1 Câu nào sau đây liên quan đến kinh tế vi mô A Nền kinh tế bị lạm phát B Chính phủ tăng chi tiêu để kích cầu C Nước giải khát giảm giá D Tỷ lệ thất nghiệp tăng 2 Câu nào thuộc Kinh tế học vi mô? A Khi một công nhân được tăng lương, anh ta có xu hướng mua hàng hóa cao cấp nhiều hơn B Lãi suất trong nền kinh tế cao sẽ làm giảm đầu tư C Cùng với các nước phương Tây khác, tỷ lệ thất nghiệp ở Anh tăng nhanh trong những năm qua D Thu nhập của nền kinh tế tăng lên thường được phản ánh thông qua chi ti.
Trang 11. Câu nào sau đây liên quan đến kinh tế vi mô:
A. Nền kinh tế bị lạm phát
B. Chính phủ tăng chi tiêu để kích cầu
C. Nước giải khát giảm giá
D. Tỷ lệ thất nghiệp tăng
2. Câu nào thuộc Kinh tế học vi mô?
A. Khi một công nhân được tăng lương, anh ta có xu hướng mua hàng hóa cao cấp nhiều hơn.
B. Lãi suất trong nền kinh tế cao sẽ làm giảm đầu tư
C. Cùng với các nước phương Tây khác, tỷ lệ thất nghiệp ở Anh tăng nhanh trong những năm qua
D. Thu nhập của nền kinh tế tăng lên thường được phản ánh thông qua chi tiêu của người dân tăng
3. Câu phát biểu nào sau đây Đúng:
A. Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội xấu nhất phải từ bỏ để có được cái mong muốn
B. Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết nguồn lực được sử dụng chưa hiệu quả
C. Kinh tế học Vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể
D. Kinh tế học vi mô nghiên cứu về các vấn đề lạm phát và thất nghiệp
4. Điều nào sau đây KHÔNG gây ra ra sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất:
A. Một trận mưa lớn gây ngập lụt đường phố
B. Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất
C. Sự gia tăng nguồn lực lao động của một nước
6. Đường giới hạn khả năng sản xuất KHÔNG thể hiện ý tưởng kinh tế nào dưới đây:
A. Quy luật cung cầu
B. Việc sử dụng tài nguyên hiệu quả
C. Sự khan hiếm tài nguyên
D. Chi phí cơ hội
7. Khan hiếm là vấn đề:
A. Hiệu quả sản xuất không còn nữa
B. Không tồn tại trong nền kinh tế của nước giàu
C. Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại
D. Nguồn lực là hữu hạn còn nhu cầu của con người là vô hạn
8. Kinh tế học là gì?
A. Kinh tế học là môn khoa học xã hội
B. Kinh tế học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa dịch
vụ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội
C. Cả hai câu trên đều đúng
D. Cả hai câu trên đều sai
9. Kinh tế học ra đời bắt nguồn từ vấn đề thực tiễn cần giải quyết là:
A. Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là có hạn
B. Các nguồn tài nguyên đã được phân bổ một cách hợp lý
C. Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là vô hạn
D. Nguồn tài nguyên chưa được khai thác hết để đáp ứng cho nhu cầu của con người
10. Kinh tế học nghiên cứu làm thế nào để:
A. Các nguồn lực khan hiếm được sử dụng tốt nhất để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn
B. Chúng ta chọn lựa được việc sử dụng các nguồn lực vô hạn
C. Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu có hạn
D. Một xã hội không cần phải lựa chọn
11. Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sâu rộng là làm như thế nào để:
Trang 2A. Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có đạo đức để kiếm tiền
B. Các nguồn lực được phân bổ hiệu quả để thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu của con người
C. Tạo sự phù hợp giữa những lợi ích khác nhau mà ngân sách gia đình phải sử dụng
D. Những đồng tiền khác nhau được sử dụng trong một hệ thống chung
12. Kinh tế học là môn khoa học xã hội:
A. Nghiên cứu hành vi trong sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng hoá, dịch vụ
B. Nghiên cứu xem xã hội giải quyết vấn đề khan hiếm như thế nào
C. Nghiên cứu xem xã hội quyết định các vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai
D. Tất cả các câu trên đều đúng
13. Kinh tế học vi mô chủ yếu quan tâm đến cách phân loại thị trường theo:
A. Loại sản phẩm bán trên thị trường
B. Cơ cấu cạnh tranh
C. Khu vực địa lý
D. Ba ý trên đều đúng
14. Kinh tế học vi mô tiếp cận với những nghiên cứu kinh tế dưới góc độ:
A. Thị trường chứng khoán
B. Sự quản lý điều hành của chính phủ
C. Toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể
D. Sự hoạt động của các thị trường riêng lẻ
15. Kinh tế vi mô nghiên cứu:
A. Tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế
B. Hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng
C. Hành vi của người bán lẻ
D. Hành vi của nhà đầu tư
16. Lựa chọn tại một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
B. Không thể thực hiện được
C. Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
D. Tất cả các điều trên đều đúng
17. Lựa chọn tại một điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
B. Không thể thực hiện được
C. Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
D. Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
18. Nhánh kinh tế học nghiên cứu các mối quan hệ tương tác trong toàn bộ nền kinh tế
A. Kinh tế vĩ mô
B. Kinh tế vi mô
C. Kinh tế chuẩn tắc
D. Kinh tế thực chứng
19. Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:
A. Những mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng hết và có hiệu quả nguồn tài nguyên
B. Những mức sản lượng mà nền kinh tế không sản xuất được do nguồn tài nguyên khan hiếm
C. Những mức sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng chưa hết nguồn tài nguyên
D. Tất cả các câu trên đều sai
20. Những điểm nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:
A. Nguồn lực được sử dụng hiệu quả
B. Số lượng hàng hóa và dịch vụ không thể đạt được
C. Nguồn lực được sử dụng không hiệu quả
D. Không câu nào đúng
21. Những nhận định kinh tế đưa ra những chi tiết về khuyến cáo hoặc những kiến nghị dựa trên tiêu chuẩn
cá nhân
A. Kinh tế vĩ mô
Trang 323. Tiến bộ kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất theo hướng:
A. Xuống dưới và sang trái
B. Về phía gốc tọa độ
C. Sang trái và tiến về trục tung
D. Lên trên và sang phải
24. Bơ và Phó-mát có độ co giãn của cầu theo giá chéo là 2 Khi giá của bơ tăng từ 200 đồng một hũ lên 300 đồng, phần trăm thay đổi trong lượng cầu phó-mát sẽ là:
A. 100%
B. 150%
C. 25%
D. 75%
25. Các nhân viên đang nói chuyện Câu nào sau đây đề cập đến sự trượt dọc theo đường cầu:
A. “Chúng ta giảm giá làm doanh thu tăng đáng kể”
B. “Doanh thu của chúng ta tăng gấp đôi vì các đối thủ cạnh tranh tăng giá”
C. “Mùa đông này lạnh nên áo len bán chạy”
D. “Phong trào Môi trường làm doanh thu của các sản phẩm bao bì tự phân hủy bán chạy”
26. Các yếu tố nào không làm dịch chuyển đường cầu máy ảnh:
A. Người tiêu dùng thích chụp hình nhiều hơn
B. Giá phim chụp hình giảm
C. Thu nhập của người tiêu dùng tăng
D. Giá máy ảnh giảm
27. (*)Cầu của hàng hóa X co giãn nhiều nếu X là :
A. Hàng hóa mà người tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào nó
B. Hàng hóa thiết yếu
C. Hàng hóa có nhiều khả năng thay thế
D. Hàng hóa mà số tiền chi cho nó ít
28. Cầu về sản phẩm X hoàn toàn không co giãn Vậy khi giá yếu tố đầu vào tăng làm dịch chuyển đường cung thì:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm
B. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không đổi
D. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi
29. Cầu về sản phẩm X hoàn toàn không co giãn Vậy khi giá yếu tố đầu vào giảm làm dịch chuyển đường cung thì:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm
B. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không đổi
D. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi
30. Cầu về sản phẩm X là một đường dốc xuống Khi giá yếu tố đầu vào tăng làm dịch chuyển đường cung thì:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm
B. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm
D. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi
Trang 431. Cầu về sản phẩm X là một đường dốc xuống Khi giá yếu tố đầu vào giảm làm dịch chuyển đường cung thì:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm
B. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm
D. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi
32. Công thức tính độ co giãn của cầu là:
A. Nhập 8, bù lỗ 56
B. Nhập 15, bù lỗ 105
C. Nhập 15, bù lỗ 120
D. Nhập 15, bù lỗ 15
34. Điều gì chắc chắn làm giảm giá cân bằng ?
A. Cầu tăng, cung giảm
B. Cầu giảm, cung tăng
C. Cung và cầu đều tăng
D. Cung và cầu đều giảm
35.Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cầu thịt heo sang bên trái:
A. Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
B. Bệnh lỡ mồm long móng phát triển
C. Giá heo giống tăng lên
D. Giá thịt heo giảm xuống
36.Điều nào sau đây đề cập đến một sự di chuyển dọc theo đường cung của người bán hàng ?
A. “Dự báo cầu sản phẩm tăng mạnh Khi đó giá sản phẩm tăng, vì vậy chúng ta phải chuẩn bị tăng sản lượng”
B. “Công nghệ mới của chúng ta làm cho chúng ta vượt xa đối thủ cạnh tranh”
C. “Giá nguyên liệu tăng vọt, ta phải tăng giá sản phẩm”
D. “Mức lương tăng buộc chúng ta phải tăng giá”
37. Điều nào sau đây gây nên sự di chuyển dọc theo đường cầu về thịt bò:
A. Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
B. Giá thịt gà tăng lên
C. Giá thịt bò giảm xuống
D. Các nhà cung cấp thịt heo tăng cường quảng cáo cho sản phẩm của họ
38. Điều nào sau đây làm dịch chuyển đường cung bánh trung thu sang bên trái:
A. Số lượng cửa hàng bán bánh trung thu giảm
B. Công nghệ mới sản xuất bánh trung thu ra đời
C. Giá của bột mì, một thành phần quan trọng của bánh trung thu, giảm
D. Tất cả các câu trên đều đúng
39. Điều nào sau đây làm dịch chuyển đường cung bánh trung thu sang bên phải:
A. Số lượng cửa hàng bán bánh trung thu tăng
B. Công nghệ mới sản xuất bánh trung thu ra đời
C. Giá của bột mì, một thành phần quan trọng của bánh trung thu, giảm
D. Tất cả các câu trên đều đúng
40. Độ co giãn của cầu theo giá cho ta biết:
A. Phần trăm thay đổi của lượng cầu do một phần trăm thay đổi của giá
B. Phần trăm thay đổi của giá do một phần trăm thay đổi của lượng cầu tạo ra
Trang 5C. Sự nhạy cảm của giá cả theo lượng cầu
D. Tất cả đều sai
41. Độ co giãn của cầu theo giá là:
A. Cơ sở để dự đoán sự thay đổi của tổng chi tiêu của người mua hàng
B. Cơ sở để dự đoán sự thay đổi của tổng doanh thu của người bán hàng
C. Cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách giá sản phẩm
D. Cả ba ý trên đều đúng
42. Độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng X là 1,2 có nghĩa là:
A. Thu nhập tăng 10%, lượng cầu về hàng X tăng 12%
B. Thu nhập giảm 10%, lượng cầu về hàng X tăng 12%
C. Giá hàng X giảm 12%, lượng cầu về hàng X tăng 10%
D. Giá hàng X tăng 12%, lượng cầu về hàng X giảm 10%
43. Đường cầu nằm ngang cho biết cầu co giãn thế nào theo giá?
A. Co giãn hoàn toàn
B. Co giãn nhiều
C. Co giãn đơn vị
D. Hoàn toàn không co giãn
44. Đường cầu thẳng đứng cho biết cầu co giãn thế nào theo giá?
A. Co giãn hoàn toàn
B. Co giãn nhiều
C. Co giãn đơn vị
D. Hoàn toàn không co giãn
45. Đường cầu thị trường thể hiện:
A Tổng lượng cầu của những người tiêu dùng tại mỗi mức giá
B Tổng các mức giá người tiêu dùng sẵn lòng trả ở một lượng cầu nhất định nào đó
C Tổng độ hữu dụng người tiêu dùng có được ở mỗi lượng cầu
D Cho thấy mức giá tối thiểu người tiêu dùng sẵn lòng trả ở mỗi mức lượng cầu
46. Đường cầu về sản phẩm càng lài (càng thoải) thì cho biết:
A. Độ co giãn của cầu theo giá ít
B. Độ co giãn của cầu theo giá giảm
C. Độ co giãn của cầu theo giá càng nhỏ
D. Độ co giãn của cầu theo giá càng lớn
47. Đường cầu về sản phẩm càng dốc đứng cho biết:
A. Độ co giãn của cầu theo giá nhiều
B. Độ co giãn của cầu theo giá tăng theo đơn vị
C. Độ co giãn của cầu theo giá càng nhỏ
D. Độ co giãn của cầu theo giá càng lớn
48. Đường cung về máy vi tính sẽ dịch chuyển sang phải khi:
A. Giá của các phần mềm vi tính tăng
B. Nhiều công ty kinh doanh máy vi tính mới được thành lập
C. Giá máy vi tính tăng
D. Thuế VAT đối với máy vi tính tăng
49. Gánh nặng thuế sẽ hoàn toàn do người tiêu dùng chịu khi:
A. Hàng hoá có độ co giãn của cầu theo thu nhập cao
B. Cầu của một loại hàng hoá hoàn toàn không co giãn theo giá
C. Cầu của một loại hàng hoá hoàn toàn co giãn theo giá
D. Cung hoàn toàn không co giãntheo giá
50. Giá cân bằng của X trên thị trường đang ở mức 30 ngàn đồng Tại điểm cân bằng, cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung Nếu nhà nước đánh thuế 6 ngàn đồng/ sản phẩm thì giá cân bằng mới có thể là:
A. 36 ngàn đồng
B. >33 ngàn đồng
C. <33 ngàn đồng
D. =33 ngàn đồng
Trang 651. Giá cân bằng của X trên thị trường đang ở mức 30 ngàn đồng Tại điểm cân bằng, co giãn theo giá của cầu bằng cung Nếu nhà nước đánh thuế 6 ngàn đồng/ sản phẩm thì giá cân bằng mới có thể là:
A. Cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung
B. Cầu co giãn theo giá ít hơn cung
C. Cầu và cung co giãn theo giá bằng nhau
D. Tất cả đều sai
54.Giá của hàng hóa sẽ tăng khi:
A. Mức giá hiện tại thấp hơn mức giá cân bằng
B. Lượng cầu cao hơn lượng cung
C. Có sự thiếu hụt hàng hóa ở mức giá hiện tại
D. Tất cả các câu trên
55.Giá của hàng hóa sẽ tăng khi:
A. Mức giá hiện tại cao hơn mức giá cân bằng
B. Lượng cầu thấp hơn lượng cung
C. Có sự thiếu hụt hàng hóa ở mức giá hiện tại
D. Tất cả các câu trên
56.Giá hàng tăng và lượng hàng bán được cũng tăng, có thể giải thích hiện tượng này là do:
A. Cung cầu đều tăng nhưng cung tăng nhiều hơn cầu
B. Cầu tăng, cung không đổi
C. Cung tăng, cầu không đổi
D. Sự thay đổi cung
58.Giá lươn tăng lên làm cầu thịt ếch tăng Điều này cho thấy:
A. Ếch là hàng thông thường
B. Lươn và ếch là hàng thay thế cho nhau
C. Lươn là hàng cấp thấp
D. Lươn và ếch là hàng bổ sung cho nhau
59.Giá mía tăng, các điều kiện khác không đổi, cung về đường sẽ có xu hướng:
A. Không thay đổi
B. Tăng
C. Giảm
D. Cả ba ý trên đều sai
60.Giá một kg thịt đang là 50.000 Khi nhà nước tăng thuế 5.000/kg thì giá là 52.000, nghĩa là:
A. Độ co giãn của cung theo giá ít hơn độ co giãn của cầu theo giá
B. Độ co giãn của cung theo giá bằng độ co giãn của cầu theo giá
C. Độ co giãn của cầu theo giá ít hơn độ co giãn của cung theo giá
D. Không thể so sánh được về độ co giãn của cầu và cung theo giá
Trang 761.Giá một thùng nước tinh khiết là 14000 đồng Sau khi nhà nước tăng thuế sản phẩm này thì giá tăng thành 15000 đồng/ thùng Chênh lệch giá 1000 đồng/ thùng này là:
A. Phần thuế do người mua chịu
B. Phần thuế do người mua và người bán chịu
C. Phần thuế do người bán chịu
D. Phần thuế do nhà nước thu
62. Giá tour Sài Gòn – Đà Lạt tăng trong những ngày lễ tăng so với ngày thường đó là do:
A. Cầu về tour Sài Gòn – Đa Lạt ngày lễ cao hơn ngày thường
B. Các công ty du lịch lợi dụng tăng giá trong các dịp lễ
C. Nhân viên các công ty du lịch phải nghỉ lễ nên chi phí cao hơn
D. Các công ty du lịch phải tranh thủ tăng lợi nhuận trong dịp lễ
63. Giá tối đa do chính phủ qui định là:
A. Giá thấp hơn giá cân bằng mà người bán không được bán vượt quá mức giá này.
B. Giá cao nhất trong năm
C. Giá đem lại lợi nhuận cao nhất cho nhà sản xuất
D. Giá cao hơn giá cân bằng mà người bán phải bán cao hơn mức giá này
64. Giá tối đa mà Nhà nước qui định cho một loại sản phẩm nào đó chỉ có ý nghĩa khi nó:
A. Bằng giá cân bằng của sản phẩm đó
B. Cao hơn giá cân bằng của sản phẩm đó
C. Được dùng để hỗ trợ người sản xuất
D. Thấp hơn giá cân bằng của sản phẩm đó
65. (*)Giá tối thiểu mà Nhà nước qui định cho một loại sản phẩm nào đó chỉ có ý nghĩa khi nó:
A. Được dùng để chống độc quyền
B. Thấp hơn giá cân bằng cung cầu của sản phẩm đó
C. Bằng giá cân bằng cung cầu của sản phẩm đó
D. Cao hơn giá cân bằng cung cầu của sản phẩm đó
66. Giả sử máy tính cá nhân là hàng hóa thông thường, khi thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng thì:
A. Giá máy tính cá nhân tăng
B. Cầu về máy tính cá nhân tăng
C. Đường cầu về máy tính cá nhân dịch chuyển sang bên phải
D. Các câu trên đều đúng
67. Giả sử quạt máy là hàng hoá thông thường Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm và giá nguyên vật liệuđầu vào sản xuất quạt máy tăng thì trạng thái cân bằng của thị trường so với trước sẽ là:
A. Giá quạt máy không đổi, số lượng quạt máy giảm
B. Giá quạt máy giảm, số lượng quạt máy giảm
C. Giá quạt máy chưa xác định được, số lượng quạt máy giảm
D. Giá quạt máy tăng, số lượng quạt máy giảm
68. Hàm cầu thị trường của hàng hóa A là: QD=120-2P Khi giá của A tăng từ 10 lên 11 thì số lượng hàng hóa
A được mua sẽ và chi tiêu của người tiêu dùng cho hàng hóa A sẽ
A. Người mua chịu tiền thuế bằng 1 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa
B. Người mua chịu hết tiền thuế
C. Người mua và người bán chịu thuế 1,5 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa
D. Người bán chịu thuế bằng 1 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa
70. Hàm cầu là P=75-6QD và hàm cung là P=35+2QS Giá và lượng cân bằng sẽ là:
A. P=5 và Q=45
B. P=15 và Q=40
C. P=45 và Q=5
Trang 872. Hàm số cầu của một loại hàng hóa biểu thị mối quan hệ giữa:
A. Lượng cầu của hàng hóa và giá cả của nó
B. Lượng cầu của hàng hóa và tổng doanh thu mà nhà sản xuất có được
C. Lượng cầu của hàng hóa và giá cả hàng hóa liên quan
D. Lượng cầu của hàng hóa và tổng mức hữu dụng có thể có được
73. Hàm số cầu là QD= - 0,5P + 500 Độ co giãn điểm của cầu theo giá tại mức giá P=200 là:
D. Không xác định được độ co giãn
75. Hàm số cầu của một hàng hoá là Q= 120- 3P Tại mức giá P=30 thì cầu của hàng hoá này có độ co giãn theo giá:
A. Co giãn đơn vị
B. Co giãn ít
C. Co giãn nhiều
D. Không xác định được độ co giãn
76. Hàm số cầu về một hàng hoá là Q= 120- 3P Tại mức giá P=10 thì cầu của hàng hoá này có độ co giãn:
A. Đường cung về lúa dịch chuyển sang bên trái
B. Đường cung về lúa dịch chuyển sang bên phải
C. Đường cầu về lúa dịch chuyển sang bên trái
D. Đường cầu về lúa dịch chuyển sang bên phải
78. Hàng hóa X được bán trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, nếu giá của hàng hóa bổ sung cho X giảm, thì điều gì sẽ xảy ra đối với giá và sản lượng cân bằng của hàng hóa X trong ngắn hạn ?
A. Sản lượng cân bằng tăng, giá cân bằng giảm
B. Sản lượng cân bằng giảm, giá cân bằng giảm
C. Sản lượng cân bằng tăng, giá cân bằng tăng
D. Sản lượng cân bằng giảm, giá cân bằng tăng
79. Hệ số co giãn của cầu theo giá của xe hơi là ED= -0,5 có nghĩa là:
A. Giá giảm 10%, lượng cầu tăng 20%
B. Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 15%
C. Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 20%
D. Giá giảm 20%, lượng cầu tăng 10%
80. Hệ số góc của hàm số cầu:
Trang 9A. Là một số âm
B. Là độ dốc của đường cầu
C. Cho biết sự thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi một đơn vị
D. Các câu trên đều đúng
81. Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tăng 20%, lượng cầu của hàng hoá A giảm 5% Vậy A là:
89. Khi cầu về các tài liệu in ấn co giãn hoàn toàn theo giá, giá giấy giảm sẽ làm cho:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng
Trang 10B. Giá và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cùng giảm
C. Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi
D. Giá và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cùng tăng
90. Khi cầu về giấy hoàn toàn không co giãn theo giá, giá bột giấy tăng sẽ làm cho:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng
B. Giá và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cùng giảm
C. Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi
D. Giá và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cùng tăng
91. Khi cầu về đường ăn hoàn toàn không co giãn theo giá, lượng thu hoạch mía giảm sẽ làm cho:
A. Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng
B. Giá và sản lượng cân bằng cùng giảm
C. Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi
D. Giá và sản lượng cân bằng cùng tăng
92. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu ít co giãn theo giá hơn cung thì:
A. Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
B. Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
C. Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ
D. Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất
93. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu co giãn theo giá bằng cung thì:
A. Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
B. Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
C. Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ
D. Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất
94. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung thì:
A. Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
B. Người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn nhà sản xuất
C. Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ
D. Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất
95. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì:
A. Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
B. Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
C. Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ
D. Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất
96. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất:
A. Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
B. Cung hoàn toàn co giãn theo giá
C. Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn
D. Co giãn của cung theo giá nhiều hơn
97. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu ít thuế hơn nhà sản xuất:
A. Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
B. Cung hoàn toàn co giãn theo giá
C. Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn của cung
D. Co giãn của cung theo giá nhiều hơn của cầu
98. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu toàn bộ số thuế:
A. Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
B. Cung hoàn toàn co giãn theo giá
C. Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn
D. Co giãn của cung theo giá nhiều hơn
99. Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu nhà sản xuất chịu toàn bộ số thuế:
A. Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
B. Cung hoàn toàn co giãn theo giá
C. Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn
Trang 11D. Co giãn của cung theo giá nhiều hơn
100. Khi chính phủ xây dựng thêm nhiều bệnh viện, trường học, đường xá thì trong ngắn hạn, trên thịtrường vật liệu xây dựng:
A. Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng
B. Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng giảm
D. Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng
101. Khi độ co giãn của cung theo giá là 0,5 ; ta có thể kết luận rằng co giãn của cung theo giá:
A. Có độ co giãn của cầu theo giá chéo bằng 0
B. Bổ sung cho nhau trong tiêu dùng
C. Có độ co giãn của cầu theo giá chéo bằng 1
D. Thay thế cho nhau trong tiêu dùng
103. Khi giá của hàng X tăng, lượng cầu hàng Y tăng Vậy hai loại hàng X và Y là:
A. Hàng thay thế
B. Hàng bổ sung
C. Hàng cao cấp
D. Không có quan hệ gì với nhau
104. Khi giá của hàng X giảm, lượng cầu hàng Y tăng Vậy hai loại hàng X và Y là:
A. Hàng thay thế
B. Hàng bổ sung
C. Hàng cao cấp
D. Không có quan hệ gì với nhau
105. Khi giá của sản phẩm X tăng 20%, lượng cầu sản phẩm X giảm 15% Vậy tổng số tiền mà người tiêudùng cho sản phẩm này sẽ:
A. Không xác định được là tăng hay giảm
D. Không xác định được là tăng hay giảm
107. Khi giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Vậy X và
Y là hai sản phẩm có mối quan hệ:
A. Độc lập với nhau
B. Thay thế cho nhau
C. Bổ sung cho nhau
D. Không câu nào đúng
108. Khi độ co giãn của cầu theo giá của thịt bò là -2, có nghĩa là:
A. Lượng cầu của thịt bò giảm 1% khi giá của thịt bò tăng 2%
B. Lượng cầu của thịt bò tăng 2% khi giá của thịt bò tăng 1%
C. Lượng cầu của thịt bò giảm 2% khi giá của thịt bò tăng 1%
D. Lượng cầu của thịt bò tăng 1% khi giá của thịt bò giảm 2%
Trang 12109. Khi nhà máy sản xuất máy giặt giảm giá 5%, doanh số bán máy giặt tăng lên 4% Độ co giãn của cầumáy giặt theo giá là:
A. Ít
B. Nhiều
C. Đơn vị
D. Chưa xác định được
110. Khi thị trường hàng hóa X cân bằng:
A. Không có thừa hay thiếu hàng hóa X ở mức giá hiện tại
B. Người sản xuất muốn bán nhiều hàng hóa Xhơn ở mức giá hiện tại
C. Hàng hóa Xdư thừa ở mức giá hiện tại
D. Người tiêu dùng muốn mua nhiều hàng hóa Xhơn ở mức giá hiện tại
111. (*)Khi trúng mùa lúa:
A. Giá giảm nên các công ty lương thực không muốn mua nhiều
B. Đường cung về lúa dịch chuyển sang bên trái nên giá giảm
C. Giá tăng nên nông dân muốn bán ra nhiều
D. Đường cung về lúa dịch chuyển sang bên phải và giá giảm
112. Lượng cung giảm khi giá hàng hóa giảm thể hiện bằng:
A. Đường cung dịch chuyển sang bên phải
B. Sự trượt dọc theo đường cung xuống phía dưới
C. Sự trượt dọc theo đường cung lên phía trên
D. Đường cung dịch chuyển sang bên trái
113.Một loại hàng hóa được xem là hàng hóa thứ cấp nếu:
A. Độ co giãn của cầu theo thu nhập là 1,3
B. Độ co giãn theo giá chéo là -0,7
C. Độ co giãn của cầu theo giá là -1,3
D. Độ co giãn của cầu theo thu nhập là -0,5
114.Nếu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì:
116.Nếu giá của X tăng lên làm cho cầu về sản phẩm Y giảm thì:
A. X và Y là hai hàng hóa bổ sung
B. X và Y là hàng hóa thứ cấp
C. X và Y là hàng hóa thông thường
D. X và Y là hai hàng hóa thay thế
117.Nếu giá của A tăng lên làm cho đường cầu của B dịch chuyển sang trái thì A và B là:
Trang 13119.Nếu giá vé máy bay giảm 5% làm cho số lượng hành khách tăng 15%, độ co giãn của cầu theo giá là:
A. Hoàn toàn co giãn trong khoảng giá hiện tại
B. Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại
C. Co giãn nhiều trong khoảng giá hiện tại
D. Co giãn đơn vị trong khoảng giá hiện tại
121.Nếu giá hàng A tăng lên 5% mà tổng doanh thu của những người bán hàng A không thay đổi thì cầu vềhàng A là:
A. Hoàn toàn co giãn trong khoảng giá hiện tại
B. Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại
C. Co giãn nhiều trong khoảng giá hiện tại
D. Co giãn đơn vị trong khoảng giá hiện tại
122.Nếu giá sữa tăng lên 8% làm cho tổng doanh thu của những người bán sữa giảm xuống 6% thì cầu cho sữa là:
A. Hoàn toàn co giãn trong khoảng giá hiện tại
B. Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại
C. Co giãn nhiều trong khoảng giá hiện tại
D. Co giãn đơn vị trong khoảng giá hiện tại
123.Nếu giá vé xem ca nhạc giảm 10% làm cho lượng người đi xem ca nhạc tăng lên 12% thì cầu vé xem ca nhạc là:
A. Co giãn đơn vị theo giá
B. Hoàn toàn co giãn theo giá
C. Co giãn nhiềutheo giá
D. Co giãn ít theo giá
124.Nếu hệ số co giãn của cầu theo giá chéo của hai hàng hóa bằng không thì:
A. Giá hàng hoá này không đổi cũng làm lượng cầu hàng hoá kia tăng
B. Giá hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia cũng tăng
C. Giá hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia không đổi
D. Giá hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia giảm
125. Nếu một người cho rằng gíá hàng giảm xuống làm cho doanh thu của công ty tăng thì hẳn người này tinrằng độ co giãn theo giá của cầu trong khoảng giá hiện tại là:
Trang 14A. Co giãn nhiều theo thu nhập
B. Độ co giãn của cầu theo thu nhập bằng 1
C. Không co giãn theo thu nhập
D. Độ co giãn của cầu theo thu nhập mang dấu âm
130.Nguyên nhân nào làm cho đường cầu sản phẩm X dịch sang phải ?
A. Giá của hàng hóa thay thế của X giảm
B. Thu nhập của người tiêu dùng giảm vàX là hàng hóa bình thường
C. Thu nhập của người tiêu dùng giảm vàX là hàng hóa thứ cấp
D. Giá của nguyên vật liệu sản xuất X giảm
131.Nguyên nhân nào làm cho đường cung của X dịch sang phải:
A. Giá của hàng hoá bổ sung của X giảm
B. Thu nhập của người tiêu dùng tăng và X là hàng hoá bình thường
C. Tìm ra phương pháp tiên tiến để sản xuất X
D. Lương của công nhân sản xuất X tăng
132.Yếu tố nào sau đây sẽ làm cho đường cầu về dầu gội Clear dịch chuyển sang trái:
A. Giá dầu gội CLEAR tăng
B. Giá dầu gội CLEAR giảm
C. Giá dầu gội HEAD & SHOULDER giảm
D. Có tin đồn CLEAR làm khô tóc
133.Nước suối Vĩnh Hảo và nước khoáng La Vie là hai hàng hóa thay thế cho nhau nên độ co giãn của cầu theo giá chéo của chúng là:
A. >0
B. = 0
C. < 0
D. =1
134. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:
A. Nếu giá hàng hoá X tăng, với giả định các yếu tố khác không đổi, cầu đối với hàng hóa Y giảm Vậy X và Y được xem là hàng hóa bổ sung
B. Giá hàng hóa thay đổi sẽ làm cho đường cầu hàng hóa đó dịch chuyển
C. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, nhu cầu đối với tất cả các loại hàng hóa tăng lên
D. Hàng hóa thứ cấp là loại hàng hóa được tiêu dùng nhiều hơn khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
135. Phát biểu nào sau đây là SAI:
A. Độ co giãn của cầu theo thu nhập đo lường lượng cầu thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi 1%
B. Nếu hai hàng hóa là hàng hóa bổ sung, độ co giãn của cầu theo giá chéo là một số dương
C. Trong dài hạn, cầu co giãn theo giá nhiều hơn trong ngắn hạn
D. Độ co giãn của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng của lượng cầu khi giá thay đổi 1%
136. Qua khảo sát thực tế, người ta thấy rằng khi giá điện sinh hoạt tăng thì chi tiêu của người tiêu dùng cho điện lại tăng lên Điều này chứng tỏ cầu về điện cho sinh hoạt là:
A. Co giãn đơn vị theo giá
B. Co giãn ít theo giá
C. Co giãn nhiều theo giá
D. Hoàn toàn co giãn theo giá
137. Sau sự kiện nhiều hiệu nước tương bị phát hiện có chứa chất 3-MCPD vượt mức cho phép, điều gì sau đây chắc chắn sẽ xảy ra:
A. Giá nước tương sẽ tăng
Trang 15B. Đường cầu về nước tương sẽ dịch chuyển về bên trái
C. Đường cầu về nước tương sẽ dịch chuyển về bên phải
D. Không có điều gì chắn chắn sẽ xảy ra
138. Sự kiện nào sau đây làm cho đường cung của sản phẩm X dịch chuyển sang trái?
A. Kỹ thuật sản xuất phát triển
B. Giá các yếu tố sản xuất tăng
C. Giá các yếu tố sản xuất giảm
D. Giá của sản phẩm X tăng
139. Sự thay đổi lượng cầu theo kiểu trượt dọc trên đường cầu của một hàng hoá là do:
A. Giá của chính hàng hoá đó thay đổi
B. Giá của hàng hoá bổ sung thay đổi
C. Sở thích của người tiêu dùng thay đổi
D. Giá của hàng hoá thay thế thay đổi
140. Tác động của thuế làm tăng giá hàng hoá càng mạnh nếu co giãn của cầu theo giá:
A. Co giãn nhiều theo giá
B. Co giãn ít theo giá
C. Hoàn toàn co giãn
D. Không có câu nào đúng
141. Tại cùng mức giá và sản lượng, nếu độ co giãn của cầu theo giá càng lớn thì đường cầu có đặc điểm:
A. Có hệ số góc càng nhỏ
B. Càng dốc đứng
C. Có hệ số góc càng lớn
D. Các câu trên đều sai
142. Thị trường sản phẩm X có hàm cầu là P= -3QD+1800; hàm cung là P = 2QS+400 Giá cân bằng là:
A. 48000
B. 240000
C. 480000
D. 24000
146. Thông thường thì cầu một hàng hóa kém co giãn theo giá hơn nếu:
A. Có nhiều người mua hơn
B. Xét trong thời gian ngắn hơn
C. Có nhiều hàng hóa bổ sung hơn
D. Có nhiều hàng hóa thay thế hơn
147. Thu nhập người tiêu dùng tăng và các yếu tố khác không đổi, điểm cân bằng mới của hàng hoá thông thường sẽ có:
Trang 16A. Giá thấp hơn và sản lượng cao hơn
B. Giá cao hơn và sản lượng cao hơn
C. Giá thấp hơn và sản lượng thấp hơn
D. Giá cao hơn và sản lượng thấp hơn
148. Thừa sản phẩm X:
A. Làm tăng cầu về sản phẩm X
B. Sẽ xảy ra nếu giá sản phẩm X hiện tại thấp hơn giá cân bằng
C. Làm cho giá sản phẩm X tăng
D. Sẽ xảy ra nếu giá sản phẩm X hiện tại cao hơn giá cân bằng
149. Trên thị trường hàng hóa thông thuờng, khi thu nhập của người tiêu dùng giảm thì:
A. Đường cung dịch chuyển sang phải
B. Đường cung dịch sang trái
C. Đường cầu dịch sang trái
D. Lượng cân bằng tăng và giá tăng
150.Trên thị trường hàng hóa thông thuờng, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì:
A. Đường cung dịch chuyển sang phải
B. Giá cân bằng giảm
C. Cầu tăng
D. Lượng cân bằng giảm và giá tăng
151.Trên thị trường sản phẩm X, một sự di chuyển dọc trên đường cầu sẽ xảy ra khi:
A. Giá hàng hóa thay thế X tăng
B. Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển
C. Giá của hàng hóa bổ sung X giảm
D. Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi
152. Với một đường cầu thẳng dốc xuống thì độ co giãn theo giá càng lớn khi ở vị trí:
A. Mức giá càng nhỏ
B. Mức giá càng lớn
C. Giữa đường cầu
D. Co giãn như nhau ở mọi mức giá
153. Với một đường cung cho trước, người mua sẽ chịu thuế nhiều hơn nếu:
A. Độ co giãn của cầu theo giá càng lớn
B. Độ co giãn của cầu theo giá càng nhỏ
C. Không phụ thuộc vào độ co giãn của cầu
D. Các câu trên đều đúng
154. Xăng là sản phẩm bổ sung của xe, nên độ co giãn của cầu theo giá chéo của chúng là:
A. =0
B. =1
C. <0
D. >0
155. Yếu tố nào dưới đây thay đổi mà không làm đường cầu xe mô-tô thay đổi?
A. Thị hiếu của người tiêu dùng đối với các kiểu mô-tô
B. Giá của các loại xe gắn máy khác
C. Thu nhập của người tiêu dùng
D. Giá của xe mô-tô
156. Yếu tố nào sau đây có thể làm thay đổi vị trí của đường cầu của sản phẩm X?
A. Giá của sản phẩm X
B. Giá của sản phẩm thay thế của X
C. Thuế đánh trên sản phẩm X
D. Công nghệ dùng để sản xuất ra sản phẩm X
157. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến cung của một hàng hoá?
A. Giá các yếu tố sản xuất
B. Công nghệ
C. Chính sách thuế của nhà nước