1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH

80 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Đồ Ăn Vặt
Tác giả Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn THS
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Lập Trình Web
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,78 MB
File đính kèm Lập Trình Webnew.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

file word gồm các mô hình usecase, class diagram, sequence diagram,ERD, mô tả chức năng, bài toán, giao diện,yêu cầu về bảo mât, gồm trang đăng nhập, trang dăng ký, trang giỏ hàng, trang tìm kiếm, trang sản phẩm ,

Trang 1

Khoa Công Ngh ệ Thông Tin

Môn H ọ c: L ậ p trình Web Ngành: Công Ngh ệ Thông tin

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU:

Ngày nay, CNTT có một vai trò hết sức to lớn và quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế, giáo dục, xã hội… Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực ấy đã làm giảm rất nhiều thời gian và chi phí để quản lý và vận hành cho doanh nghiệp, công ty, trường học và cả các cơ sở hoạt động xã hội Khi internet chưa phổ biến, các hoạt động mua bán diễn ra tại các cửa hàng, các khu chợ, các siêu thị và trung tâm thương mại, việc mua bán diễn ra tại chỗ và trải nhiệm hàng hóa một cách trực tiếp, mang lại cảm giác yên tâm và tin cậy Nhưng

do sự phát triển của xã hội và các công cụ số, việc mua bán ngày nay diễn ra vô cùng dễ dàng và nhanh chóng Cùng với sự ra đời của các trang web thương mại điện tử, mọi người có thể mua hàng ở bất kì đâu, thoải mái lựa chọn theo sở thích của mình, đặc biệt là đối với các nhân viên văn phòng thời gian hạn hẹp và bận rộn

“Theo nghiên cứu của Trung tâm kinh doanh toàn cầu của Đại học Tufts (Mỹ), hiện Việt Nam xếp hạng 48/60 quốc gia có tốc độ chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế giới, đồng thời xếp hạng 22 về tốc độ phát triển số hóa Điều đó chứng tỏ Việt Nam đang trong nền kinh tế số hóa và lĩnh vực thương mại điện tử

có triển vọng tiến xa hơn

Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam năm 2018 cũng cho thấy, tốc

độ tăng trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục Đối với lĩnh vực bán

lẻ trực tuyến, thông tin từ hàng nghìn website thương mại điện tử cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2017 tăng 35% Khảo sát gián tiếp qua một số DN chuyển phát hàng đầu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ 62% đến 200%.”

Nhu cầu lớn là vậy, nhưng số lượng các trang mua bán điện tử vẫn chưa thể đáp ứng hết các nhu cầu đời sống của con người Chúng ta có website mua máy tính,

Trang 3

laptop, máy ảnh, quần áo, giày dép, phụ kiện… Nhưng lại thiếu những món đồ ăn vặt rất được ưa chuộng trong cuộc sống hàng ngày Những món ăn bình dân và rất

rẻ này được nhiều lứa tuổi và đối tượng sử dụng: bác sĩ, nhân viên văn phòng, học sinh, giáo viên, hay thậm chí là ca sĩ, diễn viên, người mẫu cũng ưa chuộng Tuy rất phổ biến nhưng chất lượng của “những món ăn bình dân” này cũng rất kém,

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cũng rất được quan tâm, có 1 số cửa hàng lớn kinh doanh loại mặt hàng này, đều rất ngon lại đảm bảo

vệ sinh nhưng lại ít người biết đến

Đề tài “Xây dựng website bán đồ ăn vặt” được ra đời nhằm phục vụ cho việc tạo cho người dùng là khách hàng có thể dễ dàng mua được những món ăn ưa thích

mà không phải ra ngoài tìm kiếm và lo ngại vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Cũng như tạo điều kiện để các cửa hàng có thể thông qua một kênh tiếp thị giới thiệu, quảng bá sản phẩm của mình tới tay khách hàng Tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm khách hàng thân quen và cả những khách hàng ở xa chưa từng sử dụng sản phẩm của cửa hàng

Trang 4

MỤC LỤC

Khảo sát thực tế 1 1.1.1 Bài toán

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8

2.1 Các chức năng của hệ thống

8 2.2 Các thuộc tính của hệ thống

8 2.3 Xác định các khái niệm 9 2.3 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng 10

12

2.4.4 Quản lí đơn hàng

13

Trang 5

2.5.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng 16

2.5.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

16

2.5.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng 17 2.5.7 Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền 17 2.5.8 Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên

Trang 7

2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

30

2.8.6 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 31 2.8.7 Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng 31 2.8.8 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng 32 2.9 Biểu đồ hoạt động

Trang 8

2.10.5 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng 44

Trang 9

2.13 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu

55 2.14 Yêu cầu về bảo mật

56 2.15 Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 57

3.1 Xây dựng chương trình

57 3.2 Các chức năng chương trình

59 3.3 Giao diện website

61

3.3.1 Giao diện trang chủ

61 3.3.2 Giao diện trang đăng kí

62

3.3.3 Giao diện trang quản lý sản phẩm

62 3.3.4 Giao diện trang giỏ hàng

63

3.3.5 Giao diện chi tiết sản phẩm

63 3.3.6 Giao diện trang tìm kiếm

64

3.4 Kết quả thực nghiệm

64 3.5 Kết luận chương 3

65 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ

bề bộn nên mọi người không thể chăm lo toàn vẹn cho cuộc sống của mình Nắm

Trang 10

bắt xu thế này nên thị trường thương mại điện tử đang ngày càng hoàn thiện và đa dạng hơn

Tuy nhiên, các trang mua sắm hiện nay chủ yếu tập trung vào các loại hàng hóa may mặc, thời trang và đồ dùng hàng ngày Các loại thực phẩm, đồ ăn vẫn còn rất hạn chế về sự đa dạng, đặc biệt là các món đồ ăn vặt vốn được ưa chuộng bởi đông đảo người dùng như học sinh, sinh viên, giáo viên, nhân viên văn phòng…

Do hạn chế về thời gian và đi lại do công việc Ngoài ra vấn đề an toàn thực phẩm

nên việc lựa chọn “những món ăn đường phố” này khiến mọi người cảm thấy e

ngại khi sử dụng

1.1.2 Thực trạng

1.1.2.1 Nhu cầu mua đồ ăn vặt đang rất lớn

Xuất hiện từ rất lâu đời, đồ ăn vặt luôn tồn tại trong cuộc sống Khi còn nhỏ

ta đã thấy các sạp hàng ngoài chợ, chỉ là những món đồ ăn giản dị nhưng lại chứa đựng bao kỉ niệm tuổi thơ trong đó, từ những bánh khoai, bánh ngô cho đến những gói xôi nho nhỏ ba mẹ mua về

Hay những quả cóc, quả xoài, quả ổi ở cổng trường nơi ta đi học Hay những riếng rao của các bà bán bánh khúc, quánh giò buổi sáng ở khắp các con phố ngõ nhỏ giữa lòng thủ đô Ai ai cũng muốn thưởng thức dù chỉ một lần để nhớ lại những kỉ niệm, những hương vị quen thuộc, đôi khi chỉ nếm để biết sự lạ của món ấy, nhưng đôi khi nó là bữa sáng, bữa chiều, hoặc là món ăn nhẹ giữa giờ giải lao hay lấp đầy bụng đói giờ tan tầm

Có thể dễ dàng nhận thấy trong các trường học, cơ quan hay xí nghiệp thì mọi người đều muốn trong lúc rảnh rỗi hay làm việc mệt mỏi có được một món ăn

Trang 11

nhẹ, nhưng phải đảm bảo 2 yếu tố: một là: món ăn đó đơn giản, không cầu kì và

có thể sử dụng bất cứ lúc nào, hai là: tiết kiệm

Vậy nên đồ ăn vặt là lựa chọn của nhiều người, ở nhiều độ tuổi và công việc khác nhau

1.1.2.2 Đồ ăn vặt rất đa dạng

Trước đây đồ ăn vặt không đa dạng như bây giờ, chỉ là những gói ô mai, hay hoa quả dầm ớt, hay những món cầu kì hơn như nem chua, xúc xích, hay thịt nướng Nhưng hiện nay, dễ dàng bắt gặp những món đồ ăn mới lạ, độc đáo, xuất hiện nhiều trên phố phường, có thể kể đến như là gỏi cuốn, bánh mì, nem nướng, chè, bánh bông lan…Tuy rằng xuất hiện nhiều như vậy nhưng không phải khi nào chúng ta cũng bắt gặp đồ ăn yêu thích của mình trên đường

Vậy nên nhu cầu tập hợp đa dạng các món ăn trên một trang web điện tử là mong muốn của nhiều người và là xu thế tất yếu mà những nhà kinh doanh hướng đến

1.1.2.3 Vấn đề an toàn thực phẩm từ đồ ăn vặt

Gần đây các phương tiện thông tin đại chúng đề cập rất nhiều tới thực phẩm bẩn và thực phẩm không rõ nguồn gốc Đồ ăn vặt hay đồ ăn vỉa hè cũng có rất nhiều trường hợp đáng tiếc xảy ra cho người mua

Vậy nên đối với đồ ăn vặt mọi người cũng rất e dè khi sử dụng, đặc biệt là những người lớn tuổi luôn cảnh báo tới các thành viên trong gia đình hay các cán

bộ, công nhân viên tiếp xúc nhiều tin tức xã hội

Vậy nên có được một nơi phân phối các sản phẩm rõ ràng về nguồn gốc và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều mong muốn của rất nhiều người

Trang 12

1.1.2.4 Thời gian bị eo hẹp

Mọi người thường có sở thích dùng đồ ăn vặt trong lúc làm việc và học tập, tuy nhiên công việc luôn bận rộn khiến việc ra ngoài mua trở nên khó khăn khiến người tiêu dùng trở nên “ngại” khi nghĩ đến việc ra ngoài mua đồ gì đó Môi trường làm việc ở nhiều nơi khác nhau thường tập trung ở khác khu đô thị hay khu xí nghiệp là nơi ít hàng quán hay người bán hàng dong nên việc xuất hiện 1 trang bán

đồ ăn vặt áp dụng vận chuyển đến tận nơi là một giải pháp hữu ích cho khách hàng,

và tạo thêm công ăn việc làm cho những cá nhân hay tập thể hoạt động trong ngành giao thông vận tải

1.1.2.5 Các trang thương mại điện tử hiện nay

Hiện nay đã có rất nhiều các trang thương mại điện tử hoạt động lâu dài và

ổn định, đã định hướng được thị trường nhất định và thành công trong ngành thương mại điện tử Có thể kể đến như Lazada, shoppee, sendo… Các trang này hoạt động theo mô hình B2B nghĩa là nó là kênh phân phối, quảng cáo trung gian cho người bán hàng tới khách hàng

Các chức năng cơ bản của các trang này có thể kể đến như:

• Cho phép mua nhiều loại mặt hàng từ các nhà bán hàng khác nhau

• Quảng cáo, tiếp thị tới người tiêu dùng thông qua trang chủ và các danh mục tìm kiếm

• Quản lí giỏ hàng của khách hàng một cách trực quan và rõ ràng

• Cho phép khách hàng phản hồi và đánh giá sản phẩm một cách công khai, minh bạch

• Có thể thống logitich rộng lớn, có thể vận chuyển đơn hàng nhanh chóng và chính xác

• Sản phẩm đa dạng, chất lượng mặt hàng, mẫu mã và giá cả đa dạng

Trang 13

• Hệ thống được thiết kế khoa học, đánh dấu theo danh mục và thông tin tìm kiếm được thể hiện rõ ràng

• Có rất nhiều chương trình khuyến mãi, kích thích tiêu dùng

• Có thể kiểm tra quá trình vận chuyển thông qua thông báo của hệ thống

• Có thể trao đổi trực tiếp với người bán để an tâm hơn khi mua hàng

Đánh giá chung:

Nhìn chung thương mại điện tử được ưa chuộng bởi nhiều người do sự tiện lợi, nhanh chóng, có thể tiếp cận tới các sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại cũng như chất lượng, thời gian vận chuyển nhanh, chính xác, linh hoạt, có sự tương tác nhanh tới người dùng và người bán hàng

Tuy nhiên do thông qua mạng kênh trung gian nên chất lượng của hàng hóa trên các trang thương mại điện tử này không đồng đều, dễ có sai lệch so với thông tin được quảng cáo Tâm lí người dùng e ngại các sản phẩm không rõ ràng xuất

xứ gây phiền hà khi khiếu nại với người bán hàng

Vậy nên áp dụng các ưu nhược điểm của các trang thương mại điện tử hiện nay, cùng với thị trường đồ ăn vặt còn sơ khai, chưa được khai thác nhiều nên em

đã cho ra đời trang web bán đồ ăn vặt này

1.2 Các hướng đi giải quyết bài toán

Trang 14

Các chức năng có thể kể đến như: phản hồi đánh giá từ người dùng tới trang web, hiển thị lên đánh giá để mọi người có thể thấy và nhận xét về loại đồ ăn mình quan tâm

 Quản lí thông tin các mặt hàng

Các loại đồ ăn đều có thông tin nơi bán, các chứng nhận liên quan

từ các cơ quan chức năng, cũng như có các đánh giá từ người dùng

để lấy lòng tin từ khách hàng

 Quản lý thông tin về đơn mua hàng

Thông tin về các đồ ăn trong giỏ hàng đều được hiển thị đầy đủ, chi tiết trong phần quản lí giỏ hàng của người mua, tránh trường hợp khách hàng đã đặt hàng nhưng người giao lại không trả hàng đầy đủ

 Kết nối tới nhiều nhà phân phối sản phẩm

Để các loại sản phẩm được đa dạng cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì hệ thống sẽ liên kết với nhiều nhà cung cấp khác nhau để đa dạng hóa mặt hàng cũng như minh bạch về giá giữa các địa điểm bán hàng khác nhau

 Thông báo cho người dùng về thông tin đơn hàng

Hệ thống sẽ có thông báo thông qua email xác nhận về đơn hàng cho khách hàng, để khách hàng xác nhận thông tin về giỏ hàng cũng như thời gian giao hàng và phương thức thanh toán

 Các vấn đề khác:

Vấn đề về bảo mật và an toàn dữ liệu: Đối với người dùng thì vấn đề

an toàn bảo mật thông tin rất quan trọng, đánh giá mức độ tin tưởng

Trang 15

giữa người dùng và hệ thống, vấn đề đặt ra là phải sử dụng công nghệ lưu trữ phù hợp, an toàn, có thể truy xuất nhanh, tránh sai sót cho người

phân phối sản phẩm và người dùng hệ thống  Các giải pháp về CSDL

- Cơ sở dữ liệu được chọn phải đủ mạnh để quản lý được khối lượng

dữ liệu lớn với tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm bảo các yêu cầu về an toàn dữ liệu Các cơ sở dữ liệu

mà có thể đáp ứng các yêu cầu đó là MySQL, SQL server

- Do yêu cầu về khả năng liên lạc nên hệ thống cần được thiết kế một cách tổng thể, sử dụng cùng một loại CSDL

- Các giải pháp về kết xuất CSDL và thực hiện các báo cáo

- Hỗ trợ các dịch vụ trực tuyến và môi trường giao tiếp tiện ích

- Các giải pháp chuẩn hóa và quy trình hóa nghiệp vụ bán hàng, đặt hàng và giao hàng

- Vấn đề quy trình trong quản lý khách hàng, đơn hàng

- Theo dõi quy trình một cách chặt chẽ dựa trên các phản hồi từ những người sử dụng hệ thống

- Gửi các phản hồi tới người quản lý hệ thống

1.3 Mục tiêu của hệ thống

Nghiệp vụ quản lí đơn hàng, giao dịch giữa người mua và người bán được tự động hóa hoàn chỉnh, nhanh chóng, hỗ trợ các dịch vụ tiện ích liên quan tới việc mua hàng và đánh giá sản phẩm từ khách hàng

1.4 Kết luận chương 1

Ở chương 1, chúng ta đã đề cập tới thực trạng của việc kinh doanh đồ ăn vặt hiện nay, các vấn đề cơ bản có thể nói tới như nhu cầu mua bán đồ ăn vặt hiện nay

Trang 16

đang rất lớn, nhưng việc mua đồ ăn vặt trở nên khó khăn do thời gian eo hẹp của người đi làm, chất lượng đồ ăn vặt hiện nay chưa đảm bảo, thiếu an toàn, và do nhu cầu mua hàng đa dạng nên cần thiết có chức năng giao hàng tận nơi để tiện cho người sử dụng

Các chức năng cơ bản cần có như: quản lí thông tin khách hàng, quản lí danh mục sản phẩm, quản lí đơn hàng của khách, có thể trao đổi trực tiếp trên hệ thống

để đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

R2 Quản lí thông tin món ăn

R2.1 Thêm món ăn mới lên hệ thống

R2.2 Sửa thông tin món ăn

R2.3 Xóa thông tin món ăn

R3 Quản lí giỏ hàng

R3.1 Thêm món ăn mới vào giỏ hàng

R3.2 Xóa món ăn khỏi giỏ hàng

R4 Quản lí đơn đặt hàng

R4.1 Xác nhận thông tin đặt hàng

Trang 17

R4.2 Theo dõi đơn đặt hàng

R4.3 Hủy đơn hàng

R7 Quản lí tìm kiếm hàng

2.2 Các thuộc tính của hệ thống

• Dễ sử dụng, không cần đào tạo nhiều

• Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ liệu

• Có khả năng liên tác với các hệ thống khác, khả năng nâng cấp bảo trì

dễ dàng

• Cấu hình máy chủ : Tối thiểu PIII 500, >256 MB Ram, dung lượng ổ cứng >10 GB

• Hệ quản trị CSDL được cài là SQL Server hoặc My SQL

• Cấu hình máy trạm : Tối thiểu C 433, >64 MB Ram Có cài đặt IE 4 trở lên

Trang 18

Tác nhân Các ca sử dụng nghiệp vụ Kết quả đem lại

In thông tin đơn hàng của khách hàng

In thông tin chi tiết về đơn hàng khách hàng đã chọn lên màn hình hệ thống

Trang 19

Tìm thông tin đơn hàng

Hiển thị đơn hàng thỏa mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách

mới lên hệ thống

và cập nhật thông tin mới lên hệ thống

thống

Tìm món ăn

Hiển thị món ăn thỏa mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách

Trang 20

Cập nhật giá cả món ăn (Thêm, sửa, tìm kiếm)

Ghi nhận một mức giá mới và các thông tin liên quan (giảm giá)

giá

Duyệt đơn hàng Kiểm tra trạng thái của

đơn hàng: đơn hàng đang chờ, đơn hàng đã thanh toán đang chờ gửi hàng, đơn hàng chưa thanh toán

2.3 Xác định các ca sử dụng

2.3.1 Gói cập nhật khách hàng

UC1: Đăng kí UC2: Sửa khách hàng UC3: Xóa khách hàng UC4: Tìm kiếm khách hàng

2.3.2 Gói quản lí mặt hàng

Uc5: Phân nhóm mặt hàng UC6: Thêm mặt hàng UC7: Sửa mặt hàng UC8: Xóa mặt hàng UC9: Tìm kiếm mặt hàng

Trang 21

2.3.3 Quản lí giỏ hàng UC10:

Thêm hàng vào giỏ UC11: Xóa hàng khỏi giỏ UC12:

Xem thông tin giỏ hàng

2.3.2 Quản lí đơn hàng UC13:

Xác nhận đơn hàng UC14:

Hủy đơn hàng UC15: Xem tình trạng đơn hàng

2.3.3 Quản lý nhập hàng

UC16 Xem sản phẩm sắp hết hàng UC17 Nhập hàng

2.3.4 Quản lí quyền truy cập

UC18 Thêm Quyền UC19 Xóa quyền

2.3.5 Quản lý thành viên

UC20 Sửa quyền

Trang 22

2.4 Biểu đồ Use Case 2.4.1 Biểu đồ

Use case tổng quan

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan

2.3.1 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng

Trang 23

Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng

2.3.2 Biểu đồ Usecase quản lý hàng

Trang 24

Hình 2.3: Biểu đồ Usecase quản lý hàng

2.3.1 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng

Hình 2.4: Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng

2.3.2 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

Trang 25

Hình 2.5: Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

2.3.1 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng

Hình 2.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng

Trang 26

2.3.2 Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền

Hình 2.7: Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền

2.3.1 Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên

Trang 27

- Mục đích: cập nhật thông tin về khách hàng mới vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về khách hàng theo thông tin cá

nhân của khách hàng lên hệ thống - Tham chiếu: R1.1 - Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

Trang 28

Nhập trực tiếp:

1 Yêu cầu đăng kí 2 Hiện form đăng kí

3 Nhập các thông tin cần thiết, yêu cầu ghi nhận

4 Ghi nhận và thông báo kết quả

- Mục đích: cập nhật thông tin mới về khách hàng vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Sửa các thông tin của khách hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác - Tham chiếu: R1.2

- Mô tả biểu diễn:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu sửa thông tin khách hàng

2 Hiện form đăng nhập để khách hàng đăng nhập rồi vào form thông tin cá nhân

3 Nhập thông tin cần sửa, yêu cầu xác nhận

4 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới vào hệ thống

Ngoại lệ: Nếu thông tin cần sửa mà không phù hợp điều kiện của hệ thống:

Trang 29

đổi username hoặc email thì thông báo không được sửa rồi kết thúc việc sửa

- Mô tả biểu diễn:

- Mục đích: Tìm thông tin của khách

- Mô tả khái quát: Nhập thông tin cần tìm (username, email, sdt…)

- Tham chiếu: R1.4 - Mô tả biểu diễn:

Trang 30

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Nhập thông tin về khách hàng cần tìm

2 Hiển thị danh sách khách hàng tìm được

3 Chọn khách hàng cần tìm 4 Hiển thị thông tin về khách

- Mục đích: Phân nhóm các mặt hàng vào danh mục tương ứng

- Mô tả khái quát: Chọn mặt hàng và sắp xếp vào danh mục phù hợp

- Tham chiếu: R1.5

- Mô tả biểu diễn:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Nhập thông tin về mặt hàng cần tìm

2 Hiển thị danh sách mặt hàng tìm được

3 Chọn mặt hàng cần phân loại 4 Hiển thị thông tin về mặt hành

muốn tìm

5 Chọn danh mục mặt hàng cần phân loại, yêu cầu xác nhận

6 Nhóm mặt hàng vào danh mục cần phân loại

Trang 31

2.3.1 UC6: thêm mặt hàng

- Tên ca sử dụng: Thêm mặt hàng

- Tác nhân: Admin

- Mục đích: cập nhật thông tin về mặt hàng mới vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về mặt hàng

- Tham chiếu: R1.6

- Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống Nhập trực tiếp:

1 Yêu cầu nhập mặt hàng mới 2 Hiện form nhập

3 Nhập các thông tin cần thiết, yêu cầu ghi nhận

4 Ghi nhận và thông báo kết quả

Ngoại lệ:

Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại hoặc phải dừng ca sử dụng Nếu kiểm tra mặt hàng, thấy trùng với một khách hàng đã có trong hệ thống thì thông

báo nhập lại hoặc dừng 2.3.2 UC7: Sửa mặt hàng

- Tên ca sử dụng: Sửa mặt hàng

- Tác nhân: Admin

- Mục đích: cập nhật thông tin mới về mặt hàng vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Sửa các thông tin của mặt hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác - Tham chiếu: R1.7

- Mô tả biểu diễn:

Trang 32

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu sửa thông tin mặt hàng

2 Hiện form nhập để tìm kiếm

3 Nhập thông tin cần sửa, yêu cầu xác nhận

4 Tìm kiếm và hiển thị danh sách mặt hàng tìm được

5 Chọn mặt hàng cần sửa trong

danh sách kết quả tìm kiếm

6 Hiển thị thông tin về mặt hàng đã chọn

7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại 8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và

thông báo kết qảu ghi nhận

Ngoại lệ: Nếu không có mặt hàng nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm thì thông

báo không tìm được và yêu cầu tìm lại hoặc dừng

Trang 33

3 Nhập thông tin về mặt hàng cần tìm

4 Hiển thị danh sách mặt hàng tìm được

5 Chọn mặt hàng cần xóa trong danh sách

6 Hiển thị thông tin về mặt hàng được chọn

7 Yêu cầu xóa 8 Xóa và thông báo kết quả

2.3.1 UC 9: Tìm kiếm mặt hàng

- Tên ca sử dụng: Tìm kiếm mặt hàng

- Tác nhân: Admin, khách hàng

- Mục đích: Tìm thông tin của mặt hàng

- Mô tả khái quát: Nhập thông tin cần tìm (tên gọi, mã hàng hóa)

- Tham chiếu: R1.9

- Mô tả biểu diễn:

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

5 Nhập thông tin về mặt hàng cần tìm

6 Hiển thị danh sách mặt hàng tìm được

7 Chọn mặt hàng cần tìm 8 Hiển thị thông tin về mặt hàng

Trang 34

- Mục đích: cập nhật thông tin về mặt hàng vào giỏ hàng của khách hàng

- Mô tả khái quát: chọn mặt hàng trên trang chủ hoặc tìm kiếm

- Tham chiếu: R1.10

- Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống Nhập trực tiếp:

1 Chọn mặt hàng 2 Chọn cho hàng vào giỏ

3 yêu cầu ghi nhận 4 Ghi nhận và thông báo kết

quả

2.4.6 UC11: Xóa hàng khỏi giỏ

- Tên ca sử dụng: Xóa mặt hàng khỏi giỏ

- Tác nhân: Khách hàng

- Mục đích: Xóa mặt hàng khỏi giỏ

- Mô tả khái quát: chọn trực tiếp hàng trong giỏ và xóa

- Tham chiếu: R1.11 - Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

Trang 35

2.4.7 UC12: Xem thông tin giỏ hàng

- Tên ca sử dụng: Xem giỏ hàng

- Tác nhân: Khách hàng, Admin

- Mục đích: Xem thông tin về giỏ hàng

- Mô tả khái quát: Chọn trực tiếp trong mục giỏ hàng của khách hàng hoặc tìm kiếm mã giỏ hàng từ tài khoản Admin - Tham chiếu: R1.12 - Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống Nhập trực tiếp:

1 Yêu cầu xem giỏ hàng 2 Hiện giỏ hàng

3 Nhập các thông tin cần thiết, yêu cầu ghi nhận

4 Hiển thị ra kết quả giỏ hàng

2.4.8 UC14: hủy đơn hàng

- Tên ca sử dụng: Hủy đơn hàng

- Tác nhân: Khách hàng

- Mục đích: Xóa đơn hàng ra khỏi hệ thống

- Mô tả khái quát: Tìm kiếm đơn hàng muốn hủy và hủy

- Tham chiếu: R1.13 - Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống Nhập trực tiếp:

Trang 36

1 Tìm kiếm đơn hàng muốn hủy

2 Hiển thị thông tin các đơn hàng

3 Chọn đơn hàng muốn hủy 4 Ghi nhận và hiển thị thông

- Mục đích: Xem thông tin về hàng sắp hết

- Mô tả khái quát: Trong giao diện quản lý của admin, chọn mục sản phẩm sắp hết hàng

- Tham chiếu: R1.12 - Mô tả biểu diễn:

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

Trang 37

2.3 Biểu đồ tuần tự chức năng

Trang 38

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

2.3.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Trang 39

2.4.10 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm

2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

Trang 40

2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

2.8.6 Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng

Ngày đăng: 07/07/2022, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các tác nhân - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Bảng 2.1 Các tác nhân (Trang 18)
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quan - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quan (Trang 22)
Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.2 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng (Trang 23)
Hình 2.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng (Trang 25)
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm (Trang 37)
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (Trang 38)
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm (Trang 40)
2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm (Trang 40)
Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng (Trang 46)
Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.23 Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm (Trang 50)
Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.23 Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm (Trang 52)
Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.25 Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng (Trang 54)
2.9 Biểu đồ cộng tác - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
2.9 Biểu đồ cộng tác (Trang 55)
Hình 2.26: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.26 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập (Trang 55)
Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí - File báo cáo Trang Web bán đồ ăn vặt HUTECH
Hình 2.27 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w