Bài thực hành này sẽ giúp sinh viên biết được những thao tác cơ bản trong Photoshop: • Tạo một tập tin mới • Chèn các hình ảnh • Chọn vùng chọn, các hiệu ứng trên vùng chọn • Tạo bóng •
Trang 1Bài thực hành Photoshop
Thời gian: 6 tiết
Bài thực hành này sẽ giúp sinh viên biết được những thao tác cơ bản trong Photoshop:
• Tạo một tập tin mới
• Chèn các hình ảnh
• Chọn vùng chọn, các hiệu ứng trên vùng chọn
• Tạo bóng
• Chèn chữ và các hiệu ứng chữ
• Xuất ảnh cho Web
Bài hướng dẫn này sử dụng phiên bản Adobe Photoshop CS3 Chúng ta sẽ tạo
ra một banner quảng cáo đơn giản trên Web
Sinh viên được cung cấp sẵn một số hình ảnh và có thể tự tìm kiếm thêm các hình ảnh khác
Trang 2Thao tác 1: tạo tập tin.
1 Khởi động chương trình Adobe Photoshop CS3
2 Chọn File/New
Nhập các thông số cần thiết: Chiều rộng – cao Ví dụ: 600x150 px
Chọn OK
Trang 4Thao tác 2: Chèn hình vào trong bản thiết kế hiện tại.
1 Có nhiều cách thực hiện Dễ dàng nhất là dùng Photoshop để mở một hình ảnh có sẵn, sau đó, chọn khối (có thể chọn tất cả - Ctrl_A), rồi Copy –Ctrl_C, và Paste – Ctrl_V vào cửa sổ thiết kế của mình
2 Photoshop sẽ tạo một Layer mới cho hình ảnh mới chèn vào
Để dễ quảng lý, chúng ta nên đặt tên cho Layer này (Click phải vào tên
Layer, chọn Layer Properties, nhập tên cho Layer)
Lưu ý: Khi thao tác trên đối tượng nào, phải chọn Layer chứa đối tượng đó
3. Thay đổi kích thước của hình nền vừa chèn vào: Chọn Layer chứa hình nền, Chọn Edit/Free Transform hoặc bấm Ctrl_T, xuất hiện các hình vuôngnhỏ tại các biên của hình Dùng chuột kéo để thay đổi kích thước
Trang 5Thao tác 3: Chọn và chỉnh sửa vùng chọn.
1 Dùng Photoshop mở một hình mới cần lấy vùng chọn
Ở đây, chúng ta cần lấy vùng chọn có chữ, còn nền màu trắng thì không lấy
2 Dùng công cụ Magic Wand Tool để lấy nhanh vùng chọn
Lưu ý chỉnh Tolerance để chọn các pixels có màu ở mức độ giống nhau như thế nào
Trang 6Tiếp tục trên thanh Menu nhanh, chọn vào Add Selecttion để gộp thêm vùng chọn, chọn vào vùng nền giữa các chữ O.
Trang 7Vùng chọn sẽ thành
Trang 83 Chỉnh vùng chọn.
Làm mịn biên chọn: Select/ Modify/ Smooth
Trang 9Nếu chúng ta copy vùng chọn này thì chưa đẹp, nên sẽ làm
Nên làm mờ biên vùng chọn
Trước khi làm mờ, phải mở rộng vùng chọn: Select/ Modify/Expand
Trang 11Sau đó, làm mờ biên vùng chọn: Select/ Modify/Feather
Đến lúc này, vùng chọn sẽ có biên mờ Nếu copy vùng chọn này thì sẽ đẹp hơn
Trang 12Copy vùng chọn này sang bản thiết kế Chỉnh kích thước cho nhỏ lại và đặt trên góc trái của bản thiết kế.
Để di chuyển, chọn công cụ Move Tool: Lưu ý: phải chọn đúng Layer chứa đối tượng đang xử lý
Trang 13Thao tác 4: Tạo bóng cho hình.
Chèn vào bản thiết kế hình mới, đổi tên layer thành LiveHUI
Để 02 layer trộn vào nhau, chúng ta chỉnh Fill: 50% Lưu ý phải chọn đúng Layer đang xử lý
Trang 14Nhân đôi Layer: Click phải, chọn Duplicate layer, đặt tên là LiveHUI bóng Chọn Ctrl_T và dùng chuột kéo để lật ngược hình.
Trang 15Chọn layer LiveHUI_bong, Chọn công cụ: Add layer mask.
Khi đó, ở layer LiveHUI_bong xuất hiện như sau:
Chọn vào Mask, chọn công cụ: Gradient Tool để tô chuyển màu Chú ý, màu đen trắng Để hiểu được về Layer Mask, vui lòng đọc trong giáo trình
Photoshop
Trang 16Kéo drag chuột thắng đứng từ dưới lên để chuyển màu bóng Chỗ nào được
tô màu đen thì bóng sẽ bị khuất
Thao tác 5: Tạo layer mới.
Chọn biểu tượng Add New Layer: , đặt tên Layer mới là: Nenden.Dùng công cụ Marquee Tool để tạo vùng chọn Drag để quét khối vùng chọn
Trang 17Dùng công cụ: Paint Bucket Tool để đổ màu vùng chọn.
Chọn màu:
Trang 18Và Click để đổ màu vào vùng chọn Lưu ý chọn Layer mới đã tạo (Nenden)
để đổ màu
Kéo Layer Nenden xuống dưới layer LiveHUI
Trang 19Rồi chỉnh Opacity còn 25% (làm cho trong suốt).
Bấm Ctrl_D để bỏ vùng chọn
Trang 20Thao tác 6: Chèn chữ và hiệu ứng.
Chọn công cụ: Type Tool
Click vào bản thiết kế Sau đó nhập văn bản
Ví dụ: Trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Muốn thay đổi chữ, chọn lại công cụ Type Tool, chọn vào dòng văn bản để chỉnh sửa Quét chọn khối các chữ cần định dạng và thay đổi thông số Ví dụ như thay đổi màu:
Trang 21Để chữ viết đẹp hơn, thử sử dụng các hiệu ứng Click phải vào tên của Layer,chọn Blending Option
Trang 22Màn hình hiển thị như bên dưới Thử chọn và thay đổi các hiệu ứng, có thể thấy hiệu ứng tác động ngay lập tức Chọn OK để thiết lập.
Tương tự cho các dòng chữ khác Cuối cùng ta có banner như sau:
Hãy thay đổi tùy theo ý thích
Bài tập:
Trang 23Thao tác 7: Xuất hình in ấn và xuất hình cho Web.
1 Lưu hình ảnh in ấn
Chọn File/ Save As
Trang 24Chọn loại định dạng Ví dụ:.JPG Chọn các thông số.
Trang 26Bài thực hành Animation với Photoshop
Thời gian: 2 tiết
Bài thực hành này chỉ hướng dẫn kỹ thuật cơ bản để tạo ra những khung ảnh khác nhau bằng cách ẩn hiện các Layer và tạo ra các chuyển động đơn giản trong Photoshop:
• Nhân bản các Layers
• Tạo các Frames
• Chỉnh thời gian cho Frames
• Tạo Frame trung gian khi chuyển động
• Xuất ảnh gif cho Web
Bài hướng dẫn này sử dụng phiên bản Adobe Photoshop CS3 Chúng ta sẽ sử dụng một banner quảng cáo đơn giản đã thực hiện trong bài trước
Đầu tiên, mở bản thiết kế
Hình dung rằng, sản phẩm cuối cùng là sẽ có chuyển động thay đối giữa các Frame như sau:
Trang 28Thao tác 1: Thêm một số Layer
Nhân đôi Layer “Hội thảo Sinh viên với Công nghệ mới”
Click phải vào Layer “Hội thảo Sinh viên với Công nghệ mới”, chọn Duplicate Layer
Đặt tên cho Layer và chọn OK
Trang 29Lưu ý: kéo Layer mới này lên trên Layer cũ, và có kết quả như sau:
Bây giờ, tạo thêm Layer mới và đổ màu vào
Thêm một Layer nữa với dòng chữ “Hãy đăng ký ngay!”
Kéo Layer này lên trên để có kết quả như sau:
Đến đây, chúng ta đã chuẩn bị được các frame cho việc chuyển động
Trang 30Thao tác 2: Tạo animation
Vào menu Windows/Animation
Khi đó, bên dưới sẽ hiện ra cửa sổ
Đây là Frame đầu tiên
Tạo ra thêm 2 frames mới bằng cách nhấn vào biểu tượng Duplicates
Selected Frames
Trang 31Nhấn chọn vào từng Frame và hiệu chỉnh cách hiển thị phù hợp.
Chọn Frame thứ 2 và làm tương tự
Nhấn chọn vào Biểu tượng con mắt trước mỗi Layer để ẩn/hiện Layer đó
Trang 32Tiếp tục cho Frame thứ 3.
Trang 33Nhấn vào dấu tam giác nhỏ dưới mỗi frame để chỉnh thời gian hiển thị của từng Frame
Trang 34Sau đó, chọn nút Plays animation để trình diễn.
Trang 35Thao tác 4: Tạo các Frames trung gian
Để chuyển động mịn hơn, chúng ta có thể tạo các Frames trung gian
Chọn 2 Frames liên tục, nhấn vào nút Tweens animation frames
Chọn các thông số phù hợp, chọn OK
Khi đó, các frames mới sẽ được tạo ra Nhấn chọn frame để xem hiển thị của nó
Trang 36Có thể xóa bớt frames, chỉnh thời gian các frames cho hợp lý.
Nhấn nút Play animation để xem lại trước khi xuất ra file gif
Thao tác 5: Xuất file Gif
Chọn menu File/Save for Web
Trang 37Chọn kiểu file xuất là Gif, thiết lập các thông số khác, rồi nhấn OK.
Chọn đường dẫn, và nhấn OK
Trang 38Sinh viên tự thực hiện nhiều lần để tạo ra được những sản phẩm sáng tạo.
Trang 39Bài thực hành Animation với Flash
Thời gian: 4 tiết
Trang 40Thao tác 1: Làm quen với Flash
1 Khởi động Flash:
Chọn Flash File
Trang 412 Làm quen với các công cụ và thiết lập các thuộc tính để vẽ ra các hình tùy thích.
Trang 42Thao tác 2: Tạo một Movie Flash đơn giản
1 Tạo mới một Movie Flash như thao tác trước
2 Click phải vào Frame 20 và chọn Insert Keyframe
Nhấp chuột giữa 2 frames 1 và 20, Click phải, chọn Create Motion Tween
Trang 43Click chọn Frame 1, khi đó, có một hình chữ nhật bao quanh khuôn mặt Toàn
bộ khuôn mặt đang được chọn Drag chuột kéo để góc dưới trái Tương tự click chuột chọn frame 20, drag chuột kéo để góc trên phải
Trang 44Nhấn Enter để kiểm tra kết quả chuyển động.
Nhấn Ctrl_Enter để xem kết quả sau khi xuất file
Trang 45Điều chỉnh kích thước của Stage: Nhấp chuột lên vùng làm việc Stage, điều chỉnh các thông số trong cửa sổ Properties.
Để tạo ra nhiều hướng chuyển động khác nhau, chúng ta làm thêm các thao tác sau:
Click phải chuột vào Frame 10, chọn Insert Keyframe
Trang 46Dùng công cụ Selection Tool (V), drag chuột kéo khuôn mặt sang vị trí mới.
Trang 47Nhấn Ctrl_Enter để xem kết quả.
Lưu file (.fla): Chọn menu File/Save
Xuất file (.swf): Chọn menu File / Export / Export Movie
Trang 49Chọn đường dẫn và thiết lập các thông số, rồi nhấn OK.
Trang 51Thao tác 3: Làm việc với Layer
Layer (hay lớp) trong Flash cũng giống như các tờ giấy vẽ (trong suốt) xếp chồng lên nhau Chúng ta cũng có thể xếp các đối tượng có cùng chung thuộc tính, chủng loại vào cùng một Layer để tiện việc quản lý
1 Tạo một file movie flash mới như thao tác trước Khi đó, có sẵn một Layer
tên “Layer 1”.
Chỉnh màu nền, rồi Double_Click vào tên Layer 1, đổi tên thành background.
2 Chèn thêm 1 Layer: Click chọn biểu tượng Insert Layer, đổi tên Layer thành graphic
Trang 523 Chèn hình vào Stage: Chọn menu File/Import/Import to Stage Chọn một hình ảnh mình thích.
Trang 53Click phải vào hình, chọn Free Transform Khi đó, có thể điều chình hình tùy ý: phóng to, thu nhỏ, kéo rộng, kéo nghiêng,…
Trang 545 Tạo một layer mới và đặt tên là “text”
6 Chèn chữ vào layer text Dùng công cụ Text Tool (T) Thiết lập các thuộc tính
Nhập vào dòng chữ bất kỳ Ví dụ: “Chúc mừng”
Trang 557 Chỉnh sửa chữ: Click phải vào chữ, chọn Free Transform Có thể xoay chữ, chỉnh các thuộc tính… để có được cách trình bày hợp lý.
Trang 56Các thao tác khác:
8 Thay đổi thứ tự các Layer: Click chọn 1 Layer, ví dụ như Layer graphic,
kéo lên trên Layer Khi đó, chữ sẽ nằm dưới và bị che khuất
9 Ẩn/hiện Layer: Click chọn vào ký hiệu dưới biểu tượng con mắt tương ứng
với Layer để ẩn/hiện layers Ví dụ: ẩn Layer graphic.
Trang 5710 Xóa Layer: Chọn 1 Layer, chọn biểu tượng thùng rác để xóa Layer đó.
Bài tập:
Sinh viên dùng các thao tác cơ bản này và tự tìm hiểu thêm các thao tác khác
để tạo một sản phẩm theo ý thích