmcho sx nông nghiệp dễ dàng hơn Cần nhiều sức người trong việc đắp đê ngăn lũ, xây dựng các côngtrình thủy lợitạo sự đoàn kết, gắn bó… vai trò người đứng đầu cũng quan trọng

 Chiến tranh

Đòi hỏi cần có người chỉ đạo, chỉ huy các cuộc chiến, cần tập trung lực lượng lớn sức người, sứccủa để tiến hành các cuộc chiếntổ chức đầu tiên được hình thành xây dựng và thực hiện công việcchung của xã hội dần dần tổ chức này họ được xây dựng và nó là tiền thân của Nhà nước

Trị thủy và chiến tranh ko phải là nguyên nhân chính hình thành nhà nước mà chỉ là yếu tố thúcđẩy nhà nước hình thành nhanh chóng hơn Nguyên nhân chính là sự phân chia giai cấp: thống trị và bịtrị

4 Tổ chức BMNN

 Vua: đứng đầu tổ chức BMNN, nắm giữ mọi quyền hành như: LP, HP, TP, nắm giữ vương quyền

và thần quyền Quyền lực nhà vua được thể hiện tuyệt đối, tất cả quyền lực này bao trùm tất cả cácquyền lực trong XH Vua là chủ sở hữu tối cao về ruộng đất, chỉ có quyền lực kinh tế thì mới chi phốiđược các quyền lực khác như chính trị, xã hội…

 Dưới vua là tổ chức bộ máy quan lại TW được tổ chức với hình thức các quan đầu triều giúpviệc cho nhà vua, quân đội, mỗi người đảm bảo công việc, chức vụmang tính chất sơ khai

 Quân đội: vua chỉ huy quân đội tối cao, lực lượng binh chủng rất đông, đa dạng ví dụ quân độiHamurabi

 Tô thuế: trả lương cho quan lại, thực hiện các công việc của xã hội, hệ thống tô thuế, thu thuếgiúp việc cho vua đến từng địa phương

 Quan lại địa phương: để quản lý đất nước, chia lãnh thổ đơn vị hành chính, có người đứng đầuđịa phương do quan bổ nhiệm Chính quyền cơ sở hầu hết được ở công xã nông thôn

Trang 5

chính thể quân chủ tuyệt đối, vua đứng đầu nắm toàn bộ quyền lực về mọi mặt trong đời sống và

tư tưởng

5 Nhận xét

 Nhà nước phương đông cổ đại hình thành do tác động mạnh mẽ của công cuộc trị thủy

 Hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền)

 Tổ chức bộ máy nhà nước còn khai sơ, đơn giản Các chức quan chưa có sự phân định, phân cấpchuyên môn

 Chế độ quan lại thường theo dòng họ và cha truyền con nối

 Chịu ảnh hưởng sâu sắc các tín ngưỡng tôn giáo

PHÁP LUẬT PHONG KIẾN TRUNG QUỐC

2 Nguồn của pháp luật phong kiến trung Quốc.

Pháp luật phong kiến Trung Quốc có 5 loại nguồn sau:

 Lệnh: Là chiếu chỉ của Hoàng đế ban ra và có hiệu lực tuyệt đối, không ai được

làm trái

 Luật: Những quy định về chế độ ruộng đất, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,

thương nghiệp, tô thuế…

Cách: những cách thức hoạt động, tổ chức của quan lại

 Thức: Thể thức có liên quan đến việc khám nghiệm, tra hỏi, xét xử những người vi

phạm luật pháp nhà nước…

 Lệ: Những án lệ

3 Đặc trưng của pháp luật phong kiến Trung Quốc.

 Pháp luật phong kiến Trung Quốc có sự kết hợp giữa lễ và hình

Trang 6

Lễ là nội dung trọng tâm của nho giáo Lễ giáo phong kiến xác lập và củng cố mối quan hệ tamcương, ba mối quan hệ cơ bản trong xã hội, quan hệ vua tôi, quan hệ cha mẹ – con cái, quan hệ chồng-vợ Đó là trật tự của xã hội phong kiến Hình là hình phạt hay chính là pháp luật Trong xã hội phongkiến Trung Quốc “hình” được áp dụng phổ biến để xử phạt những người vi phạm luật, lệ Điều này thểhiện sự hà khắc, dã man của pháp luật phong kiến Trung Quốc nói riêng và pháp luật phong kiếnphương Đông nói chung Từ thời nhà Hán, đặc biệt là từ đời Hán Vũ Đế, ông chủ trương sử dụng nhogiáo để quản lí nhà nước Nội dung trọng tâm của nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hộiphong kiến Lễ kết hợp với hình luật để chủ trương xây dựng và thực thi pháp luật Trong mối quan hệgiữa lễ và hình thì các nguyên tắc của lễ làm sự chỉ đạo, còn lễ mượn sự cưỡng chế của hình để duy trì.Thực hiện chủ trương kết hợp lễ và hình, nhà nước phong kiến Trung Quốc áp dụng các nguyên tắc:+ Đức chủ hình phụ: Lấy đức làm chủ yếu, còn hình phạt là phụ

+ Lễ pháp tịnh dụng: Lễ và pháp cùng áp dụng ngang nhau

Nhà nước phong kiến Trung Quốc còn sử dụng nguyên tắc “tam cương ngũ thường” của nho gialàm chủ đạo Tam cương là nội dung cơ bản trong giáo lí của đạo nho và được pháp luật bảo vệ bằngviệc quy định 10 trọng tội(thập ác) Luật pháp luôn luôn củng cố và bảo vệ lễ giáo phong kiến, trật tựcủa đẳng cấp của xã hội phong kiến, chính thể quân chủ chuyên chế phong kiến Tuy nhiên, việc dùng

lễ đã gây ra việc áp dụng pháp luật không thống nhất Xuất hiện hiện tượng “tội đồng luận dị” (tộigiống nhau nhưng lí luận khác đi dẫn đến hình phạt cũng khác nhau) Các quan lại tùy tiện trong cáchxét xử, có điều kiện phát sinh tiêu cực

 Pháp luật phong kiến Trung Quốc có sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị, giữa quy phạm phápluật với quy phạm đạo đức

Để cại trị dân giai cấp thống trị có trăm ngàn biện pháp Trong xã hôi phong kiến Trung Quốc đãtồn tại hai quan điểm đối lập nhau đó là: Quan điểm của pháp gia và quan điểm của nho gia Hai quanđiểm này như hai sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của xã hội phong kiến TrungQuốc Quan điểm của hai trường phái này được thể hiện tương ứng qua hai học thuyết pháp trị và đứctrị

- Nội dung của học thuyết pháp trị:

+ Pháp: Phải có hệ thống pháp luật rõ ràng, minh bạch, hợp lí, ổn định, ban hành cho khắp dânchúng biết; phải thi hành pháp luật nghiêm chỉnh, triệt để, chí công vô tư” không khoan dung ngườimình yêu, không khắc nghiệt người mình ghét

+ Thế: Ở đây thuyết pháp trị sử dụng nội dung “chính danh” của nho giáo, theo đó vua phải làmtròn phận sự của mình, các quan lại, dân chúng tùy theo danh phận của mình mà làm tròn công việc củamình Trong đó chỉ có vua mới là người có thể cai trị thiên hạ

+ Thuật: phương pháp, thủ đoạn cai trị, nó bao gồm hai nội dung: bổ nhiệm và khảo thạch “kiểmtra, thưởng phạt)Ở Trung quốc, tư tưởng pháp trị được biểu hiện đầu tiên trong một câu nói của Quản

Trang 7

Trọng- tướng quốc của Tề Hoàn Công vào khoảng đầu thời Xuân Thu: “vua-tôi, trên-dưới, sang- hènđều tuân theo pháp luật cả, thế gọi là đại trị”

- Nội dung của học thuyết đức trị:( là nội dung chủ yếu của nho giáo)Để có một trật tự xã hội,Khổng Tử nhấn mạnh năm chữ “nhân, nghĩa, lễ, trí, tín” và coi là năm thứ cần thiết cho một con ngườinhất là khi con người đó là bậc quân tử, tức là người có sứ mệnh “trị quốc, bình thiên hạ” hay còn gọi

“Đức trị” là khái niệm dùng để chỉ những quan điểm dùng đạo đức và luân lý để điều chỉnh xã hội vànhà nước mà Khổng Tử thường răn dạy các bậc quân tử

► Đức trị đã trở thành hệ tư tưởng có ảnh hưởng lớn, là công cụ tinh thần để bảo vệ cho nền phongkiến suốt hai nghìn năm ở Trung Quốc.Từ đời Hán trở đi, Đức trị giữ vai trò chủ đạo trong đời sống xãhội cũng như trong chính sách cai trị của nhà nước Đến thời Đường, Đức trị của nho giáo còn được bổsung thêm thuyết Nhân trị của phật giáo Nhân trị ở đây là lòng từ bi, cứu nhân độ thế Đến đời Tống,Minh đạo đức nho giáo suy yếu dần, đến cuối đời Thanh, nho giáo và tư tưởng đức trị cũng bị phê phánkịch liệt.Tóm lại, trong suốt thời kì phong kiến trung Quốc đức trị và pháp trị đã cùng tồn tại với nhau,tương hỗ nhau Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của hai học thuyết này cókhác nhau Nhìn chung thì nho giáo giữ vị trí thượng tôn, pháp trị vẫn được áp dụng nhưng không thểhiện một cách công khai, pháp trị trong một chừng mực nhất định đã được lồng ghép và hòa trộn vàođức trị Pháp trị hay đức trị đều cùng một bản chất đó chỉ là những biện pháp cai trị khác nhau, chỉ là

sự khác nhau về việc áp dụng pháp luật

 Pháp luật mang tính “trọng hình, khinh dân”

Quan nhiều triều đại, trong hệ thống pháp luật, pháp luật hình sự luôn chiếm ưu thế và trở thành công

cụ hiệu quả để giai cấp thống trị duy trì trật tự xã hội và đàn áp giai cấp chống đối Vai trò của phápluật dân sự, thương mại không đáng kể đến, không quan tâm đến việc xây dựng hành lang pháp lý Bởi

vì trong tư tưởng người Trung Quốc bấy giờ xem công-thương nghiệp là nghề mũi nhọn, nông nghiệp

là nghề gốc “nhất sĩ, nhì nông, tam công, tứ thương”

NHÀ NƯỚC TƯ SẢN ANH

1 Cách mạng tư sản và sự ra đời nhà nước tư sản Anh

 Cách mạng tư sản Anh là cuộc nội chiến, là cuộc cách mạng không triệt để

 Nhà nước tư sản Anh là điển hình cho chính thể quân chủ nghị viện

 Quá trình cách mạng tư sản Anh diễn ra qua hai cuộc nội chiến:

+ Cuộc nội chiến lần thứ nhất (1642 – 1646)

+ Cuộc nội chiến lần thứ hai (1648): Nội chiến kết thúc, nhà vua Charles I bị bắt lại và bị xử tử

 Nội bộ Nghị viện Anh phân hóa thành 2 phái:

+ Phái trưởng lão: Đại diện cho tầng lớp đại tư sản, chủ trương thỏa hiệp với nhà vua

Trang 8

+ Phái độc lập: Đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có thái độ kiên quyết hơn với nhà vua, được

sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

 Ban đầu, Phái trưởng lão chiếm ưu thế trong Nghị viện Nhưng sau cuộc Nội chiến thứ I, Phái độclập đã khống chế được Nghị viện Tuy nhiên, sau này, Phái độc lập cũng lại chủ trương thương lượngvới vua để hợp pháp hóa chính quyền tư sản do họ nắm giữ và không đáp ứng được yêu cầu của quầnchúng nhân dân

 04/01/1649, Nghị viện (trong tay Phái độc lập) thông qua Nghị quyết khẳng định quyền tối caocủa Hạ nghị viện trong bộ máy nhà nước, cụ thể:

+ Nhân dân, dưới quyền lực của thượng đế, là gốc rễ của mọi chính quyền chân chính

+ Hạ nghị viện do nhân dân bầu ra, có quyền lực tối cao trong quốc gia

+ Những gì Hạ viện tuyên bố là pháp luật thì nó có hiệu lực, dù cho các thượng nghị sĩ, nhà vua cóphản bác

 19/5/1649, nền cộng hoà được tuyên bố thành lập, Hạ nghị viện nắm quyền lập pháp Thượngnghị viện bị giải tán  Như vậy, lúc đầu nhà nước tư sản Anh mang chính thể Cộng hòa nghị viện (chỉtồn tại trong thời gian ngắn)

2 Sự thiết lập chính thể quân chủ nghị viện:

 Sau khi cách mạng tư sản Anh hoàn thành, quần chúng nhân dân đòi giai cấp tư sản thực hiện lờihứa, song chính quyền mới do Crôm Oen (trước là lãnh tụ của cách mạng tư sản, nay trở thành kẻ độctài) lãnh đạo đã quay lưng lại với nhân dân Nền Cộng hòa bị thủ tiêu

 Từ đây, chế độ hai viện của nghị viện được phục hồi Giai cấp tư sản thỏa hiệp với quý tộc.Quyền lực của Nghị viện được khẳng định bằng “Đạo luật về quyền hành”

 Chính thể quân chủ nghị viện được xác lập

3 Đạo luật về quyền hành

 02/1689, Nghị viện thông qua “Đạo luật về quyền hành”, theo đó, quyền lực nhà nước tập trungvào Nghị viện, nhà vua không còn thực quyền:

+ Mọi đạo luật và mọi thứ thuế chỉ do Nghị viện quyết định

+ Không một ai ngoài Nghị viện có thể chấm dứt hiệu lực của đạo luật

+ Bảo đảm sự tự do tranh luận tại Nghị viện

+ Hàng năm, Nghị viện xác định thành phần và số lượng quân đội, xét duyệt kinh phí quốc phòng

 “Nghị viện có quyền được làm tất cả, chỉ trừ việc biến đàn ông thành đàn bà.”

4 Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ nghị viện Anh:

Bộ máy nhà nước quân chủ nghị viện Anh gồm 3 bộ phận cơ bản

Trang 9

+ Vua hoặc nữ hoàng: Là nguyên thủ quốc gia, giữ vai trò tượng trưng, “một nhà vua trị vì nhưngkhông cai trị”.

+ Nghị viện (chế độ lưỡng viện) có các quyền hạn: Quyền lập pháp; quyền quyết định ngân sách

và thuế; quyền giám sát hoạt động của nội các, bầu hoặc bãi nhiệm các thành viên của nội các

+ Chính phủ: Tiền thân là Viện Cơ mật là cơ quan nắm quyền hành pháp từ năm 1714

5 Vai trò

 Vua hoặc nữ hoàng

+ Nguyên thủ quốc gia, nhưng mang nặng về vai trò tượng trưng

+ Chỉ có vai trò chính thức hóa về mặt nhà nước các hoạt động của nghị viện và chính phủ

+ Mọi quyết định của hoàng đế chỉ có hiệu lực thực thi khi có kèm chữ ký của thủ tướng

 Nghị viện

+ Anh là quê hương của chế độ Nghị viện

+ Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh là thời hoàng kim của Nghị viện Anh Khi đó, Nghịviện có ưu thế hơn hẳn các cơ quan nhà nước khác

+ “Nghị viện có quyền được làm tất cả, chỉ trừ việc biến đàn ông thành đàn bà”

+ Vai trò của Nghị viện lớn như vậy là để hạn chế quyền hạn của nhà vua

+ Nước Anh cũng là nước có cơ cấu lưỡng viện sớm nhất

 Thượng nghị viện (viện nguyên lão) gồm đại quý tộc mới, không qua bầu cử, ban đầu có uyquyền hơn Hạ nghị viện

 Hạ nghị viện (viện dân biểu) do dân bầu ra, ngày càng chiếm ưu thế hơn

B LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHẦN NHẦ NƯỚC Chương 3: Nhà nước và PL NGÔ_ĐINH_TIỀN LÊ

I Tình hình CT- KT-XH

- Giai đoạn mở ra thời kì độc lập tự chủ đầu tiên Vì trước thời kì NGÔ-ĐINH_ TIỀN LÊ đã trải

qua nhiều năm Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

- Chính trị bất ổn ( các triều đại tồn tại trong thời gian ngắn), kinh tế khó khăn ( đây là gđ khắc phục

lại những hậu quả nặng nề, tàn phá của hơn 1000 năm Bắc thuộc và chống Bắc thuộc trước đó), xã hội loạn lạc ( với tình thế thù trong giặc ngoài)

II Tổ chức BMNN

Trang 10

1 Tổ chức BMNN qua các triều đại

a Nhà Ngô

- Đứng đầu tổ chức BMNN là vua, xưng vương và định đô ở Cổ Loa, bỏ danh hiệu tiết độ sứ do TQ

đặt ra

- Dưới vua là bộ máy quan lại giúp việc

- Ở địa phương, cả nước chia ra thành 5 cấp: lộ, phủ, châu, giáp, xã

b Nhà Đinh

- Đứng đầu nhà BMNN là vua, quốc hiệu Đại Cồ Việt, kinh đô ở Hoa Lư

- Dưới Vua – Hoàng đế là đội ngũ quan lại giúp việc, gồm:

Đội ngũ quan lại giúp việc ở trung ương:

• Định quốc công: viên quan đầu triều, tương đương Tể tướng sau này

• Đô hộ phủ sĩ sư: trông coi việc hình án, xét xử

• Thập đạo tướng quân: đứng đầu 10 đạo quân

trong cả nước

• Đô úy: trông coi việc quân đội

• Chi hậu nội nhân: trông coi việc tuần phòng ở

cung cấm

• Tăng thống: phong cho vị sư đứng đầu Phật giáo

• Tăng lục: cùng Tăng thống trông coi việc Phật

giáo

• Sùng chân uy nghi: phong cho đạo sĩ trông coi Đạo giáo

Ở địa phương:

Cả nước chia thành 10 đạo

- Dưới cấp Đạo là cấp hành chính cơ sở Giáp (đứng đầu là Quản giáp và Phó Tri Giáp)

– Xã (đứng đầu có Chánh Lệnh Trưởng và Tá Lệnh Trưởng)

Trang 11

c Tiền Lê

Đứng đầu bộ máy nhà nước là Vua Bộ máy giúp việc triều đình có một số chức

quan sau đây:

• Đại tổng quản quân sự: là viên quan đầu

triều, đứng đầu các quan lại khác

• Thái sư: là quan đại thần trong triều, có chức

năng tư vấn cao cấp cho nhà vua

• Thái úy: quan võ

• Nha nội đô chỉ huy sứ: quan võ

- Pháp luật thể hiện tính hà khắc, dã man

Chương 4: Nhà nước và PL thời LÝ_TRÀN_HỒ

I Lược sử các triều đại

1 Triều Lý ( 1010 – 1225 ): Năm 1009 Lý Công Uẩn lên ngôi, dời đô về Đại La, đến 1054 Lý

Thánh Tông đổi quốc hiệu thành Đại Việt Triều Lý là triều đại tiếp tục củng cố và phát triển nền độclập dân tộc, bước đầu xây dựng, phát triển nhà nước tập quyền

2 Nhà Trần (1225 – 1400): Nhà Trần giành được ngôi báu sau cuộc hôn nhângiữa Trần Cảnh và

Lý Chiêu Hoàng Trong 175 nămtồntại, nhà Trần trải qua 12 đời vua Nhà Trần đã ba lần đánh thắng quân Nguyên – Mông, giữ vững độc lập dântộc, tiếp tục củng cố và phát triển nhà nước quân chủ

Trang 12

3 Nhà Hồ (1400 – 1407): Năm 1400 Hồ Quý Ly lên ngôi đổi quốc hiệu thànhĐại Ngu Năm 1407,

quân Minh xâm lược, nhà Hồ thất bại, Việt Nam bị triều Minh đô hộ 21 năm (1407-1428)

II Tổ chức BMMN

A Ở TW

1 Thời Lý

 Vua:

+ Nắm cả vương quyền và thần quyền

+ Về quân đội: Đứng đầu quân đội và trực tiếp cầm quân đánh giặc

+ Vua chủ trương chính sách“thân dân”

 Tể tướng (Phụ quốc thái úy)

+ Tư vấn tối cao cho nhà vua

+ Giúp vua điều hành toàn bộhoạt động triều đình

 Quan đại thần

+ Tam thái: Thái sư – Thái phó – Thái Bảo

+ Tam thiếu: Thiếu sư – Thiếu phó – Thiếu bảo

+ Thái úy, Thiếu úy

 Các bộ

+ Đứng đầu là Thượng thư

+ Số lượng các bộ và chia đặt chưa rõ

 Cơ quan chuyên môn khác:

Trang 13

+ Hàn lâm viện: Soạn thảo chiếu biểu cho nhà vua, đứng đầu Hàn lâm học sĩ

+ Quốc tử giám:Đào tạo nho sĩ và trông coi văn miếu

+ Khu mật sứ:Bàn bạc triều chính thuộc lĩnh vực dân sự với vua, đứng đầu Tả sứ, Hữu sứ

2 Thời Trần – Hồ

- Thời nhà Trần tổ chức bộ máy mang nặng tính quý tộc – thân vương

- Thời nhà Hồ việc tuyển bổ quan lại bằng khoa cử được chú trọng

* Biện pháp củng cố thế lực hoàng tộc thời nhà Trần

- Biến hoàng tộc thành tổ chức hậu thuẫn chính trị của vương triều:

+ Xóa bỏ ảnh hưởng còn xót lại của nhà Lý (giết tôn thất, đổi họ)

+ Gả công chúa cho các tù trưởng, châu mục, quốc gialân bang, quan tướng giỏi

+ Ban phong tước hiệu, bổng lộc cho quý tộc, vương hầu, tôn thất nhà Trần

- Khuyến khích hôn nhân nội tộc

+ Đảm bảo tính thuần nhất của dòng họ

+ Ngăn chặn sự chiếm đoạt ngôi vị của dòng họ khác

+ Củng cố vững chắc vương quyền của vua

* Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly

 Chính sách hạn điền

+ Đại vương và Trưởng Công chúa số ruộng không hạnchế

+ Thứ dân số ruộng là 10 mẫu

+ Không đảm bảo quyền lợi của quý tộc nhà Trần, quý tộc mới, dân nghèo

 Chính sách hạn nô

+ Mỗi quý tộc được nuôi số lượng gia nô nhất định, số dư sung công

+ Nhà nước trả 5 quan tiền/gia nô

+ Gia nô phải ghi dấu vào trán để phân biệt gia nô của ai

 Chính sách xã hội từ thiện:

+ Thái y viện chữa bệnh hoàng tộc

+ Quảng tế thự chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 14

+ Lần đầu tiên có cơ quan ý tế công

 Ban hành tiền giấy

+ Phát hành tiền giấy thay thế tiền đồng

+ Cấm tàng trữ, sử dụng tiền đồng

 Cải cách tư tưởng, văn hóa, giáo dục

+ Đề cao văn hóa dân tộc

+ Phê phán tư tưởng Nhogiáo

+ Đề cao chữ quốc ngữ (chữNôm)

+ Đưa toán pháp vào thi cử

 Lý do thất bại

+ Chính trị: lên ngôi không chính danh

+ Cs hạn điền đi ngược trật tự xã hội

+ Ban hành tiền giấy quá sớm, táobạo

+ Chiến tranh xâm chiếm của nhà Minh

Vua

 Nắm cả vương quyền và thần quyền

 Về quân đội: Đứng đầu quân đội và trực tiếp cầm quân đánh giặc

 Tồn tại“chính thể lưỡng đầu”

+ Thái thượng hoàng

 Nguyên thủ tối cao

 Tư vấn tối cao cho nhà vua

 Đưa ra quyết sách quan trọng

+ Vua

 Nguyên thủ thực sự

 Điều hành công việc hàng ngày

Tể tướng

 Gồm 2người Tả, Hữu Tướng quốc

 Giúp vua điều hành toàn bộ hoạt động triều đình

Quan đại thần: Tam thái, Tam thiếu, Thái úy, Thiếu úy, Tam tư:

Bộ: 6 bộ đứng đầu là thượng thư: Bộ Lại, Binh, Hình, Lễ, Hộ,Công

Bộ máy giúp việc thời Trần Hồ: Ngự sự đài, thái y viện, quốc sử viện…

Tổ chức BMNN mở rộng, quy củ hơn, số lượng cơ quan chuyên trách tăng nhiều, tăng cường tính quý tộc–thân vương (đặc biệt nhàTrần)

B Địa phương của Lý-Trần-Hồ

 Thời nhà Lý chia đất nước thành 24 lộ, dưới lộ là phủ, huyện, hương, giáp, thôn Riêng khu vực miền núi thì chia thành châu, trại

 Đến nhà Trần, chia lại đơn vị hành chính, năm 1242 đổi 24 lộ thời Lý thành 12 lộ Dưới lộ là phủ, châu, huyện và xã Đứng đầu mỗi lộ là hai viên quan hành chính và quan tư pháp Tùy từng địa phương mà còn có thêm các cơ quan thực hiện các chức năng kinh tế như: Hà đê chánh sứ, Đồn điền chánh sứ

Trang 15

 Đến nhà Hồ, vẫn giữ nguyên hệ thống tổ chức và chế độ quan lại cũ, có chăng nhà Hồ chỉ thay đổi một loạt nhân sự trong bộ máy nhà nước, thay các quý tộc Trần bằng đội ngũ quan liêu mới.

LÊ SƠ

2 Thời kì đầu Lê Sơ (1428-1460)

Vua: nắm vương quyền và thần quyền

Quan Đại thần: Tả, hữu tướng quốc, Đại Hành Khiển

Ngạch quan văn: Đại Hành khiển, Thượng thư, Hành khiển…

Ngạch quan võ: Đại Đô đốc, Đô Tổng quản….

Các cơ quan chuyên môn: Các bộ: Bộ Lại, Bộ Lễ, Bộ Hộ.,Lục Khoa: Lê Nghi Dân đặt 6 khoa để

kiểm sát công việc của 6 bộ, Nội mật viện: bàn bạc việc cơ mật…

Nhận xét:

- Tổ chức BMNN thời kỳ đầu Lê sơ còn mang tính quý tộc thân vương (do ảnh hưởng từ triều Trần)

- Quyền lực bị phân tán bởi thế lực quý tộc hoàng tộc, địa phương có xu hướng “thoán quyền”

- Nặng tính hành chính quân sự

3 Cải cách Lê Thánh Tông (1460 – 1527):

Nguyên nhân cải cách:

+Bất ổn chính trị đã được loại bỏ, chính quyền quân sự không còn phù hợp

+Lãnh thổ được mở rộng về phía nam

+BMNN mang nặng tính quý tộc không còn phù hợp

+Khát vọng xây dựng nước Đại Việt hùng cường

Chủ trương của các cuộc cải cách: Xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền trên nguyên tắc “tôn quân quyền” của Nho giáo

 Nguyên tắc tản quyền: xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội

Nội dung cải cách:

+ Hạn chế việc 1 cơ quan có nhiều chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn+ Chuyển một số chức năng, nhiệm vụ từ cấp trên xuống cấp dưới+ Cấp trên, trung ương tập trung thực hiện việc kiểm tra, giám sát

phân chia các cơ quan nhà nước thành 2 lĩnh vực

 Hành pháp:Lục bộ, cơ quan văn phòng, cơ quan thuộc hoàng đế, cơ quan quản lý nông nghiệp

 Tư pháp - giám sát: Đề cao trách nhiệm cá nhân, hạn chế sự ách tắc công việc

Trang 16

 Nguyên tắc pháp chế: dựa trên cơ sở tư tưởng pháp trị nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của đội ngũ quan lại

Nội dung cải cách:

+ Bước đầu có sự tách bạch giữa hoạt động tư pháp và giám sát

+ Tổ chức và hoạt động của cơ quan giám sát trực thuộc hoàng đế và độc lập với các cơ quan khác

4 Thời kì Lê Sơ sau cải cách

Vua

 Nắm vương quyền và thần quyền

 Quyền lực tập trung tuyệt đối

Ngày đăng: 11/07/2022, 20:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w