1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SGV NGỮ văn 7 CTST tap 2

101 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách Giáo Viên Ngữ Văn 7 CTST Tập 2
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thanh Thi, Nguyễn Thành Ngọc Bảo, Trần Lập Duy Dương, Tăng Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Trường học Trường Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại sách giáo viên
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 674,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suyngẫmvàphảnhồivềvăn bản Trọng tâm của hệ thống câu hỏi này là hướng dẫn HS nhận biết được những yếutốtrongvănnghịluận:ýkiến,lílẽ,bằngchứngvàmốiliênhệgiữacácyếutốnày;đặcđiểmcủa VB nghị

Trang 2

2

Trang 3

SáchgiáoviênNgữvăn7,bộsáchChântrờisángtạolàtàiliệuhướngdẫn cách tổ chức

dạy học cho SGKNgữ văn 7, Chân trời sáng tạo Sách gồm2tập.

ndạyhọcđãtrìnhbàytrongPhầnI.Nộidunghướngdẫntổchức dạy từng bài học gồm ba mục

lớn:Yêu cầu cần đạt; Phương pháp,phươngtiệndạyhọcvàTổchứccáchoạtđộnghọc.

Tập hai, sách trình bàyHướng dẫn tổ chức dạy học các bài, từ bài 6

Trang 4

Trang

4

Trang 5

BÀI 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC

(12tiết)(ĐọcvàthựchànhTiếngViệt:6tiết;Viết:3tiết;Nóivànghe

:2tiết;Ôntập:1tiết)

I YÊUCẦUCẦNĐẠT

– Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB;nhậnbiết được đặc điểm của VB nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra được mốiquan hệgiữađặc điểmVBvới mục đích của nó

– Nêuđượcnhữngtrảinghiệmtrongcuộcsốngđãgiúpbảnthânhiểuhơncácýtưởnghayvấn đề đặt

ra trongVB

– Nhậnbiết đượcđặc điểmvà chứcnăng củaliên kết trongVB

– Bướcđầubiếtviếtbàivănnghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisống,trìnhbàyrõvấnđề và ý kiến (tánthành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằngchứng đa dạng

– Trìnhbàyđượcýkiếnvềmộtvấnđềđờisống,nêurõýkiếnvàcáclílẽ,bằngchứngthuyếtphục Biếtbảo vệ ý kiến của mình trước sựphản bác của người nghe

– Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học

Trang 6

– GiấyA0đểHStrìnhbày kếtquả làm việcnhóm.

– Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi (trước khi đọc, sau khi đọc)trongSGKthànhphiếuhọctập;chuẩnbịphiếuhọctậphướngdẫnquytrìnhviết,phiếuhọctậphướng dẫnquy trình nói nghe

– Bảngkiểmđánhgiátháiđộlàmviệcnhóm,rubricchấmbàiviết,bàitrìnhbàycủa

HS

III TỔCHỨCCÁCHOẠTĐỘNGHỌC

GIỚITHIỆUBÀIHỌC

GVcó thểgiới thiệu chủđiểm bài họcqua những gợiý sau:

Cách 1: GV gợi dẫn vào bài học bằng cách nêu một danh ngôn về việc học,

chẳnghạn: “Việc học như đi thuyền trên dòng nước ngược, nếu không tiến ắt lùi” (ngạnngữTrung Quốc), “Học, học nữa, học mãi” (Lê-nin), “Học vấn có những chùm rễ đắngcaynhưnghoaquảlạingọtngào”(ngạnngữHiLạp).GVcóthểhỏiHSvềýnghĩacủanhữngcâu danh ngôn

ấy, từ đó yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải nghiệm của bản thân về việchọc.Trên cơ sởđó,GVgiới thiệu chủ điểmbàihọc và câuhỏi lớn

Cách2:GVgiớithiệuchủđiểmbàihọcthôngquacâuchuyệnvềgươnghiếuhọc, ví dụ:

“Bác học không có nghĩa là ngừng học” kể về Chác Đác-uyn (Charles

Darwin).Saukhikểchuyện,GVcóthểđặtmộtsốcâuhỏichoHS:TạisaoĐác-uyndùđãlớntuổinhưng vẫn tiếp tục học? Theo em, việc học của mỗi người có lúc nào dừng lại không?Vậy việc học có ý nghĩa gì với chúng ta?

Từ đó, GV thuyết minh, diễn giảng, giới thiệuchủ điểm bài học và câu hỏi lớn

Cách3:GVgiớithiệuchủđiểmbàihọcbằngcáchtổchứcchoHSthảoluậnnhanhvềcâu hỏi lớn của bài học:

“Tri thức có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống của chúng ta?”.GVcó thể sửdụng kĩ thuật thảo luận nhóm đôi đểkhơi gợi HStrảlời

Lưuý:Đốivớicâuhỏilớn,GVkhôngchốtđápánđúngsai,cũngnhưkhôngđưara kết

luận cuối cùng, những ý kiến của HS sẽ được lưu lại và tiếp tục tìm tòi, khám pháxuyênsuốtcác nội dung bài học

TÌMHIỂUTRITHỨCNGỮVĂN1.Nghịluậnxãhội

TrithứcđọchiểusẽđượcdạytrongtiếtdạyVBTựhọc–mộtthúvuibổích.Ở đây,GV cần giúp HS

hiểu được khái niệm VB nghị luận về một vấn đề đời sống (nghị luậnxãhội) và các đặc điểmcủa kiểuVBnày

Trang 7

Khái niệm

vềthểloại

Nhậnbiếtkháiniệmvănnghịluận

Nhận biết kháiniệmVBnghịluậnvềmộtvấnđềđờisống(nghịluậnxãhội)

Đi từ khái niệm chung(vănnghị luận) đến kháiniệmcụthểhơn(VBnghịluậnvềmộtvấnđềđờisống)

Cácyếutốcơbản

của vănnghịluận

Nhận biếtđượcý kiến, lí lẽ,bằngchứng và mốiliênhệ giữa cácyếu

tốnày(trongvănnghịluậnnóichung)

Nhậnbiếtđượcýkiến,lílẽ,bằngchứngvà mối liên hệgiữacácyếutốnày(trongVBnghịluậnvềmộtvấnđềđờisống)

Nhậnracácyếutốýkiến,lílẽ,bằngchứngtrongloạiVBcụthể(nghịluậnxãhội)

Nhưvậy,trongquátrìnhgiảngdạy,GVcầnnắmđượcnhữngtrithứcHSđãbiết,nhữngtrithứcHSchưabiếtđểthiếtkếcáchoạtđộng“bắcgiàn”nhằmhìnhthànhkiếnthứcmới.Cụthể,GVcóthểthiếtkếmộtsốhoạtđộngkhởiđộngđểkíchhoạtkiếnthứcnềnvềnhữngtrithứcvềvănnghịluậnHSđãhọcởlớp6như:tổchứctròchơiôchữ,nhanhnhưchớp,hỏinhanhđápnhanh,câuhỏitrắcnghiệm,dạngbàitậpnốicột,điềnkhuyết,…

nội dung của mụcTri thức đọc hiểuđể trảlờicác câu hỏiSuy ngẫm và phản hồi, từ đó khắc

sâuhơn tri thức về thể loại

2.Liênkếttrongvănbản:đặcđiểmvàchứcnăng

Riêng nội dung tri thức tiếng Việt, GV có thể linh hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu

kếthợp với phầnThực hành tiếng Việtsau khi đọc VB 1, 2 và 3 để tạo thuận lợi cho việc

tổchức dạy học

TÌMHIỂUKĨNĂNGĐỌC

1 Kĩnăngđọcvănnghịluậnvềmộtvấnđềđờisống(nghịluậnxãhội)

Mụctiêuchínhvềviệcdạykĩnăngđọctheothểloạicủachủđiểmnàylàkĩnăngđọcthể loại VB nghị luận

về một vấn đề đời sống (nghị luận xã hội) GV cần lưu ý HS mộtsốđiểm như sau:

Trang 8

– Nhậnbiếtđược đặcđiểmVBnghịluận vềmộtvấn đềđờisống.

– Chỉra mối quan hệ giữa đặc điểmVBvới mục đích của nó

– Nhậnbiếtđượccácýkiến,lílẽ,bằngchứngtrongVB;chỉramốiliênhệgiữacácý kiến, lí lẽ, bằng chứng

– Nêuđượcnhữngtrảinghiệmtrongcuộcsốngđãgiúpbảnthânhiểuhơncácýtưởnghayvấn đề đặt

ra trongVB

2 Kĩnăngtheodõi

Kĩnăng đọc chủ yếu trong bài này là kĩ năng theo dõi

Kĩnăngtheodõilàđọclạinhữngđoạnđãđọcđểđánhgiálạicáchhiểucủabảnthân(chỗ nào đã hiểu,chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng) nhằm điều chỉnh, kiểm soát sự hợp lícủanhững ý nghĩa HStạo ra choVB

Kĩnăngtheodõiđượchìnhthànhthôngquanhữngcâuhỏitrongkhiđọc,nhằmgiúpHS kiểm soát quá

trình đọc và nhận biết một số thông tin trong VB Những câu hỏi theodõi ở phầnTrải nghiệm cùng VBsẽ liên kết với một số câu hỏi trong phầnSuy ngẫm vàphảnhồiđể hỗ trợHStrả lời những câuhỏi ấy.

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTVĂNBẢN1:T Ự HỌC–MỘTTHÚVUIBỔÍCH

Trang 9

2 Gợiýtổchứchoạtđộnghọc

2.1 Chuẩn bị đọc

CáccâuhỏitrongphầnchuẩnbịđọcnhằmmụcđíchkíchhoạtkiếnthứcnềncủaHSvềchủđềVB(việctựhọc).GVcóthểhướngdẫnHSchiasẻýkiếnthôngquahoạtđộngthảo luận nhóm đôi (think – pair – share)hoặc sử dụng kĩ thuật động não, sử dụng giấyghi chú

2.2 Trảinghiệmcùngvănbản

GVhướngdẫnHSđọcVBvàtrảlờicâuhỏitrongkhiđọc(câuhỏitheodõivàcâuhỏisuy luận) GV có thể mời

HS đọc thành tiếng, hoặc để HS đọc thầm Khi hướng dẫn HSđọcthành tiếng, GVcó thể nhắc HSchú ý ngữđiệuđọc cho phù hợp với văn nghị luận

2.3 Suyngẫmvàphảnhồivềvăn bản

Trọng tâm của hệ thống câu hỏi này là hướng dẫn HS nhận biết được những yếutốtrongvănnghịluận:ýkiến,lílẽ,bằngchứngvàmốiliênhệgiữacácyếutốnày;đặcđiểmcủa VB nghị luận vềvấn đề đời sống; chỉ ra mối liên hệ giữa đặc điểm VB với mục đíchcủa nó

GV có thể hướng dẫn HS đọc VB và trả lời các câu hỏi tại lớp Hoặc GV thiết kếhệthống phiếu học tập, sau đó giao việc cho học HS chuẩn bị trước các câu hỏi này theonhóm ở nhà Như vậy, khi đến lớp,

GV yêu cầu HS trình bày kết quả chuẩn bị của mìnhvàđi sâuvào giải đáp những câu hỏi

mà HSgặpkhó khăn khi thực hiện ở nhà

Câu 1:Nhằm giúp HS xác định mục đích của VB VB nghị luận được viết ra

nhằmmục đích thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết Cho nên, để

xácđịnh mục đích của VB, GV có thể đặt câu hỏi:VB viết ra nhằm thuyết phục chúng ta vềđiều gì?

Gợi ý trả lời: VBTự học – một thú vui bổ íchđược viết ra để thuyết phục người

đọcvề ích lợi của việc tự học

Câu 2:Câu hỏi này nhằm mục đích giúp HS nhận biết ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

củaVB và mối liên hệ giữa các yếu tố này Để trả lời câu hỏi này, GV cần hướng dẫn

HS 2thaotác:(1)Nhậnbiếtýkiến,lílẽ,bằngchứngtrongVB;(2)Vẽsơđồchỉramốiliênhệgiữaýkiến, lí lẽ, bằng chứng dựa vào sơđồ trong SGK

– Hướng dẫn HS nhận biết ý kiến, lĩ lẽ, bằng chứng trong VB: GV hướng dẫnHSnhậnbiếtýkiếncủangườiviếttrongVBbằngthaotácđọcquét,xácđịnhcâuchủđề.GVlưuýHSchúýđếnnhữngcâuvănđầuđoạnhoặccuốiđoạn(câuchủđề).TrongVBnày,ýkiến của người viết thểhiện qua các câu văn sau:

“Trướchết,cáithútựhọccũnggiốngcáithúđichơibộấy.”“Hơnnữa,

tựhọc quả làmột phươngthuốc trị bệnhâu sầu.”

Trang 10

– Trên cơ sở nhận biết ý kiến, lí lẽ, bằng chứng của VB, GV hướng dẫn HS vẽ sơđồđểthểhiệnmốiliênhệgiữacácyếutốnày.Nộidungtrongsơđồcầnngắngọn,súctích,tránh chép lạinhững câu văn đã tìm mà cần diễn đạt ngắn gọn bằng ngôn ngữ của

HS.Sauđâylàgợiývềsơđồthểhiệnmốiliênhệgiữaýkiến,lílẽ,bằngchứngtrongVBTựhọc–

mộtthú vui bổ ích:

Câu 3:Câu hỏi này nhằm giúp HS nhận ra mối liên hệ giữa đặc điểm VB nghị

luậnvề một vấn đề đời sống với mục đích VB, cụ thể ở đây là đặc điểm thứ hai: đưa ra

lí lẽ,bằngchứngthuyếtphụcđểlàmrõchoýkiếncủangườiviết.Đểtrảlờiđượccâuhỏinày,

10

 Lí lẽ: Việc đọcsáchgiúptacảmthấyđồngcảm,đượcanủi

Bệnhnhânbiếtđọcsáchmaulànhbệnhhơn,quátrìnhđọcsáchcủaMon-ti,Mông-te-xki-ơ

ÝKIẾN2:

Thú tự học làphươngthứcchữabệnhâ

 Lí lẽ: Tự học giúptatiến bộ, có thểcốnghiếnchoxãhội

 Bằng chứng: Thầykí,bác nông phu nhờ tựhọc mà

cốnghiến;nhữngtấmgươngnhàkhoahọctựhọc

Trang 11

GVhướngdẫnHS:(1)Chỉranhữngbằngchứngtrongđoạntrích;(2)Nhậnxétvềnhữngbằng chứng này; (3)

Lí giải nguyên nhân những bằng chứng này có thể làm tăng sứcthuyếtphục choVB.Sauđây là gợi ý trả lời:

– Đoạn trích có hai bằng chứng Bằng chứng thứ nhất về thầy kí, bác nông phulànhững sự việc tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống, khẳng định một điều đúng đắnrằngdù bất kì ai chỉ cần tìm tòi, học tập thì sẽ tiến bộ và có thể cống hiến cho xã hội.Bằngchứng thứ hai là về các nhà khoa học nổi tiếng có sức ảnh hưởng và quá trình tựhọc củahọ Đặc điểm chung của 2 bằng chứng này là: nhiều người biết, đáng tin cậy, được sốđông thừa nhận

– Chính bởi vì nhiều người biết, đáng tin cậy, được số đông thừa nhận, nênnhữngbằng chứng này có tác dụng làm rõ cho ý kiến của người viết, dễ dàng đượcngười đọctin tưởng, tiếp nhận, nhờ đó thực hiện mục đích của VB đó là thuyết phụcngười đọc vềnhững ích lợi của việc tự học

Câu4:CâuhỏinàynhằmgiúpHSnhậnrađặcđiểmVBnghịluậnvềmộtvấnđềđờisống GV hướng

dẫn HS đọc lại phầnTri thức đọc hiểuđể chỉ ra một số dấu hiệu,

chẳnghạn:VBthểhiệntháiđộđềcao,đồngtìnhcủangườiviếtvớiviệctựhọc,VBđưarađượclí lẽ, bằng chứngthuyết phục để làm rõ cho ý kiến (dựa vào sơ đồ HS đã thực hiện ở câu1), các lí lẽ, ý kiến được sắp xếp theo trình tự hợp lí để người đọc nhận ra các

lợi ích củaviệctựhọc(cáctừnhưtrướchết,hơnnữa,quantrọnghơncảgiúpngườiđọcnhậnracáclợiích của

việc tự học được sắpxếp tăng dần theo mức độ quan trọng)

Câu 5:Câu hỏi này nhằm hướng đến giúp HS liên hệ những trải nghiệm của

bảnthântrongviệchiểuhơnýkiến,vấnđềnêuratrongVB.GVcóthểsửdụngkĩthuậtthảoluận nhóm đôi(think – pair – share) hoặc động não bằng giấy ghi chú để hướng dẫn HStrả lời GV cũng có thể cụ thể hoá vấn đềbằng một tình huống thực tế để HS trả lờicâuhỏi,chẳnghạn:“GiảsửmộtbạnHSchủđộngtìmđếnthầycôđểđượchướngdẫnnhữngvấn đề màbạn ấy tìm tòi, nghiên cứu ở nhà, thì như thế có được tính là tự học không?”,“Theo em, có thể tự học thành công mà

kháckhông?”.Vớicâuhỏinày,GVcầnđịnhhướngHS:Tựhọckhôngphảilàkhôngcầnsựtrợgiúpcủaai,màlàngườihọcchủđộng,tựgiáctrongviệchọccủamình,biếtlênkếhoạchhọc tập, chủ động tìm kiếm tri thức vàbiết tìm sự trợ giúp khi cần thiết để việc học đượchiệu quả GV có thể cho HS thảo luận tìm ý tại lớp, sau đó về nhà viết đoạn văn vàchiasẻsảnphẩm vào buổi học sau

Trang 12

Câu 1:Câu hỏi này nhằm giúp HS xác định được mục đích viết của VB VB bàn

vềđọcsáchđượcviếtnhằmmụcđíchthuyếtphụcngườiđọcvề2vấnđề:(1)Tầmquantrọngcủaviệc đọcsách;(2)Sựcần thiết củaviệc đọc sâu,nghiền ngẫmkĩ khi đọc

Câu 2:Câu hỏi này nhằm mục đích giúp HS nhận ra ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

đượcnêu trong VB và chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố này GV tham khảo cách dạycâu hỏi1củaVB1 Sauđây là gợi ý:

Trang 13

Câu 3:Câu hỏi này nhằm giúp HS nhận ra mối liên hệ giữa đặc điểm VB nghị

luậnvề một vấn đề đời sống và mục đích viết, cụ thể ở đây là đặc điểm: các lí lẽ, bằngchứngđược sắp xếp theo trình tự hợp lí Để HS nhận ra mối liên hệ giữa đặc điểm này vớimụcđíchviết,GVcầnliênhệvớicâuhỏi3.Ởđoạnvănthứhai,việctácgiảsắpxếptheotrìnhtự “một là…”, “hailà…” nhằm giúp người đọc dễ dàng nhận ra các lí lẽ, điều này giúptăngsứcthuyết phục choVB

Câu4:CâuhỏinàynhằmhướngđếngiúpHSliênhệnhữngtrảinghiệmcủabảnthântrongviệchiểuh

ơnýkiến,vấnđềnêuratrongVB.CâuhỏinàynhằmgiúpHSnhìnnhậnvấn đề được nêu trong VB ở góc nhìn khác.Vấn đề mà VB đề cập đó là tầm quan trọngcủa việc đọc sâu, đọc kĩ; tuy vậy, để tích luỹ tri thức, sốlượng sách và tốc độ đọc cũngrất quan trọng, để có thể tích luỹ những tri thức cần thiếtnhằm giải quyết những vấn đềtrong đời sống Do đó, bên cạnh việc đọc sâu, đọc kĩ,người đọc sách cần trang bị nhữngkĩ năng đọc nhanh, đọc lướt, xác định mục tiêu đọc và có cách đọc phù hợp (đọc đểnắmbắtthôngtinkhácvớiđọcđểnghiêncứu,hayđọcđểgiảitríkhácđọcđểnghiềnngẫm…)

Câu 5:Câu hỏi này giúp HS chuyển hoá kết quả đọc thành một sản phẩm sáng

tạo.GV có thể thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm (dưới dạng bảng kiểm hoặcrubric) rồihướngdẫnHSthiếtkếápphích.Cácsảnphẩmthiếtkếcóthểđượctrưngbàytrongphòngtranhcủa lớp trên nền tảng online hoặc trưng bày tại góc học tập của lớp

Trang 14

Cách tổ chức hoạt động đọc tương tự như hai bài đọc trên.

Câu1:Nhữngphépsosánhdùngđểdiễn tảcảmxúc, suynghĩcủa nhânvậttôi:

– Tôiquênthếnàođượcnhữngcảmgiáctrongsángấynảynởtronglòngtôinhưmấycànhhoa tươi mỉmcười giữa bầu trời quang đãng.

So sánh cảm xúc khi nhớ về buổi tựu trường với “cành hoa tươi mỉm cười giữabầutrờiquangđãng”.Phépsosánhnàydiễntảniềmvui,sựnáonứctrongtrẻotrongtâmhồncủa nhân vật

“tôi” khi nhớ lại những kí ức mơn man của buổi tựu trường

– Ýnghĩthoángquaấytrongtríócthôinhẹnhàngnhưmộtlànmâylướtngangtrênngọn núi.

So sánh những “ý nghĩa thoáng qua trong trí óc” với “làn mây lướt ngang trênngọnnúi” Phép so sánh này diễn tả những suy nghĩ thoáng qua mơ hồ đầy non nớt củanhânvật tôi khi lần đầu tiên đi học, với đầy những bỡ ngỡ

Câu2:Sựthayđổitâmtrạngcủanhânvật“tôi”khivàolớp:khôngcòncảmthấybỡngỡ, sợ sệt, mà

cảm thấy mọi thứ trong lớp học thân quen, quyến luyến Sự thay đổi tâmtrạng ấy là do thầy giáo tiếp đón các em HS một cách ân cần, nhiệt tình,cách bài trí lớphọc, bàn ghế, bạn bè rất ấm áp, thân thiện khiến nhân vật “tôi” cảm thấy yêntâm, quyếnluyến, quen thuộc

Câu3:Cụm từ “tôi đihọc” gợi ra ý nghĩa:

– Gợinhắccộtmốcquantrọngcủađờingười,ngàyđầutiênđihọc,vớisựtrântrọng,nâng niu

– Gợitớinhữngbướcđầutiêntrêncuộchànhtrìnhlĩnhhộitrithứccủacuộcđời,thểhiệntháiđộtrântrọngtrithức,trântrọngviệchọctập(liênhệvớichitiết:“Tôiđihọc”làbài học đầu tiên nhân vật “tôi” được học khibước vào ngôi trường mới)

Câu 4:GV sử dụng kĩ thuật thảo luận nhóm đôi (think – pair – share) để HS chia

sẻkí ức ngày đầu tiên đi học Để HS tự tin và mở lòng khi chia sẻ, GV có thể bắt đầu hoạtđộng bằng cách chia sẻ kí ức đángnhớ những ngày đầu tiên đi học của mình, rồi sau đókhơi gợiHStiếp nối

Trang 15

GV dựa vào phầnTri thức đọc hiểutrong SGK để giúp HS hình thành kiến thức

vềliênkết trongVB.Ởđây, cóhai nộidung GVcầnnhấn mạnh:

– Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của VB, có tác dụng làm choVBtrở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức

– 4 phép liên kết: phép lặp từ ngữ; phép thế; phép nối; phép liên tưởng GV giúpHSnhận diện các biện pháp liên kết này bằng cách phân tích ví dụ trong SGK Để dễ dàngkhắc sâu kiến thức, GV có thểdạy xen kẽ lí thuyết – thực hành tiếng Việt theo gợi ý nhưsau:Phéplặptừngữ–bàitập1;phépthế–bàitập2;phépnối–bàitập3;phépliêntưởng

– bài tập 4; liên kết văn bản – bài tập 5

– Liênkếtcâuvàliênkếtđoạn:ĐểminhhoạvídụđượcnêutrongTrithứctiếngViệt,GV hướng dẫn HS đọc lại VBTự học – một thú vui bổ ích.GV kết nối đơn vị kiến thứcnày với bài tập 6.

Câu (1) liên kết với câu (2) bởi phép lặp từ ngữ, thể hiện qua cụm từ “tự

học”.GVthực hiện tương tự với các bài tập sau

Trang 16

a Nhưng

b mộtlà, hailà,

Bàitập 4:Phépliên tưởng trongcác đoạn trích:

a lớp,hìnhtreotrên tường,bànghế(trường liêntưởng:lớphọc).

b chánđời, nỗiđau khổ(trường liêntưởng: bệnh âusầu).

c kẻgiẫmlênvaingườikhácđểthoảmãnlòngíchkỉ,kẻgiúpđỡngườikháctrênđôivaimình.

(trường liên tưởng: quan điểm về kẻ mạnh).

Bàitập5:Đểgiảibàitậpnày,GVlưuýHStìmcácphépliênkếtsửdụngởhaiđoạnkhác nhau Các biện pháp

liên kết được dùng để liên kết hai đoạn văn là:

– Phépnối:trướchết, hơnnữa

– Phéplặp:tựhọc.

ĐỌCMỞRỘNGTHEOTHỂLOẠI:ĐỪNGTỪBỎCỐGẮNG

1 Yêucầucầnđạt

– Nhậnbiếtđược đặcđiểmVBnghịluận vềmột vấnđềtrong đờisống

– Chỉra mối quan hệ giữa đặc điểmVBvới mục đích của nó

– Nhậnbiếtđượccácýkiến,lílẽ,bằngchứngtrongVB;chỉramốiliênhệgiữacácý kiến, lí lẽ, bằng chứng

– Nêuđượcnhữngtrảinghiệmtrongđờisốngđãgiúpbảnthânhiểuhơncácýtưởnghayvấn đề đặt ra trongVB

16

Trang 17

Nghịluậnvềmộtvấ nđềtrong đờisống

Nhậnxétvềsựpháttriểncủaki ếnthức

Đềtài Trìnhbàyýkiếnvềmột

hiệntượngtrongđờisống

Nghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisống(baogồmcảhiệntượng đờisống, tưtưởngđạolí)

ỞchươngtrìnhNgữvăn7,đềt

àirộnghơnvàbaoquáthơn, bên

hiệntượngđờisốngthìđócòncóthểlàvấnđềvềtưtưởng,lốisống,bànluậnvềcâudanhngôn,tụcngữ,…

– HSđưaraýkiếnvềvấn

phảnđối,khen,chê,

…),trình bày lí lẽ,bằngchứng để làmsáng

tỏchoýkiến.Lílẽ,bằngchứngcầnthuyếtphục

bằngchứngchođadạng,thuyếtphục

–HSlậtlạivấnđềđểcó cáinhìn toàn vẹnvề vấn đề cầnbànluận

–Bốcụcbàiviếttrongchươngtrì

nhNgữvăn7phứctạphơn:cóthê

mphầngiảithíchvàphầnlậtlạivấnđề

Nhưvậy,trướckhidạytrithứcvềkiểubài,GVcầntổchứchoạtđộngkíchhoạtkiếnthứcnềncủaHS

vềýkiến,lílẽ,bằngchứng,bốcụcbàiviếtcủakiểubàiTrìnhbàyýkiếnvềmộthiện tượng trong đờisống(Ngữ văn 6).

KhidạytrithứcvềkiểubàiNghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisống(Ngữvăn7),GVdựa vào nội dung

trong SGK, đồng thời cần nhấn mạnh những yêu cầu mới của kiểu bàinàysovới nhũng gì HSđã biết ở chương

Trang 18

Những yêu cầu mới trong chương trìnhNgữ văn 7sẽ được hướng dẫn cụ thể

trongquy trình viết, như vậy khi hướng dẫn HS viết theo quy trình, GV cũng cần nhấnmạnhnhữngnội dung này

Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

Xácđịnhđềtài,mụcđích,ngườiđọc

GVcóthểsửdụngphương phápphátvấnvàđàmthoại đểhướngdẫnHStrảlời nh

ữngcâu hỏi sau:VBnày viết nhằm mụcđích gì? Người đọcbài viết này có thểlà ai?

GVsửdụngkĩthuậtđộngnãobằnggiấyghichúđểgiúpHScóýtưởngvềcácđềtàicóthể viết Cáchlàm như sau:

– Chia lớp ra làm banhóm Lần lượt mỗinhóm sẽ tìm nhữngvấn đề đáng

18

Trang 19

NhữngýtưởngđãđượcdántrênbảngsẽlàgợiýđểHScóthểlựachọnđềtàiđểtriểnkhai bài viết ở nhà.GVchọn một đề tài đểlàm mẫu các bước sautrong quy trình viết.

Thu thập tư liệu

GVhướngdẫnHSthuthậptưliệudựavàomẫutrongSGK.GVcóthểlàmmẫumộtvài mục tư liệu để

HS hình dung cách làm Ở bước thu thập tư liệu, GV cần nhấnmạnhmụcđíchvàýnghĩacủaviệcthuthậptưliệu,đólà:việcthuthậptưliệugiúpgợirachoemnhữngýtưởngvềvấnđềcầnbànluận,thôngquaviệcđồngtìnhhayphảnđốiýkiếncủanhữngngườiviếtkhác.Cầntránhviệcsaochépýtưởng,lílẽ,bằngchứngcủangườikhác

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý

Tìm ý

GVhướngdẫnHStìmýdựavàosơđồtrongSGK.GVcóthểlàmmẫumộtsơđồdựatrênđề tài mìnhchọn để HShình dung cách làm

–Ýnghĩacảcâu(nếubànvềdanhngôn,tụcngữ):

2.Bànluận:

–Khẳngđịnhýkiếncủatôi: –

L í l ẽ 1 :

B ằ n g c h ứ n g 1 :

L í l ẽ 2 :

B ằ n g c h ứ n g 2 :

3.Lậtlạivấnđề:

Tìmýbằngcáchtrảlờinhữngcâuhỏisau:

– Ởchiềuhướngngượclại,cầnbổsunggìchoýkiếncủatôihaykhông?

Trang 20

– Nhữngýkiếntráichiềutôicầntraođổitrongbàiviết:

KẾTBÀI – K h ẳ n g đ ị n h l ạ i ý k i ế n :

–Giảipháp,bàihọcnhậnthức,phươnghướnghànhđộngcủatôi:

19

Trang 21

Cho HS viết tại lớp hay viết ở nhà tuỳ vào phân bố thời gian của GV cho hoạt

độngviết Ở phần này, GV cần nhấn mạnh vào đơn vị kiến thức:Thế nào là một lí lẽ, bằngchứngthuyết phục? Làmthế nào để triển khaiphần lí lẽ, bằng chứng được thuyết phục?

Bước4:Xemlạivàchỉnhsửa,rútkinhnghiệm

Bước này có thể thực hiện qua các hoạt động:

– HướngdẫnHSdùngBảngkiểmbàivănnghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisốngđ ể tự kiểm tra, điều

chỉnh bài viết của bản thân (thực hiện ở nhà)

– Tổchứccho2HStraođổibài,tiếptụcdùngbảngkiểmđểgópýchonhau.KhuyếnkhíchHSvề nhà tiếp tục điều chỉnh bài viết

– Cuối cùng,choHSthảoluận,trìnhbàynhữnggìđãhọcđượctừquátrìnhviếtcủabản thân và những gì học hỏi được từ bạn về cách kể lại trải nghiệm của bản thân

NÓIVÀNGHE

TRÌNHBÀYÝKIẾNVỀMỘTVẤNĐỀTRONGĐỜISỐNG

1 Yêucầucầnđạt

Trìnhbàyđượcýkiếnvềmộtvấnđềđờisống,nêurõýkiếnvàcáclílẽ,bằngchứngthuyếtphục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sựphản bác của người nghe

– Biếtbảo vệ ý kiến của mình trước sựphản bác của người nghe

Dovậy,khihướngdẫnquytrìnhnóivànghe,GVcầnnhấnmạnhvàonhữngnộidungnày trong SGK Các nộidung này sẽ được GV hướng dẫn kĩ lưỡng bước chuẩn bị, và sẽđượcGVquan sát,ghi nhận, gópý trong quá trìnhHSthực hànhnói và nghe

2.1 Khởi động

GVtổchứchoạtđộngkíchhoạtkiếnthứcnềncủaHSvềhoạtđộngTrìnhbàyýkiếnvề một vấn đề, hiện tượng trongđờisống: Tầm quan trọng của việc trình bày ý kiến; cácbướctrong quy trình nói

và nghe; một sốlưu ý, kinh nghiệm khi trình bày ý kiến,…

Trang 22

2.2 Hướngdẫn HSchuẩn bịbài nói

GVcó thểhướng dẫn HSchuẩn bị bàinói dựatrên phiếu họctập sau:

CHUẨNBỊBÀINÓITRÌNHBÀYÝKIẾNVỀMỘTVẤNĐỀ,HIỆNTƯỢNGT

RONGĐỜISỐNG

Vấnđề, hiệntượng tôi sẽtrình bày:

Ýkiến của tôi:

Bước1: Xác định đềtài, không gian vàthời gian nói

Trang 23

Dựkiến phần kết:

2.3 TổchứcchoHSthựchànhnói–nghe

GVchọnHStrìnhbàybàinói(GVcóthểđểHStựnguyệnxungphonghoặctổchứcbốcthăm,tròchơi “con sốngẫu nhiên”để chọn HStrình bày,…)

KhitổchứcHStrìnhbày,GVcũngđồngthờithiếtkếnhiệmvụđểhướngdẫnHSrènluyện kĩ năng nghe

GV yêu cầu HS lắng nghe phần trình bày của bạn mình và đánh giáphần thể hiện của bạn dựa theo những tiêu chíđược đề xuất trong SGK GV nên thiết kếcác tiêu chí thành dạng bảng kiểm để HS vừa nghe, vừa đánh giá kết quảtrình bày củabạn.KhiHSnghe,GVcóthểnhắcnhởcácemsửdụnggiấyghichúđểghilạinhữngvấnđề liênquan đến bài trình bày làm căn cứ cho việc đánh giá; ghi lại những câu hỏi/ nộidung cần trao đổi với người nói khi phầntrình bày kết thúc

Lưuý:ĐểphầntrìnhbàycủaHStrởnênhấpdẫn,GVcóthểthiếtkếthànhmộtbuổitoạ đàm; một buổi

tranh luận; một cuộc thi hùng biện,… trong đó HS được đóng vai đểtrình bày ý kiến từ nhiều góc nhìn khác nhau

Trang 24

2.4 Tổchức cho HStrao đổi, đánh giávề bài nói

– SaukhimỗiHSkếtthúcphầntrìnhbày,GVhướngdẫnvàtổchứcchocácbạncùnglớp trao đổi về phần trìnhbày của bạn

– Khi HS trình bày bài nói, GV cần quan sát và nhận xét những yêu cầu sau: (1)HStrình bày trực tiếp ý kiến của bản thân; (2) HS đưa ra được lí lẽ và bằng chứng thuyếtphục; (3) HS biết cách bảo vệ ýkiến của bản thân trước sự phản bác của ngườinghe.TrongtrườnghợpkhôngcóHSnàonêuýkiếnphảnbác,GVsẽlàngườiđưaraphảnbácbằngcác

h nêu ý kiến, đặt câu hỏi để HStrả lời

ÔNTẬP

Trước khi ôn tập, GV cần hướng dẫn HS tự đọc ở nhà VBĐừng từ bỏ cố gắngvàhoàn thành bài tập trong phầnÔn tập Trong lớp học, GV nên dành 1 tiết để HS

chia sẻkếtquả đọc mở rộng theo thể loại và các bài tập đã làm trong mục Ôntập

GV nên nhắc nhớ lại câu hỏi lớn nêu ở đầu bài học để HS vài phút suy ngẫm,viếtngắnnhữngsuynghĩcủamìnhvềhànhtrìnhtrithức.Sauđó,cóthểmờimộtvàiHStrìnhbàytrước

:2tiết;Ôntập:1tiết)

I YÊUCẦUCẦNĐẠT

– Nhậnbiết được mộtsố yếu tố củatục ngữ: số lượngcâu, chữ, vần

– Nhậnbiếtđượcđặcđiểmvàchứcnăngcủathànhngữvàtụcngữ;đặcđiểmvàtácdụng của các

biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh

– Nhậnbiết được chủ đề, thông điệp màvăn bản muốn gửi đến người đọc

– Biếtviếtbàivănnghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisống,trìnhbàyrõvấnđềvàýkiến(tánthànhhayphảnđối)củangườiviết;đưarađượclílẽrõràngvàbằngchứngđadạng

– Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt Biết bảo vệ ý

kiếncủamình trước sự phản bác của người nghe

– Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông

23

Trang 25

II PHƯƠNGPHÁPVÀPHƯƠNGTIỆNDẠYHỌC

1 Phươngphápdạyhọc

GVnên kếthợp sửdụng cácphương phápdạy họcsau:

– Sử dụng phương pháp thuyết trình để giải thích ngắn gọn về thể loại tục ngữ,đặcđiểmvàchứcnăngcủathànhngữvàtụcngữ,đặcđiểmvàtácdụngcủacácbiệnphápnóiquá,nóigiảmnóitránhkếthợpvớinêuvídụđểHS hiểurõtrithức

– Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở để tổ chức cho HSthảoluận,tranhluận,chiasẻýkiến;tổchứcchoHSthựchànhvậndụngkiếnthứcvàkĩnăng

– Ngoàira,GVcóthểkếthợpthêmmộtsốphươngphápkhácnhưtrựcquan,tròchơivà một số kĩ thuật dạyhọc như: sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh, khi tổchứcdạy đọc, viết, nóivà nghe và trithứctiếngViệt

2 Phươngtiệndạyhọc

– SGK,SGV

– Mộtsốtranh ảnhcó liên quanđến bài học

– Máychiếuhoặcbảngđaphươngtiệndùngchiếutranhảnh,phimcósửdụngcáccâu tụcngữ, thành ngữ

– GiấyA0đểHStrìnhbày kếtquả làm việcnhóm

– Phiếuhọc tập:GVcóthể chuyểnmột sốcâu hỏitrong SGKthànhphiếu họctập

TÌMHIỂUTRITHỨCNGỮVĂN

1 Tụcngữ

KhihướngdẫnHStìmhiểu,vậndụngtrithứcđọchiểutụcngữ,GVcầnchúýmộtsốđiểm sau:

Trang 26

– Tập cho HS thói quen tự tra cứu, tìm hiểu khái niệm, trang bị kiến thức nềnchoviệcđọcbằngcáchyêucầucácemtìmhiểucáckháiniệmliênquanđếnthểloạitụcngữtrướckhiđ

ọccácVB1,2vàtrướckhiđếnlớp.GVcầngiúpHShiểurằng:nếukhôngtìmhiểu kĩ mụcTục ngữđể nắm

bắt các khái niệm có tính công cụ, thì việc đọc hiểu các VBtrong bài học, nhất là việc trả lời các câu hỏi ở

mụcSuy ngẫm và phản hồi(sau khi đọc)sẽ gặpnhiều khó khăn.

– GV không dành quá nhiều thời gian để giảng giải các khái niệm về thể loại màtuỳđốitượng HSvà tình hình trên lớp, có thể gợi ý, hướng dẫn,hỗ trợ HShiểu tri thức

GV cần từng bước giúp HS tiếp nhận tri thức đọc hiểu thể loại nàythông qua VB 1 (Những kinh nghiệm dân gian

hiểuthểloạinàyquaVB2(Nhữngkinhnghiệmdângianvềlaođộngsảnxuất)vàVBđọcmởrộngtheo

thể loại (Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội).

2 Đặcđiểmvàchứcnăngcủathànhngữ,tụcngữ

KhihướngdẫnHStìmhiểunộidungĐặcđiểmvàchứcnăngcủathànhngữ,tụcngữ,GV cần yêu cầu HS

nhắc lại kiến thức về thành ngữ đã được học ở lớp 6; từ đó, so sánhvới kiến thức về tục ngữ được học trong bài họcnày Ở nội dung này, ngoài các ví dụ đãcó trong bài, GV nên tìm thêm các ví dụ khác ngoài SGK và hướng dẫn HSphân tích,giúp các em hiểu rõ hơn tri thức

3 Nóiquá,nóigiảmnóitránh

KhihướngdẫnHStìmhiểunộidungNóiquá,nóigiảmnóitránh,ngoàicácvídụđãcó trong bài, GV

cũng nên tìm thêm các ví dụ khác ngoài SGK và phân tích, nhằm giúpHShiểu rõ hơn thế nào là nói quá, nói giảmnói tránh

Lưuý:GVcóthểlinhhoạthướngdẫnHStìmhiểuTrithứctiếngViệt(Đặcđiểmvà

chức năng của thành ngữ và tục ngữ; Nói quá, nói giảm nói tránh)kết hợp với phầnThực hành tiếng Việtsau khi

học đọc văn bản 1, 2 và 3 để tạo thuận lợi cho việc tổ chứcdạy học

4 Kĩnăngđọchiểutụcngữ

Mụctiêuchínhkhidạykĩnăngđọctheothểloạicủachủđiểmnàylàkĩnăngđọcthểloạitục ngữ.Vìthế,trong quá trình dạy,GVnên:

25

Trang 27

– GiảithíchngắngọnvềđặcđiểmthểloạikếthợpvớinêuvídụcụthểtừVBvàođầu giờ học.– TiếptụchướngdẫnHSnhậnbiếtđặcđiểmthểloạibằngcáccâuhỏitrongquátrìnhHSđọc hiểuVB.

Khiđọc thểloại tụcngữ, GVhướng dẫnHSthựchành cáckĩ năngsau:

– Xácđịnh số dòng, số chữ,vần, cấu trúc các vếtrong các câu tục ngữ

– Xácđịnh nghĩa của những từ ngữ khó hiểu

GVcho HSđọcVB,yêucầu đọc to rõ,chú ý đến vần, nhịp,các vế khi đọc

Trong quá trình đọc, khi gặp câu hỏi được trình bày trong khung cùng với VB,GVcho HS dừng đọc vài phút để tự suy nghĩ, trả lời rồi tiếp tục đọc Thông qua hoạt

độngtrảlờicáccâuhỏitrongkhiđọc,HSđượctựrènluyệncáckĩnăngđọc.TrongVBNhững

Trang 28

kinh nghiệm dân gian về thời tiết, có một câu hỏi hướng vào kĩ năng suy luận Từ nhữngtừngữquantrọngtrongcâutụcngữsố6(chưanằmđãsáng,chưacườiđãtối),HScóthểsuyluận

vềhiện tượngmà tácgiả dângian muốnnói quacâu tụcngữ này

2.3 Suyngẫmvàphảnhồivềvăn bản

Với các câu hỏi ở mụcSuy ngẫm và phản hồi, GV có thể sử dụng linh hoạt tuỳ

theotìnhhình lớp học, trình độ nhận thức của HS,cụ thể là:

– Cách1:SửdụnghệthốngcâuhỏitheođúngtrìnhtựtrongSGK(từcâu1đếncâu7).

– Cách 2:Sắp xếp lại hệ thống câu hỏi trong SGK theo một trật tự khác hoặc có

thểkếthợp một số câu hỏi với nhau

Ngoài ra, GV cũng có thể đặt thêm các câu hỏi để dẫn dắt HS tìm hiểu vấn đềmộtcách tuần tự, chi tiết hơn

Dướiđây là hướng dẫnvà đáp án (gợi ý)cho từng câu hỏi:

Câu 4:Hướng dẫn HS đọc các câu, xác định các cặp vần và loại vần trong từng

câuvàđiền vào bảng.Gợiý trả lời:

Trang 29

Câu 6:Đây là một câu hỏi mở GV không nên áp đặt câu trả lời cho HS và có

thểchấp nhận các phương án trả lời sau: (1) Giúp chúng ta dự báo thời tiết để sắp xếpcôngviệcchophùhợp;(2)Giúpchúngtabiếtcáchquansátcáchiệntượngtựnhiên;(3)Giúpchúng tanhận thức về các hiện tượng tự nhiên,

Câu 7:Câu hỏi này được thiết kế nhằm tích hợp hoạt động viết với đọc Trước

tiên,GVnêucâuhỏiyêucầuHShìnhdungvềmộtsốtìnhhuốnggiaotiếpcóthểsửdụngcáccâu tục ngữtrong VB 1, sau đó hướng dẫn HS viết một đoạn đối thoại hoặc một đoạnvănvề tình huống này với độdài khoảng 5, 6câu Dướiđâylà một vài tình huống gợi ý:

– GVhướngdẫnHShìnhdungcuộctròchuyệnvớibạnvềsựthayđổicủathờitiếthoặccuộctraođổivớingườithânvềtìnhhìnhthờitiếttrướcchuyếnđichơi,đidulịch;sauđó,hướngdẫnHSviếtmộtđoạnđốithoạivớiđộdàikhoảng5,6câu.SaukhiHShoànthànhđoạnđốithoại,GVtổchứcchoHSphânvaithựchànhtìnhhuốnggiaotiếpnày

– GV gợi ý HS viết thư trao đổi với bạn ở nơi xa về vấn đề thời tiết Sau khi HSviếtxong,GVchọnmộtsốbàiviếthayvàyêucầuHSchiasẻsảnphẩmtrướccảlớpđểcảlớpnghe và rút kinhnghiệm

Trang 30

VĂNBẢN2:NHỮNGKINHNGHIỆMDÂNGIANVỀL A O ĐỘNGSẢNXUẤT

1 YêucầucầnđạtvàhệthốngcâuhỏiSuyngẫmvàphảnhồi

MốiquanhệgiữaYêucầucầnđạtvàhệthốngcâuhỏiSuyngẫmvàphảnhồicủabàihọcnày được

thể hiện qua ma trận sau:

Yêucầucầnđạt Suy ngẫm vàphản hồiHệthốngcâuhỏi

HS được tự rèn luyện các kĩ năng đọc Trong VBNhững kinh nghiệmdân gian về lao động sản xuất, có

một câu hỏi hướng vào kĩ năng suy luận HS sẽphảidựavàongữcảnh(sựđốilậpvới“hưđất”)đểsuyluậntừngữ“hoađất”trongcâutụcngữsố5được

hiểu như thế nào

một số câu hỏi với nhau

Ngoàira,GVcũngcóthểđặtthêmcáccâuhỏiđểdẫndắtHStìmhiểuvấnđềmộtcách tuần tự, chi tiết

Dướiđây là hướng dẫnvà đáp án (gợi ý)cho từng câu hỏi:

29

Trang 31

Câu 1:Hướng dẫn HS đọc VB, chú ý đến độ dài, nhịp điệu, vần, hình ảnh trong

cáccâutrongVB.HScóthểđưaranhậnxét:Cóthểnhậnracáccâutrênlàtụcngữvìchúngngắn gọn, có nhịpđiệu, hình ảnh, hầu như đều có vần

Câu2:HướngdẫnHSthảo luậntheo nhómvàđiền thôngtin vàobảngsau:

Câu 5:Theo quan niệm dân gian, mưa tháng Ba tốt cho mùa màng còn mưa

thángTư thì ngược lại

Câu6:Câutụcngữsố6sửdụngbiệnpháptutừnhânhoá.Việcsửdụngbiệnpháptutừnày khiến cho

việc miêu tả(lúa chiêm) trở nên sinhđộng,tăng sứcbiểu cảm

Câu7:Cáccâutụcngữtrêngiúpngườinôngdânhiểuthêmvềgiátrịcủađấtvàcủacácyếu tố

khác trong lao động sảnxuất

Trang 32

ĐỌCKẾTNỐICHỦĐIỂM:TỤCNGỮ VÀSÁNG TÁCVĂNCHƯƠNG

1 Yêucầucầnđạt

– Vậndụng kĩnăng đọcđể hiểunội dungVB

– Liênhệ,kếtnốivớiVBNhữngkinhnghiệmdângianvềthờitiếtvàVBNhữngkinhnghiệmdângia

n vềlao độngsảnxuấtđểhiểu hơnvề chủđiểmTrítuệdân gian.

– Nhậnbiết đượcchức năng củatục ngữ

GVtổ chứchoặc hướngdẫn cho HSđọc trựctiếpVB

2.3 Suyngẫmvà phảnhồi vềvănbản

VBTục ngữ và sáng tác văn chươngđược thiết kế trong bài học này nhằm kết nốivới chủ điểmTrí tuệ dân gian, vì vậy định hướng triển khai dạy học có khác với hai

VB1và2.GVchỉcầntậptrungvàoviệcrènluyệncáckĩnăngđọcchoHSđểcácemcóthểđọc hiểu VB, qua

đó nhận thấy rõ mối quan hệ giữa tục ngữ và các sáng tác văn chương.Trong tục ngữ, chúng ta có thể bắt gặp những câu chuyện, những chi tiết đã

có trong cácsáng tác trước đó Đến lượt mình, tục ngữ được các nhà văn, nhà thơ sử dụng như là mộtloại chất liệu để làm các tác phẩm thêm giàuhình ảnh, giàu sức biểu cảm và mang đậmgiá trị dân gian

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trongSuy ngẫm và phản hồi Dưới đây là

đápán gợi ý:

Câu1:RétnàngBânlàđợtrétcuốicùngcủamùađông,xảyravàokhoảngđầuthángBa âm lịch ở miền Bắc

Việt Nam Đây là đợt rét đậm, kéo dài vài ngày và thường kèmmưa phùn hoặc mưa nhỏ Rét nàng Bân gắn liền

với câu chuyệnNàng Bân, gắn liền vớinhững tình cảm ấm áp của vợ dành cho chồng,

của cha dành cho con gái

Câu 2:Theo lời tía nuôi của nhân vật tôi trong VB“Chim trời cá nước…” – xưa

vànay, câu tục ngữChim trời cá nước, ai được nấy ănkhông còn đúng với xã hội họ đangsống nữa (Đúng là không ai nuôi Nhưng chim về ở trên vùng đất của ai thì nó thuộc

vềtàisảncủangườiđó.Họphảiđóngthuếhằngnămnhưđóngthuếruộngđấy,conạ).Câutrảlờicủanhâ

nvậttíanuôigiúpchochúngtahiểurằngcâutụcngữChimtrờicánước,aiđượcnấyăncóthểphùhợptrong

hoàncảnhnàynhưngkhôngphùhợptronghoàncảnh

31

Trang 33

khác.Trongbốicảnhhiệnnay,câutụcngữtrêncàngkhôngphùhợpkhiviệcsănbắtcácloàiđộng vậtquý hiếm bị cấm để bảo tồn sựđa dạng sinhhọc.

Câu 3:Trong VB“Chim trời cá nước…” – xưa và nay, câu tục ngữ được sử

dụngđúnglúc,gópphầnlàmtăngđộtincậy,sứcthuyếtphụcchocâunóicủanhânvậttôiđồngthờicũnglàmchotácphẩmgiàuhìnhảnh,giàusứcbiểucảmvàđậmđàtínhdântộc.Vàviệctácgiảđểchonhânvậttíanuôigiảnggiảivềbốicảnhmới(đãkhácxưa)đãcungcấpcho độc giả một nhận thức đúng đắn hơn về việc bảo vệ tài

cáchdùngcâutụcngữnày.GVyêucầuHStìmthêmmộtsốtácphẩmvănchươngcósửdụngcác câu tụcngữ

Câu 4:GV hướng dẫn HS một số lưu ý khi đọc hiểu tục ngữ: (1) Đặt câu tục ngữvào

ngữ cảnh của câu văn; (2) Nếu câu tục ngữ gắn liền với một câu chuyện (ví dụ

câuchuyệnNàng Bân) thì cần tìm đọc câu chuyện đó để có thể hiểu chính xác ý nghĩa

a Được10điểmkiểmtramônToán,nóvuinhưTết.(vịngữcủacâu)

b Vìkhôngcónhiềuthờigiannênchúngtôicũngchỉcưỡingựaxemhoathôi.(thuộcvị ngữ của câu)

c Khitốilửatắtđèn,họluôngiúpđỡlẫnnhau.(thuộctrạngngữ,làmthànhphầnphụbổsungý nghĩa

cho “khi”)

Trang 34

Thành ngữ:ếch ngồi đáy giếng, đẹp như tiên.

Tụcngữ:Uốngnước nhớ nguồn,Người ta là hoa đất, Cáinết đánh chết cái đẹp.

Bài tập 4:HS có thể tạo ra nhiều câu khác nhau GV kiểm tra và nhận xét bài

làmcủaHS.Dướiđây là các ví dụ:

Hai anh em Nam giống nhaunhư hai giọt

nước.Dacô ấytrắng nhưtuyết.

Nóivớinógiốngnhưnướcđổđầuvịtvậy.

Bài tập 5:

Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nói quá (chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối).

Biệnphápnày có tác dụng nhấn mạnh, làm tăng sứcbiểu cảm cho sựdiễn đạt

Bài tập 6:

Cách diễn đạt “về với Thượng đế chí nhân” đồng nghĩa với “chết” Ở đây, cô bébándiêm không nói “chết” để tránh cảm giác quá đau buồn Đây là biện pháp nói giảm nóitránh Biện pháp này có tácdụng tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề

Bài tập 7:

Nhữngbầychimđenbaykíntrời,vươncổdàinhưtàubaycổngỗnglướtquatrênsông, cuốn

theo sau những luồng gió vút cứ làm tai tôi rối lên, hoa cả mắt Mỗi lúc tôicàng nghe

rõtiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng Và gió

đưađếnmộtmùitanh lợm giọng, khiến tôi chỉ chực buồn nôn oẹ.

Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt

rụngtrụigầnhếtlá.Cồngcộcđứngtrongtổvươncánhnhưtượngnhữngngườivũnữbằngđồng đen

đang vươn tay múa Chim già đãy,đầu hói như những ông thầy tu mặc áoxám, trầm tư rụt

cổ nhìn xuống chân Nhiều con chim rất lạ,to như con ngỗngđậu đếnquằnnhánh cây.

(ĐoànGiỏi,ĐấtrừngphươngNam)

Đoạn trích trên có rất nhiều hình ảnh so sánh Biện pháp so sánh trong đoạntríchtrên có tác dụng làm cho đối tượng được miêu tả (thiên nhiên) trở nên giàu hìnhảnh vàcảm xúc

33

Trang 35

GƯỜIVÀXÃHỘI

1 Yêucầucầnđạt

– Nhậnbiết được mộtsố yếu tố củatục ngữ: số lượngcâu, chữ, vần

– Nhậnbiết được chủ đề,thông điệp màVBmuốngửi đến người đọc

– Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông

2 Thựchànhđọc

SaukhihọcNhữngkinhnghiệmdângianvềthờitiếtvàNhữngkinhnghiệmdângianvềlaođộngsả nxuất,ởphầnnày,HSđượctựmìnhthựchànhđọchiểumộtchùmVBtụcngữ.Những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hộilà chùm VB được gợi ý choHS Chùm tục ngữ này gồm

có chín câu tục ngữ (trong đó câu số chín là câu tục ngữ củadân tộc Thái) Đây là các câu tục ngữ giàu

họcquýgiá.Ngoàira,GVvàHScóthểchọncáccâutụcngữkhácngoàiSGKmàGVvàHSyêuthích.Nếutheohướngnày,cầnquantâmđúngmứcđếnnguồnVB.CácVBchọnđọcphải được giới thiệu trong những tuyển tậptục ngữ đáng tin cậy của những tác giả biênsoạnvà nhà xuất bản có uy tín

KhiđọcVBxong,HStrảlời4câuhỏiởphầnHướngdẫnđọcđểtựkiểmtrakĩnăngđọc hiểu tục ngữ của

mình Qua hoạt động này, một lần nữa, HS ôn lại các đặc điểm củathể loại tục ngữ

GV có thể giao nhiệm vụ cho HS đọc VB và hoàn thành các câu hỏi ở nhà Đếnlớp,HStrìnhbàyvàGVbổsung,hướngdẫnchỉnhsửakhicầnthiết.Nhưvậy,GVsẽtiếtkiệmđược nhiều thờigian, bài thực hành cũng được chuẩn bị kĩ lưỡng, chu đáo hơn

Dướiđây là đápán (gợi ý) chocác câu hỏi:

Trang 36

Câu4:“Mấtlòng”cónghĩalà“làmchongườikháckhôngbằnglòng,khônghàilòngvì một hành vi, thái độ

không phải nào đó” Ý nghĩa này không phải là phép cộngđơngiảnýnghĩagiữahaithànhtố“mất”(khôngtồntạinữa)và“lòng”.Dođó,“mấtlòng”và“khó kiếm”khó có thể kết hợp được với nhau Tuy nhiên, trong câu tục ngữ trên, “mấtlòng” được đặt trong sự đối lập với “mất

với“dễtìm”.V ì vậy,cáchkếthợptừngữtrên(“mấtlòngkhókiếm”)vẫnchấpnhậnđượcvànóđã tạo rasựbất ngờ, thú vị cho người đọc

VIẾTVIẾTBÀIVĂNNGHỊLUẬNVỀMỘTVẤNĐỀTRONGĐỜISỐNG

1 Yêucầucầnđạt

Biếtviếtbàivănnghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisống,trìnhbàyrõvấnđềvàýkiến(tánthànhhayphảnđối)củangườiviết;đưarađượclílẽrõràngvàbằngchứngđadạng

2 Tìmhiểutrithứcvềkiểubài

HS đã được học kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống ở

bàiHành trình tri thức,vì thế GV nên hướng dẫn HS đọc lại tri thức kiểu bài ở bài 6 để

HStiếp tục sử dụng kĩ năng đã học vào viết một bài văn nghị luận trình bày ý kiến củamìnhvềmột câu tục ngữ hoặc mộtcâu danh ngôn bàn về một vấnđề trong đời sống

3 Phântíchkiểuvănbản

GVyêu cầuHSđọc lạiphần phân tíchkiểuVBởbàiHànhtrìnhtri thức.

4 Viếttheoquytrình

QuytrìnhviếtbàivănnghịluậnvềmộtvấnđềtrongđờisốngđãđượctrìnhbàytrongSGKbàiHànhtr ìnhtrithức.GVyêucầuHSdựavàonhữnghướngdẫnvềquytrìnhviếtđãhọc trong bàiHành trình tri thứcđể hoàn thành bài viết.

35

Trang 37

Việc dạy HS thực hành viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống cần tuânthủ quy trình:

1 Chuẩnbị trướckhi viết (baogồm xác địnhđề tàivà thu thậptài liệu);

Đểxác định đúngyêu cầu củađề bài, GVcó thể hướngdẫn HS:

–Tìm đọc những câu tục ngữ hoặc câu danh ngôn GV có thể giới thiệu cho cácemnhữngtuyển tập tục ngữ/ danh ngôn của các NXBcó uy tín

–Chọn một câu tục ngữ hoặc danh ngôn mà HS tâm đắc hoặc gợi cho HS nhiềusuyngẫm GV nên hướng dẫn các em tự đặt ra các câu hỏi và tự trả lời để tìm ra lí do tạisaomìnhthíchcâudanhngôn/tụcngữnày.Nhữngcâutrảlờinàysẽlànguồntưliệuquýgiácho các bước tiếptheo của bài viết

Bước2: Tìm ý,lập dàný

Tìm ý

GVyêucầuHSliệtkêbấtcứsuynghĩnàocủaemvềcâutụcngữhoặcdanhngônmàemđã chọn(tham khảo sơ đồ tìm ý ở bài 6)

Lậpdàný

GV hướng dẫn HS đọc lại những ý đã tìm được đồng thời đối chiếu với yêu cầucủađề bài và cân nhắc, chọn lựa, sắp xếp những ý kiến tiêu biểu thành dàn ý (có thểthamkhảo sơđồ dàn ý ở bài 6)

Dànýcủa HScần đảmbảo nhữngyêu cầusau:

–Lílẽphongphú,xácđángđểgiúpngườiđọchiểuđượcvìsaoHSlạicóýkiếnnhưvậyvề câu tụcngữ/ danhngôn này

–Bằngchứng đa dạng, thuyết phục để có thể làm sáng tỏ lí lẽ

Trang 38

– HScóthểsửdụngcáccâuchuyệntừthựctế,cáctríchdẫntừsách,báohoặctừnhữngngười lớn tuổi, có nhiều kinh nghiệm sống đểtăng sức thuyết phục cho bài viết.

2 Thựchànhnóivànghe

Bài học này sẽ hướng dẫn HS cách trao đổi ý kiến về một vấn đề trong đời sống

mộtcáchxâydựng,tôntrọngcácýkiếnkhácbiệt.Đềtàicủabàinóilàtraođổiýkiếnvề2câutụcngữ:Một giọt máu đàohơn ao nước lã, Bánanh em xa mualánggiềng gần.

GVyêu cầu HSxác định đề tài, người nghe,mục đích, không gian và thời gian nói

Bước1: Chuẩnbị

GVhướng dẫnHSchuẩn bịnội dung traođổi và cáchtrao đổi nhưtrong SGK

Bước2:Traođổi

GVhướngdẫnHScáckĩnăngtraođổigồmtrìnhbàyýkiến,bảovệýkiến,tiếpnhậnvàphản hồi ýkiến của người khác theo hướng dẫn trong SGK

Vềviệcphânbốthờigian,phầnNóivànghechỉcóhaitiết,GVnêndànhnửatiếtthứnhất cho việc hướngdẫn HS chuẩn bị cho nội dung trao đổi và dành phần thời gian cònlại cho bước trao đổi tại lớp

Cuối cùng, GV hướng dẫn HS dùngbảng kiểm trong SGK để tự đánh giá phầntrìnhbày của mình trong vai trò người nói và đánh giá phần trình bày của bạn trong vai tròngười nghe

37

Trang 39

ngườixấu),“đèn”(nhữngcái/ngườitốt),“đen”(xấu),“rạng”(tốt).Câutụcngữbsửdụngbiện pháp điệp từ, điệp ngữ:

Đặcđiểm

–Thànhngữlàmộtcụmtừcốđịnh,cóthểlàmthànhmộtbộphậncủacâu (có thể làm chủ ngữ,

Vídụ:CâutụcngữChamẹsinhcon, trời

trọnvẹnmộtý,thểhiệnmộtquyluậttrongcuộcsống

Trang 40

– Thành ngữ thường được sửdụngtrong lời ăn tiếng nói hằng ngày vàtrong sáng tácvăn chương với mụcđích làm cho sự diễn đạt trởnêngiàuhìnhảnhvàcảmxúc

Tụcngữđượcsửdụngchủyếunhằmtăngthêmđộtincậy,sứcthuyết phục về một nhậnthứchaymộtkinhnghiệm

Câu4:HSđượcyêucầuviết3câucósửdụngbiệnphápnóiquávà3câucósửdụngbiện pháp nói giảm nóitránh Sau khi HS viết xong, GV nhận xét bài làm của HS Mụcđích của câu 4 là kiểm tra kĩ năng sử dụng biệnpháp nói quá, nói giảm nói tránh của HStrong thực tế

GV lưu ý HS rằng câu hỏi số 7 ở cuối phầnÔn tậplà câu hỏi về chủ đề của bài

học.HScóthểtrảlờitheonhiềucáchkhácnhautuỳthuộcvàocảmnhậncủacácem.GVnêndẫndắtthêm:Chúngtacóthểbắtgặptrítuệdângiantrongcácthểloạivănhọcdângian.Mộttrongnhữngthểloạivănhọcdângianlàtụcngữ.Đólànhữngcâunóingắngọn,sâusắcvàgiàuvầnđiệu.Tụcngữcóýnghĩaquantrọngtrongcuộcsốngcủachúngtavìvậychúng ta phải trân trọng kho tàng tri thức phong phú này của cha ông ta

BÀI8:NÉTĐẸPVĂNHOÁVIỆT

(13tiết)(ĐọcvàThựchànhtiếngViệt:8tiết;Viết:2tiết;Nóivànghe

:2tiết;Ôntập:1tiết)

I YÊUCẦUCẦNĐẠT

– Nhận biết được đặc điểm VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơihayhoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó; nhận biếtđượccách triển khai các ý tưởng

và thông tin trongVB

– Nhậnbiếtđược thôngtincơ bảncủaVB

– Nhậnbiếtđượctácdụngbiểuđạtcủamộtkiểuphươngtiệnphingônngữtrongmộtvăn bảninhoặcVBđiện tử

– Nhậnbiết đượcđặc điểm vàchức năng củasốtừ

Ngày đăng: 30/06/2022, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên): - SGV NGỮ văn  7 CTST tap 2
Hình b ên): (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w