1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD

62 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề AutoCAD và Thủ Thuật Làm Nhanh Với AutoCAD
Trường học Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Cao Hitechco
Chuyên ngành AutoCAD
Thể loại Hội Thảo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Minh Thành
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, nhập điểm có toạ độ 256, 144: các chữ in nghiêng là thông báo của ACAD, các chữ in • Trên Draw toolbar: click vào biểu tượng • Trên Command line: gõ Line ↵ hoặc L ↵ • Trên Me

Trang 1

CÔNG TY CO PHAN CONG NGHE CAO HITECHCO

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011

AUTOCAD

2D

Trang 2

Bài 1 GIỚI THIỆU 4

Trang 4

Bài 1 GIỚI THIỆU

1.1 Một số khái niệm hình học

Các tiêu chuẩn cơ bản về trình bày bản vẽ

- Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm

đảm bảo thoả mãn các yêu cầu đã đề ra

- Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố

- Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình

- Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật ; mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng

•Tiêu chuẩn quốc tế ISO

( International Organization for Standardization )

- Thành lập từ năm 1946

- Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực

- Việt Nam đã và đang từng bước áp dụng ISO trong một số lĩnh vực

- Các tiêu chuẩn đều được định kỳ soát xét, bổ sung

tờ giấy sau khi đã xén TCVN 2-74 quy định những khổ chính trong ngành cơ khí:

® Khổ A0 kích thước 1189 x 841 mm còn gọi là khổ 44

® Khổ A1 kích thước 594 x 841 mm còn gọi là khổ 24

® Khổ A2 kích thước 594 x 420 mm còn gọi là khổ 22

® Khổ A3 kích thước 297 x 420 mm còn gọi là khổ 12

® Khổ A4 kích thước 297 x 210 mm còn gọi là khổ 11 (Trong đó khổ A4 được gọi là khổ đơn vị)

* ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số Số thứ nhất chỉ bội số cạnh dài 297,25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh ngắn 210.25mm Tích của 2 con số bằng số lượng của khổ đơn vị chứa trong khổ giấy đó

Ngoài ra còn có khổ phụ và khổ đặc biệt, cấu tạo từ khổ đơn vị

1- khung bản vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ đều phải có khung bản vẽ và khung tên

Trang 5

b- Khung tên: Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ Cạnh dài của

khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy, riêng khổ A4 phải đặt theo cạnh ngắn

Cho phép vẽ chung trên một tờ giấy nhiều bản vẽ nhưng mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng Hướng của đầu con số kích thước là từ dưới lên trên và từ phải sang trái

* Khung tên dùng trong nhà trường có thể dùng mẫu sau:

Trang 6

Ngày hoàn thành (7)- Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết (8)- Vật liệu của chi tiết (9)- Tên trường, khoa, lớp (10)- Tỉ lệ bản vẽ (11)- Kí hiệu bản vẽ

IV- chữ và số viết trên bản vẽ

Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn và được quy định bởi TCVN 6-85

* Khổ chữ: Là chiều cao h của chữ in hoa Có các loại khổ: 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40 ; Cho phép dùng khổ > 40 nhưng không được dùng khổ < 2,5

* Có 2 kiểu chữ: Kiểu A và kiểu B

Kiểu A: Bề dầy nét chữ = 1/14h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)

Kiểu B: Bề dầy nét chữ = 1/10h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)

Trang 9

* Một số quy định sử dụng các loại nét vẽ:

- Bề dầy của mỗi loại nét vẽ cần thống nhất trong cùng một bản vẽ

*

Tâm của lỗ tròn trên mặt bích tròn được xác định bởi 1 nét cung tròn đồng tâm với vòng tròn mặt bích và

1 nét gạch hướng theo bán kính của vòng tròn đó

1 Nguyên tắc chung:

*Kích thước ghi trên bản vẽ là giá trị kích thước thực của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ -Đơn vị đo kích thước dài là mm, trên bản vẽ không ghi đơn vị Trường hợp dùng các đơn vị khác phải có ghi chú rõ ràng

-*Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây.”

*-Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp lại

*-Không ghi kích thước ở đường bao khuất.Không dùng đường trục, đường tâm làm đường kích thước

Trang 10

Cho phép viết trên giá ngang cho mọi trường hợp

Con số kthước góc nằm trong “khu vực cấm” bắt buộc phải dóng và viết ra ngoài, trên giá ngang

Kích thước đường kính: Đường tròn và các cung tròn > 1/2 đường tròn thì ghi kích thước đường kính

Trước con số chỉ giá trị đường kính có kí hiệu f ; đường kích thước kẻ qua tâm hoặc dóng ra ngoài

Trang 11

Ghi kích thước theo chuẩn “0” : Nếu các kích thước liên tiếp nhau xuất phát từ một chuẩn chung thì chọn chuẩn chung đó để ghi kích thước (chuẩn “0”) Chuẩn được xác định bằng một chấm đậm; các đường kích thước chỉ có một mũi tên; con số kích thước được viết ở đầu đường dóng

Trang 12

1.2 Phần mềm AutoCAD

Trong thiết kế kỹ thuật, 90% công việc trong quá trình thiết kế có liên quan đến đồ hoạ Trong kiến trúc hay trong chế tạo chi tiết máy, từng giai đoạn thiết kế đều dựa trên cơ sở

đồ họa: phác hoạ ý tưởng, vẽ sơ đồ, vẽ phác thảo, vẽ chính xác…Để vẽ nên một bản vẽ, ta

có thể sử dụng các công cụ vẽ truyền thống như thước thẳng, compa

hoặc các công cụ phổ biến ngày nay là các phần mềm hỗ trợ vẽ thiết kế

CAD (Computer Aided Drafting) là một loại phần mềm dùng để hỗ trợ người thiết

kế trong công việc vẽ, thiết kế đồ họa hai chiều (2D) cũng như ba chiều (3D) Phần mềm CAD đầu tiên có tên là SketchCAD được Ivan Sutherland (MIT) viết vào năm 1962

Ngày nay có hàng ngàn phần mềm CAD trên thế giới, một trong những phần mềm phổ biến nhất là AutoCAD AutoCAD là sản phẩm của công ty Autodesk, được

giới thiệu đầu tiên vào năm 1982 (phiên bản đầu tiên - R1)

AutoCAD được dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: xây dựng, kiến trúc, cơ khí, điện, bản đồ,…

Tài liệu này chỉ đề cập tới AutoCAD 2D

Màn hình AutoCAD

Drawing Area vùng vẽ

Crosshairs con trỏ chuột Tọa độ x,y của con trỏ hiện trên status bar

UCS (User Coordinate System) gốc tọa độ thể hiện hệ tọa độ của người dùng Command window cửa sổ lệnh, là nơi người dùng giao tiếp với phần mềm,

bao gồm nhiều dòng lệnh do người dùng gõ vào và các dòng nhắc lệnh (prompts)

Tool bar thanh công cụ, chứa các biếu tượng tác vụ thông dụng như

Modify toolbar thanh công cụ chỉnh hình

Layer toolbar thanh công cụ chứa các tác vụ về layer (lớp)

Dimension toolbar thanh công cụ chứa các tác vụ hiệu chỉnh kích thước Tool Palettes giúp chèn nhanh các khối và mẫu mặt cắt vào bản vẽ

Trang 13

Model layout bar

Status bar Modify toobar

Màn hình AutoCAD sau khi khởi động

Trang 14

Đóng / Mở các thanh công cụ

Vào menu View, chọn Toolbars hoặc nhấp chuột phải vào vùng các thanh công cụ, chọn ACAD Sau đó chọn / bỏ chọn thanh công cụ muốn mở / đóng

-

Trang 15

-

Thay đổi kích thước crosshairs

Vào menu Tools , chọn Options, thẻ Display Chỉnh tại mục Crosshair size

Đổi màu nền

Cũng vào menu Tools, chọn Options,

thẻ Display Trong mục Windows

Elements, chọn Colors, sẽ xuất hiện hộp

thoại bên

Sau khi chọn màu nền ở ô Color , nhấn

Apply & Close

Trang 16

Vị trí của một điểm trong mặt phẳng 2 chiều được xác định theo gốc tọa độ qua

2 thông số x-hoành độ và y-tung độ Khi nhập tọa độ theo dạng này, thì giữa x và y cách nhau một dấu phẩy Ví dụ điểm A (100,100)

Giả sử ta có hình vuông ABCD có chiều dài cạnh bằng 100 và

đỉnh A có tọa độ (100,100) Khi đó, tọa độ các đỉnh còn lại là :

(hình 1.2)

B(200,100) C(200,200) D(100,200)

Vẽ 1 điểm bằng lệnh point Ví dụ, nhập điểm có toạ độ (256,

144): (các chữ in nghiêng là thông báo của ACAD, các chữ in

• Trên Draw toolbar: click vào biểu tượng

Trên Command line: gõ Line ↵ hoặc L ↵

Trên Menu chính: chọn Draw \ Line

Nhiều lệnh vẽ hình khác cũng có các cách gọi tương tự Sau khi gọi lệnh Line, AutoCAD yêu cầu ta xác định điểm đầu và các điểm kế tiếp cho đến khi ta kết thúc lệnh Line

Command: L ↵

LINE Specify first point : chọn điểm đầu

+ nhấp chuột vào một điểm trên màn hình + hoặc nhập tọa độ

-

Trang 17

-

Specify next point or [Undo]: chọn điểm kế tiếp

+ nhấp chuột vào một điểm trên màn hình + hoặc nhập tọa độ

+ hoặc gõ khoảng cách so với điểm trước

Ðể kết thúc lệnh Line nhấn Enter hoặc Spacebar hoặc Esc

Chú ý:

• Khi ta nhập điểm bằng tọa độ, phải Enter xác nhận

• Khi ta nhập điểm bằng nhấp chuột trên màn hình, thì không sử dụng Enter sau mỗi lần nhấp

Tại Specify next point or [Close/Undo]: nếu ta gõ ký tự C (Close), điểm

cuối sẽ nối với điểm đầu, tạo thành đa giác và đồng thời kết thúc lệnh Line

Bài tập: Dùng lệnh Line vẽ các hình sau

Hình chữ nhật Hình bình hành

Trang 18

Bài 2 THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG BẢN VẼ AUTOCARD

Có 2 loại hệ tọa độ: hệ tọa độ Descartes và hệ tọa độ cực

CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRONG BẢN VẼ ACAD

2.1 Hệ tọa độ Descartes

Hệ Descartes hai chiều được tạo thành từ 2 trục hoành (X) và tung (Y) vuông góc nhau Chiều dương của trục X hướng qua phải, chiều dương của trục Y hướng lên trên

Giá trị tọa độ tuyệt đối của 1 điểm là các khoảng cách chính xác của điểm đó

so với gốc tọa độ Ví dụ 1 điểm có tọa độ tuyệt đối (90,70) có nghĩa là điểm đó cách gốc toạ độ 90 đơn vị theo trục X và cách 70 đơn vị theo trục Y

Giá trị tọa độ tương đối dựa trên điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ Ta sử

dụng tọa độ tương đối khi biết vị trí điểm cần vẽ so với điểm trước đó Để biểu thị tọa

độ tương đối, ta thêm ký hiệu @ vào trước tọa độ

Thực hiện lệnh sau và quan sát kết quả

Command: Line ↵ Specify first point: 100,100 ↵ Specify next point or [Undo]: @ 100, 0 ↵ Specify next point or [Undo]: @ 0, 100 ↵ Specify next point or [Close / Undo]: @ -100, 0 ↵ Specify next point or [Close / Undo]: @ 0, -100 ↵

2.2 Hệ tọa độ cực:

Một điểm A bất kỳ trong mặt phẳng ngoài cách xác định bằng OX, OY như trong hệ tọa độ Descartes còn có thể được xác định bằng OA và góc w (góc tạo bởi

OA và OX) Hệ tọa độ sử dụng khoảng cách và góc so với gốc O gọi là hệ tọa độ cực

Đường chuẩn đo góc là chiều dương của trục X, chiều dương của góc là chiều ngược

kim đồng hồ Trong toạ độ cực cũng có toạ độ tuyệt đối và toạ độ tương đối

Hệ tọa độ cực

Để nhập tọa độ cực, ta nhập khoảng cách và góc cách nhau bởi dấu < Thực

hiện các lệnh sau và quan sát bản vẽ:

-

Trang 19

Command: Line ↵ Specify first point: 150,150 ↵ Specify next point or [Undo]: @ 100< 0 ↵ Specify next point or [Undo]: @ 100<120 ↵ Specify next point or [Close / Undo]: @ 100< -120 ↵

Bài tập: sử dụng toạ độ cực vẽ các hình sau

2.3 Hệ tọa độ người dùng

Một điều hiển nhiên là điểm cần vẽ nằm càng gần gốc, thì việc tính toán tọa độ càng

dễ hơn Ngoài cách dời hình vẽ về gần gốc, ACAD cho phép ta “di dời” gốc đến khu

vực cần vẽ bằng lệnh Ucs

Command : ucs

Current ucs name: *WORLD*

Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]

<World>: n

Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>:

100,100 ↵

Lúc này, điểm (100,100) trở thành gốc tọa độ hiện hành Để trở lại gốc tọa độ nguyên

thủy, ta gọi lại lệnh ucs, chọn World

Command: ucs

Current ucs name: *NO NAME*

Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]

<World>: w

Bài tập

Trang 20

VẼ CHÍNH XÁC TRONG AUTOCAD

3.1 Các đơn vị đo trong AutoCAD - Lệnh UNITS

Lệnh Units dùnh để định đơn vị dài và đơn vị góc Khi ta gọi lệnh Units, hộp thoại Drawing Units sẽ xuất hiện Các lựa chọn:

Length: đơn vị đo chiều dài

Type: 5 lựa chọn Theo TCVN, ta chọn Decimal

Precision: độ chính xác (số chữ số thập phân có nghĩa) Ta chọn 0.0000 Angle: đơn vị đo góc

Type: 5 lựa chọn: Ta chọn Decimal Degrees Precision: độ chính xác Ta chọn 0

Clockwise: nếu không chọn thì chiều dương của góc là ngược chiều kim

Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0>: ↵

Specify upper right corner <420,297>: 594,420 ↵

Khi định giới hạn bản vẽ, ta chú ý đến khổ giấy định in Nếu muốn in khổ giấy A3 (420,297) thì giới hạn bản vẽ có thể là : 840x594(tỉ lệ 1:2); 1680x1189 (1:4)…

Các lựa chọn khác:

ON không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn

OFF cho phép

-

Trang 21

-

Các phương pháp vẽ chính xác nhanh GRID - SNAP – ORTHO

AutoCAD cung cấp nhiều chế độ hỗ trợ rất tốt cho người dùng trong việc vẽ chính xác và nhanh như Grid, Snap, Ortho, Osnap Các chế độ này được hiển thị và có thể bật tắt trực tiếp trên thanh trạng thái (status bar)

Điều khiển trạng thái con chạy (giao điểm của crosshairs), xác định bước nhảy

của con chạy và góc quay của crosshairs

Command: snap

Specify snap spacing or [ON/OFF/Aspect/Rotate/Style/Type] <10.0000>:

Các lựa chọn:

Snap spacing:

giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy là như nhau theo phương X và Y

ON/OFF: bật tắt chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước Aspect: bước nhảy theo 2 phương X và Y khác nhau

Rotate: Quay crosshairs một góc

Specify base point <0,0>: ↵ (chọn điểm chuẩn)

Specify rotation angle <0>: (chọn góc quay)

3.5 Ortho

Lệnh ortho thiết lập chế độ vẽ line theo phương của 2 sợi tóc crosshairs

(thường là các đường vuông góc)

Command: Ortho ↵ ( hoặc nhấn phím F8)

Enter mode [ON/OFF] <OFF>: (chọn bật tắt ortho)

3.6 Polar

Trang 22

Nhấp chuột phải vào nút Polar trên thanh trạng thái, chọn Settings, hoặc vào menu

Tools, chọn Drafting Settings, rồi chọn thẻ Polar Tracking

3.7 Chế độ OSNAP

Osnap (Object Snaping) là chế độ truy bắt các điểm đặc biệt của một đối tượng (hình) trên bản vẽ Các điểm đặc biệt là: tâm đường tròn, trung điểm một đoạn thẳng, giao điểm các đối tượng,…Việc truy bắt có thể sử dụng một lần để truy bắt một điểm

(tạm trú), hoặc gán thường trú bằng lệnh Osnap

Các phương thức bắt điểm:

** CENter bắt tâm của đường tròn, cung tròn, elip

** ENDpoint bắt điểm cuối của đường thẳng, đường spline, cung tròn, phân

đoạn của pline Nếu có nhiều điểm cuối thì bắt điểm cuối gần

crosshairs nhất

** INTersection bắt giao điểm của 2 đối tượng

** MIDpoint bắt điểm giữa của một đoạn thẳng, cung tròn, hoặc đường spline

** PERpendicular bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn

** QUAdrant bắt các điểm ¼ đường tròn, cung tròn, elip

** TANgent bắt điểm tiếp xúc với đường tròn, cung tròn, elip, spline

** NEArest bắt điểm gần với crosshairs nhất

** NODe bắt một điểm (point)

-

Trang 23

-

** FROm chọn một điểm làm gốc tọa độ tạm thời và tìm vị trí một điểm

theo gốc toạ độ tạm thời này

** PARalell vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng sẵn có

** EXTension kéo dài cung, đoạn thẳng

** INSert bắt điểm chèn của dòng chữ

Ví dụ:

Vẽ P1P2P3

Command: L ↵

Specify first point: ↵ (chọn P1 tuỳ ý)

Specify next point or [Undo]: @160,0 ↵

Specify next point or [Undo]: @-80,60 ↵

Specify next point or [Close/Undo]: C ↵

Specify next point or [Close/Undo]:↵

Thanh công cụ Osnap : thay vì gõ các phương thức trong các dòng lệnh, ta có thể

dùng thanh công cụ Object snap để gọi các phương thức một cách trực quan

Trang 24

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:

(chọn góc dưới bên trái của hình chữ nhật cần vẽ)

Specify other corner point or [Dimensions]:

(chọn góc trên bên phải của hình chữ nhật cần vẽ) Các lựa chọn:

Chamfer: vát mép 4 đỉnh hình chữ nhật Fillet: Bo tròn các đỉnh hình chữ nhật Width: độ dày nét vẽ

Dimensions: nhập chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật

a) bị vát mép b) bị bo tròn c) nét vẽ dày

4.2 Lệnh CIRCLE

Lệnh Circle dùng để vẽ đường tròn

Vẽ đường tròn với tâm và bán kính:

Command: Circle ↵ (hoặc C hoặc )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 100,100↵

(nhập toạ độ tâm)

Specify radius of circle or [Diameter]: 50 ↵ (nhập bán kính hoặc có thể nhấp chuột trên vùng vẽ)

Vẽ đường tròn với tâm và đường kính:

Command: Circle ↵ (hoặc C hoặc )

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 100,100↵

(nhập toạ độ tâm)

Specify radius of circle or [Diameter]: D ↵ (chọn nhập đường kính)

-

Trang 25

-

Specify diameter of circle <100.0000>: 200 ↵ (nhập đường kính hoặc nhấp chuột trên vùng vẽ)

Bài tập: Dùng lệnh Circle và Line vẽ các hình sau

Vẽ đường tròn qua 3 điểm

Command: Circle ↵ Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P ↵

Specify first point on circle: (chọn điểm thứ nhất)

Specify second point on circle: (chọn điểm thứ hai)

Specify third point on circle: (chọn điểm thứ ba)

Ví dụ : vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác

Vẽ đường tròn qua 2 điểm : 2 điểm tạo thành đường kính của đường tròn

Command: Circle ↵ Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P ↵

Specify first end point of circle's diameter: (chọn 1 đầu đường kính) Specify second end point of circle's diameter: (chọn đầu còn lại)

Vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R

Command: Circle ↵ Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR ↵

Specify point on object for first tangent of circle:

(chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất)

Specify point on object for second tangent of circle:

(chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai)

Specify radius of circle <56.7248>: (nhập bán kính)

Có thể giảm bớt bước chọn 3P,2P, Ttr bằng cách gọi lệnh Circle từ menu Draw

Trang 26

Vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng

Ví dụ : vẽ đường tròn nội tiếp trong tam giác Cho trước tam giác Đường tròn nội tiếp tiếp xúc với 3 đối tượng là 3 cạnh của tam giác

Menu Draw – Circle – Tan, Tan, Tan

Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: _3p Specify first point on

circle: _tan to {chọn cạnh thứ nhất}

Specify second point on circle: _tan to {chọn cạnh thứ hai}

Specify third point on circle: _tan to {chọn cạnh thứ ba}

Bài tập :

Tam giác đều

Tam giác đều

-

Trang 27

Specify center of polygon or [Edge]: (chọn tâm đa giác đều)

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle]<I>:C↵ Specify radius of circle: 20 ↵ (nhập bán kính đường tròn nội tiếp)

Đa giác nội tiếp đường tròn

Command: Polygon ↵ Enter number of sides <4>: 5 (chọn số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge]: (chọn tâm đa giác đều)

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle]<I>:I↵ Specify radius of circle: 20 ↵ (nhập bán kính đường tròn nội tiếp)

Nhập tọa độ một cạnh của đa giác

Command: Polygon ↵

Enter number of sides <5>:

Specify center of polygon or [Edge]: E↵ (chọn cách nhập cạnh đa giác)

Specify first endpoint of edge: (chọn đỉnh thứ nhất) Specify second endpoint of edge: (chọn đỉnh thứ hai)

4.4 Lệnh ELLIPSE

Lệnh này vẽ hình elip ( trên Draw toolbar), có 2 phương pháp:

Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại

Command: Ellipse ↵

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (chọn 1 đầu trục)

Specify other endpoint of axis: (chọn đầu còn lại của trục)

Specify distance to other axis or [Rotation]: 10 ↵ (khoảng cách nửa trục thứ hai)

Nhập tâm và các trục

Command: Ellipse ↵ Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C ↵

Specify center of ellipse: (chọn tâm ellipse)

Specify endpoint of axis: (chọn trục thứ nhất)

Specify distance to other axis or [Rotation]: (chọn trục thứ hai)

Trang 28

cung Cung elip được vẽ ngược chiều kim đồng hồ

Command: Ellipse ↵ Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: A ↵ (chọn vẽ cung elip)

Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: (chọn 1 đầu của 1 truc) Specify other endpoint of axis: (chọn đầu còn lại của trục)

Specify distance to other axis or [Rotation]: ( trục còn lại) Specify start angle or [Parameter]: (góc của điểm đầu cung elip)

Specify end angle or [Parameter/Included angle]:(góc của điểm cuối cung elip)

4.5 Lệnh SPLINE

Lệnh Spline (draw tool vẽ đường cong qua một số điểm đã chọn Những

điểm này gọi là control points Nếu đường spline là 1 đường mở thì ta phải xác định

thêm đường tiếp tuyến tại điểm đầu và điểm cuối

Command: Spline ↵

Specify first point or [Object]: (chọn điểm đầu)

Specify next point: (chọn điểm thứ hai)

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (chọn điểm thứ ba) Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (chọn điểm thứ tư) Specify start tangent: (chọn tiếp tuyến tại điểm đầu)

Specify end tangent: (chọn tiếp tuyến tại điểm cuối) Các lựa chọn :

Objects: biến đường cong pline thành đường cong spline Close: đóng kín spline

Fit tolerance: tạo đường spline mịn hơn

Đường spline còn được ứng dụng để vẽ các đường parabol, hyperbol, cycloid, spiral…

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm thứ nhất)

Specify second point of arc or [Center/End]: (chọn điểm thứ hai)

Specify end point of arc: (chọn điểm thứ ba)

Điểm đầu, tâm, điểm cuối

Điểm cuối không nhất thiết phải nằm trên cung tròn Cung tròn đươc vẽ

theo ngược chiều kim đồng hồ

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵

-

Trang 29

-

Specify center point of arc: (chọn tâm)

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: (chọn điểm cuối)

Điểm đầu, tâm, góc ở tâm

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵

Specify center point of arc: (chọn tâm)

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A ↵

Specify included angle: (chọn góc)

Điểm đầu, tâm, chiều dài dây cung

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: C ↵

Specify center point of arc: (chọn tâm)

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: L ↵

Specify length of chord: (chọn chiều dài dây cung)

Điểm đầu, điểm cuối, bán kính

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵

Specify end point of arc: (chọn điểm cuối)

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: R ↵

Specify radius of arc: (nhập bán kính)

Điểm đầu, điểm cuối, góc ở tâm

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵

Specify end point of arc: (chọn điểm cuối)

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A ↵

Specify included angle: (nhập góc ở tâm)

Điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: (chọn điểm đầu)

Specify second point of arc or [Center/End]: E ↵

Specify end point of arc: (chọn điểm cuối)

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: D ↵

Trang 30

Command: Arc ↵ Specify start point of arc or [Center]: C ↵

Specify center point of arc: (chọn tâm)

Specify start point of arc: (chọn điểm đầu)

Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: (chọn điểm cuối)

Tâm, điểm đầu, góc ở tâm : tương tự Điểm đầu, tâm, góc ở tâm Tâm, điểm đầu, độ dài dây cung: tương tự Điểm đầu, tâm, độ dài dây cung

Cung nối tiếp

Vẽ cung tròn nối tiếp vói một đối tượng vừa vẽ

Command: Arc ↵

Specify start point of arc or [Center]: ↵ (nhấn Enter)

Specify end point of arc:

Như vậy có rất nhiều cách vẽ một cung, tùy vào cách ta nhìn cung đó Điều quan trọng

là ta cần hiểu rõ các dòng thông báo, hiểu được cần phải nhập thông số nào Khi quen thì có thể dùng cách đơn giản hơn bằng cách gọi lệnh từ menu Draw

Bài tập : Vẽ các cung ¼ , ½ đường tròn

dựa trên khung hình vuông

-

Trang 31

-

4.7 Lệnh POLYLINE

Lệnh Polyline (hay Pline hay ) vẽ đa tuyến, có nhiều chức năng hơn lệnh Line Đặc điểm của Pline:

- Có thể thay đổi chiều rộng nét vẽ của từng phân đoạn

- Các phân đoạn của Pline tạo thành 1 đối tượng duy nhất

- Các phân đoạn của Pline có thể là đoạn thẳng hoặc cung tròn

- Là kết hợp của Line và Arc

Vẽ đoạn thẳng

Command: Pline ↵

Specify start point: (chọn điểm đầu)

Current line-width is 0.0000 (chiều rộng nét vẽ hiện tại)

Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (điểm kế

tiếp)

Các lựa chọn khi vẽ đoạn thẳng:

Close đóng pline bởi 1 đoạn thẳng

Halfwidth định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ Width đinh chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

Length vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều giống phân đoạn trước

đó, nếu phân đoạn trước là cung tròn thì nó tiếp xúc với cung tròn

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵

Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:

Các lựa chọn khi vẽ cung tròn

Close đóng pline bởi một cung tròn

Halfwidth, Width tương tự như vẽ đoạn thẳng

Angle tương tự như trong lệnh Arc

Center tương tự như trong lệnh Arc

Direction hướng tiếp tuyến với điểm đầu của cung

Radius bán kính của cung

Second pt nhập tọa độ điểm thứ hai và điểm cuối

Ngày đăng: 30/06/2022, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lệnh STANDARDS, tiờu chuẩn hoỏ bản vẽ. - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
nh STANDARDS, tiờu chuẩn hoỏ bản vẽ (Trang 50)
Khi bạn chọn lưu như vậy thỡ autocad sẽ hiện ra 1 bảng cho phộp ta thờm thụng tin vào cỏi file - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
hi bạn chọn lưu như vậy thỡ autocad sẽ hiện ra 1 bảng cho phộp ta thờm thụng tin vào cỏi file (Trang 50)
BẢNG LỆNHT ẮT TRONG AUTOCAR D. - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
BẢNG LỆNHT ẮT TRONG AUTOCAR D (Trang 51)
34. DO DONUT Vẽ các đờng tròn hay cung tròn đợc tô dày hay là vẽ hình vành khăn 35.DOR DIMORDINATE Tạo ra kích thớc điểm góc - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
34. DO DONUT Vẽ các đờng tròn hay cung tròn đợc tô dày hay là vẽ hình vành khăn 35.DOR DIMORDINATE Tạo ra kích thớc điểm góc (Trang 52)
57. HI HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đờng bị khuất - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
57. HI HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đờng bị khuất (Trang 53)
Hoán chuyển từ cổng xem không gian mô hình sang không gian giấy - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
o án chuyển từ cổng xem không gian mô hình sang không gian giấy (Trang 55)
103. R REDRAW Làm tơi lại màn hình của cổng xem hiện hành 104.RA REDRAWALL Làm tơi lại màn hình của tất cả các cổng xem  105.RE REGEN Tạo lại bản vẽ và các cổng xem hiện hành  106.REA REGENALL  Tạo lại bản vẽ và làm sáng lại tất cả các cổng xem - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
103. R REDRAW Làm tơi lại màn hình của cổng xem hiện hành 104.RA REDRAWALL Làm tơi lại màn hình của tất cả các cổng xem 105.RE REGEN Tạo lại bản vẽ và các cổng xem hiện hành 106.REA REGENALL Tạo lại bản vẽ và làm sáng lại tất cả các cổng xem (Trang 55)
120. SHA SHADE Hiển thị hình ảnh phẳng của bản vẽ trong cổng xem hiện hành 121.SL SLICE Các lớp 1 tập hợp các cố thể bằng 1 mặt phẳng - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
120. SHA SHADE Hiển thị hình ảnh phẳng của bản vẽ trong cổng xem hiện hành 121.SL SLICE Các lớp 1 tập hợp các cố thể bằng 1 mặt phẳng (Trang 56)
Hiển thị hộp thoại từ đó tạo ra hình ảnh đợc tô bóng, hiện thực trong khung 3D hoặc trong mô hình cố thể - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
i ển thị hộp thoại từ đó tạo ra hình ảnh đợc tô bóng, hiện thực trong khung 3D hoặc trong mô hình cố thể (Trang 56)
134. TOL TOLERANCE Tạo dung sai hình học 135.TOR TORUS  Tạo ra 1 cố thể hình vành khuyên - AutoCAD và thủ thuật làm nhanh với AutoCAD
134. TOL TOLERANCE Tạo dung sai hình học 135.TOR TORUS Tạo ra 1 cố thể hình vành khuyên (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w