1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kỹ thuật lạnh p7

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Bị Bay Hơi p7
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật lạnh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 653,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chng 1 129 Chương 7 THIẾT BỊ BAY HƠI 7 1 Khái niệm và phân loại thiết bị bay hơi 7 1 1 Khái niệm về thiết bị bay hơi Thiết bị bay hơi là thiết bị trao đổi nhiệt, trong đó môi chất lạnh ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp thu nhiệt từ môi trường cần làm lạnh, sôi và hoá hơi để chuyển từ lỏng sang hơi Cùng với thiết bị ngưng tụ, máy nén và thiết bị tiết lưu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất và không thể thiếu được trong các hệ thống lạnh Sự truyền nhiệt trong thiết bị bay hơi.

Trang 1

129

Chương 7 THIẾT BỊ BAY HƠI

7.1 Khái niệm và phân loại thiết bị bay hơi

7.1.1 Khái niệm về thiết bị bay hơi

Thiết bị bay hơi là thiết bị trao đổi nhiệt, trong đó môi chất lạnh ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp thu nhiệt từ môi trường cần làm lạnh, sôi và hoá hơi để chuyển từ lỏng sang hơi

Cùng với thiết bị ngưng tụ, máy nén và thiết bị tiết lưu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất và không thể thiếu được trong các

hệ thống lạnh

Sự truyền nhiệt trong thiết bị bay hơi được thực hiện qua vách ngăn cách Cường độ trao đổi nhiệt phụ thuộc vào cường độ tỏa nhiệt về phía môi trường cần làm lạnh (không khí hay chất tải lạnh lỏng) và từ phía môi chất lạnh; cũng như phụ thuộc vào nhiệt trở của vách thiết bị

Sự tỏa nhiệt từ phía không khí hay chất tải lạnh chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ chuyển động Sự trao đổi nhiệt về phía môi chất lạnh phụ thuộc vào đặc tính hóa hơi và tốc độ của nó trong thiết bị

Trong quá trình làm việc, khả năng truyền nhiệt của thiết bị bay hơi giảm

do có dầu, bẩn đọng về phía môi chất và ẩm ở dạng nước, tuyết hay băng về phía không khí hoặc cặn bẩn (đặc biệt là nước muối) khi dùng chất tải lạnh lỏng

7.1.2 Phân loại thiết bị bay hơi

Có nhiều cách phân loại thiết bị bay hơi:

a Theo môi trường làm lạnh :

glycol…

nhóm : Bộ lạnh bay hơi trực tiếp (không khí tuần hoàn tự nhiên) và thiết bị làm lạnh không khí bay hơi trực tiếp (không khí tuần hoàn cưỡng bức)

b Theo mức độ choán chỗ của môi chất lạnh lỏng trong thiết bị :

bề mặt trao đổi nhiệt

Trang 2

130

phủ toàn bộ bề mặt trao đổi nhiệt mà một phần bề mặt này được dùng

để làm tăng độ quá nhiệt môi chất lạnh

c Theo điều kiện tuần hoàn của chất tải lạnh :

vỏ hoặc ống vỏ xoắn

kiểu panel hay dàn bay hơi ống đứng làm lạnh bể nước muối

7.2 Thiết bị bay hơi làm lạnh chất lỏng

7.2.1 Thiết bị bay hơi ống vỏ kiểu ngập

a Cấu tạo:

Hình 7.1 : Bình bay hơi ống vỏ amoniắc kiểu ngập lỏng

1, 10 – nắp bình ; 2 – tách lỏng ; 3 – áp kế ; 4 - ống trao đổi nhiệt ;

5 – mặt sàng; 6 - ống xả không khí ; 7,8 - ống nước (muối) vào và ra ;

9 – xả nước ; 11 – thân; 12 - ống amoniắc lỏng vào ; 13 – xả dầu ;

14 – bầu dầu; – bộ điều chỉnh mức lỏng ; 16 – van tiết lưu ; 17 – van điện từ Trên một nắp lắp ống dẫn chất tải lạnh lỏng vào từ phía dưới và ra ở phía trên và các ống xả không khí ở trên và nước muối ở dưới Trong các nắp cũng có các tấm chắn để phân dòng chất tải lạnh kéo dài hành trình của nó;

do đó làm tăng hiệu quả truyền nhiệt Số hành trình thường từ 4 đến 12

Trang 3

- Các ống trong bình là các ống đồng có cánh

Chùm ống truyền nhiệt bố trí so le có bước ống nhỏ, không lắp kín không gian trong bình mà chừa một khoảng trống phía trên

- Có lắp bao hơi ở phía trên

để làm khô và quá nhiệt hơi

và bình tụ dầu ở phía dưới để hồi dầu về máy nén

- Chùm ống truyền nhiệt chiếm khoảng ½ không gian trong bình Nửa không gian còn lại có vai trò như bao hơi

để làm khô và quá nhiệt hơi

Cách bố trí

- Ở các bình bay hơi công suất lớn, lỏng được đưa từ ống góp theo một số ống dẫn vào bình phân bố theo chiều dài, hơi cũng được dẫn ra bằng các ống nhánh và ống góp để môi chất phân bố đều trong không gian

- Để đảm bảo độ quá nhiệt của hơi hút về máy nén, môi chất được đưa vào qua đường ống phía trên, do vậy trong vùng quá nhiệt tạo thành hiệu nhiệt

độ lớn nhất

- Để giảm các giọt lỏng bay theo, trên chùm ống có bố trí các thiết bị phân ly hơi

b Nguyên lý làm việc:

Đây là loại được dùng phổ biến nhất trong các hệ thống lạnh công suất trung bình và lớn Nguyên lý cấu tạo và quá trình truyền nhiệt giống như bình ngưng tụ làm mát bằng nuớc, nhưng ở đây chất lỏng được làm lạnh chảy trong ống còn môi chất sôi ở bề mặt ngoài trong không gian giữa các ống Hơi bão hòa ẩm hạ áp được đưa vào trong thiết bị nhận nhiệt của chất lỏng, sôi và hoá hơi để tạo thành hơi hạ áp, tiếp tục đi qua bình tách lỏng nhằm tách các hạt lỏng trước khi về máy nén

c Ưu và nhược điểm:

Trang 4

132

™ Nhược điểm:

- Có nguy cơ nứt ống do chất lỏng đóng băng

- Khó chế tạo

Hình 7.2 : Bình bay hơi ống vỏ Freon kiểu ngập lỏng

Hình 7.3 : Bình bay hơi ống vỏ kiểu ngập lỏng

Trang 7

135

7.2.2 Thiết bị bay hơi ống vỏ môi chất sôi trong ống và trong kênh

Thiết bị bay hơi ống vỏ loại này được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh chất lỏng trong vòng tuần hoàn kín vì chất lỏng chuyển động phía ngoài ống nên loại trừ được sự cố nước đóng băng trong các ống truyền nhiệt gây nổ ống

a Bình bay hơi ống vỏ chùm ống thẳng, chum ống chữ U

¾ Cấu tạo:

Hình 7.4 : Bình bay hơi ống vỏ ống chữ U môi chất sôi trong ống

1, 2 – môi chất lạnh vào ra ; 3 – nắp bình ; 4, 9 - ống vào, ra của chất tải lạnh;

5 – ống sôi ; 6 – tấm chắn ; 7 - xả khí ; 8 – thân bình ; 10 – xả chất tải lạnh ;

11 – đường zic zắc chất tải lạnh

Hình 7.5 : Bình bay hơi ống vỏ chùm ống thẳng, môi chất sôi trong ống

Trang 8

136

1 – môi chất lạnh vào ra ; 2 – nắp trước ; 3, 7 – lối ra, vào của chất tải lạnh ;

4 – tấm chắn ; 5 - ống chứa môi chất sôi ; 6 – van xả khí ; 8 – mặt sàng ;

10 – xả chất tải lạnh ; 11 – đường chất tải lạnh đi zic-zắc

¾ Nguyên lí làm việc :

Là thiết bị bay hơi kiểu chất lỏng làm lạnh không ngập Môi chất lạnh lưu động sôi và bay hơi ở phía bên trong ống nhận nhiệt của chất lỏng chuyển động bên ngoài ống làm cho môi chất lạnh sôi Các tấm chắn thẳng đứng đặt trong không gian giữa các ống bên trong vỏ để tăng tốc độ chuyển động của chất tải lạnh, tốc độ trung bình khoảng 0,3 – 0,8 m/s

¾ Ưu và nhược điểm :

b Thiết bị bay hơi kiểu panen

Để làm lạnh các chất lỏng trong chu trình hở người ta sử dụng các dàn lạnh panen

¾ Cấu tạo:

Hình 7.6 : Dàn lạnh panen

Trang 9

137

1 - Bình giữ mức-tách lỏng ; 2 - Hơi về máy nén ; 3- Ống góp hơi ;

4 - Góp lỏng vào ; 5 - Lỏng vào ; 6 - Xả tràn nước muối ; 7 - Xả nước muối ;

8 - Xả cạn ; 9 - Nền cách nhiệt ; 10 - Xả dầu ; 11 - Van an toàn

Cấu tạo của dàn gồm 2 ống góp lớn nằm phía trên và phía dưới, nối giữa 2 ống góp là các ống trao đổi nhiệt dạng ống trơn thẳng đứng

¾ Nguyên lí làm việc :

Môi chất chuyển động và sôi trong các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động ngang qua ống Các dàn lạnh panen được cấp dịch theo kiểu ngập lỏng nhờ bình giữ mức - tách lỏng Môi chất lạnh đi vào ống góp dưới

và đi ra ống góp trên

Dàn lạnh panen kiểu ống thẳng có nhược điểm là quảng đường đi của dòng môi chất trong các ống trao đổi nhiệt khá ngắn và kích thước tương đối cồng kềnh Để khắc phục điều đó người ta làm dàn lạnh theo kiểu xương cá

* Bảng 7-3 Thiết bị bay hơi kiểu tấm (panel)

Thiết bị

bay hơi

Diện tích bề

Trang 10

Mật độ dòng nhiệt của dàn bay hơi xương cá tương đương dàn lạnh kiểu

Trang 11

Cấu tạo dàn lạnh kiểu tấm bản hoàn toàn giống dàn ngưng tấm bản, gồm các tấm trao đổi nhiệt dạng phẳng có dập sóng được ghép với nhau bằng đệm kín Hai đầu là các tấm khung dày, chắc chắn được giữ nhờ thanh giằng

và bulông Đường chuyển động của môi chất và chất tải lạnh ngược chiều và xen kẻ nhau Tổng diện tích trao đổi nhiệt rất lớn Quá trình trao đổi nhiệt giữa hai môi chất thực hiện qua vách tương đối mỏng nên hiệu quả trao đổi nhiệt cao Các lớp chất tải lạnh khá mỏng nên quá trình trao đổi nhiệt diễn ra

làm lạnh nước Đối với R22 làm lạnh nước hệ số truyền nhiệt đạt k =

lạnh rất nhanh, khối lượng môi chất lạnh cần thiết nhỏ

Nhược điểm là chế tạo phức tạp nên chỉ có các hãng nổi tiếng mới có khả năng chế tạo Do đó khi hư hỏng, không có vật tư thay thế, sửa chữa khó khăn

Trang 12

140

7.3 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí

Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí là thiết bị trao đổi nhiệt bề mặt, trong đó không khí (lưu động ngoài chùm ống) thải nhiệt cho môi chất sôi trong ống hoặc cho chất tải lạnh chảy trong ống

Nếu không khí được làm lạnh do truyền nhiệt cho môi chất sôi trong ống

ta gọi là thiết bị làm lạnh trực tiếp, còn nếu không khí được làm lạnh do truyền nhiệt cho nước hay chất tải lạnh lỏng đi trong ống được gọi là thiết bị làm lạnh gián tiếp Cả hai loại này thường được chế tạo ở dạng chùm ống có cánh đặt trong vỏ, ít sử dụng chùm ống nhẵn, thường chỉ khi làm lạnh kết hợp với làm khô không khí trong các máy hút ẩm

Không khí được làm lạnh là không khí được tuần hoàn cưỡng bức nhờ quạt gió đẩy qua thiết bị Chiều dài của một ống xoắn (từ ống góp lỏng đến ống góp hơi) vào khoảng 5 ÷ 15m, trong các thiết bị lớn có thể đến 20 ÷ 25m

Hình 7.9 : Dàn lạnh không khí

Trang 13

14,3 21,5

108,9 163,6

83,9 126,1

104,4 157,5

80,4 120,5

13,7 20,5

105,2 158,3

81,2 121,3

117,1 176,7

90,0 134,9

178,2 167,2

135,7 203,7

238,3 357,4

181,7 272,4

Ghi chú: L – chiều dài tổng thể của dàn;

Trang 16

144

7.4 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí bằng nước và nước muối

7.4.1 Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí bằng nước và nước muối

a Cấu tạo :

Hình 7.10 : Thiết bị làm lạnh không khí bằng nước và nước muối

1 – máng chắn nước ; 2 – buồng phun ; 3 – quạt gió ; 4 – động cơ ; 5 - cửa gió lạnh ; 6 – van phao ; 7 – đáy nước ; 8 - ống xả đáy ; 9 - ống dẫn

nước lạnh ; 10 - ống xả tràn ; 11 – vòi phun nước

Ưu điểm cơ bản của thiết bị là thực hiện các quá trình trao đổi nhiệt ở

độ chênh lệch nhiệt độ nhỏ giữa không khí và chất lỏng tưới (nước hay nước muối) do đó làm tăng hiệu quả làm lạnh và hạ nhiệt độ không khí xuống thấp hơn, đồng thời thay đổi độ ẩm không khí theo yêu cầu

7.4.2 Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp

Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp là thiết bị kết hợp cả hai hình thức truyền nhiệt qua bề mặt và do tiếp xúc, tức là trong loại thiết bị này không khí được làm lạnh nhờ môi chất lạnh sôi trong ống và nhờ tiếp xúc với nước lạnh tưới trên bề mặt ngoài của ống

a Cấu tạo :

Các thiết bị làm lạnh không khí kiểu khô được lắp ngay trong các buồng lạnh có không khí chuyển động đối lưu tự nhiên có tên gọi là các bộ làm lạnh

Trang 17

145

không khí hay các bata lạnh Bên trong các ống xoắn của bộ lạnh không khí

có thể có nước muối lưu động hoặc môi chất lạnh sôi

Các bộ lạnh không khí cũng là các ống có cánh để tăng cường nhiệt truyền, giảm tiêu hao kim loại và thu nhỏ kích thước thiết bị Các bộ lạnh không khí thường có thể là loại treo tường hoặc treo trên trần có một hoặc hai giàn ống nhẵn hay có cánh loại có các ống góp hai đầu hay loại ống xoắn liên tục…

b Nguyên lý làm việc :

Không khí trong phòng qua cửa gió tiếp xúc với dàn lạnh truyền nhiệt cho môi chất sôi trong ống hạ nhiệt độ xuống rồi lại được làm lạnh nhờ được tiếp xúc trực tiếp với nước lạnh phun từ ống phun nước Tấm chắn giữ không cho nước bay theo vào phòng

c Ưu và nhược điểm :

™ Ưu điểm

- Được dùng trong điều hoà không khí nên thay đổi được nhiệt độ và

độ ẩm không khí theo yêu cầu

Trang 18

146

7.5 Tính chọn thiết bị bay hơi

Có 2 bài toán tính toán thiết bị bay hơi : Tính kiểm tra và tính thiết kế

bị sử dụng để xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cần thiết để đáp ứng phụ tải nhiệt đã cho và bố trí kết cấu thiết bị

- Thông số ban đầu:

+ Chế độ nhiệt ẩm của buồng lạnh

+ Loại thiết bị bay hơi

7.5.1 Chọn loại thiết bị bay hơi

Chọn kiểu loại dàn lạnh cho hệ thống lạnh cũng dựa trên nhiều tiêu chí

khác nhau như đặc điểm cấu tạo, yêu cầu về làm lạnh …

7.5.2 Tính diện tích trao đổi nhiệt

f

tb q

Q t k

Q F

0

0 0





Q

7.5.3 Xác định độ chênh nhiệt độ trung bình t tb

min max

min max

ln

t t

t t

thiết bị trao đổi nhiệt

Trang 21

149

* Lưu lượng không khí

Lưu lượng không khí làm lạnh được xác định theo công thức sau:

KK KK KK KK

t C

Q G





.

7.5.6 Xác định tổng chiều dài truyền nhiệt L

i

d

F L





7.5.7 Xác định số ống trong một hàng của thiết bị và tổn số ống trong thiết bị

a Số ống trong một hàng của thiết bị, n1:

.

4

2 1

Trang 22

150

7.5.8 Cách bố trí ống trong thiết bị bay hơi

Các ống được bố trí trên đỉnh của các tam giác đều và toàn bộ chùm ống bố trí trên mặt sang có hình một lục giác đều

a Xác định bước ống

Bước ống được xác định theo kinh nghiệm:

b Xác định số ống bố trí trên đường chéo lớn nhất của lục giác ngoài cùng trên mặt sàng m:

1 75 , 0

b Đường kính trong của bình bay hơi:

Đường kính trong của bình phải chọn lớn hơn khoảng 20 mm để bố trí cánh và gioăng của nắp tạo lối cho chất tải lạnh chuyển động qua lại trong bình bay hơi

Theo phương pháp tính thiết kế, cũng có thể suy ra cách tính kiểm tra

Ngày đăng: 02/07/2022, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7. 1: Bình bay hơi ống vỏ amoniắc kiểu ngập lỏng 1, 10 – nắp bình ; 2 – tách lỏng ; 3 – áp kế ; 4 - ống trao đổi nhiệt ;   5 – mặt sàng; 6 - ống xả không khí ; 7,8 - ống nước (muối) vào và ra ;  - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7. 1: Bình bay hơi ống vỏ amoniắc kiểu ngập lỏng 1, 10 – nắp bình ; 2 – tách lỏng ; 3 – áp kế ; 4 - ống trao đổi nhiệt ; 5 – mặt sàng; 6 - ống xả không khí ; 7,8 - ống nước (muối) vào và ra ; (Trang 2)
Hình 7.3 : Bình bay hơi ống vỏ kiểu ngập lỏng - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.3 Bình bay hơi ống vỏ kiểu ngập lỏng (Trang 4)
Hình 7.2 : Bình bay hơi ống vỏ Freon kiểu ngập lỏng - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.2 Bình bay hơi ống vỏ Freon kiểu ngập lỏng (Trang 4)
hình chữ - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
hình ch ữ (Trang 6)
Hình 7.4 : Bình bay hơi ống vỏ ống chữ U môi chất sôi trong ống - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.4 Bình bay hơi ống vỏ ống chữ U môi chất sôi trong ống (Trang 7)
Hình 7.5 : Bình bay hơi ống vỏ chùm ống thẳng, môi chất sôi trong ống - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.5 Bình bay hơi ống vỏ chùm ống thẳng, môi chất sôi trong ống (Trang 7)
Hình 7.6 : Dàn lạnh panen - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.6 Dàn lạnh panen (Trang 8)
Hình 7.7 : Dàn lạnh xương cá - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.7 Dàn lạnh xương cá (Trang 10)
Hình 7.8 : Dàn lạnh tấm bản - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.8 Dàn lạnh tấm bản (Trang 11)
* Bảng 7-4. Thông số kỹ thuật của các loại tổ dàn lạnh không khí Loại  - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Bảng 7 4. Thông số kỹ thuật của các loại tổ dàn lạnh không khí Loại (Trang 13)
Hình 7.10 : Thiết bị làm lạnh không khí bằng nước và nước muối 1 – máng chắn nước ; 2 – buồng phun ; 3 – quạt gió ; 4 – động cơ ; 5 -   cửa gió lạnh ; 6 – van phao ; 7 – đáy nước ; 8 - ống xả đáy ; 9 - ống dẫn  - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.10 Thiết bị làm lạnh không khí bằng nước và nước muối 1 – máng chắn nước ; 2 – buồng phun ; 3 – quạt gió ; 4 – động cơ ; 5 - cửa gió lạnh ; 6 – van phao ; 7 – đáy nước ; 8 - ống xả đáy ; 9 - ống dẫn (Trang 16)
Hình 7.1 1: Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp  - Giáo trình kỹ thuật lạnh p7
Hình 7.1 1: Thiết bị làm lạnh không khí kiểu hỗn hợp (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w