1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DƯỢC lý 2 tổng hợp các bài ôn tập

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 377,9 KB
File đính kèm DƯỢC lý 2 tổng hợp các bài ôn tập.rar (352 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Testosteron thì tăng sinh dục, Nandrolon thì tăng tổng hợp protein 1 Phối hợp sulfamethoxazole và Trimethoprim Hai thuốc ức chế tranh chấp với 2 enzym của vi khuẩn ở 2 khâu của quá trình tổng hợp nên có tác dụng hiệp đồng mạnh hơn 20 100 lần so với dùng sulfamid một mình Tỷ lệ SMZ TMP trong viên thuốc là 5 1 (800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim) 2 Định nghĩa đái tháo đường ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết ho.

Trang 1

Testosteron thì tăng sinh dục,

Nandrolon thì tăng tổng hợp protein

1 Phối hợp sulfamethoxazole và Trimethoprim

 Hai thuốc ức chế tranh chấp với 2 enzym của vi khuẩn ở 2khâu của quá trình tổng hợp nên có tác dụng hiệp đồngmạnh hơn 20 - 100 lần so với dùng sulfamid một mình

 Tỷ lệ SMZ : TMP trong viên thuốc là 5 : 1 (800 mg

sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim)

2 Định nghĩa đái tháo đường

 ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởităng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếmkhuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai

 Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương,rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt,thận, thần kinh, tim và mạch máu”

3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

 ĐTĐ được chẩn đoán dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau(nếu không có triệu chứng tăng ĐH cấp tính, XN phải đượcxác định lại lần 2)

1 Đường huyết tương lúc đói (FPG) : 126mg/dl

2 Đường huyết tương bất kỳ  200mg/dl

3 Nghiệm pháp dung nạp glucose :  200 mg/dl

4 HbA1c  6,5 %

4 DẪN XUẤT BIGUANID medformin

Tác dụng

 ↓sản xuất G ở gan (ức chế sự tân tạo G)

 ↑sử dụng G của mô ngoại biên (cơ, mỡ)

Trang 2

 ↓ FPG tương đương sulfonylurea

Tác dụng phụ

 Trường hợp nhẹ, người bệnh có thể chán ăn, buồnnôn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại thường gặp nhất, nhạycảm với ánh sáng; giảm nồng độ vitamin B12

 Nặng hơn có thể gây rối loạn sản sinh máu, thiếu máu bấtsản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạchcầu hạt; nhiễm axit lactic thường gặp ở bệnh nhân suygan, suy thận, nghiện rượu, thiếu oxy mô ( suy tim, suy hôhấp )

5 TÁC DỤNG CỦA INSULIN

 Trên chuyển hóa glucid: insulin làm hạ ĐH nhờ các cơ chế sau

+ Tăng v/c glucose vào tb rồi dự trữ dạng glycogen

+ Ức chế sản sinh glucose/gan do giảm phân hủy glycogen

và giảm tân tạo glucose

+ Kích thích sử dụng glucose ở cơ và mô mở

 Trên chuyển hóa lipid: tăng tổng hợp và ngăn thoái hóa lipid => tăng cân

 Trên chuyển hóa protein: Kích thích tổng hợp protein, ức chế phân hủy protein, ức chế tân tạo đường từ acid amin

→ tăng tổng hợp và dự trữ protein ở hầu hết các tế bào trong cơ thể

- Chat dong van GLP-1

 Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô sử dụng

Trang 3

- Thuốc lm giảm di chuyển thức ăn xuống ruột

 Ức chế hấp thu glucose từ thận: SGLT-2

So sánh nhóm lợi tiểu thiazid với lợi tiểu quai

THUỐC LỢI TIỂU THIAZID

 Là thuốc lợi tiểu vừa phải

 Tăng bài tiết Na+, K+

 Giam bài tiết Ca++=> giảm phù, giảm loãng xương, sỏithận

 Tăng acid uric máu do tăng tái hấp thu và giảm thải trừurat

 Tăng acid uric máu

 Tăng đường huyết

 Rối loạn lipid

 Dị ứng

Trang 4

 giảm natri huyết

 giảm kali , Mg2+ huyết dẫn đến loạn nhịp tim ở người đang dùng Digitalis

 Tăng: acid uric huyết, đường huyết, cholesterol huyết, tăng nguy cơ hạ Kali máu khi dùng chung corticoid, amphotericin B

 Tác dụng lợi tiểu bị giảm khi dùng chung NSAID

Nhóm lợi tiểu tác động ở quai

Cơ chế

 Ức chế tái hấp thu Na+ do thuốc lợi tiểu gắn kết vào vị trí kết hợp với Cl- trên chất chuyên chở Na+, K+, Cl- ở nhánh lên quai Henle

Tác dụng dược lý

 Tác dụng lợi tiểu mạnh nhanh và ngắn hạn hơn Thiazid

 Tăng đào thải K+

 Tăng đào thải H+ gây nhiễm kiềm

 Tăng đào thải calci, Mg

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG HORMON

 Hormon bài tiết theo nhịp sinh học Tùy theo loại hormon

mà sự bài tiết đó có thể theo chu kỳ ngày đêm(glucocorticoid), theo tháng (hormon sinh dục nữ)…

 Sau khi phát huy tác dụng, hormon thường bị phân hủy rấtnhanh

Vai trò của hormon

 Hormon đóng vai trò chức phận sinh lý rất quan trọng nếulượng hormon tiết ra đều đặn thì nó điều hòa các cơ quanhoạt động bình thường, nếu lượng hormon tăng lên (ưunăng tuyến) hay giảm đi (thiểu năng tuyến) thì sẽ sinh rabệnh

VD:

 Suy tuyến tụy sẽ gây bệnh tiểu đường

 Khi thiểu năng tuyến vỏ thượng thận gây bệnh addison

 Khi thừa hormon tuyến giáp gây bệnh basedow

 Khi thừa hormon GH của tuyến yên sẽ gây bệnh khổnglồ

Trang 6

ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT HORMON

Trang 7

Điều hòa ngược âm tính

Trang 8

Điều hòa ngược dương tính trong tình trạng stress

(+): Kích thích bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến đích thấp)

(-): ức chế bài tiết (khi nồng độ hormon tuyến đích cao)Dùng thuốc đúng nhịp sinh học sẽ hạn chế feedback âm

Hormon vùng

dưới đồi

Hormontuyến yên

Cơ quan đích Hormon cơ quan

LH

Tuyến sinhdục

EstrogenProgesteronTestosteronOxytoxin Ko có Cơ trơn/ tử

Trang 9

độ Natri và Kali máu ở mức độ bình thường Aldosteron

một corticoid chuyển hóa muối-nước được vỏ thượngthận bài xuất có tác dụng điều hòa huyết áp

Androgens là hormone, có thể được gọi nội tiết tố nam,nhưng cả cơ thể đàn ông và phụ nữ đều sảnxuất androgen, chỉ với số lượng khác nhau Androgen đượcbiết đến như một loại hormone kích thích sự nam tính

 Nhịp bài tiết ngày đêm của corticoid: Vỏ thượng thận: sảnxuất Cortisol # 20 mg/ ngày, nhiều nhất khoảng 8 giờ sáng

Trang 10

TÁC DỤNG SINH LÝ

1 Chống viêm:

 Tạo thành lipocortin ức chế phospholipase A2 => ức chế

TH chất gây viêm: leukotrien, prostaglandin

 Giảm tập trung BC vào chỗ viêm

 Làm vững bền màng lysosome: giảm sự bài tiết các enzymhủy protein

3 Ức chế miễn dịch

Giảm tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào, ức chế sxkháng thể, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự dichuyển của bạch cầu

Liều cao: prednisolon 1mg/kg/ngày

4 Tác dụng trên chuyển hóa và tổ chức

4.1 Tác dụng trên chuyển hóa

Glucid: làm tăng đường huyết

• Tăng tạo glycogen/gan

• Kích thích enzym gan TH glucagon

• Giảm TH insulin và đối kháng với td của insulin

• Dùng lâu ngày gây ĐTĐ và làm nặng thêm bệnh ĐTĐ

Protid: Tăng thoái hóa protein

 Da nhăn, mỏng, nứt

 Mô liên kết lỏng lẽo

Trang 11

 Chậm hóa sẹo => CCĐ trong loét giác mạc, nhưng ứngdụng trong sẹo lồi

 Tăng thải K+, H+ theo nước tiểu

 Đối kháng với cholecalciferol (vit D3) => tăng thải Ca/thận => sỏi thận,  hấp thu Ca/ruột => giảm

Ca/máu, tuyến cận giáp hoạt động bù trừ sx

parahormon huy động Ca từ xương => xốp xương

 Ca thải nhiều theo nước tiểu => sỏi tiết niệu

 Tăng hoạt động của hủy cốt bào

4.2 Tác dụng trên tổ chức

 Máu :  tb máu, đông máu

 Tim mạch:  huyết áp do biểu lộ thụ thể giao cảm=> tăng hoạt tính của các amin giao cảm

 Thận:  độ lọc cầu thận do  cung lượng tim

 Tiêu hóa:  tiết acid dịch vị, pepsin,  sinh chất nhày

 TKTW: kích thích ăn ngon, gây hưng phấn => khó ngủ, bùng phát bệnh trầm cảm sẵn có

Trang 12

Ảnh hưởng trên sự tăng trưởng

GC tăng tốc sự phát triển và biệt hóa một số hệ thống và cơ quan của thai nhi:

+ Tăng tạo chất surfactan ở phổi

+ Tăng phát triển hệ thống men ở hệ tiêu hóa và gan

Ức chế tổ chức sụn làm trẻ em chậm lớn

Tác dụng trên cơ vân

+ Thiếu GC gây nhược cơ

+ Thừa GC gây teo cơ

Ảnh hưởng đến các chất nội tiết khác:

+ Hormon tuyến giáp: giảm T4 toàn phần, giảm chuyển T4 thành T3

+ Hormon sinh dục: ức chế gonadotropin=> giảm testosteron, estrogen, progesteron

Trang 13

• Bệnh ổn ko ngưng đột ngột, phải giảm liều, mỗi tuần có thể giảm 10% tổng liều đang sử dụng (5-10mg đ/v prednisolon)

• Có stress tăng gấp đôi liều đang sử dụng trong khoảng 2-5 ngày

• Giảm đến liều sinh lý giảm chậm hơn

• Ức chế phát triển chiều cao trẻ em, trẻ chậm lớn

• Loãng xương, xốp xương

• Tăng huyết áp, phù

• Tăng đường huyết có thể gây tiểu đường

• Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ

• Suy vỏ thượng thận do thuốc

• HC Cushing do thuốc: mỡ tích tụ ở xương đòn, sau cổgọi là gù trâu và mặt làm mặt bệnh nhân đầy đặn nhưmặt trăng tròn nhưng lại mất mỡ ở chi

• Loét dạ dày tá tràng

• Dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm

Suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột

Tác dụng phụ khi sử dụng glucocorticoid tại chỗ

Thuốc nhỏ mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể mắt; nhiễmnấm

Trang 14

Dạng xịt: nhiễm nấm Candida ở miệng => nên súc miệng saukhi dùng thuốc

 Bôi ngoài da: teo da, mỏng da, lở loét, mụn, trứng cá …

Trang 15

Hormon tuyến sinh dụcNhiệm vụ của tuyến sd nam (tinh hoàn):

Tổng hợp testosteron (tb leydig), testosteron làm tinh trùng trưởng thành và gây các tính chất thứ phát của phái nam

 Thận trọng với BN có bệnh gan, thận, tuyến giáp, timmạch, tiểu đường, glaucom, có nguy cơ loãng xương, cogiật, loét dạ dày…

Trang 16

1 Nêu cơ chế tác động và tác động dược lực của thuốc ức chế men chuyển (ACEI)

 Làm giảm lượng các chất gây co mạch như angiotensin II,endothelin, giảm tiết aldosteron Làm tăng các chất giãnmạch như bradykinin (do ức chế phân hủy), prostaglandinE2 và prostacyclin (do kích thích tổng hợp) chính nhờ tácdụng này mà ACEI làm hạ huyết áp

 Do giảm Angiotensin II tại mô nên ngăn cản quá trình phìđại thất trái, xơ hóa thành động mạch

 Làm chậm tiến triển bệnh thận do đái tháo đường và bệnhthận mạn tính khác (do giảm áp suất mao mạch cần thận).Hạn chế tổn thương thận và đạm niệu đối với bệnh nhânđái tháo đường

 Không ảnh hưởng đến cung lượng tim, nhịp tim, không gâynhịp nhanh do phản xạ

 Tăng dòng máu đến thận (có lợi cho BN tăng HA kèm suytim)

2 Tác dụng phụ và những điều cần lưu ý khi sử dụng glucocorticoid?

Tác dụng phụ khi sử dụng glucocorticoid bằng đường toàn thân

Khi sử dụng các glucocorticoid thiếu cân nhắc hay dùng liềucao trong thời gian dài có thể gặp một số tác dụng phụ như:

• Ức chế phát triển chiều cao trẻ em, trẻ chậm lớn

• Loãng xương, xốp xương

• Tăng huyết áp, phù

• Tăng đường huyết có thể gây tiểu đường

• Nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ

• Suy vỏ thượng thận do thuốc

• Hội chứng Cushing do thuốc:

Trang 17

• Loét dạ dày tá tràng

• Dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm

• Suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột

Tác dụng phụ khi sử dụng glucocorticoid tại chỗ

Thuốc nhỏ mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể mắt;nhiễm nấm

Dạng xịt: nhiễm nấm Candida ở miệng, nên súc miệngsau khi dùng thuốc

 Bôi ngoài da: teo da, mỏng da, lở loét, mụn, trứng cá …

Những điều cần lưu ý khi sử dụng glucocorticoid

• Ăn ít: muối, lipid, glucid

• Ăn nhiều: protid, Ca + vita D

• Theo dõi: thể trọng, HA, glucose máu, K máu, dd-tt, lượng nước tiểu,…

• Tăng liều insulin/ĐTĐ, dùng KS nếu nhiễm khuẩn

• Phải vô khuẩn corticoid tiêm vào khớp

• Cho liều duy nhất 8h sáng

• Phải giảm liều từ từ

• Nên sử dụng loại corticoid có tác dụng trung bình: prednison, prednisolon

3 Trình bày ưu và nhược điểm của thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali loại kháng aldosterol

Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali loại kháng aldosterol gồm:Spironolacton và Eplerenon Cơ chế đối kháng tại receptorcủa aldosteron nên giảm tái hấp thu Na+, giảm bài tiết H+ và

Trang 18

 Giảm bài tiết H+, K+, Ca++, Mg++

 Tác dụng tốt với người tăng aldosteron

 Có tác dụng bảo vệ tim nên được dùng cho các bệnh nhântăng huyết áp kèm suy tim hoặc nhồi máu cơ tim

Nhược điểm của thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali loại kháng aldosterol:

 Bất lợi cho người suy thận (vì tăng kali huyết)

 Tác dụng lợi tiểu yếu nên phải phối hợp với các nhómThiazid, lợi tiểu quai

 Gây loét dạ dày, tá tràng

4 Trình bày cơ chế tác động của thuốc hạ lipid máu nhóm statin, thời điểm sử dụng hiệu quả, các tác dụng không mong muốn, chỉ định và

sử dụng trong điều trị của nhóm thuốc này

Cơ chế tác động của thuốc hạ lipid máu nhóm statin:

Tác dụng hạ cholesterol: Statin có tác động ức chế theo kiểucạnh tranh với HMG-CoA reductase dẫn đến giảm sinh tổnghợp cholesterol, giảm lượng cholesterol tự do lưu thông trongmáu Ái lực của các thuốc này với HMG-CoA reductase caohơn rất nhiều lần so với chất nội sinh là HMG-CoA, do đó tácđộng ức chế thể hiện rất mạnh, ngoài tác động ức chế HMG-CoA reductase, các thuốc này còn có tác dụng làm tăng tổnghợp LDL-R vì thế làm tăng tốc độ thanh thải IDL và LDL tronghuyết tương

Tác dụng hạ lipit huyết: Statin có tác dụng hạ lipit huyết mạnhnhất trong các nhóm thuốc dùng điều trị rối loạn lipit huyết.Statin có thể làm giảm nồng độ LDL từ 20-60% và triglycerid

từ 10-40%; ngoài ra Statin còn có tác dụng làm tăng HDL từ 15%

5-Tác dụng không mong muốn

 Tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như đaubụng, đấy hơi, táo bón (khoảng 3%)

Trang 19

 Nhức đầu, tăng enzym gan, phát ban da thỉnh thoảng xuất hiện

 Bệnh cơ với nguy cơ viêm cơ, suy thận cấp tính xảy ra hiếm hơn (0,8%) nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng

Thời điểm sử dụng hiệu quả

Dùng duy nhất 1 liều vào buổi tối là tốt nhất, vì khi thuốc đạtnồng độ cao trong máu thì cũnh là lúc mà sự sinh tổng hợpcholesterol xảy ra mạnh nhất

Chỉ định và sử dụng trong điều trị

Statin thường được sử dụng trong những trường hợp:

LDL-cholesterol cao

Rối loại lipid huyết do nguyên nhân nguyên phát

Điều trị cao cholesterol huyết cho những bệnh nhân khôngđáp ứng chế độ ăn kiên, hay chế độ trị liệu bằng thuốc khác Điều trị cao cholesterol ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnhnhân ghép tim, thận

Ngừa nhồi máy cơ tim (NMCT) nguyên phát, ngừa NMCT thứphát ở bệnh tim mạch vành nhằm giảm nguy cơ tái phát cơnNMCT, giảm nguy cơ phải tái tạo mạnh và giảm nguy cơ độtquị, thiếu máu cấp

5 Cơ chế tác động của lợi tiểu quai, chỉ định, tác dụng không mong muốn? Vì sao furosemid được dùng điều trị phù phổi cấp

Cơ chế tác động của lợi tiểu quai

Ức chế tái hấp thu Na+ do thuốc lợi tiểu gắn kết vào vị trí kếthợp với Cl- trên chất chuyên chở Na+, K+, Cl- ở nhánh lênquai Henle

Chỉ định

 Điều trị phù

 Điều trị THA

Trang 20

 Tác dụng nhanh nên dùng trong cấp cứu: phù phổi cấp,cơn tăng HA

Tác dụng không mong muốn

 Giảm thể tích máu trong trường hợp điều trị liều cao

 Giảm: kali huyết, natri huyết, magie huyết, calci huyết, clohuyết

 Tăng: acid uric huyết, glucose huyết, glucose niệu

 Tăng tạm thời nồng độ cholesterol và triglycerid tronghuyết tương

 Hạ huyết áp thế đứng

 Nhiễm kiềm do giảm clo huyết

 Mất cân bằng nước và điện giải

 Phản ứng dị ứng, phát ban da, viêm mạch

 Gây độc tính dây VIII gây điếc, ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao)

Furosemid được dùng điều trị phù phổi cấp vì:

Phù phổi cấp là dạng bệnh cấp tính do ứ quá nhiều dịch trong khoang kẽ và trong lòng phế nang dẫn đến suy hô hấp

Có nhiều nguyên nhân gây phù phổi cấp như tăng huyết áp,hẹp van 2 lá, nhồi máu cơ tim…

Furosimid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu tác dụng nhanh, mạnh,làm giảm thể tích huyết tương nên có tác dụng hạ huyết áp,giảm lượng dịch trong phổi trước khi tác dụng lợi tiểu do đóthuốc được ưu tiên lựa chọn để điều trị phù phổi cấp

6 Nhóm kháng sinh nào được xem là phổ rộng nhất hiện nay? So sánh phổ kháng khuẩn của Imipenem, Meropenem, Doripenem, ErtapenemNhóm kháng sinh có phổ rộng nhất hiện nay là:

carbapenem

So sánh phổ kháng khuẩn của:

Imipenem, Meropenem, Ertapenem, Doripenem

Trang 21

Cả 04 kháng sinh trên đều thuộc nhóm carbapenem là khángsinh diệt khuẩn phổ rộng nhất hiện nay, diệt được vi khuẩngram âm, gram dương, vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn không điểnhình Tuy nhiên mỗi loại kháng sinh có một số giới hạn nhưsau:

 Imipenem: bị phân hủy nhanh chóng bởi enzymdehydropeptidase trong thận nên nó luôn được chỉ địnhdùng chung với cilastatin (một hợp chất hóa học có tácdụng ức chế enzym dehydropeptidase ở người) để giúp

nó tiêu diệt vi khuẩn

 Meropenem: có phổ kháng khuẩn tương tự nhưimipenem Tuy nhiên, meropenem ổn định hơn với mendehydropeptidase ở thận, vì vậy nó có thể có tác dụng

mà không cần kết hợp với cilastatin

 Artapenem: có phổ kháng khuẩn hẹp hơn so vớiimipenem và meropenem

 Doripenem: có phổ kháng khuẩn tương tự meropenemnhưng khả năng kháng P aeruginosa cao hơnmeropenem

Ngày đăng: 06/07/2022, 16:10

w