1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Ngôn ngữ học đối chiếu

43 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Chiếu Tiểu Loại Danh Từ Việt - Anh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 263,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Ngôn ngữ học đối chiếu giới thiệu tới người đọc các nội dung sau: Đối chiếu tiểu loại danh từ Việt Anh, Đối chiếu chức năng ngữ pháp của danh từ và cụm danh từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, Đối chiếu phương thức ghép của danh từ tiếng Việt - tiếng Anh, Đối chiếu cấu trúc vị trí danh từ Việt - Anh, Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ về chức năng ngữ pháp, Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ trong tiếng Anh và tiếng Việt về hoạt động lời nói, Đối chiếu về vị trí của giới từ và ngữ giới từ trong câu tiếng Anh tiếng Việt, Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ về cấu tạo của giới từ Anh-Việt, Cấu trúc câu trong tiếng Việt và tiếng Anh, Đối chiếu các thành phần câu Việt - Anh. Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ Câu 16: Đối chiếu tiểu loại danh từ Việt - Anh

I, Danh từ Tiếng Việt

- Định nghĩa: Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm… trongthực tế, khách quan và cả mọi khái niệm thực tại trừu tượng trong hiện thực và tư duy

1 Về ngữ nghĩa

Dựa vào tiêu chí ngữ nghĩa, ta có thể chia danh từ thành 2 loại:

- Danh từ chung: là những danh từ để chỉ tên chung một chủng loại, sự vật có tính khái quát,

trừu tượng, không có mối quan hệ đơn nhất giữa tên gọi và vật cụ thể được gọi tên

Ví dụ: tranh, sách, cây, học sinh…

- Danh từ riêng: là những danh từ để gọi riêng từng người, từng địa phương, từng nước, từng

dân tộc, Danh từ riêng ít được dùng kèm với số từ Trên chữ viết danh từ riêng phân biệtvới danh từ chung ở chỗ mỗi chữ cái đầu âm tiết phải viết hoa

Ví dụ: Lan, Hà Nội, Việt Nam, Mường,

2 Về ngữ pháp

Trong tiếng Việt được chia thành 2 loại chính

- Danh từ tổng hợp: biểu thị các sự vật tồn tại thành từng tổng thể, không kết hợp với số từ.

Ví dụ : thợ thuyền, quần áo…

- Danh từ không tổng hợp: biểu thị sự vật đơn thể, có thể kết hợp với số từ Danh từ không

tổng hợp gồm có:

• Danh từ chỉ sự vật chất thể: vàng,bạc

• Danh từ chỉ đơn vị riêng lẻ: con, cái, bức…

• Danh từ chỉ khái niệm sự vật đơn thể cụ thể: cây, bàn , học sinh…

• Danh từ chỉ khái niệm sự vật đơn thể trừu tượng hoặc khái quát: xã hội, văn hoá…

3 Về hình thức

Trong tiếng Việt: Người ta phân loại danh từ:

– Danh từ đơn: là những danh từ chỉ cấu tạo là một tiếng Ví dụ: áo, bàn, ghế

– Danh từ ghép: là những danh từ được ghép từ những danh từ đơn, mỗi danh từ ghép

thường có hai danh từ đơn hoặc nhiều hơn thế ghép lại với nhau Ví dụ: Việt Nam, núinon Danh từ ghép được chia ra:

• Ghép đẳng lập: là từ ghép, ghép giữa các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

Ví dụ : bàn ghế, hoa quả,sách vở…

Trang 2

• Ghép chính phụ: là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ Nóicách khác, từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng được ghép lại không bình đẳng vớinhau về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa Ví dụ: hoa hồng, bà nội,ông ngoại…

• Láy: từ láy là từ được dùng để chỉ những từ tạo nên bởi ít nhất hai tiếng và phải có sựgiống nhau về phụ âm và vần, đồng thời nếu chúng ta tách biệt các tiếng này ra thì các tiếng

ấy sẽ không có nghĩa

II, Danh từ tiếng Anh:

- Định nghĩa: Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm trong thực tế khách quan và cả mọi khái niệm thực tại trừu tượng trong hiện thực và

tư duy

1 Về ngữ nghĩa

- Danh từ cụ thể (Concrete nouns): là những danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng tồn tại ở

dạng vật chất có thể sờ thấy hoặc cảm nhận được

VD: music, popcorn, ocean

Danh từ cụ thể được chia thành 2 loại:

• Danh từ chung (common nouns): là những danh từ để gọi chung những tập hợp mà trong đó

có những người hay vật tương tự

Ví dụ: cat, picture, tree…

• Danh từ riêng (proper nouns): là những danh từ để gọi riêng từng người, từng địa phương,từng nước, từng dân tộc, …

Ví dụ: London, Smith, China…

- Danh từ trừu tượng (abstract nouns): là những danh từ dùng để chỉ các sự vật, hiện tượng

chỉ có thể tưởng tưởng trong suy nghĩ chứ không thể nhìn thấy cụ thể hoặc chạm vào được

Ví dụ: beauty, intelligence, talent, love…

- Danh từ chỉ chất liệu (material nouns): là danh từ dùng để chỉ vật chất,vật liệu mà từ đó

- Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi

chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy

Ví dụ: boy, apple, book, tree…

· Danh từ số ít (Singular nouns) : Là những danh từ đếm được có số lượng là một

Ví dụ: apple, mouse, cat

Trang 3

· Danh từ số nhiều (Plural Nouns): Là những danh từ đếm được có số lượng từ hai trởlên.

Ví dụ: dogs, bananas,

- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không

đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy Muốn đếm, ta phải thông quamột đơn vị đo lường thích hợp

Ví dụ: meat, ink, chalk, water…

- Danh động từ là một động từ thêm đuôi -ing và có đặc tính của một danh từ.

Ví dụ: Learning, reading

3 Về mặt hình thức

Người ta phân loại danh từ thành:

- Danh từ đơn: là từ chỉ gồm một chữ VD: book, pen, board….

- Danh từ ghép (Compound nouns): là những danh từ được ghép từ những danh từ đơn, mỗi

danh từ ghép thường có hai danh từ đơn hoặc nhiều hơn thế ghép lại với nhau

VD: seafood, grandmother, daydream

III, Đối chiếu

- Giống:

· Đều phân loại danh từ theo các tiêu chí : về ngữ pháp, ngữ nghĩa, hình thức:

+ Về ngữ pháp: tiếng Anh có DT tập hợp gần giống DT tổng hợp trong tiếng Việt

Đều chỉ các mục chung, khái quát nghĩa VD: sông suối, quần áo, ăn uống, the crew, the staff, the poor

+ Về hình thức: Trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có danh từ đơn và danh từ ghép

TA: Boy/pen/board – grandfather/ black-board

TV: Hổ/báo/cáo/chồn – người người/ non nước/ non song

+ Về ngữ nghĩa: Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có danh từ chung và danh từ riêng

DT chung: love, time, happiness – tình yêu, thời gian, hạnh phúc

DT riêng: John, Apple, English, - Hanoi, Bach Khoa

- Khác:

+Về Ngữ pháp: TA có DT không đếm được, DT đếm được; TV không có loại danh từ này + TA: love, money, water – yêu cầu đơn vị đo đếm để đo đếm

VD: a glass of water, a litre of water

+ TV tuy không phân chia ra DT đếm được/ không đếm được tuy nhiên có một số danh từ trong TV vẫn đòi hỏi các đơn vị đo đếm để có thể cân đo được (nước, không khí,…) TV không phân chia ra 2 loại DT do không yêu cầu đặc biệt liên quan tới các mảng ngữ pháp khác như chia động từ (không giống TA – DT đếm được và không đếm được sẽ liên quan tới mạo từ/chia động từ/ số ít số nhiều)

VD trong TV: con cá, cái cây, quả dưa chuột

Trang 4

+ Về hình thức:

 TV có DT ghép đẳng lập (VD: nhà cửa, con cái) và DT ghép chính phụ (VD: cửa sổ,

bộ quần áo), TA không có loại DT này

 TA có danh động từ; TV không có loại DT này

VD: Trong câu ‘I like swimming’ – swimming là danh động từ

 TV có từ láy; TA không có loại DT này

DT không tổng hợp DT chỉ đơn vị riêng lẻ

DT chỉ khái niệm sự vật đơn thể cụ thể

DT chỉ khái niệm sự vật đơn thể trừu tượng

Danh từ là một từ (đại từ) được sử dụng để chỉ người, địa điểm, sự vật, sự việc, 1 tên

riêng nào đó VD: book, teacher…

Cụm danh từ là một nhóm từ có danh từ hoặc đại từ là thành phần chính Cụm danh từbao gồm nhiều từ VD: nice day

2 Chức năng

Danh từ và cụm danh từ có những chức năng như sau:

2.1 Làm chủ ngữ cho câu

Trang 5

Ví dụ: My friend is a student of Harvard University.

2.2 Làm tân ngữ trực tiếp cho một động từ: (direct object)

Ví dụ: He bought a novel

2.3 Làm tân ngữ gián tiếp cho một động từ:

Ví dụ: Taylor sent Alex a letter

2.4 Làm tân ngữ cho một giới từ

Ví dụ: I will speak to boss at the office.”

2.5 Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (đứng sau các động từ nối hay liên kết như to become,

to be, to seem, ) :

Ví dụ: I became a human resource manager three years ago

2.6 Làm bổ ngữ cho tân ngữ (đứng sau một số động từ như make, elect, call,

consider, appoint, name, declare, recognize ):

Ví dụ: Board of directors appointed him CEO

2.7 Làm bổ ngữ cho tính từ

Ví dụ: The river is 50 meters deep

2.8 Danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân

ngữ

Ví dụ: Walking is good for health

2.9 Làm tiền bổ ngữ của danh từ.

Ví dụ: The child poverty action group

2.10 Danh từ đóng vai trò trung tâm trong cụm danh từ

Ví dụ: A red car in the garage

2.11 Cụm danh từ xuất hiện trong cụm từ sở hữu cách.

Ví dụ: John’s English friends visited him last week

2.12 Danh từ làm trạng ngữ hoặc một phần của trạng ngữ.

VD: nhà cửa, cây cối

- Cụm danh từ là loại cụm từ, trong đó thành tố trung tâm là danh từ còn các thành tố phụ

là những từ có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đó

VD: một con chó (chó là danh từ trung tâm), cái ghế nâu (ghế là danh từ trung tâm), đôi giàyvải (giày là danh từ trung tâm)

2 Chức năng của danh từ và cụm danh từ

Trang 6

2.1 Trong câu, danh từ và cụm danh từ đảm nhiệm vai trò của thành phần câu, nghĩa là nó

có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu Nếu danh từ đóng vai trò làm vị ngữ thì

phải có từ “là” đứng trước

VD: Hùng// là học sinh

→ Trong đó: “Hùng” là danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu; “học sinh” là danh từ đóngvai trò vị ngữ; “là” đóng vai trò hệ từ

2.2 Danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

VD: Tôi tặng cô giáo bông hoa.

BNGT

→ Trong đó: “cô giáo “là bổ ngữ gián tiếp của động từ tặng và bông hoa là bổ ngữ trựctiếp

2.3 Danh từ đóng vai trò làm định ngữ.

Vd: Gấu bông của Lan rất đẹp

→ Trong đó “gấu bông” là danh từ chính, “ của Lan” là định ngữ giúp giải thích rõ chodanh từ chính

2.4 Danh từ đóng vai trò làm trạng ngữ

VD: Khi còn bé, tôi nghịch như quỷ

→ Trong đó: “khi còn bé” đóng vai trò làm trạng ngữ trong câu

2.5 Ngoài ra danh từ còn có các chức năng khác như làm thành phần khởi ngữ Thành phần

bổ ngữ có thể đảo lên đầu câu làm khởi ngữ (là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề

tài được nói đến trong câu, trước và sau khởi ngữ có thể thêm các từ quan hệ như: về, đối với, với )

VD: Còn với việc học, tôi sẽ bàn kĩ với anh sau→ Trong đó “Còn với việc

- Danh từ tiếng Anh và tiếng Việt đều giữ vai trò trung tâm của câu, cụm danh từ.

VD: ‘boy’ là danh từ chính trong cụm “a good-looking boy is standing behind me”

‘đứa trẻ’ là danh từ chính trong cụm “Hai đứa trẻ thật đáng yêu.”

- Có chức năng làm chủ ngữ trong câu

VD: This girl is my friend

Cô gái kia là sinh viên

- Có chức năng làm bổ ngữ (tân ngữ) trực tiếp hoặc gián

tiếp

VD: She gives me a cake

Cô ấy đưa cho tôi cái bút

Trang 7

- Có chức năng làm trạng ngữ.

VD: Yesterday, I bought a new car

Vd: Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một cô gái rất xấu

- Làm định ngữ/ tiền bổ ngữ (TA) trong

cụm danh từ

VD: An English book

Quyển sách tiếng Anh mẹ tặng rất hay

→ Trong đó “quyển sách” là danh từ chính, “ mẹ tặng ” là định ngữ giúp giải thích rõ chodanh từ chính

- Có khả năng biến đổi trong quá trình giao tiếp từ một chức năng này sang chức

năng khác

VD: + A: would you like to eat some biscuits? (object)

+B: Thank you Some biscuits are my favorite (Subject)

+ A: Này, hôm qua con chó nhà cậu đuổi bắt con mèo nhà tớ đấy (bổ ngữ)

+B: Kệ đi Con mèo nhà cậu trêu con chó nhà tớ trước chứ (chủ ngữ)

2.Khác nhau

- Trong Tiếng Việt danh từ đứng trước tính từ, trong tiếng Anh danh từ đứng sau tính từ

(Vị trí của danh từ và tính từ trong cụm danh từ)

VD: Cô gái tài năng

A talent girl

- Trong Tiếng Việt có thể đảo bổ ngữ thành khởi ngữ, tiếng Anh không có hiện tượng này.

VD: Nó không chịu mặc quần áo của tôi => Quần áo của tôi nó không chịu mặc

- Trong Tiếng Anh, danh động từ có thể làm chủ ngữ, tiếng Việt không có loại từ

này

VD: Walking is good for your health

- Trong Tiếng Anh, danh từ có trong cụm sở hữu cách, tiếng Việt không có hiện tượng

này

VD: That is Mai’s book

- Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ làm tân ngữ cho giới từ, tiếng Việt không

có hiện tượng này

VD: I will speak to boss at the office

- Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ bổ nghĩa cho tân ngữ hoặc chủ ngữ, tiếng

Việt không có hiện tượng này

Ở ví dụ này, “their chairman” bổ nghĩa cho tân ngữ “me”

- Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ, tiếng

Việt không có hiện tượng này

VD: She comes five- minute late

Trang 8

- Trong tiếng Việt, danh từ và cụm DT có thể làm vị ngữ Trong tiếng Anh, danh từ và

cụm DT không thể làm vị ngữ mà phải kèm với các “linking verb” ( động từ nối)

VD: Tôi là sinh viên

Vd: I am a student.

Câu 18: Đối chiếu phương thức ghép của danh từ tiếng Việt - tiếng Anh

Phương thức cấu tạo từ Việt – Anh

1 Phương thức cấu tạo từ là gì?

Định nghĩa của Tiếng việt về phương thức cấu tạo từ: Phương thức cấu tạo từ là cách

kết hợp các từ, các hình vị với nhau để tạo ra các đơn vị từ mới

2 Phương thức ghép

2.1 Trong tiếng Việt

● ĐN : Ghép là phương thức cấu tạo từ bằng cách ghép 2 hoặc hơn 2 chính tố khác nhau( có hoặc không có yếu tố liên kết)

● Phân loại :

o Từ ghép:

❖ Từ ghép chính phụ : ghép hai từ tố có quan hệ không ngang nhau về nghĩa, trong đó cómột từ chính và một từ tố phụ VD: nhà gỗ, nhà đá (c + p),…

Từ ghép đẳng lập: ghép hai từ tố có quan hệ ngang hàng nhau về nghĩa, không từ

nào phụ thuộc vào từ nào Vd: quần áo, sách vở ……

2.2 Trong tiếng Anh

2.2.1 ĐN : Ghép là phương thức kết hợp các hình vị với nhau theo một trật tự nhất định để

tạo ra từ mới – từ ghép

2.2.2 Phân loại:

2.2.2.1 Theo từ loại: (sắp xếp lại theo đúng dạng từ loại) (11 loại)

+ Danh từ + danh từ: bus stop, football,

+ Tính từ + động từ: Whitewash, clear cut, etc…

+ Tính từ + danh từ: blackbird, etc

+ Động từ + danh từ: breakfast, telltale, pickpocket, etc

+ Danh động từ + danh từ: dining room, walking stick, etc

+ Danh từ + danh động từ: horse-riding, sightseeing, etc

Trang 9

+ Giới từ + động từ: income, overlook, outbreak, etc.

+ Động từ + trạng từ: knowhow, breakthrough, warm-up etc

+ Giới từ/trạng từ + danh từ: afternoon, overcast, inside, onlooker etc

+ Danh từ + cụm danh từ: mother-in-law, free-for-all, etc

+ Danh từ + giới từ: handout, hanger-on, etc

Từ ghép hỗn hợp/ phức hợp: kết hợp phần đầu của 1 từ và phần cuối của từ khác Vd:

smog (smoke + fog)

d Từ ghép cú pháp

+ Từ ghép cú pháp: được cấu tạo từ phân đoạn của lời nói, bao gồm các đơn vị cú pháp khácnhau

Vd: mother-in-law

2.2.2.3 Theo ngữ nghĩa: 2 loại

+ Từ ghép không có tính chất ngữ cố định: nghĩa của từ ghép là tổng hợp nghĩa của mỗi

thành phần VD: fisherman, blackboard

+ Từ ghép có tính chất ngữ cố định: nghĩa của từ ghép không phải là tổng hợp nghĩa của mỗi

thành phần VD: tallboy, blackbird…

2.2.2.4 Theo cách viết (3)

Trang 10

+ Các thành tố được viết liền thành chỉ một từ: gunfire, dishwater, etc.

+ Các thành tố được ngăn cách bằng dấu “–”: self-control, fire-fighting, etc

+ Viết tách: bar code

2.3 Đối chiếu

2.3.1 Giống nhau:

- ĐN cơ bản giống nhau: Phương thức ghép trong tiếng Anh và tiếng Việt đều là phương thức

cấu tạo từ bằng cách ghép hai hoặc hơn hai chính tố với nhau để tạo ra từ ghép

- Các thành tố của danh từ ghép TA và TV đều có thể viết rời.

- Có từ ghép loại giống nhau: DT+DT

2.3.2 Khác nhau:

- Tiếng Anh (từ loại, ngữ nghĩa, cấu trúc…) và Tiếng Việt (ngữ nghĩa ) khác nhau nổi bật

nhất ở cách ghép và cách phân chia từ ghép (Chọn 1 trong 2 cách viết)

- Tiêu chí phân loại phương thức ghép của ta và tv

+) Tiếng Việt: dựa vào tính chất của mối quan hệ về nghĩa giữa các thành tố cấu tạo (Phươngthức ghép chính phụ và đẳng lập)

+) Tiếng Anh: từ loại, láy, cấu trúc, ngữ nghĩa

- Từ loại:

+) Tiếng Việt: từ loại của các thành tố thường giống nhau

VD: nhà gỗ, sách vở…

+) Tiếng Anh: từ loại của các thành tố rất phong phú, có thể cùng hoặc khác từ loại

VD:breakfast, income, football…

- Cách viết:

+) Tiếng Việt: các thành tố luôn được viết rời thành 2 từ vd: nhà cửa, bánh kẹo,

+) Tiếng Anh: các thành tố có thể viết liền hoặc có thể cách nhau bằng 1 dấu “-” hoặc cũng

có thể viết rời từng thành tố:

VD: housewife, horse – riding, …

Trang 11

Câu 19: Đối chiếu cấu trúc vị trí danh từ Việt - Anh

1 Tiếng Việt

Định nghĩa:

· Cụm danh từ là loại cụm từ, trong đó thành tố trung tâm là danh từ, còn các thành tố phụ

là những từ có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đó

· Ví dụ: những bông hoa này

Cấu trúc cụm danh từ tiếng Việt

trung tâm

Phụ tố chỉ loại thể đơn vị

Định ngữ hạn định

Định ngữ miêu tả

Định ngữ phạm vi

Anh

nổi tiếng mà cô

cung cấp

Phần phụ trước có cấu trúc tối đa gồm 4 phụ tố:

· Phụ tố tổng lượng là các đại từ chỉ tổng lượng: tất cả, tất thảy, hết thảy, cả…

· Phụ tố số lượng là định tố có chức năng biểu thị ý nghĩa số lượng bao gồm các từ

như :những, các, mọi, mỗi, năm, vài, dăm, mươi…

· Phụ tố chỉ xuất bao gồm các đại từ loại thể :cái , quyển, tên, …

· Phụ tố chỉ loại thể , đơn vị là phụ tố đứng ngay trước danh từ trung tâm.Đó có thể là

các từ : con, chiếc, quả,thước, lít, cân, ngụm, nắm…

Trong thực tế, cụm danh từ có thể thiếu một hoặc hai định tố

-ví dụ : tất cả những chiếc xe đạp này đều được sản xuất ở Mỹ.

Phần phụ sau có cấu trúc tối đa gồm 3 định tố: Đ(+1), Đ(+2), Đ(+3)

 Định ngữ hạn định [Đ(+1)]là định tố đứng ngay sau danh từ trung tâm để bổ sung ýnghĩa hạn định

Đó có thể là :

· tính từ Vídụ: những người giàu,

· danh từ hoặc giới ngữ Ví dụ: sân vận động , ô tô do Đức sản xuất.

Trang 12

· động từ Ví dụ: Phòng họp, nhà ăn

 Định ngữ miêu tả [Đ(+2)]cũng là định tố đứng sau danh từ trung tâm để bổ sung thêm

ý nghĩa miêu tả

+ ví dụ :chiếc tivi màn hình phẳng mới mua xem rất nét.

 Định ngữ phạm vi [Đ(+3)]là định tố biểu thị sự chỉ định về không gian/thời gian đối

với danh từ trung tâm, do vậy ở vị trí này luôn là các đại từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ, đó

Ví dụ: A new training college for teachers

Cấu trúc cụm danh từ trong tiếng Anh

Determiner + Premodifier + Head (noun) + Post-modifier

Pre.det central.det post.det

All her five new friends in class

Pre determiner (tiền định từ)

- Định nghĩa: là những từ xuất hiện trước “determiner”.

-Cách dùng: có thể là những từ chỉ tổng lượng, số lượng: all, both, half, double, …

Post determiner (hậu định từ)

- Định nghĩa: thường đứng sau determiner và đứng trước bất kì tính từ nào (my three cats) -Cách dùng: thường là các từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự (one, two, first, second, two,

four, many…

Trang 13

- Trong cụm danh từ, danh từ đều đóng vai trò trung tâm.

-Trong cụm danh từ đều có các thành phần phụ trước , danh từ trung tâm và phần phụ saudanh từ trung tâm

-Danh từ trung tâm trong cụm danh từ tiếng Việt và tiếng Anh có thể đứng sau từ chỉ sốlượng, số đếm

+ ví dụ : tiếng Việt : một bông hoa

Tiếng Anh : one book

- Thành phần phụ sau danh từ trung tâm trong tiếng Anh có mệnh đề quan hệ và tiếng Việt cócụm C-V mô tả

Ví dụ: Ngôi nhà mà tôi xây năm ngoái

Trang 14

The house which I built last year

- Thành phần phụ trước ở vị trí Pre-determiner trong tiếng Anh và ở vị trí phụ tố tổng lượngtrong tiếng Việt đều có những từ giống nhau như: All(TA) và tất cả,tất thảy(TV)

- Đều có từ chỉ sự quy ước (litre, dozens, cup…)

Ví dụ: A litre of water = một lít nước

Khác nhau

Trang 15

- Thành phần phụ sau danh từ trung tâm có

vị trí cố định

Ví dụ: quyển sách lịch sử này

- Phần phụ trước không có trạng từ

-Phần phụ sau không có trạng từ

-Các đại từ chỉ định như này, đó,

đấy đứng sau danh từ

- Có từ chỉ loại thể đơn vị hoặc từ chỉ xuất

đứng trước danh từ: con, cái

VD: con gà mái mơ

- Danh từ đứng sau bổ nghĩa cho danh từ

trung tâm.

Ví dụ: Biến đổi khí hậu

- Không có loại này

- Trong tiếng Việt, từ chỉ sở hữu “của”

thường đứng sau danh từ

VD: Chị gái của tôi

mẹ của Tuấn

- Từ chỉ số thứ tự đứng sau danh từ trung

tâm

VD: bước thứ nhất

-Thành phần phụ sau có thể đảo lên thành thành phần phụ trước.

Ví dụ: The man wearing blue shirt => the blue shirt-wearing man

- Phần phụ trước có trạng từ làm tiền bổ ngữ

Ví dụ: I visited her far-away cottage.

- phần phụ sau có giới từ làm hậu bổ ngữ

Ví dụ: a block behind -Các từ đứng trước danh từ

Ví dụ: this hat -Phần phụ sau có thể là mệnh đề dạng to-infinitive clause, ed- clause,ing-clause,

Ví dụ: Product required to support a huge and growing population.

- Trong tiếng Anh, khi diễn tả sự quy ước (litre, dozens, cup….) thường thêm “of” trước danh từ

Ví dụ: a cup of coffee

- Danh từ đứng sau tính từ.

ví dụ: poor people

- Không có đại từ chỉ loại.

- Danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ trung tâm.

Ví dụ: Climate change -Danh từ có mạo từ xác định ‘the’ đứng trước

Ví dụ : the small house -Trong tiếng Anh, tính từ sở hữu, sở hữu cách của danh từ thường đứng trước danh từ trung tâm

Ví dụ: My sister Tuấn’s mother

-Từ chỉ số thứ tự đứng trước danh từ trung tâm

VD : The first step

Trang 16

Câu 22: Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ về chức năng ngữ pháp

1 Trong tiếng Anh

Định nghĩa: A preposition is a word that shows the relation among words in a phrase

or a sentence It is placed before a noun (or a pronoun) to show the noun's (or the pronoun's)relationship to another word in the sentence

Tạm dịch:

- Giới từ là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ trong 1 cụm từ hoặc trong 1 câu

 Định nghĩa ngữ giới từ: tổ hợp giới từ + các từ ngữ đi kèm (tương tự danh từ…)Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại

từ đó với những thành phần khác trong câu

VD: The bowl in the kitchen is broken by a cat.

Mô tả:

 Là thành phần gì trong câu: trạng ngữ…

• Làm trạng ngữ: Giới từ kết hợp với danh từ để tạo thành cụm từ có chức năng làm

trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, nhượng bộ.

VD: She sings in the garden (chức năng: trạng ngữ chỉ nơi chốn)

He didn't answer for fear of hurting her (chức năng: trạng ngữ chỉ nguyên nhân)

The plane arrived late in the morning (chức năng: trạng ngữ chỉ thời gian)

We stopped for a rest (chức năng: trạng ngữ chỉ mục đích)

In spite of what I said yesterday, I still love me (chức năng: trạng ngữ chỉ nhượng

(bổ nghĩa cho động từ “does”)

Exercises in the open air are healthy.

(tính ngữ) (bổ nghĩa cho danh từ “exercises”)

• Có thể nối hai hoặc nhiều cụm giới từ với nhau bằng liên từ

Ví dụ: The resort is beside the mountain and by the lake.

You can usually find him in the steam room, on the exercise bike, or under the barbells.

 Làm định ngữ hạn định

 Làm thành phần của vị ngữ

2 Trong tiếng Việt.Định nghĩa: Giới từ là một loại hư từ có tác dụng kết nối các thành

phần của cụm từ và thành phần câu, biểu thị mối quan hệ chính phụ

- Giới từ hầu như không có khả năng đứng độc lập làm thành phần của cụm từ, của câu, màđều phải kết hợp với các từ khác để tạo thành ngữ giới từ

ĐN ngữ giới từ

Trang 17

Mô tả:

Trong loại đơn vị này, giới từ không có nghĩa riêng mà nó cùng với cả tổ hợp giữa một chứcnăng cú pháp nhất định trong câu Chính vì vậy, xét trên phương diện ngữ pháp , giới từ tiếngViệt kết hợp với từ khác để tạo thành:

• Trạng ngữ: Vì mệt, tôi không đến trường được

• Chủ ngữ: Trong cứng ngoài mềm

• Vị ngữ: Cái hộp này bằng vàng

 Làm bổ ngữ: Tôi viết bằng bút bi xanh

 Định ngữ: Bạn của tôi ở trường giúp tôi làm bài tập về nhà

• Ngữ giới từ có vai trò làm trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu

3 Đối chiếu

Giống nhau:

- Định nghĩa giới từ và ngữ giới từ tiếng Anh và tiếng Việt tương đối giống nhau.+ Giới từ trong hai ngôn ngữ hầu như đều không có khả năng đứng độc lập làm thành phầncủa cụm từ, của câu, kể cả câu nói tắt, đều phải kết hợp với các từ khác để tạo thành ngữ giớitừ

Ví dụ: Không thể nói: “On” mà phải là “ On the table”

Không thể nói: “ Trên” mà phải là “ Trên bàn”

- Ngữ giới từ trong hai ngôn ngữ dùng để biểu thị mối quan hệ chính phụ, tức là nối kếtthành tố phụ và thành tố chính trong câu Giới từ có xu hướng gắn với thành tố phụ hơn thành

VD: Trong lớp có nhiều học sinh.

On the book are the flies (The flies are on the book.)

- Trong câu tiếng Việt, ngữ giới từ có thể đóng vai trò làm vị ngữ nhưng trong câu tiếngAnh ngữ giới từ không thể làm vị ngữ mà phải đi kèm các “linking verbs” như: be, seem,taste, look

VD: Quyển sách này trên giá.

Không thể xem “the girl in the house” như là một câu mà phải kết hợp với các “linkingverbs” => “the girl is in the house” thì lúc này mới là một câu

Trong tiếng Việt, trong một số trường hợp giới từ có thể đóng vai trò làm chủ ngữ

(nếu vị ngữ là động từ, tính từ) trong tiếng Anh thì không có hiện tượng này

VD: Trong cứng ngoài mềm

Trang 18

Trên bảo dưới nghe

 Giới từ TV: CN, bổ ngữ - TA không

Câu 23 Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ trong TA, TV về hoạt động lời nói

I Trong tiếng Anh

a Định nghĩa

· Giới từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để

tạo thành ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ vị trí, thời gian, nguyên nhân, cách thức…

VD: Yesterday, I woke up at 10 o’clock.

o Quan hệ thời gian

VD: After lunch, they went to see a movie.

o Khoảng thời gian

VD: He stayed there for three years

VD: Following my advice, you will gain your objective.

2 Ngữ giới từ làm hậu bổ ngữ cho danh từ

VD: I can’t get familiar with the regulations of the new school.

3 Giới từ trong câu bị động

VD: This table was made by my uncle.

II Trong tiếng Việt

a Định nghĩa

Trang 19

· Giới từ là những hư từ có tác dụng kết nối các thành phần của cụm từ và thành phầncâu, biểu thị mối quan hệ chính phụ Giới từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, nó phải kếthợp với các từ khác tạo thành ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ vị trí, thời gian, nguyênnhân, cách thức…

VD: của, bằng, do, để,…

b Vai trò

1 (Ngữ) giới từ làm trạng ngữ

· Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn.

VD: Tại Hà Nội, nắng nóng vẫn tiếp tục kéo dài.

· Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ thời gian.

VD: Vào buổi tối, tôi thường ở nhà học bài.

· Ngữ giới từ có chức năng trạng ngữ chỉ phương thức.

VD: Cô ấy đi học bằng xe máy

· Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

VD: Tôi đi học muộn vì tắc đường.

· Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ mục đích.

VD: Tôi dậy sớm để chuẩn bị cho bài thuyết trình buổi chiều

· Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ hạn định.

VD: Qua câu chuyện được nghe, lòng tôi thấy bâng khuâng khó tả

2 Ngữ giới từ làm định ngữ cho danh từ

VD: Tôi không thể quen với những quy định của trường học mới

3 Giới từ trong câu có ý nghĩa bị động.

VD: Cái bàn này (do) bố tôi làm ra

III Đối chiếu

a Giống nhau:

· Định nghĩa giới từ và ngữ giới từ tiếng Anh tiếng Việt tương đối giống nhau

· Giới từ tiếng Anh và tiếng Việt thường nối danh từ với danh từ, danh từ với đại từ, động

từ với danh từ… để tạo thành cụm giới từ (ngữ giới từ) đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn,thời gian, nguyên nhân, mục đích, điều kiện, cách thức hay làm định ngữ trong câu

o Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nơi chốn

VD: In Hanoi, in Vietnam

Tại Hà Nội, ở Việt Nam

o Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 20

VD: In the spring, in the morning

(Vào) mùa xuân, vào buổi sáng

o Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nguyên nhân

VD: I went to school late because of traffic jam.

Tôi đi học muộn vì tắc đường.

o Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích

VD: I got up early in order to prepare breakfast for my family.

Tôi dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà.

· Trong 2 ngôn ngữ có nhiều cấu trúc có sử dụng giới từ hay không phụ thuộc chủ quancủa người nói hay nhịp điệu của lời nói, có thể bỏ đi trong một số trường hợp mà không làmthay đổi ý nghĩa của từ hoặc câu

o Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ thời gian

The weather is hot in summer.

(Vào) mùa hè, thời tiết rất nóng.

o Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ nguyên nhân

He died in the battle.

Ông ấy chết trận.

o Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn

In Vietnam, summer is often very hot.

Tôi học (ở) Bách Khoa.

o Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ cách thức trong tiếng Anh nhưng được gọi là trạng

ngữ chỉ phương thức trong tiếng Việt

He writes by the left hand.

Cậu ấy viết (bằng) tay trái.

Ngữ giới từ trong câu bị động: TA phải có giới từ “by”, trong TV giới từ “của, do”

có thể lược bỏ

Trang 21

VD: This table was made by my father.

VD: Cái bàn này (do) bố tôi làm ra.

TA có ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ điều kiện còn trong TV có cách gọi khác ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ hạn định.

VD: Following my advice, you will gain your objective.

Tôi đến anh ngay nếu trời tạnh mưa.

 Ngữ giới từ làm định ngữ cho danh từ trong tiếng Việt còn trong tiếng Anh làm hậu

bổ ngữ

VD: Tất cả đều là sách của thư viện.

Look at the boat with the blue sail.

 Trong trường hợp ngữ giới từ làm hậu bổ ngữ (đối với Tiếng Anh), làm định ngữ (đốivới Tiếng Việt), giới từ “of” trong Tiếng Anh bắt buộc phải có còn trong tiếng Việt giới từ

“của” có thể có hoặc không

VD: a cup of tea = 1 tách trà

Câu 24: Đối chiếu về vị trí của giới từ và ngữ giới từ trong câu TA - TV.

1 Vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh

- Định nghĩa:

+ Giới từ là loại từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ trong 1 cụm từ hoặc trong 1 câu Giới từ

thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại từ đóvới những thành phần khác trong câu

VD: The cat sleeps on the sofa.

- Vị trí của giới từ trong câu:

· Trước danh từ: He usually visits me on Saturdays.

· Trước đại từ phản thân: She lives by herself.

· Trước danh động từ: They succeeded in escaping.

· Sau động từ: He goes to school by bike.

· Sau tính từ: I’m afraid of bugs.

· Sau danh từ: They passed the table with the two men.

· Đầu câu: To go to school on time, I have to wake up early.

· Cuối câu hỏi: What are you talking about?

· Cuối mệnh đề quan hệ: Is that the school which you go to?

Ngày đăng: 08/07/2022, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Về hình thức: - Đề cương Ngôn ngữ học đối chiếu
h ình thức: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w