1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp đề văn 12 có đáp án

174 28,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp Đề Văn 12 Có Đáp Án
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi Thử
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÂY TIẾN ĐỀ 1 I ĐỌC HIỂU(3,0 điểm) Đọc đoạn trích Một ước mơ phù hợp là yếu tố quan trọng góp phần làm nên một việc có ý nghĩa Ước mơ là hình ảnh của những điều nằm trong tâm trí ta, và nếu bạn là người có quyết tâm thì bạn sẽ tìm cách đạt được nó Những người làm nên nghiệp lớn trên thế giới đều là những người biết mơ ước Ước mơ không bao giờ hình thành ở những người thờ ơ, lười biếng hay thiếu tham vọng Bạn hãy đặt ra những ước mơ nằm trong khả năng của mình và lên kế hoạch cụ thể để từng bước.

Trang 1

kẻ mơ mộng Để đạt được thành công như mong muốn trong một thế giới đang có nhiều thay đổi này, bạn phải học hỏi tinh thần của các bậc tiền bối – những người đã cống hiến cả cuộc đời mình cho sự phát triển của văn minh nhân loại Tinh thần ấy là dòng huyết mạch của sự phát triển và

là cơ hội để bạn giải phóng hết năng lực tiềm ẩn của mình Hãy biết quên những ước mơ không thành của ngày hôm qua Thay vào đó, cần biến ước mơ của ngày mai thành những công việc cụ thể, để một ngày không xa trong tương lai, chúng sẽ trở thành hiện thực

Ước mơ không phải là cái sẵn có, cũng chẳng phải là cái không thể có Ước mơ chính là con đường chưa được định hình, là hình ảnh của những điều nằm trong tâm trí bạn mà nếu có đủ quyết tâm, bạn hoàn toàn có thể hiện thực hóa chúng

Nếu bạn tin tưởng vào những ước mơ của mình thì hãy cố gắng thực hiện bằng tất cả

(Trích Không gì là không thể, George Matthew Adams)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 2 Theo tác giả, để đạt được thành công như mong muốn chúng ta cần phải làm gì?

Câu 3 Tác giả cho rằng: “Một ước mơ phù hợp là yếu tố quan trọng góp phần làm nên một việc

có ý nghĩa” Anh/chị hiểu như thế nào là ước mơ phù hợp?

Câu 4 Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao?

II.LÀM VĂN(7,0 điểm) Câu 1.(2,0 điểm)

Từ đoạn trích trong phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình

bày suy nghĩ của anh /chị về vai trò của ước mơ trong sự thành công của mỗi người

(Trích:Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam.)

Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét tính chất

bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ

-HẾT -

Đề gồm:02 trang

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2021

Bài thi: NGỮ VĂN

(Đáp án-Thang điểm gồm có 03 trang)

Phần Câu Nội dung Điểm

2

Theo tác giả, để đạt được thành công như mong muốn chúng ta cần phải:

-Học hỏi tinh thần của các bậc tiền bối

-Biết quên những ước mơ không thành của ngày hôm qua, biến ước mơ của ngày mai thành những công việc cụ thể…

0,5

3

Thí sinh có thể trả lời : -Ước mơ phù hợp là những ước mơ nằm trong khả năng, điều kiện, năng lực của bản thân…

- Ước mơ phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện trong đoạn trích 5,0

a.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

Trang 3

c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và đoạn trích 0,5

*Hình tượng người lính Tây Tiến được Quang Dũng thể hiện qua đoạn trích

+“Mắt trừng” khí thế quyết tâm trong từng người lính

- “Gửi mộng qua biên giới”: Quyết tâm giết giặc lập công

- “Mơ dáng kiều thơm”: Giấc mơ hào hoa lãng mạn về quê hương Hà Nội mà mỗi người lính mang theo, chính là động lực giúp họ kiên cường hơn khi thực

tế quá khắc nghiệt

- Lí tưởng cao đẹp:

- Các từ Hán Việt “biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào ” làm cho

không khí trở nên trang trọng và thiêng liêng hơn

- Bút pháp nói giảm nói tránh “anh về đất” mang ý nghĩa nhân văn và rất hào

hùng, không mang lại cảm giác bi lụy

- Các anh hy sinh cả tuổi trẻ, cuộc đời mình cho đất nước“chẳng tiếc đời xanh”

- “Sông Mã gầm lên khúc độc hành” –nhân hóa hình ảnh con sông Mã lời tiễn

biệt , để nói lên sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến

1,5

Giải thích tính bi tráng được thể hiện qua đoạn thơ

“Bi”: Buồn, đau thương

-Người chiến sĩ Tây Tiến đã để lại một ấn tượng sâu sắc cho người đọc, tạo nên một tượng đài bất tử về anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp

0,5

d Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn dạt mới mẻ 0,5

ĐỀ 2:

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Trang 4

“Đố kị nghĩa là bực tức, khó chịu trước những may mắn và thành công của người khác Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó.Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ.Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác tự ti gặm nhấm tâm trí ngày qua ngày

Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người Thói đố kị khiến chúng ta lãng phí thời gian và không thể tận dụng hết năng lực để đạt được điều mình mong muốn.Ganh tị với sự thành công của người khác sẽ khiến chúng ta đánh mất cơ hội thành công của chính mình

Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và bình đẳng Bạn cần phải ý thức được rằng, bạn là duy nhất và không bao giờ có người nào hoàn toàn giống bạn, cả về diện mạo lẫn tính cách Vì thế, thay vì ganh tị với thành công và may mắn của người khác, bạn hãy tập trung toàn bộ tâm trí vào những ước mơ, dự định, đồng thời cố gắng hoàn thành chúng một cách triệt để Hãy tự hào

về sự khác biệt của bản thân bạn và vui mừng trước sự may mắn, thành công của những người xung quanh Niềm vui ấy sẽ chắp cánh cho hạnh phúc của bạn và sớm muộn gì, bạn cũng sẽ đạt được thành công như họ”

(Trích “Không gì là không thể” – George Matthew Adams – Thu Hằng dịch)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích ?

Câu 2 Căn cứ vào đoạn trích, hãy cho biết đâu là sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất

bại?

Câu 3 Anh / chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Tạo hóa tạo ra con người trong sự khác biệt và

bình đẳng” ?

Câu 4 Anh / chị có đồng tình với quan điểm“Đố kị không những khiến con người cảm thấy mệt

mỏi mà còn hạn chế sự phát triển của mỗi người” không ? Vì sao ?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh / chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc làmthế nào để từ bỏ thói đố kị ?

Câu 2 (5,0 điểm)

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,

Heo hút cồn mây,súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,

Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

( Trích Tây tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD 2020)

Trang 5

Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong đoạn thơ

2 Sự khác biệt giữa người thành công và kẻ thất bại:

Trong khi người thành công luôn nhìn thấy và học hỏi những đức tính tốt đẹp của người khác thì kẻ thất bại lại không làm được điều đó Họ không muốn nhắc đến thành công của người khác, đồng thời luôn tìm cách chê bai, hạ thấp họ Họ để mặc cho lòng tỵ hiềm, thói ganh tỵ, cảm giác

+ Đố kị khiến con người luôn bận tâm đến cuộc sống của người khác, sự thành đạt của người khác mà đánh mất thời gian, cơ hội để tập trung cho sự nghiệp, công việc của bản thân mình

1.0

1 Viết đoạn văn về việc làmthế nào để từ bỏ thói đố kị 2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn:

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy

nạp, tổng- phân- hợp móc xích hoặc song hành

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Làmthế nào để từ bỏ thói đố kị

0.25

c Triển khai vấn đề nghị luận

-Thí sinh có thể chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõvề việc làmthế nào để từ bỏ thói đố kị

1.0

Trang 6

- Để từ bỏ được thói đố kị, trước hết chúng ta cần phải nhận thức được rằng: mỗi con người khi sinh ra đều được ban tặng cho những tố chất khác nhau

- Đố kị chỉ có hại cho bản thân chúng ta Nó sẽ dày vò tâm trí chúng ta, làm chúng ta chán nản, mất động lực phấn đấu

- Rèn luyện cho mình một thái độ, suy nghĩ tích cực, học tập những ưu điểm, những thói quen tốt từ người khác để hoàn thiện chính mình

2 Cảm nhận về thiên nhiên Tây Bắc trong đoạn thơ

trên Từ đó, nhận xét về chất nhạc, họa trong bài thơ Tây Tiến

5.0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hai câu thơ đầu: Khái quát về nỗi nhớ

- Sáu câu thơ tiếp: Thiên nhiên Tây Bắc + Khí hậu khắc nghiệt

+ Địa hình hiểm trở

- Hai câu thơ 7-8: sự gian khổ, hy sinh của người lính Tây Tiến

- Hai câu thơ 9-10: Thử thách thác ngàn, thú dữ

- Hai câu thơ cuối: Kỉ niệm đẹp, ấm tình quân dân

* Nghệ thuật

- Kết hợp giữa cảm hứng lãng mạn và bút pháp bi tráng

- Ngôn từ giàu hình ảnh, cảm xúc; nhiều từ chỉ địa danh, từ hình tượng, từ Hán Việt cùng nhiều thủ pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, điệp,…

0.5 1.5

0.5

Trang 7

- Hình ảnh đặc sắc, đậm chất nhạc, chất họa

* Nhận xét về chất nhạc, họa trong bài thơ Tây Tiến:

Chất liệu của hội họa là đường nét, màu sắc, hình khối…Chất liệu của âm nhạc là âm thanh, nhịp điệu, tiết tấu…

Nghĩa là nhà thơ dùng màu sắc, đường nét, âm thanh làm phương tiện diễn đạt tình cảm của mình

– Tây Tiến của QD có sự kết hợp hài hòa giữa nhạc và họa:

Đoạn thơ sử dụng nhiều từ ngữ tạo hình, kết hợp với nghệ thuật tương phản và những nét vẽ gân guốc: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, súng ngửi trời, ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống…đã vẽ được một bức tranh núi rừng Tây Bắc hiểm trở, dữ dội

– Xen vào những nét vẽ gân guốc giàu tính tạo hình là những nét vẽ mềm mại, gam màu lạnh xoa dịu cả khổ thơ

Câu thơ sử dụng toàn thanh bằng: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

– Chất nhạc được tạo ra bởi những âm hưởng đặc biệt, những thanh trắc tạo cảm giác trúc trắc, khó đọc kết hợp với những thanh bằng làm nhịp thơ trầm xuống tạo cảm giác thư thái, nhẹ nhàng

và lau khô những giọt nước mắt của bạn Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải đi qua cơn mưa Vì thế, hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin

(Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, Tập 2 -Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP

Hồ Chí Minh, 2012, trang 02)

Thựchiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (NB) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2 (NB) Theo tác giả, điều gì có thể giúp con người đứng lên sau thất bại?

Trang 8

Câu 3 (TH) Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: “Muốn nhìn thấy cầu vồng, ta phải

đi qua cơn mưa…”

Câu 4 (VD) Anh/chị có đồng ý với ý kiến: “Hãy tin ngày mai nắng sẽ lên, và cuộc đời lại sẽ ươm

hồng những ước mơ của bạn, một khi bạn còn giữ trong lòng ánh sáng của niềm tin”? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng

200chia sẻcách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại

Câu 2 (5,0 điểm)

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88)

Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang

Dũng

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TIẾT

1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

2 Theo tác giả, niềm tin vào ngày mai, vào những điều tốt đẹp sẽ giúp con người đứng lên sau thất bại

3 - Biện pháp tu từ: ẩn dụ: Cầu vồng (thành công), cơn mưa (khó khăn, thất bại)

- Tác dụng: làm cho cách diễn đạt trở nên gợi hình, gợi cảm Nó cũng giúp chúng ta liên tưởng một điều: Muốn có được thành công, chúng ta phải trải qua những thử thách, gian khổ

4 - Thí sinh thể hiện rõ quan điểm: có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần

- Thí sinh lí giải được quan điểm của mình một cách hợp lí

1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng

200 chữ chia sẻ cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: cách ứng xử của bản thân khi gặp thất bại

Trang 9

c Triển khai vấn đề nghị luận Học sinh có thể triển khai theo cách sau:

- Tìm hiểu nguyên nhân thất bại

- Phải đối diện với thất bại và thừa nhận nó

- Có thái độ phù hợp: tích cực, không bi quan

- Từ thất bại rút ra bài học kinh nghiệm, học hỏi thêm để hoàn thiện bản thân

- Đừng ngồi yên quá lâu, đứng dậy tiếp tục lập kế hoạch và hành động…

d Sáng tạo

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

2 Cảm nhận của anh/ chị vẻ đẹp hình tượng sông Đà ở đoạn trích Từ đó, nhận xétphong cách tài hoa, uyên bác của nhà văn Nguyễn Tuân

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ (có ý phụ)

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

(Nếu cảm nhận đoạn thơ mà không làm rõ ý phụ phần nhận xét thì không tính điểm cấu trúc)

a Khái quát về bài thơ, đoạn thơ

- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cảm hứng chung của tác phẩm;

- Vị trí, nội dung đoạn thơ

b Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ

- Về nội dung:

+ Bốn dòng thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội, bí hiểm mà

thơ mộng, trữ tình:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Khổ thơ này là một bằng chứng trong thơ có hoạ (thi trung hữu hoạ) Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây Bắc:

++ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình “khúckhuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng ngửi trời”đã diễn tả thật đắt sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo miền Tây

Trang 10

++ Hai chữ “ngửi trời” rất hồn nhiên và cũng rất táo bạo, vừa ngộ nghĩnh, vừa tinh nghịch Núi cao tưởng chừng chạm mây, mây nổi thành cồn “heo hút” Người lính trèo lên

những ngọn núi cao dường như đang đi trên mây, mũi súng chạm tới đỉnh trời

++ Câu thứ ba như bẻ đôi, diễn tả dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm

++ Qua câu thứ tư, có thể hình dung một không gian mịt mùng sương rừng, mưa núi, thấp thoáng những ngôi nhà như đang bồng bềnh trôi giữa biển khơi

Bốn câu thơ phối hợp với nhau, tạo nên một âm hưởng đặc biệt Sau ba câu thơ nhiều thanh trắc đầy những nét gân guốc, câu thứ tư toàn thanh bằng là một nét vẽ rất mềm mại + Hai câu tiếp: Cái vẻ hoang dại, dữ dội, chứa đầy bí mật ghê gớm của núi rừng miền Tây

không chỉ được mở ra theo chiều không gian mà còn được khám phá ở cái chiều thời gian,

luôn luôn là mối đe doạ khủng khiếp đối với con người:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người

Cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ và hiểm trở, qua ngòi bút Quang Dũng, hiện lên với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ, Những tên

đất lạ “Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch”, những hình ảnh giàu giá trị tạo

hình, làm nên thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng

+ Hai câu tiếp: Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân đầy gian nan, nguy hiểm;

tuy vất vả, hy sinh nhưng vẫn ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn:

++ Những cuộc hành quân gian khổtriền miên qua núi cao, vực sâu, rừng thiêng nước

độc đã khiến các chiến sĩ phải vắt kiệt sức lực và không ít người đã ngã xuống trên con đường hành quân Cảm hứng lãng mạn của Quang Dũng không hề bỏ qua sự khốc liệt ấy:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

++Hình thức nói giảm nhắc đến người lính Tây Tiến với chết thầm lặng trên bước đường hành quân gian khổ, khắc sâu tính chất gian nan vô định của cuộc hành trình

- Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ gợi nhớ cuộc sống hình dị và tình người

ấm áp của người dân miền Tây nơi người lính dừng chân:

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

++ Cảnh tượng thật đầm ấm Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, vượt núi, lội suối, trèo đèo, những người lính tạm dừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần bên nhau trong những bữa ăn tỏa hương thơm lúa nếp ngày mùa Tất cả tạo cảm giác êm dịu,

ấm áp

++ Lời thơ vừa trang nhã, vừa hùnh mạnh, hình ảnh nhẹ nhàng, nét bút mềm mại, giọng thơ tha thiết

+ Sơ kết: Đoạn thơ có hai hình ảnh đan cài: vùng đất xa xôi, hùng vĩ, dữ dội, khắc nghiệt

nhưng vô cùng thơ mộng, trữ tình; hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân: gian

khổ, hi sinh mà tâm hồn vẫn trẻ trung lãng mạn

- Về nghệ thuật:

+Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn

+ Ngôn ngữ giàu giá trị tạo hình(Trong thơ có hoạ) Có sự đan xen giữa hình ảnh dữ dội,

khốc liệt và hình ảnh lãng mạn gợi vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây;

Trang 11

+Giàu nhạc điệu: kết hợp đặc sắc âm điệu và vần điệu, phối thanh bằng – trắc, vần ơi ở hai

dòng thơ đầu tạo âm hưởng đặc biệt tạo sự đa dạng trong giọng điệu thơ

+Biện pháp tu từ đặc sắc

++ Liệt kê: tên gọi các địa danh được chọn lựa và phối hợp, tạo hiệu ứng âm thanh như từng đợt “sóng” bồi đầy nỗi nhớ vào lòng người

++ Câu cảm thán làm nỗi nhớ trở nên da diết hơn

++Ngôn ngữ suy tưởng: “ mùa em thơm nếp xôi” tạo nên nhiều tầng nghĩa

c Nhận xét cảm hứng lãng mạn của hồn thơ Quang Dũng

Bút pháp lãng mạn của QD trong đoạn thơ của Tây Tiến được biểu hiện cụ thể trong

lối viết không hướng về cái bi, có gợi thương, gơi sự đồng cảm nhưng không xoáy sâu vào cảm xúc bi thương Xuyên suốt khổ thơ, nhà thơ luôn hướng tới những hình ảnh kỳ vĩ “đèo cao”, “vực sâu” “ dốc thăm thẳm” hay “súng ngửi trời”,…cùng những hình ảnh thơ mộng

“nhà ai”, “mưa xa khơi”, hình ảnh chân thật gầu gũi đầy tình người “cơm lên khói”, “nếp xôi”, ngoài ra còn kết hợp với thể thơ thất ngôn trường thiên giàu nhạc điệu hào hùng, mạnh

mẽ QD sử dụng nhuần nhuyễn các biện pháp tu từ: từ láy, nhân hóa, điệp từ, điệp cấu trúc ngữ pháp và nhiều hình ảnh giàu sức gợi Tất cả tạo nên một tổng thể hài hòa, chặt chẽ, tạo nên một Tây Tiến đầy cảm xúc QD đã vận dụng thành công bút pháp lãng mạn lên bức tranh thiên nhiên hùng vĩ đầy những hiểm nguy và những mất mát hy sinh mà đời lính phải trải qua.QD mở rộng tâm hồn đón nhận cuộc sống chiến đấu của Tây Tiến từ mọi phía, không theo bất kì khuôn mẫu nào.Tác phẩm là đóng góp lớn của ông trong sự nghiệp thơ ca thời kháng chiến chống Pháp

3.3.Kết bài

- Kết luận về nội dung, nghệ thuật vẻ đẹp của đoạn thơ trong Tây Tiến;

- Nêu cảm nghĩ về nhà thơ, thiên nhiên và hình tượng người lính Tây Tiến

Là tiếng động khủng khiếp nhất đối với con người

Bây giờ anh mới hiểu hếtcâu nói trong kịch Sexpia:

“Tồn tại hay không tồn tại”

Không có nghĩa là sống hay không sống

Trang 12

Mà là hành động hay không hành động Nhận thức hay không nhận thức

Tác động vào cuộc đời hay quay lưng lại nó?

Anh không băn khoăn mình có tài hay kém tài, thành công hay thất bại Chỉ day dứt một điều: Làm sao với những sự vật bình thường

Những ngày tháng bình thường Như chiếc hộp con, như tờ lịch trên tường

Ta biến thành con tàu, thành tấm vé Những ban mai lên đường

(Cho Quỳnh những ngày xa-Lưu Quang Vũ, NXB Hội nhà văn, 2010)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Theo đoạn trích, tiếng động khủng khiếp đối với con người là gì?

Câu 3 Anh/ chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

Ta biến thành con tàu, thành tấm vé Những ban mai lên đường

Câu 4.Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/ chị?

II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về điều bản thân cần làm để

sống hết mình với những điều bình dị trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm)

« Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa… »

(Trích Tây Tiến - Quang Dũng,Ngữ văn 12, Tập

một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2019)

Phân tích vẻ đẹp thiên nhiên và con người miền Tây trong đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét

về cái nhìn thiên nhiên của nhà thơ Quang Dũng

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh không trả lời đúng như đáp án: 0 điểm

2 Tiếng động khủng khiếp đối với con người: Kim đồng hồ tích tắc, tích tắc Đó là thời gian

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

Trang 13

- Nếu học sinh trích dẫn đoạn thơ có những ý như đáp án: 0,25 điểm

3 - Thể hiện khát vọng lên đường, dấn thân, nhập cuộc, sống hết mình với cuộc đời của nhà thơ

- Mỗi người cần có lối sống tích cực

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời 2 ý: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời 1 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trích dẫn các dòng thơ, không trả lời được 2 ý: 0,25 điểm

4 Trình bày được:

- Thông điệp ý nghĩa nhất: biết trân trọng thời gian hoặc sống cống hiến

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm

- Học sinh trả lời không rút ra được thông điệp, chỉ chép lại một số dòng thơ: 0,25 điểm

1 Trình bày về điều bản thân cần làm để sống hết mình với những điều bình dị trong cuộc sống

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Điều bản thân cần làm để sống hết mình với những điều bình dị trong cuộc sống

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ điều bản thân cần làm để sống hết mình với những điều bình dị trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

Nhận thức được tầm quan trọng của những điều nhỏbé; mở lòng đón nhận, trân trọng những điều bình dị; hãy bắt đầu từ những điều nhỏ bé, bình dị nhưng vẫn hướng đến cái lớn lao, cao

Trang 14

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

e Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có nhiều các diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận

về tư tưởng đời sống có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận, có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm

2 Phân tích vẻ đẹpthiên nhiên và con người miền Tây trong đoạn thơ (Trích Tây Tiến của

Quang Dũng)

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng (0,25 điểm), bài thơ Tây Tiến và đoạn thơ (0,25 điểm)

* Vẻ đẹp thiên nhiên và con người miền Tây:

- Thiên nhiên miền Tây:

+ Thời gian buổi chiều

+ Không gian “chiều sương” Châu Mộc huyền ảo, phảng phất chút tâm linh của núi rừng, hoang

sơ trải rộng như biết chia sẻ nỗi niềm với con người

- Hình ảnh con người miền Tây mềm mại, uyển chuyển, khỏe khoắn trên con thuyền độc mộc

- Thiên nhiên và con người miền Tây được thể hiện bằng thể thơ bảy chữ hiện đại, nghệ thuật nhân hóa, phép điệp, đối lập, ngôn ngữ tạo hình, giàu sức gợi, kết hợp giữa chất thơ, chất họa, chất nhạc…

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,5 điểm – 17,5 điểm

- Phân tích chung chung, chưa rõ về thiên nhiênvà con người miền Tây: 0,75 điểm - 1,25 điểm

- Phân tích chung chung, không rõ các biểu hiện : 0,25 điểm -0,5 điểm

Trang 15

- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm

*Cái nhìn thiên nhiên của nhà thơ Quang Dũng:Cái nhìn thiên nhiên được thể hiện một cách

đầy thơ mộng, trữ tình với một hồn thơ đầy tinh tế, nhạy cảm; tạo cho người đọc một cảm giác bâng khuâng, nao lòng trước cảnh đẹp của thiên nhiên núi rừng Tây Bắc Bằng chính cái tôi lãng mạn hào hoa của mình, nhà thơ muốn thể hiện sự quyến luyến, nhớ nhung khi phải chia tay thiên nhiên và con người Tây Bắc

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lý luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá;

biết so sánh với tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc của thơ Quang Dũng; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

Tổng điểm

VIỆT BẮC

ĐỀ 1;

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn (thế kỉ XVI – XVII) đã nói một câu nổi tiếng:

“Tri thức là sức mạnh” Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ

thể hơn: “Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh” Đó là một tư tưởng rất sâu sắc Tuy vậy,

không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy

Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng Một hội đồng gồm nhiều

kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-mét-xơ

Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ti phải trả cho ông 10.000 đô la Nhiều người

cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền

vạch một đường thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá: 9999 đô la.” Rõ

ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi

Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phế

liệu được không?

Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức Họ coi mục đích của

việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức Họ

không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh,

Trang 16

sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực!

(Theo Hương Tâm, Ngữ văn 9, Tập hai - NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr.35-36)

Câu 1 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2 Chuyên gia Xten-mét-xơ đã ghi gì trong tờ giấy biện nhận?

Câu 3 Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và nhanh

chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” nói lên điều gì?

Câu 4 Anh/chị có đồng tình với nhận xét của tác giả “Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người

chưa biết quý trọng tri thức” không? Tại sao?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm):

Hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu

trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: “Tri thức là sức mạnh”

Câu 2 (5.0 điểm):

“-Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù?

Mình về, có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già

Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?

- Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

(Trích Việt Bắc,Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.110) Cảm nhận về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Hết

HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN

1 Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận 0.5

2 “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng

đường ấy giá: 9999 đô la.”

0.5

Trang 17

3

Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” đã khẳng

định: sức mạnh của tri thức Nó chứng minh cho chân lí: người có tri

thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không

phục

1.0

1 Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến được nêu trong

đoạn trích ở phần đọc hiểu: “Tri thức là sức mạnh”

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tri thức là sức mạnh 0.25

c Triển khai các luận điểm nghị luận: HS trình bày ngắn gọn suy nghĩ

của mình theo yêu cầu: sự cần thiết phải chữa “bệnh lười” ở thanh thiếu niên hiện nay Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hướng đến các ý sau:

- Giải thích: Tri thức là gì? Sức mạnh?

- Bàn luận : Tri thức là sức mạnh + Đối với cá nhân: Tri thức góp phần khẳng định vị thế xã hội của bản thân đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người

+ Đối với cộng đồng, xã hội: Tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển của xã hội

2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc, qua đó nhận xét về đặc

điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

5.0

a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Cảm nhận về đoạn thơ trong Việt Bắc

- Nhận xét đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

0,5

c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 3,5

Trang 18

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ:

- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng, với phong cách trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc

- Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của ông, tác phẩm được viết vào tháng

10/1954 nhân một sự kiện có tính lịch sử, các cơ quan trung ương Đảng dời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp Bài thơ là một bản hùng ca đồng thời là khúc tình ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến

- Những câu thơ sau mang đến cho người đọc ấn tượng đặc sắc:

0,5

* Cảm nhận về đoạn thơ:

- Lời người ở lại ( 12 câu đầu)

+ Không gian, địa điểm biểu hiện từ mờ xa “mưa nguồn, suối lũ, mây

mù” đến gần gũi, xác định: “chiến khu”; rồi gợi lên sức mạnh tranh đấu khi : “kháng Nhật”; trải ra mênh mang với những địa danh một thời ghi dấu: “Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”

+ Cách nói đảo ngữ, tương phản đối lập “ hắt hiu lau xám- đậm đà lòng son” càng làm bật lên tình cách mạng Càng khổ cực, gian lao (bát cơm chấm muối, hắt hiu lam xám) càng ngọt bùi bao kỷ niệm, đậm đà những

tấm chân tình chao gửi cho nhau

+ Nghệ thuật nhân hóa (rừng núi nhớ ai), hàng loạt điệp từ “mình, có nhớ”, nhịp ngắt đều đặn kết hợp cùng bao nhiêu hoài niệm tha thiết nhất,

nguồn cội tình cảm sâu rộng nhất tập trung khắc họa hình ảnh một người đang bâng khuâng thương nhớ với cảm giác chưa nguôi lưu luyến trong phút chia li

- Lời người ra đi (4 câu sau)

+ Sự tinh tế một lần nữa được nhấn mạnh khi người ra đi cảm nhận sâu sắc nỗi lòng người ở lại và đang hòa nhịp nhớ thương cùng Việt Bắc

Cách so sánh “bao nhiêu- bấy nhiêu” mang đậm màu sắc ca dao và tô

đậm nghĩa tình son sắt Sự tương đồng này rất lớn lao, không thể đong

đếm được Thêm vào đó, hai từ “mặn mà- đinh ninh” khiến tình cảm càng

thêm sâu nặng

+ Câu thơ “Mình đi mình lại nhớ mình” như một lời khẳng định không

bao giờ đánh mất những tình cảm quý giá một thời đã qua Sự hoán đổi

vị trí “mình – ta” thể hiện tình cảm quấn quýt, hòa quyện, gắn bó, sâu

nặng, bền chặt; đồng thời củng cố niềm tin cho người ở lại

2,0

* Đánh giá chung:

- Đoạn thơ thể hiện được tình cảm thủy chung son sắt giữ người ra đi và người ở lại Những tình cảm trong sáng đó rất tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước anh hùng của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

0,5

Trang 19

- Bằng lối đáp và cách sử dụng đại từ “mình – ta” cùng nhiều yếu tố gợi

ra âm hưởng ca dao, dân ca, những câu thơ lục bát trau chuốt biến thành những lời đối thoại và cả độc thoại nội tâm, mở ra thế giới cảm xúc phong phú của chủ thể trữ tình Giọng thơ, ngôn ngữ, nhịp điệu cùng bộc lộ cảm xúc nhớ thương day dứt khiến đoạn thơ giống như một lời hát giao duyên rất đầm thắm, thiết tha

* Nhận xét về đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu Yếu tố trữ tình chính trị, âm hưởng ca dao, dân ca, tính dân tộc đậm đà

- Đoạn thơ thể hiện tình cảm thủy chung son sắt giữ người ra đi và người

ở lại Đó là tình cảm gắn bó sâu nặng của người cán bộ cách mạng về xuôi với Việt Bắc

- Tính dân tộc đậm đà của thơ Tố Hữu cũng được thể hiện thành công trong đoạn thơ từ cách sử dụng ngôn từ, các biện pháp nghệ thuật đến thể thơ lục bát truyền thống

(2) Hơn thế nữa, nếu bạn thực sự tự tin, bạn cũng sẽ biết tôn trọng người khác Bởi nếu bạn

đã hiểu được giá trị của bản thân mình, chắc chắn bạn sẽ hiểu được giá trị của mỗi người bạn gặp Bạn sẽ nhìn thấy sự giống nhau giữa một ca sĩ nổi tiếng và một người quét rác vô danh, giữa một danh nhân xuất khẩu hàng nghìn tấn thuỷ sản đi nước ngoài và một bà cụ bán cá tươi trong chợ Bạn sẽ trân trọng những người đó như nhau

(3) Bản thân mỗi chúng ta là giá trị có sẵn Nếu bạn muốn có một cơ sở để xây dựng lòng

tự tin thì hãy bắt đầu từ đó “TỪ CHÍNH BẢN THÂN MÌNH.”

(Phạm Lữ Ân – Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr 45)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn (2)

Câu 2.Theo tác giả, lòng tự tin bắt nguồn từ đâu?

Câu 3.Theo em, “tự biết mình” là biết những gì về bản thân?

Câu 4.Em có đồng tình với ý kiến: “Nếu bạn muốn có một cơ sở để xây dựng lòng tự tin thì hãy

bắt đầu từ đó “TỪ CHÍNH BẢN THÂN MÌNH” không? Vì sao?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Trang 20

Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày

cách rèn luyện bản thân để trở nên tự tin

(Theo Ngữ văn 12 – Tập một,NXB Giáo dục, 2008, tr.111)

Từ đó nhận xét về phong cách thơ Tố Hữu

(Đáp án – Thang điểm gồm có 02 trang)

I ĐỌC HIỂU 3.0

1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn (2): nghị luận 0.5

2 Lòng tự tin bắt nguồn:từ bên trong bạn, từ sự biết mình 0.5

3 “tự biết mình” có nghĩalà:

- Biết được khả năng(ưu điểm) cũng như hạn chế về của bản thân;

- Biết được sở thích, tâm tư, hoài bão, khát vọng của bản thân

1.0

4 Học sinh trình bày và lí giải quan điểm cá nhân Có thể đồng tình hoặc

phản đối hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối Mọi quan điểm phù hợp với đạo đức và pháp luật đều được chấp nhận Sau đây là một vài gợi ý:

- Đồng tình: vì mỗi người có một giá trị riêng, có sẵn Chỉ có bản thân mình mới ý thức được một cách chính xác những giá trị ấy; xây dựng lòng tự tin xuất phát từ chính mình có ý nghĩa quyết định nhất

- Không đồng tình: vì như vậy là tuyệt đối hóa vai trò của bản thân – cái tôi cá nhân dễ nhận đến sự tự phụ, kiêu căng

1.0

Trang 21

- Vừa đồng tình vừa không đồng tình: Kết hợp cả hai ý trên

1 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày cách thức rèn

luyện bản thân để trở nên tự tin

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về cấu trúc đoạn văn nghị luận

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành

0.25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cách rèn luyện bản thân để trở nên

tự tin

0.25

c Triển khai nội dung đoạn văn:

Bài làm của học sinh có thể triển khai trên những gợi ý sau:

- Bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kĩ năng;

+ Vượt qua sự sợ hãi, ngại ngùng khi muốn bày tỏ suy nghĩ hoặc hành động;

+ Tập thói quen đối mặt với thất bại bằng sự bình tĩnh, lòng kiên trì và khả năng chủ động của bản thân

- Thường xuyên rèn hoạt động thể chất, chế độ dinh dưỡng để giảm thiểu căng thẳng, tái tạo năng lượng cho cơ thể

1.0

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0.25

e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái

quát được vấn đề

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh thiên nhiên và con

người Việt Bắc qua đoạn thơ

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

* Khái quát về tác giả tác phẩm và nêu vấn đề cần nghị luận

* Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ

- Về nội dung:

+ Cảnh thiên nhiên: được tái hiện ở cả bốn mùa với màu sắc và vẻ đẹp

khác nhau: mùa đông tươi tắn; mùa xuân trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống; mùa hè rực rỡ, sôi động; mùa thu lãng mạn, yên ả, thanh

bình

+ Con người: Trong nỗi nhớ của nhà thơ, con người Việt Bắc hiện lên

thật đẹp, cần cù, chăm chỉ và rất đỗi ân tình, luôn là chủ thể của bức

tranh thiên nhiên

3.5

Trang 22

+ Cảnh và người hòa quyện, gắn bó nhau Con người làm cho cảnh trở nên gần gũi, sinh động, có hồn Nhờ cảnh, vẻ đẹp con người được tôn vinh

- Về nghệ thuật:

+ Đoạn thơ có cấu trúc hoàn chỉnh như một bài thơ Các câu thơ được

bố trí xen kẽ giữa tả cảnh và tả người tạo nên cấu trúc hài hòa, cân đối

+ Hình ảnh đẹp; âm điệu ngọt ngào, tha thiết; cách xưng hô gần gũi, quen thuộc; phép điệp cú pháp, liệt kê…

*Đánh giá chung:

- Đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài Việt Bắc, thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu: Phong cách trữ tình – chính trị Từ câu chuyện chính trị, chia tay lịch sử giữa nhân dân và cách mạng đã được lãng mạn hóa thành cuộc chia tay của “ta” và “mình” tạm xa nhau

đi làm nghĩa vụ

- Phong cách thơ Tố Hữu còn được thể hiện qua tính dân tộc trong nội dung và hình thức thể hiện

+Về nội dung, đoạn thơ để lại vẻ đẹp của truyền thống dân tộc với đạo

lý “uống nước nhớ nguồn”

+Về hình thức nghệ thuật, Tố Hữu sử dụng thể thơ lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc , kết hợp với ngôn ngữ mộc mạc, giản dị như lười ăn tiếng nói hằng ngày và âm điệu ngọt ngào Đặc biệt là lối kết cấu đối đáp quen thuộc trong ca dao, dân ca qua đại từ xưng hô “mình – ta” ngọt ngào như lời ru, đưa ta vào thế giới của những kỉ niệm và tình nghĩa thủy chung Cùng với các biện pháp tu từ được tác giả vận dụng khéo léo như Hoán dụ, câu hỏi tu từ, điệp từ… Tất cả đã hòa quyện lại và chắp cánh, nâng đỡ cho ngòi bút của Tố Hữu thăng hoa cùng Việt Bắc

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi :

Đam mê là điều cần thiết để thành công Vì sự nhiệt huyết, niềm say mê trong lúc ta làm điều mình yêu thích, sẽ giúp ta vượt qua khó khăn dễ dàng hơn Nhưng đừng nghĩ rằng chỉ cần có được đam

mê thì sẽ thành công Vì sao? Là một người lựa chọn sống với đam mê, tôi nhận ra rằng: Nếu có đam mê mà không kiên trì nỗ lực thì làm gì cũng sẽ thất bại Bất kì công việc nào cũng sẽ có điểm mình thích, điểm mình không thích Ngay cả khi đang làm công việc mà mình đam mê thì cũng có những ngày cực kì hứng khởi và những quãng thời gian với vô vàn khó khăn Những thử thách trong bất kì công việc nào cũng đều tồn tại Điều quan trọng là cam kết với việc mình làm Cam

Trang 23

kết để đẩy mình qua những khoảng thời gian khó khăn Cam kết để dốc hết sức mình vượt lên trở ngại Cam kết để ráng thêm chút nữa ngay cả khi đã rã rời

Đam mê là cái ban đầu Nhưng ý chí, nghị lực vượt khó, sự kiên trì của bản thân là những nguyên liệu khác của chiếc bánh thành công Đam mê cũng không phải tự dưng mà có Nó là điểm giao thoa giữa sở thích và tiềm năng Từ hai chất xúc tác đó, người ta tiếp tục cọ xát, mài giũa, học tập trau dồi, tìm kiếm cơ hội, làm việc, thực hành Đến một lúc nào đó nó sẽ phát triển thành thiên hướng nghề nghiệp của con người Nếu có đam mê, nhưng không rèn luyện thì tiềm năng chẳng bao giờ hé nở

(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu? - Rosie Nguyễn, NXB Hội Nhà văn 2018)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên (0.5 điểm)

Câu 2 Theo tác giả, cần những nguyên liệu nào để tạo nên chiếc bánh thành công ? (0.5 điểm)

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu văn

sau: “Điều quan trọng là cam kết với việc mình làm, Cam kết để đẩy mình qua những khoảng thời gian khó khăn Cam kết để dốc hết sức mình vượt lên trở ngại Cam kết để ráng thêm chút nữa ngay cả khi đã rã rời.” (1.0 điểm)

Câu 3 Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả “Nếu có đam mê mà không kiên trì nỗ

lực thì làm gì cũng sẽ thất bại.” hay không? Vì sao? (1.0 điểm)

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy

nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống

Câu 2 (5.0 điểm)

Trang 24

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ

Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau…”

(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sóng trong đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên là: nghị luận 0.5đ

2 Theo tác giả, cần những nguyên liệu sau để tạo nên chiếc bánh thành công:

+Làm cho lời văn nhịp nhàng, sinh động, hấp dẫn

+Nhấn mạnh quyết tâm tối đa và sự nỗ lực hết khả năng của mình để vượt qua mọi

khó khăn

Chấp nhận đáp án khác: những câu văn trên sử dụng phép điệp từ “cam kết”

Phần nêu tác dụng, chấp nhận học sinh diễn đạt tương đương về nghĩa, mỗi ý

= 0.25đ

1.0đ

4 Học sinh trả lời rõ đồng tình, hoặc không đồng tình = 0.25 đ

Học sinh giải thích hợp lí, đúng quy ước xã hội = 0.75đ Học sinh có trình bày theo

ý hoặc viết thành đoạn văn ngắn, phải đảm bảo chuẩn mực đạo đức trong xã hội

1.0đ

1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình

bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống

2.0đ

a Đảm bảo thế thức của một đoạn văn nghị luận xã hội 0.25đ

Trang 25

b Xác định đúng vấn đề nghị luận:trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa

của đam mê trong cuộc sống

0.25đ

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn; vận dụng tốt các thao tác lập luận;

kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng; có thể viết đoạn theo định hướng sau:

-Giải thích: “đam mê” là lòng yêu thích, say mê với một việc gì đó

- Phân tích ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống:

+ Có đam mê giúp con người có động lực để theo đuổi một công việc, một lí

(Học sinh nêu và phân tích được dẫn chứng phù hợp)

+ Lật ngược vấn đề: Cần phê phán những người sống không có đam mê, sống chán

nản dễ bỏ cuộc Đam mê khác với viển vông, nghĩ đến những điều quá xa vời với

khả năng của bản thân, theo đuổi đam mê cũng khác với những kẻ dùng mọi thủ

đoạn để thực hiện đam mê

- Bài học nhận thức: mỗi người cần có một đam mê Chúng ta cũng cần kiên trì

hành động để theo đuổi đam mê của bản thân

1.0đ

d Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn

đạt mới mẻ

0.25đ

2 Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sóng trong đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về

tình cảm của người con gái khi yêu

5.0đ

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở

bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0.25đ

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:Cảm nhận của anh/chị về hình tượng sóng

trong đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu

0.5đ

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện được kĩ năng phân

tích, cảm nhậnmột tác phẩm văn xuôivà vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng:

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ:

- Tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ “Sóng”:

Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ tiêu biểu cho những nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ

Ngay từ những tác phẩm đầu tay nữ sĩ đã thể hiện một hồn thơ phong phú, hồn

nhiên, tươi tắn của một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da

diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng

tác năm 1967 tại biển Diêm Điền trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ Bài thơ

được in trong tập “Hoa dọc chiến hào”

- Khái quát nội dung đoạn thơ: Sóng với những cung bậc cảm xúc trong tình yêu và

khát vọng muốn hiểu về tình yêu của mình

* Cảm nhận về đoạn thơ:

- Hình tượng sóng gắn liền với khát vọng ra đi và tìm đến tình yêu:

+ Những tính từ mang nghĩa trái ngược: “dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ” Đó là

những đặc tính đối nghịch đến bất ngờ của sóng, cũng là những cung bậc cảm xúc

khi yêu của người con gái

+Điệp từ “và” để thể hiện quan hệ cộng hưởng, nối tiếp của những trạng thái đối

lập trong tình yêu để tạo nên chỉnh thể thống nhất về cảm xúc

0,5 đ

1.75đ

Trang 26

+ Quan điểm hiện đại khi yêu của nhân vật trữ tình: mạnh mẽ dữ dội để đi tìm lời

giải đáp cho tình yêu: Sóng tìm ra tận bể Đó là một sự mạnh mẽ và hiện đại: dứt

khoát ra đi tìm đến biển, đến những chân trời mới bao la, tự do để thể hiện tình cảm

của mình

- Tình yêu của sóng, cũng là tình yêu của em, luôn luôn là khát vọng muôn đời:

+ Từ trái nghĩa: ngày xưa, ngày sau cho thấy người con gái dù ở thời đại nào cũng

vẫn khao khát được yêu

+ “Bồi hồi” là từ ngữ miêu tả trực tiếp cảm xúc của người con gái khi yêu

- Nhân vật trữ tình nghĩ về tình yêu của mình:

+ Điệp ngữ: Em nghĩ về… là những suy tư, trăn trở của người con gái Đó là những

rạo rực, mãnh liệt, một lòng nghĩ về tình yêu của mình

+ Nhân vật trữ tình băn khoăn về nơi tình yêu bắt đầu

- Những câu hỏi giàu chất suy tưởng: “Từ nơi nào sóng lên?”; “Gió bắt đầu từ

đâu?”, đó là nhịp lòng, là những cảm xúc dâng trào của nhân vật

- “Em cũng không biết nữa, Khi nào ta yêu nhau” Người phụ nữ, nhân vật em trong

bài thơ cũng không thể cắt nghĩa được tình yêu Một sự bất lực đáng yêu của một

trái tim yêu không chỉ đòi hỏi cảm xúc mà còn đòi hỏi nhận thức mãnh liệt

* Đánh giá nghệ thuật của tác phẩm:

Sử dụng thể thơ năm chữ, cách ngắt nhịp, phối âm, ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên,

giàu xúc cảm đã thể hiện một trái tim yêu nồng nàn, say đắm

* Nhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu:

- Người con gái khi yêu luôn xuất hiện cùng lúc nhiều trạng thái cảm xúc, đôi khi

có thể mâu thuẫn nhau

- Khi yêu, họ sẽ luôn muốn hiểu được người yêu, hiểu mình và hiểu tình yêu của

mình dù biết rằng tất cả những băn khoăn đều không dễ dàng giải đáp

-Tình yêu của họ luôn nồng nàn, say đắm

Tôi nghĩ rằng “vận may” khác với “thành quả” Ta không thể đạt được sự may mắn Ta không thể tạo

ra vận may Điều đó cũng giống như ta không thể sắp đặt trước một cuộc hẹn mà ở đó ta sẽ gặp tiếng sét ái tình Nhưng mặt khác, chúng ta có thể nỗ lực để tạo ra những thành quả Đừng gọi thành quả của mình là may mắn, vì như vậy là vứt bỏ ý chí và nỗ lực của bản thân Cũng đừng xem may mắn là thành quả, vì như thế là từ chối vẻ đẹp bí ẩn và đầy bất ngờ của cuộc sống

(…) Hãy cứ tin vào sự may mắn, rằng đôi lúc nó rơi xuống cuộc đời ai đó như một món quà (…) Tuy nhiên, như một câu ngạn ngữ xưa đã nói “sự may mắn chẳng tặng không ai cái gì bao giờ, nó chỉ cho vay mà thôi” Vì vậy, đừng tìm kiếm nó, đừng trông chờ hay thậm chí đổ lỗi cho nó… Và hãy nhớ rằng mọi vận may chỉ là khởi đầu

(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn 2018, trang 166 -167)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 2.Theo tác giả, chúng ta có thể tạo ra thành quả bằng cách nào?

Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng: đừng tìm kiếm, đừng trông chờ hay thậm chí đổ lỗi cho vận may?

Trang 27

Câu 4 Lời khuyên: “ Đừng gọi thành quả của mình là may mắn, vì như vậy là vứt bỏ ý chí và nỗ lực

của bản thân” trong đoạn trích có ý nghĩa gì với anh chị?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) để thuyết

phục mình và mọi người nhận thức được mọi vận may chỉ là khởi đầu

Câu 2 (5,0 điểm)

Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương

(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

Cảm nhận của anh/chị về 2 đoạn thơ trên trong bài Sóng của Xuân Quỳnh Từ đó, nhận xét về quan niệm

tình yêu của Xuân Quỳnh thể hiện trong bài thơ

- Tìm kiếm, trông chờ vận may sẽ dẫn đến thụ động, dựa dẫm, kìm hãm sự

nỗ lực của bản thân, thành công đạt được có thể không bền vững

- Không nên đổ lỗi cho vận may vì như thế chứng tỏ bản thân chưa có đầy

đủ nhận thức về cuộc sống

- Vì thế, mỗi người hãy luôn sống chủ động, tích cực, nỗ lực hết mình để

có được sự thành công

1.0

4 - Khẳng định đây là lời khuyên đúng đắn và rất có ý nghĩa với bản thân

- Vì mỗi thành quả đạt được, ngoài yếu tố may mắn bao giờ cũng là kết quả của một quá trình cố gắng, quyết tâm

- Trong cuộc sống cần biết nắm bắt vận may, đồng thời cố gắng, nỗ lực hết mình để gặt hái thành công

-…

1.0

Trang 28

1 Trình bày suy nghĩ về vấn đề: để thuyết phục mình và mọi người

nhận thức được mọi vận may chỉ là khởi đầu

2.0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng –

phân – hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: thuyết phục mình và mọi người

nhận thức được mọi vận may chỉ là khởi đầu (0.25)

0.25

c.Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ về cách để thuyết

phục mình và mọi người nhận thức được mọi vận may chỉ là khởi đầu Có

thể triển khai theo hướng sau:

1 Mở đoạn: thuyết phục mình và mọi người nhận thức được mọi vận may

chỉ là khởi đầu

2 Thân đoạn:

a Giải thích:“vận may” là điều tích cực đến với con người một cách ngẫu

nhiên “Mọi vận may chỉ là khởi đầu” khẳng định những điều may mắn

không thể là yếu tố quyết định, cũng không thể là cơ sở đánh giá sự thành

công hay thất bại của một ai đó mà chỉ là sự bắt đầu

b Bàn luận

- Mỗi cá nhân cần nhận thức được “vận may” đến ngẫu nhiên, không thể

trông chờ tuyệt đối vào nó Mà chỉ xem đó là sự khởi đầu thuận lợi (nếu

c Mở rộng: Phê phán một số cá nhân lười biếng, ỷ lại, trông chờ vào vận

may mà sống không có mục đích, lí tưởng,…

2 Trình bày cảm nhận của anh/ chị về nỗi nhớ, sự thủy chung trong

tình yêu thể hiện qua đoạn trích bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh); nhận xét

về quan niệm tình yêu của XQ

5.0

a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về đoạn thơ

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề,

thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0.25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (2 vấn đề)

- Đoạn thơ “Con sóng dưới lòng sâu

Hướng về anh một phương”

- Quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh

0.25

Trang 29

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận

sâu sắc vấn đề nghị luận và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:

1.Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ:

- Tác giả Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ tiêu biểu cho những nhà thơ trẻ thời kì chống Mỹ Hồn thơ XQ hồn nhiên, tươi tắn của một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình

dị đời thường

- “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác năm 1967 tại biển Diêm Điền trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào(1968)

- Khái quát nội dung 2 đoạn thơ: Nỗi nhớ nhung da diết cùng lòng thủy chung sắt son

2 Cảm nhận về 2 đoạn thơ:

a.Đoạn thơ “Con sóng…còn thức”: Hình tượng sóng gắn liền với nỗi nhớ

trong tình yêu

- Hình ảnh đối lập“dưới lòng sâu - trên mặt nước”: con sóng vẫn nhớ về

bờ, thao thức trên đại dương xa thẳm

- Thủ pháp nhân hóa “Ôi con sóng nhớ bờ/ ngày đêm không ngủ được”: nỗi nhớ đến cồn cào, day dứt

-Lòng em cũng luôn hướng về anh, về tình yêu của cuộc đời em: nỗi nhớ

đã vượt qua khuôn khổ của ý thức, tồn tại cả trong vô thức, vì đã in sâu vào cõi vô thức: “Cả trong mơ còn thức”

=>Bày tỏ nỗi nhớ một cách trực tiếp, mạnh dạn nhưng đầy chân thành, nỗi nhớ da diết, nỗi nhớ đi sâu vào tiềm thức

b Đoạn thơ “Dẫu xuôi…một phương”: Hình tượng sóng gắn liền với

lòng chung thủy sắt son:

-Hình ảnh đối: xuôi về phương bắc><ngược về phương nam kết hợp với điệp cấu trúc “Dẫu …” ->Khoảng không gian đặt ra trong khổ thơ nói lên

độ dài cách trở, gian lao của thực tế đối với con người thế nhưng càng xa cách bao nhiêu thì lòng người lại thể hiện rõ sự chung thủy bấy nhiêu

- “Hướng về anh một phương” như một lời khẳng định mạnh mẽ, dứt khoát

Một lời thề thủy chung sắt son

c.Nghệ thuật: Đoạn thơ với thể thơ 5 chữ, cách ngắt nhịp, phối âm, hình

ảnh giàu sức biểu cảm; vận dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: nhân hóa,

so sánh, ẩn dụ, điệp, đối;ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên,…đã thể hiện nỗi

nhớ nhung da diết của một tình yêu nồng nàn và thủy chung son sắt

3 Nhận xét về quan niệm tình yêu của Xuân Quỳnh:

- XQ thể hiện 1 quan niệm tình yêu mang tính chất truyền thống Biểu

hiện cụ thể qua nỗi nhớ của người phụ nữ đang yêu được ẩn dụ kín đáo

qua hình tượng sóng Tình yêu còn gắn liền với sự chung thủy, với khát

vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc

- Bên cạnh đó, bài thơ thể hiện quan niệm mới mẻ hiện đại của Xuân

Quỳnh về tình yêu Đó là một tình yêu với nhiều cung bậc phong phú, đa

dạng: dữ dội, ồn ào, dịu êm, lặng lẽ Người phụ nữ khi yêu chủ động bày

tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng

mình “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”, khao khát kiếm tìm

một tình yêu lớn của cuộc đời, dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập

4.0

0.5

2.0

0.5

Trang 30

tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời, với khát khao được

“tan ra” để hòa vào “biển lớn tình yêu”

- Hai quan niệm này không đối lập mà bổ sung cho nhau làm nên vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng

- Quan niệm ấy thể hiện qua thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu mang âm điệu của sóng, hình ảnh ẩn dụ của “sóng” mang tính chất biểu tượng

=>Quan niệm ấy đã góp phần tạo nên thành công cho thi phẩm, tạo dấu

ấn trong phong cách thơ XQ, qua đó người đọc thấy được khát vọng tình yêu cao đẹp là khát vọng sống vô cùng nhân văn

Bạn có những suy nghĩ như vậy, chứng tỏ bạn đã từ bỏ nỗ lực Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được, vậy thì nỗ lực sao đây? Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua sắm?

Có kế hoạch mà không có hành động, chỉ khiến bạn càng trở nên lười biếng, càng trở nên không có động lực, thậm chí còn huỷ hoại bản thân Hậu quả của việc không hành động rất nghiêm trọng, đầu tiên nó

là sự chần chừ, tiếp đến sẽ trở thành một áp lực vô hình đối với bạn, thậm chí là cưỡng ép bạn, khống chế bạn, khiến bạn cảm thấy cuộc sống thật vô vọng, làm tiêu tan ý chí phấn đấu của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn

( Trích “Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ”- Cảnh Thiên,

NXB Thế giới, 2019)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2: Theo tác giả, những suy nghĩ nào khiến chúng ta đã từ bỏ sự nỗ lực?

Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu nói trong đoạn trích: Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm? Câu 4: Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: Có kế hoạch mà không có hành động, chỉ khiến bạn

càng trở nên lười biếng, càng trở nên không có động lực, thậm chí còn huỷ hoại bản thân không? Vì sao?

II LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ

của anh/chị về vai trò của việc nỗ lực không ngừng trong cuộc sống

Trang 31

Câu 2( 5 điểm)

…Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương bắc

Dẫu ngược về phương nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh - một phương

Ở ngoài kia đại dương Trăm nghìn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ

( Trích Sóng- Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, NXBGD-2000)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện trong đoạn thơ

2 Theo tác giả, những suy nghĩ khiến chúng ta đã từ bỏ sự nỗ lực là: muốn

để công việc trước mắt sang hôm sau mới làm, cho rằng ngày mai nỗ lực hơn một chút là được; liệt ra một số kế hoạch, cho rằng những kế hoạch này không phù hợp với bản thân; thường xuyên nói những câu cửa miệng như “Mệt quá”, “Bận quá”, nói rằng ngày mai sẽ cố gắng hơn

0,5

3 Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm:

+ “Nỗ lực” là sự cố gắng hết sức để nâng cao năng lực, vị thế của bản thân

+ Câu nói khẳng định: Sự cố gắng, nỗ lực của mỗi người không phải là

lời nói suông mà gắn với việc làm và hành động cụ thể

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0.25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: việc nỗ lực không ngừng trong

Trang 32

II

c Triển khai vấn đề cần nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần

nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ vai trò của việc nỗ lực không ngừng trong cuộc sống Có thể theo hướng sau:

- Giải thích khái niệm: Nỗ lực không ngừng là sự cố gắng không mệt mỏi

để nâng cao năng lực, giá trị của bản thân, hướng đến hoàn thiện những mục tiêu đã đặt ra trong cuộc sống

- Bình luận về vai trò của việc nỗ lực không ngừng trong cuộc sống

+ Cuộc sống của con người là một chuỗi những khó khăn, thử thách, những

kế hoạch, những mục tiêu để phấn đấu, vì vậy đòi hỏi rất cao sự nỗ lực không ngừng

+ Khi nỗ lực không ngừng, ta sẽ vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, sống mạnh mẽ, kiên cường, vững chí bền gan để theo đuổi mục đích, ước mơ của mình trong cuộc sống

+ Khi nỗ lực không ngừng, ta sẽ biến mục tiêu thành hành động cụ thể, tạo bước đệm vững chắc để hướng đến thành công

+Ngược lại, nếu không nỗ lực, ta sẽ mỏi gan, nhụt chí, sống thụ động, ỷ lại, dựa dẫm, nhỏ bé, èo uột một cách tội nghiệp, đáng thương

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Phê phán những kẻ lười biếng, ngại khó, ngại khổ

+ Luôn tôi luyện ý chí, nỗ lực và cố gắng không ngừng, rèn luyện bản lĩnh

để đương đầu với khăn khăn thử thách Nói đi đôi với làm, nỗ lực đi đôi với từng hành động, việc làm cụ thể

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt 0.25

2 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Sóng Từ đó nhận xét

về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện trong đoạn thơ

6.0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

Trang 33

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:

*Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, trích dẫn đoạn thơ, nêu vấn đề nghị luận

* Cảm nhận về đoạn thơ:

- Về nội dung: Đoan thơ thể hiện những cung bậc cảm xúc trong trái tim người phụ nữ khi yêu

+ Nỗi nhớ: khổ 5 + Niềm tin vào tình yêu chung thủy: khổ 6,7 + Những lo âu về sự hữu hạn của đời người, sự mong manh, khó bền chặt của hạnh phúc: khổ 8

+ Khát vọng bất tử hóa tình yêu: khổ 9

- Về nghệ thuật:

+ Kết cấu linh hoạt: Sự song hành giữa Sóng và em

+ Thể thơ năm chữ truyền thống với cách ngắt nhịp đa dạng,biến hóa thích hợp với việc biểu hiện nhịp sóng biển->nhịp sóng lòng nhiều cung bậc,sắc thái

+ Phối hợp nhiều biện pháp nghệ thuật: phép điệp từ ,điệp cấu trúc, phép nhân hóa, ẩn dụ, đối lập

+ Ngôn từ giản dị, hình tượng phong phú

* Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện trong đoạn thơ: Thông qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh thể hiện sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu: nhạy cảm, tinh tế, thương nhớ nồng nàn, thủy chung son sắt; nhiều âu lo song cũng đầy khát vọng, biết vượt lên trên mọi giới hạn của đời người để vĩnh viễn hóa tình yêu

Đó là vẻ đẹp của một trái tim yêu vừa truyền thống, vừa hiện đại

0.5 3.0

Nếu bạn không thể là một bụi cây hãy là một bụi cỏ Làm cho con đường hạnh phúc hơn

Nếu bạn không thể là một con cá muskie hãy chỉ là một con cá vược Tất cả chúng ta không thể là thuyền trưởng

Trang 34

Điều quan trọng không ở chỗ quy mô bạn thành hay bại

Dù bạn là gì, hãy là cái tốt nhất (Douglas Mallock - “Dù bạn là gì đi nữa, hãy là cái tốt nhất”, sách Dám thất bại của

Billi P.S Dim, Nxb Trẻ, Hà Nội, 2005, tr.136 - 137)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1.Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản

Câu 2 Trong văn bản, tác giả cho rằng bạn hãy là những điều gì?

Câu 3 Nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc: Nếu không thể là hãy là… được sử dụng trong văn bản

Câu 4.Lờikhuyên "Và việc nên làm chính là việc gần ta" có ý nghĩa như thế nào với anh/chị?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1(2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết của việc làm những điều nhỏ bé một cách tốt nhất

Câu 2(5,0 điểm)

Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết:

Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương

Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ

Dù muôn vời cách trở (Theo Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.155)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó nhận xét về nét riêng trong cách thể hiện tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh

Trang 35

2 Trong văn bản, tác giả khuyên chúng ta hãy là những bụi rậm nhỏ

nhắn nhưng rắn rỏi nhất trên quả đồi, hãy làm bụi cây nhỏ làm cho con đường hạnh phúc hơn, hãy làm một con cá vược nổi bật nhất trong hồ, làm thủy thủ, làm một con đường nhỏ và làm một vì sao

0,75

3 Phép điệp cấu trúc có tác dụng:

+ Liệt kê những hình ảnh, giúp truyền tải thông điệp một cách chân thực, sinh động qua những hình ảnh: làm bụi cây nhỏ, làm con cá vược nổi bật nhất,

+ Làm cho văn bản truyền cảm, làm cho người đọc dễ tiếp nhận được thông điệp

0,75

4 Thông điệp "hãy làm việc gần ta" có nghĩa là làm những công việc

thực sự cần thiết, quan trọng của bản thân, có ý nghĩa đối với cuộc sống, với hạnh phúc của bản thân mình

Thông điệp này như là một lời khuyên nhủ giúp cho em có thể biết tận dụng, ưu tiên những mục tiêu trong cuộc sống và thực sự chuyên tâm đến những việc thực sự quan trọng đối với bản thân

1,0

1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về

sự cần thiết của việc làm những điều nhỏ bé một cách tốt nhất

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Sự cần thiết của việc làm những điều nhỏ bé một cách tốtnhất

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần thiết của

việc làm những điều nhỏ bé một cách tốt nhất Có thể theo hướng

sau:

- Cuộc sống luôn phải có điểm bắt đầu, đó chính là lý do bạn nên làm những việc nhỏ ngày hôm nay bằng một thái độ nghiêm túc và tận lực Khi chúng ta cố gắng thể hiện sự chăm chỉ, tỉ mỉtới mức tối

đa dù là việc nhỏ thì ta sẽ tỏa sáng,sẽ không khó để đạt thành công

- Khi bạn bắt đầu nghĩ lớn, thì hãy làm từ những việc nhỏ Nếu bạn không thấy ngay kết quả trong ngày một ngày hai thì cũng đừng từ

bỏ sự nhẫn nại của mình Những thay đổi nhỏ nhặt sẽ đem đến cho chúng ta những thành công lớn một cách bất ngờ mà chính ta cũng không lường trước được

- Phê phán những người chỉ mơ mộng đạt được những thành tựu lớn lao mà không chịu bắt đầu nghiêm túc từ những việc nhỏ

2 Cảm nhận đoạn thơ trong bài Sóng Từ đó nhận xét về nét riêng

trong cách thể hiện tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh

5,0

Trang 36

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua đoạn thơ

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm

bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóngvà vấn

đề cần nghị luận

0,5

*Cảm nhận đoạn thơ :

- Nhân vật trữ tình thể hiện chiều sâu nỗi nhớ thiết tha, mãnh liệt

Nỗi nhớ đi cả vào tâm thức, len lỏi vào tiềm thức khiến nhân vật trữ

tình trăn trở: Con sóng dưới lòng sâu…Lòng em nhớ đến anh cả

trong mơ còn thức

- Người phụ nữ khẳng định tình yêu thuỷ chung, son sắt dù có đi về

nơi nào cũng chỉ hướng về một phương – đó là phương anh : Dẫu

xuôi về phương Bắc…

- Nhân vật trữ tình tiếp tục chiêm nghiệm về những con sóng ngoài

khơi xa luôn tìm về bờ dù xa xôi cách trở cũng như em luôn hướng

về anh, anh là bến bờ bình yên của đời em Từ những chiêm nghiệm

về quy luật của sóng Con nào cách trở nhân vật trữ tình thể hiện

niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, lòng thủy chung có thể chiến thắng

mọi khoảng cách, trở ngại để cập bến bình yên

- Nghệ thuật :

Thể thơ 5 chữ, nhịp điệu tiết tấu dồn dập tạo âm hưởng dạt dào của

sóng; xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em; ngôn ngữ sinh

động, giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm; sử dụng thành công các

biện pháp tu từ : điệp, nhân hoá, đối lập, ẩn dụ

* Nét riêng trong cách thể hiện tình yêu của Xuân Quỳnh:

- Xây dựng hai hình tượng sóng đôi: sóng và em, tình yêu bởi thế

có lúc được thể hiện trực tiếp, có lúc thể hiện qua cách nói ẩn dụ

- Xây dựng hình tượng nhân vật trữ tình – nguời phụ nữ vừa mang

chiều sâu của tình cảm vừa có sự nặng trĩu của lí trí; vừa có sự lo

âu, vừa có sự tin tưởng về tình yêu Tất cả được thể hiện qua cách

nói mộc mạc, dung dị, gần gũi

2,5

* Đánh giá:

- Đoạn thơ thể hiện hình tượng nhân vật trữ tình – người phụ nữ

đang yêu với tình yêu tha thiết thuỷ chung trọn vẹn trước sau không

đổi dù bất kì hoàn cảnh nào

- Thể hiện phong cách thơ Xuân Quỳnh và đóng góp của tác giả đối

với đề tài tình yêu trong thơ ca

Trang 37

Oán bên lòng, ơn khắc dạ đừng quên

Nếu vấp ngã, con tự mình đứng dậy Muốn tập bơi, cứ nhảy xuống giữa dòng Thà mất cả, cố giữ gìn danh dự

Sống thẳng mình, mặc kệ thế gian cong

(Nói với con,Nguyễn Huy Hoàng ,Nguồn http://baophunuthudo.vn/article) Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 Việc vận dụng tục ngữ dân gian trong đoạn thơ thứ hai có tác dụng gì?

Câu 3 Anh,chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

Ở quanh con, người tử tế vẫn nhiều Vẫn còn có bao điều tốt đẹp

Xa danh lợi hãy chịu nhiều thua thiệt Hãy vì người, nếu mong họ vì con

Câu 4 Những lời tâm sự “nói với con”của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ

gì?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1(2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ

về ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc sống hôm nay

Câu 2 (5,0 điểm)

…Sóng thác đã đánh đến miếng đòn hiểm độc nhất, cả cái luồng nước vô sở bất chí ấy bóp chặt lấy

hạ bộ người lái đò […] Mặt sông trong tích tắc lòa sáng lên như một cửa bể đom đóm rừng ùa xuống mà châm lửa vào đầu sóng Nhưng ông đò vẫn cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái, mặt méo bệch đi như cái luồng sóng đánh hồi lùng, đánh đòn tỉa, đánh đòn âm vào chỗ hiểm Tăng thêm mãi lên tiếng hỗn chiến của nước của đá thác Nhưng trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái Vậy là phá xong cái trùng vi thạch trận vòng thứ nhất Không một phút nghỉ tay nghỉ mắt, phải phá luôn vòng vây thứ hai và đổi luôn chiến thuật Ông lái đã nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá Ông đã thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơi ải nước hiểm trở này Vòng đầu vừa rồi, nó mở ra năm cửa trận, có bốn cửa tử một cửa sinh, cửa sinh nằm lập lờ phía tả ngạn sông Vòng thứ hai này tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, và cửa sinh lại bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn Cưỡi lên thác sông

Trang 38

Đà, phải cưỡi đến cùng như là cưỡi hổ Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy cái luồng nước đúng mà phóng nhanh vào cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy Bốn năm bọn thủy quân cửa ải nước bên

bờ trái liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử Ông đò vẫn nhớ mặt bọn này, đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến Những luồng tử đã bỏ hết lại sau thuyền Chỉ còn vẳng reo tiếng hò của sóng thác luồng sinh Chúng vẫn không ngớt khiêu khích, mặc dầu cái thằng đá tướng đứng chiến ở cửa vào đã tiu nghỉu cái mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng vào cửa sinh nó trấn lấy Còn một trùng vây thứ ba nữa Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là luồng chết cả Cái luồng sống ở chặng ba này lại ở ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó Thuyền vút qua cổng đá cánh mở cánh khép Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được lượn được Thế

là hết thác…

(TríchNgười lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập một)

Phân tích nhân vật ông lái đò trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xétcái nhìn mang tính phát hiện về con người của nhà văn Nguyễn Tuân

2 - Những câu thơ có vận dụng tục ngữ dân gian:

+ Rách cho thơm, dẫu đói thì phải sạch (Tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm)

+ Cần gỗ tốt, nước sơn cần phải tốt (Tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn)

-Việc vận dụng tục ngữ dân gian trong đoạn thơ thứ hai có tác dụng:

+Thể hiện sự am hiểu sâu sắc vốn văn hoá dân gian của nhà thơ; tạo nên ý thơ cô đọng, hàm súc;

+Giúp cho người đọc hiểu được dù cuộc sống có khó khăn nhưng con người vẫn phải giữ cho tâm hồn được trong sạch, phải

tự tìm lấy hạnh phúc chứ không phải mua hạnh phúc bằng tiền

0.75

3 Hiểu nội dung của các dòng thơ:

- Thể hiện niềm tin với mọi người, với cuộc sống;

- Gợi lẽ sống cao đẹp: sống vị tha, hãy vì mọi người mà biết chấp nhận thiệt thòi về mình, đừng để danh lợi cám dỗ

- Bộc lộ tình thương, sự quan tâm và trách nhiệm của người cha

0.75

4 - Qua đoạn trích trên, có thể thấy rằng người cha đã nói với

con nhiều điều: hãy sống vì mọi người mà chấp nhận thiệt thòi, đừng để bị cám dỗ bởi đồng tiền, vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống…

- Suy nghĩ của bản thân: Thế giới này luôn tồn tại nhiều mặt trái, thế nhưng lòng tốt vẫn chiếm số đông Mặt khác, con người cần sống tỉnh táo bởi lòng người khó lường, sau những mất mát vẫn phải biết hy vọng nhìn về tương lai, cơ hội đến với con người

1.0

Trang 39

thật hiếm hoi và phải tinh tường mới nhận ra và quan trọng hơn là phải biết nắm bắt lấy cơ hội đó Phải có niềm tin vào con người

1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết

một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc sống hôm nay

2.0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình” của con người trong cuộc

-“Sống thẳng mình” là phải biết đối diện với sự thật, sống theo sự thật, không gian dối, lừa gạt

- Ý nghĩa của việc “Sống thẳng mình”:

+Việc sống thẳng mìnhtạo cho con người có bản lĩnh vững

vàng, không bị dao động, lung lay ý chí, không cúi đầu trước bạo lực, bất công, không bị cám dỗ bởi tiền tài, địa vị, danh lợi

+Việc sống thẳng mìnhđem lại uy tín của bản thân trước tập

thể, tạo được niềm tin với mọi người

+Việc sống thẳng mìnhlàm cho tâm hồn cảm thấy bình an, thanh

thản, nhẹ nhàng

+Người có đức tính ngay thẳng sẽ góp phần làm cho xã hội phát triển, lành mạnh, đem lại công bằng bình đẳng giữa con người với nhau

2 Phân tích nhân vật ông lái đò trong đoạn trích trên Từ đó,

nhận xétcái nhìn về con người mang tính phát hiện của nhà văn Nguyễn Tuân Từ đó, nhận xétcái nhìn về con người mang tính phát hiện của nhà văn Nguyễn Tuân

5,0

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về đoạn trích văn xuôi(có ý phụ)

(0,25)

Trang 40

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được

vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn

đề

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Về nhân vật ông lái đò trong đoạn trích; nhận xétcách nhìn

mang tính phát hiện về con người của nhà văn Nguyễn Tuân

(0,25)

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm

nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ

- Vấn đề cần nghị luận: Nhân vật ông lái đò trong đoạn trích thể

hiện rõ cách nhìn mang tính phát hiện của ông về con người lao

động Việt Nam

3.2.Thân bài: 3.50

a Khái quát về tuỳ bút, đoạn trích: 0.25 đ

- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung, nghệ thuật của tác

phẩm;

- Vị trí, nội dung đoạn trích

b Cảm nhận vẻ đẹp của ông đò trong đoạn trích: 2.5đ

- Về nội dung: (2.0đ)

+ Vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ ở hình ảnh ông lái đò:

++ Ông lái đò được đặt trong tình huống thử thách đặc biệt: chiến

đấu với thác dữ sông Đà, vượt qua ba trùng vi thạch trận bằng tài

nghệ “tay lái ra hoa”

++ “nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá”và ung dung chủ

động trong hình ảnh “trên thác hiên ngang người lái đò sông Đà

có tự do, vì người lái đò ấy đã nắm được cái quy luật tất yếu của

dòng nước Sông Đà”

++ Rất nghệ sĩ trong hình ảnh “nắm chắc lấy cái bờm sóng đúng

luồng, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà

phóng nhanh vào cửa sinh…”;với lũ đá nơi ải nước, “đứa thì ông

tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra

để mở đường tiến”, con thuyền trong sự điều khiển của ông lái:

“như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự

động lái được, lượn được.”…

++ Nhận xét: Việc đưa con thuyền tìm đúng luồng nước, vượt qua

bao cạm bẫy của thạch trận sông Đà quả thực là một nghệ thuật

cao cường từ một tay lái điêu luyện

+Vẻ đẹp trí dũng ở hình ảnh ông lái đò:

++Một mình một thuyền, ông lái giao chiến với sóng thác dữ dội

như một viên dũng tướng luôn bình tĩnh đối đầu với bao nguy

hiểm: “ông lái đò cố nén vết thương…hai chân vẫn kẹp chặt lấy

cuống lái…” , mặc dù “mặt méo bệch đi” vì nhữngluồng sóng “

(4.00)

Ngày đăng: 23/06/2022, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân tíchhình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện trong đoạn trích 5,0 - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
h ân tíchhình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện trong đoạn trích 5,0 (Trang 2)
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: (Trang 5)
+ Địa hình hiểm trở - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
a hình hiểm trở (Trang 6)
-Hình ảnh đặc sắc, đậm chất nhạc, chất họa. - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
nh ảnh đặc sắc, đậm chất nhạc, chất họa (Trang 7)
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 17)
2 Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiênvà con người Việt Bắc trong đoạn thơ. - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
2 Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiênvà con người Việt Bắc trong đoạn thơ (Trang 21)
Cảm nhận của anh/chịvề hình tượng sóng trong đoạn thơ trên.Từ đónhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
m nhận của anh/chịvề hình tượng sóng trong đoạn thơ trên.Từ đónhận xét về tình cảm của người con gái khi yêu (Trang 24)
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 31)
Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng con sông Đà trong đoạn trích trên.Từ đónhận xét về chất thơ trong đoạn trích - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
m nhận vẻ đẹp hình tượng con sông Đà trong đoạn trích trên.Từ đónhận xét về chất thơ trong đoạn trích (Trang 43)
2 Cảm nhận của anh/chị vẻ đẹp hình tượng sông Đà ởđoạn trích. 5,0 - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
2 Cảm nhận của anh/chị vẻ đẹp hình tượng sông Đà ởđoạn trích. 5,0 (Trang 44)
+Vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ ở hình ảnh ông lái đò: - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
p tài hoa, nghệ sĩ ở hình ảnh ông lái đò: (Trang 51)
2 Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những hình ảnh, chi tiết: - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
2 Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những hình ảnh, chi tiết: (Trang 54)
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 74)
- Ngoại hình, số phận, lai lịch. - Cuộc đời của Mị trong nhà Pá Tra. - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
go ại hình, số phận, lai lịch. - Cuộc đời của Mị trong nhà Pá Tra (Trang 75)
Câu 2.Trong bài thơ trên có hình ảnh trong lời bài hát được miêu tả. Đó là những hình ảnh nào, những - Tổng hợp đề văn 12 có đáp án
u 2.Trong bài thơ trên có hình ảnh trong lời bài hát được miêu tả. Đó là những hình ảnh nào, những (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w