1.1 Khái niệm Giao diện là phần trình bày ảo trên Internet những giá trị dưới dạng thông tin quan trọng về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ… mà doanh nghiệp muốn truyền đạt đến khách
Trang 1GIAO DIỆN KHÁCH HÀNG
GVTH: Nguyễn Ngọc Huyền Trân
Email:
goodream03@yahoo.com
Mobile: 0905.330487
Chương 3
Trang 41 Sơ lược về giao diện khách hàng
Khái niệm 1.1
Mối quan hệ giữa các yếu tố 1.2
Trang 51 Sơ lược về giao diện khách hàng
Khái niệm 1.1
Mối quan hệ giữa các yếu tố 1.2
Trang 61.1 Khái niệm
Giao diện là phần trình bày ảo trên
Internet những giá trị dưới dạng thông
tin quan trọng về doanh nghiệp, sản
phẩm, dịch vụ… mà doanh nghiệp
muốn truyền đạt đến khách hàng
Trang 71.1 Khái niệm
Giao diện B
Trang 81 Sơ lược về giao diện khách hàng
Khái niệm 1.1
Mối quan hệ giữa các yếu tố 1.2
Trang 91.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố
Trang 132.1 Chức năng
Chức năng của trang web phải bao gồm
các yếu tố:
Phân chia khu vực (Section breakdown)
Đây là yếu tố chỉ đến cách thức trang Web
cấu trúc, tổ chức các yếu tố bên trong
Cấu trúc liên kết (Linking Structure) Đây
là phương pháp – cách thức trang Web liên
kết với các trang liên quan hoặc các
website được nhiều người quan tâm
Công cụ điều hướng (Navigation Tools) là
công cụ được sử dụng nhằm tạo sự thuận
tiện cho khách hàng trong suốt quá trình sử
dụng website
Trang 142.1 Chức năng
Trang 162.2 Thẩm mỹ
Yếu tố thẩm mỹ của website được hình
thành từ những đặc tính bên ngoài, như
là màu sắc, đồ hoạ, ảnh, cỡ chữ, kiểu
chữ …
Trang 172.2 Thẩm mỹ(2 yếu tố)
Màu nền: là màu được sử dụng xuyên
suốt website
Trang 182.2 Thẩm mỹ(2 yếu tố)
Mẫu bên ngoài (Visual Theme) là ý
tưởng xuyên suốt website.
Trang 20Giao diện thu hút
và dễ sử dụng
Tải trang Web chậm,
ít thông tin Giới hạn về thiết kế bên ngoài, văn bản
đơn thuần, thậm chí không hình ảnh, không âm thanh, không hoạt hình
Sử dụng nền rõ ràng trong thiết kế, hình ảnh nhỏ kèm theo thông tin, sử dụng nhiều khoảng
trắng
Trang 212.3 Mẫu phong cách
Mẫu thẩm mỹ chi phối:
http://www.kmgi.com
Trang 222.3 Mẫu phong cách
Mẫu chức năng chi phối:
http://www.brint.com
Trang 232.3 Mẫu phong cách
Mẫu tích hợp: http://www.patagonia.com
Trang 253 Nội dung
Nội dung chính 3.1
Khả năng thu hút 3.2
Phương tiện truyền đạt nội dung 3.3
Tính chất hơp thời của nội dung 3.2
Trang 26Phương tiện truyền đạt nội dung 3.3
Tính chất hơp thời của nội dung 3.2
Trang 273.1 Nội dung chính
Nội dung chính của trang bao gồm sản phẩm,
thông tin và dịch vụ hoặc kết hợp cả 3 nội
dung
Tuy nhiên, tùy theo từng loại hình kinh doanh
mà nội dung chính của website sẽ bị chi phối bởi
1 trong 3 yếu tố trên
Cửa hàng ít chủng loại Category killer
Cửa hàng lớn Superstore
Cửa hàng đặc biệt Specialty store
Thông tin chi phối Information dominant
Dịch vụ chi phối Service dominant
Sản phẩm chi phối Product dominant
Phong phú hàng hoá và nhiều chủng loại hàng hoá
Phong phú hàng hoá trong ít chủng loại hàng hoá mũi nhọn Rất nhiều chủng loại hàng hoá nhưng ít phong phú ở mỗi chủng loại
Trang 283.1 Nội dung chính
Sản phẩm chi phối(1):
Trong các website có yếu tố sản phẩm chi phối, tùy
thuộc vào mối quan hệ giữa số lượng chủng loại hàng hóa và sự phong phú trong mỗi chủng loại sản phẩm
mà chúng có thể được chia thành 3 loại :
Cửa hàng lớn
Ít chủng loại
Cửa hàng đặc biệt
Ít phong phú
Ít Nhiều
Sự phong phú trong mỗi chủng
Trang 293.1 Nội dung chính
Sản phẩm chi phối(2):
Đối với cửa hàng lớn(superstore): là một cửa hàng đa
năng nơi khách hàng có thể mua rất nhiều chủng loại
hàng hoá, mỗi chủng loại hàng hoá lại rất phong phú về sản phẩm
→ Website nhìn chung được tổ chức thành các chủng loại
hàng hoá, trong các chủng loại hàng hóa lại có các loại sản phẩm khác nhau
Ví dụ: www.amazon.com
Trang 303.1 Nội dung chính
Sản phẩm chi phối(3):
Đối với cửa hàng ít chủng loại(category killer):cung
cấp ít chủng loại hàng hoá nhưng mỗi chủng loại lại rất phong phú về sản phẩm bên trong
hàng hoá
Trang 313.1 Nội dung chính
Sản phẩm chi phối(4):
Đối với cửa hàng đặc biệt(Specialty Store) tập trung
vào chất lượng riêng biệt.
Ví dụ: http://www.tvshopping.vn/
Trang 323.1 Nội dung chính
Thông tin chi phối:
Tập trung nhiều về mặt nội dung, website theo kiểu
thông tin chi phối tập hợp, tổ chức và lưu giữ tài liệu
văn thư và cung cấp cho khách hàng công cụ để tìm
hiểu những lĩnh vực họ quan tâm.
• Ví dụ: http://www.fastcompany.com/
Trang 33sản phẩm, dịch vụ, về nhà cung cấp, về những dịch vụ
đi kèm liên quan làm cơ sở so sánh, tìm ra sản phẩm, dịch vụ tối ưu cho họ
Ví dụ: http://www.Nokia.com
Trang 343 Nội dung
Nội dung chính 3.1
Trang 35•Tác động đến cảm xúc: sự hài hước, tính mới lạ,
độc đáo, hay liên quan đến những câu chuyện thú
vị
Trang 363 Nội dung
Nội dung chính 3.1
Khả năng thu hút 3.2
Phương tiện truyền đạt nội dung
3.3
Tính chất hơp thời của nội dung 3.2
Trang 373.3 Phương tiện truyền đạt nội dung
Nội dung được thể hiện thông qua các
Trang 383 Nội dung
Nội dung chính 3.1
Khả năng thu hút 3.2
Phương tiện truyền đạt nội dung 3.3
Tính chất hơp thời của nội dung
3.2
Trang 393.4 Tính chất hợp thời của nội dung
Tùy theo từng thông tin mà chúng ta nên
thay đổi nội dung trên website cho phù hợp
Thông tin càng có tính chất nhạy cảm về thời
gian – thay đổi nhanh chóng theo thời gian -
thường có vòng đời ngắn, ví dụ như thông tin về chứng khoán, những thông tin mang tính khẩn
cấp ;
Thông tin ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời
gian: dữ liệu lịch sử, thông tin tham khảo Có
vòng đời dài hơn
Trang 414 Cộng đồng
Khái niệm 4.1
Phân loại cộng đồng 4.2
Trang 434.1 Khái niệm
•Những thành viên trong một nhóm cùng với ý thức về sự liên quan, chia sẻ những quan tâm giữa họ
•Cộng đồng không chỉ đề cập đến những quan
tâm chung được cả nhóm chấp nhận mà còn cả
sự lưu tâm đến những vấn đề cá nhân liên quan
→ Sự liên hệ giữa cái chung với cái riêng chính là
sự ràng buộc, gắn bó giúp khuyến khích người
dùng, khách hàng thường xuyên lui tới website, đó
là một thành công rất lớn của những người thực
hiện TMĐT
Trang 444 Cộng đồng
Khái niệm 4.1
Phân loại cộng đồng
4.2
Trang 454.2 Phân loại cộng đồng
4.2.1 Thước đo để phân loại cộng đồng(1)
Các dạng cộng đồng được phân chia phụ thuộc
vào hai thước đo là số lượng chủ đề được cộng đồng trong website quan tâm và mức độ mật
thiết trong mối quan hệ giữa thành viên với
website, và giữa các thành viên Mối quan hệ này được phân chia thành hai loại giao tiếp:
Giao tiếp không tương tác
Giao tiếp tương tác
Trang 464.2 Phân loại cộng đồng
4.2.1 Thước đo để phân loại cộng đồng(2)
Giao tiếp không tương tác
Website cung cấp thông tin tĩnh chỉ liên quan đến
những giao tiếp theo hướng duy nhất Thông
thường, những thông tin trên website sẽ được cập nhật định kỳ, người dùng được quyền xem những thông tin đó, nhưng không được cung cấp khả
năng phản hồi hoặc được phản hồi tại những khu vực giới hạn tuỳ thuộc vào tính chất mỗi website
Trang 474.2 Phân loại cộng đồng
4.2.1 Thước đo để phân loại cộng đồng(3)
Giao tiếp tương tác
Website tạo điều kiện để thành viên cộng đồng có
thể trao đổi trực tiếp và liên tục với nhau dưới
dạng đối thoại điện tử: tán gẫu, thư điện tử, diễn đàn
Trang 484.2 Phân loại cộng đồng
4.2.2 Một số mô hình cộng đồng phổ biến:(1)
• Cộng đồng không liên kết: Đây là dạng cộng
đồng cho phép người dùng truy cập vào nhiều khu vực họ quan tâm, nhưng không cung cấp phương tiện trao đổi giữa người dùng với nhau dưới bất kỳ hình thức nào
Ví dụ: Http://games.yahoo.com
Trang 494.2 Phân loại cộng đồng
4.2.2 Một số mô hình cộng đồng phổ biến:(2) Cộng đồng có liên kết: Website dạng này tạo ra
cộng đồng tập trung vào một lĩnh vực cụ thể, cho
phép trong giới hạn khả năng trao đổi giữa các thành viên Thông tin được đăng tải có tính chất
hấp dẫn nhằm thu hút sự chú ý của thành viên và khuyến khích sự tham gia của họ, chính sự đóng góp này sẽ là cơ sở dữ liệu cho những thông tin
tiếp theo của website
Trang 515 Cập nhật website
Các website có thể được cập nhật theo một trong hai cách thức dưới đây hoặc kết hợp cả hai cách thức
• Cá nhân hóa
• Website thực hiện
Trang 535.1 Cá nhân hóa
Đăng ký truy nhập: Sau một lần đăng ký, người dùng
quay trở lại website sẽ nhập vào thông tin xác nhận
cần thiết (thông thường là tên truy cập và mật mã)
Website sẽ nhận ra người dùng này và tự động định
dạng cho tương thích với cơ sở dữ liệu.
Trang 545.1 Cá nhân hóa
Cookies: Quản trị website đều muốn nhận ra và hiểu
người dùng và hiểu cách thức họ sử dụng website Họ thường có khuynh hướng kiểm soát và tập hợp thông tin liên quan đến khách hàng trung thành, lưu giữ
chúng trong những tập tin tạm thời - gọi là cookies
Trang 555.1 Cá nhân hóa
Tài khoản thư điện tử cá nhân (Personalized e –
mail accounts) Nhiều website cung cấp địa chỉ tài
khoản thư điện tử miễn phí duy nhất cho người dùng
Trang 565.1 Cá nhân hóa
Lưu trữ (Storage) Website cung cấp những không
gian lưu trữ dưới dạng đĩa ảo để người dùng lưu trữ
thư điện tử, các địa chỉ website, hay những thông tin cần thiết khác
Trang 575 Cập nhật website
Cá nhân hóa 5.1
Website thực hiện
5.2
Trang 585.2 Website thực hiện
Thông tin về thói quen mua sắm trong quá
khứ của những khách hàng riêng lẻ và sự tổng
hợp những thói quen giống nhau của nhiều
khách hàng được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu cùng với sự hỗ trợ của những phần mềm, một số
website có thể xác định mối quan tâm, thói
quen, nhu cầu của khách hàng trong hiện tại
cũng như dự đoán khả năng xảy ra trong tương
lai
Trang 606 Giao tiếp
Đại chúng: Là hình thức trao đổi thông tin một
chiều từ doanh nghiệp đến người dùng trong mối quan hệ một - nhiều, và người dùng không có khả năng phản hồi thông tin
Trang 61Các hình thức giao tiếp đại chúng:
•Gửi thư với số lượng nhiều: Gửi thư đến hàng
loạt khách hàng có liên quan Ví dụ: thư rác
•Câu hỏi thường gặp: Doanh nghiệp đưa lên
website những câu trả lời rõ ràng cho những câu hỏi mà khách hàng thường thắc mắc về doanh
nghiệp, website, về hàng hoá, dịch vụ
6 Giao tiếp
Trang 62Các hình thức giao tiếp đại chúng:
Mẫu tin qua thư điện tử: Những mẫu tin được
gửi bằng thư điện tử để thông báo đến người dùng những đặc điểm mới, hay sự thay đổi nào đó diễn
ra trên website, những chương trình khuyến mãi, giảm giá, v v…
6 Giao tiếp
Trang 63Các hình thức giao tiếp đại chúng:
Cập nhật nội dung: Những thông điệp bằng thư
điện tử có thể được thiết kế mở rộng để cho thấy
sự quan tâm đến cá nhân người dùng bằng cách cung cấp những thông tin khác liên quan đến bản thân họ
6 Giao tiếp
Trang 64Tương tác: là hình thức trao đổi hai chiều giữa
doanh nghiệp và người dùng
Đối thoại thương mại: Doanh nghiệp và người
dùng trao đổi dưới dạng đối thoại thông qua thư điện tử về đơn đặt hàng, kiểm tra và thực hiện
đơn đặt hàng
Dịch vụ khách hàng: Doanh nghiệp có thể cung
cấp dịch vụ khách hàng đến người dùng thông qua trao đổi thư điện tử hoặc mẫu đối thoại trực
tuyến
6 Giao tiếp
Trang 65Sự kết hợp: Kết hợp giữa giao tiếp đại chúng và
giao tiếp tương tác bằng cách website cung cấp
những công cụ phần mềm miễn phí phục vụ công việc, giải trí của người dùng; ngược lại, người
dùng sử dụng và giới thiệu cho người khác sử
dụng chính là đang thực hiện chính sách
marketing cho website đó
6 Giao tiếp
Trang 67Là khả năng trang Web liên kết với những trang khác thông qua những siêu liên kết Thông
thường, các siêu liên kết thể hiện dưới dạng
những từ được gạch dưới hay màu chữ thay đổi, một bức tranh hay hình…
Có 2 cách thức kết nối:
•Liên kết đến trang nội tại
•Liên kết đến các trang bên ngoài
7 Kết nối
Trang 68Các mô hình kết nối:
Trang web đích(Destination Site): cung cấp nội
dung thông tin mở rộng nhưng ít liên kết đến
những trang khác Những trang này thông
thường được đánh giá cao vì tính toàn vẹn và xác thực của nội dung – cho nên website cần thiết
phải chỉ rõ nguồn cung cấp những thông tin được đăng
7 Kết nối
Trang 69Các mô hình kết nối:
Trang Web trung tâm(hub site): kết hợp giữa
nội dung phong phú và những liên kết đến các
trang có nội dung liên quan
7 Kết nối
Trang 70Các mô hình kết nối:
Trang Web cổng(Portal site) bao gồm rất nhiều
liên kết đến các website khác, nhưng thường ít
chú trọng đến nội dung thông tin bên trong
7 Kết nối
Trang 71Các mô hình kết nối:
Chương trình liên kết(Affiliate Programs):
Website với chương trình liên kết sẽ hướng người dùng đến những trang Web liên kết thông qua
những đường nối trên những biểu ngữ hay những mẫu quảng cáo
7 Kết nối
Trang 73Một số mô hình thương mại
Danh mục liệt kê (Catalog Pricing) Người dùng
sẽ lựa chọn hàng hoá, dịch vụ trong danh mục liệt
kê và mua theo giá đã được người bán định ra
trước
Đấu giá (Auction Pricing) Website tổ chức đấu
giá cung cấp chi tiết về sản phẩm: mô tả, giá khởi đầu, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc Mỗi
người mua sẽ đưa ra giá, sản phẩm, dịch vụ sẽ
được bán cho người mua đưa ra giá cao nhất
8 Thương mại
Trang 74Một số mô hình thương mại
Đấu giá ngược (Reverse Auction Pricing) Người
mua đưa ra giá, và người mua sẽ chọn người bán nào đưa ra giá thấp nhất
Tập hợp yêu cầu (Demand Aggregation Pricing)
Nếu người dùng đặt hàng và tập hợp được đủ
những đơn đặt hàng của một số lượng người mua cùng thì giá trên mỗi đơn vị sản phẩm, dịch vụ sẽ được giảm
Mặc cả (Haggle Pricing) Người mua và người
bán sẽ thoả thuận giá cả hợp lý cho cả hai bên
8 Thương mại
Trang 7575