1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Biên dịch tiếng Trung chủ đề Du lịch

14 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp: Du lịch Bắc Kinh
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Tổng hợp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP Du lịch 1 TỔNG HỢP Du lịch Tags Phân loại Tổng hợp Property TRUNG VIỆT Bài mẫu 北京 北京市位于北纬39度56分,东 经116度20分,地处华北⼤平 原的北部,全市⼟地⾯积 16410 54平⽅公⾥。北京地势 ⻄北⾼耸,东南低缓。⻄部、 北部和东北部是连绵不断的群 ⼭,东南是⼀⽚缓缓向渤海倾 Bắc Kinh Bắc Kinh nằm ở 39,56 độ vĩ Bắc, 116,20 độ kinh Đông,tổng diện tích 16410,54 km vuông, thuộc miền Bắc đồng bằng Hoa Bắc rộng lớn dịch đảo Địa hình Bắc Kinh cao phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam, với những dã.

Trang 1

TỔNG HỢP: Du lịch

Tags

Phân loại Tổng hợp

Property

TRUNG-VIỆT

Bài mẫu

北京

北京市位于北纬39度56分,东

经116度20分,地处华北⼤平

原的北部,全市⼟地⾯积

16410.54平⽅公⾥。北京地势

⻄北⾼耸,东南低缓。⻄部、

北部和东北部是连绵不断的群

⼭,东南是⼀⽚缓缓向渤海倾

Bắc Kinh

Bắc Kinh nằm ở 39,56 độ vĩ Bắc, 116,20 độ kinh Đông,tổng diện tích 16410,54 km vuông, thuộc miền Bắc đồng bằng Hoa Bắc rộng lớn [dịch đảo] Địa hình Bắc Kinh cao phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam, với những dãy núi liên tiếp phía Tây,

@June 15, 2022

Trang 2

市毗邻,其余均与河北省交

界。

北京天然河道⾃⻄向东五⼤⽔

系:拒⻢河⽔系、永定河⽔

系、北运河⽔系、潮⽩河⽔

系、蓟运河⽔系。北京没有天

然湖泊。全市有⽔库82座,其

中⼤型⽔库有密云⽔库、官厅

⽔库、怀柔⽔库、海⼦⽔库。

北京属暖温带半湿润⽓候区,

四季分明、春秋短促、冬夏较

⻓。

phía Bắc, phía Đông Bắc và đồng bằng thoai thoải phía Đông Nam hướng ra biển Bột Hải Phía Đông thành phố Bắc Kinh giáp với thành phố Thiên Tân, phần còn lại tiếp giáp với tỉnh Hà Bắc

Sông ngòi của Bắc Kinh chảy theo hướng Tây Đông

và chia làm 5 hệ thống: hệ thống sông Cự Mã, hệ thống sông Vĩnh Định, hệ thống sông Bắc Vận, hệ thống sông Triều Bạch, hệ thống sông Kế Vận Bắc Kinh không có hồ tự nhiên Toàn thành phố có 82 hồ chứa nước, trong đó có những hồ có quy mô lớn như Mật Vân, Quan Sảnh, Hoài Nhu, Hải Tử Bắc

Kinh thuộc miền khí hậu ôn đới ấm và bán ẩm, có

bốn mùa xuân hạ thu đông rõ rệt, trong đó hai mùa xuân thu ngắn hơn hai mùa đông hạ

词语提⽰:

1 位于/地处… : nằm ở…

2 华北⼤平原 : đồng bằng Hoa Bắc

3 向…倾斜 : thấp dần về phía…

4 ⾃⻄向东 : theo hướng từ Tây sang Đông

5 ⽔库 : hồ chứa nước

6 ⽓候区 : miền khí hậu

7 属…⽓候区 : thuộc miền khí hậu…

Bài tập

直辖市之⼀,全国政治、⽂化和国际

交往中⼼。全球只有极少数城市像北

京⼀样⻓时间作为⼀个国家的政治和

⽂化中⼼。

Thành phố Bắc Kinh là thủ đô của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa - một

trong bốn thành phố trực thuộc Trung

Ương đồng thời (增译法) là trung tâm chính trị văn hóa quốc gia và giao lưu quốc tế (倒置) Trên thế giới, hiếm có

Trang 3

thành phố nào giữ vai trò trung tâm chính trị văn hóa quốc gia trong thời gian dài như Bắc Kinh (重组法)

直辖市 Zhíxiáshì : thành phố trực thuộc Trung Ương

⾸都(河内)

球最伟⼤的城市之⼀,⽽且断⾔,“这

座城市是中国历史上最重要的组成部

分。在中国过去的⼋个世纪⾥,不论

历史是否悠久,⼏乎北京所有主要建

筑都拥有着不可磨灭的⺠族和历史意

义”。

Theo “Từ Điển Bách Khoa toàn thư Britannica/Anh Quốc” đã mô tả thủ đô Bắc Kinh là một trong số những thành phố vĩ đại nhất toàn cầu đồng thời (增 译)là một bộ phận quan trọng nhất trong lịch sử của Trung Quốc Trung Quốc trải qua 8 thế kỷ, dù lịch sử có lâu đời hay không thì hầu hết tất cả các công trình kiến trúc lớn của thành phố này đều mang đậm bản sắc dân tộc và dấu ấn

lịch sử (không thể phai mờ)”.(倒置,合 并)

不可磨灭Mómiè:không thể phai

mờ

A 将B 为…:A mô tả B …

A 是B上的组成部分 A là một bộ

phận của B

拥有…意义:mang ý nghĩa/mang

đậm ý nghĩa

⽽且断⾔đồng thời khẳng định

公园等数不胜数的古迹为这座城市添

加了更绚烂的⾊彩。

Nhieu di tich lịch sử như :Cố Cung Tử Cấm Thành, Đền Thiên Đàng, Cung điện Mùa hè Di Hòa Viên, Viên Minh Viên, Công viên Bắc Hải thủ đô Bắc Kinh(增 译)đã góp phần tô điểm thêm vẻ rực rỡ cho thành phố này (倒置)

古迹di tích lịch sử/danh lam thắng cảnh

Trang 4

A 为B添加(tianjia )/增添…⾊彩。A tăng thêm cho B vẻ …

绚烂Xuànlàn

为⼀座现代化的国际⼤都

市:⾦融街早已是中国名

副其实的⾦融管理中⼼;

北京商务中⼼区更是北京

对外开放和经济实⼒的象

征。此外,中国国家⼤剧

院、北京⾸都国际机场3号

航站楼、中央电视台总部

⼤楼、“⻦巢”、“⽔⽴⽅”等

建筑也成了新北京的现代

符号。

Thủ đô Bắc Kinh ngày nay đã phát triển thành một

đô thị quốc tế lớn hiện đại/đô thị lớn hiện đại mang

tầm cỡ quốc tế Khu phố tài chính đã sớm trở

thành trung tâm quản lí tài chính xứng tầm; Khu

trung tâm thương mại ở Bắc Kinh chính là minh

chứng cho công cuộc cải cách mở cửa và thực lực

kinh tế của thành phố Ngoài ra, các công trình kiến trúc như nhà hát lớn quốc gia, nhà ga số 3 của sân bay quốc tế thủ đô Bắc Kinh, tòa nhà trụ sở đài truyền hình trung ương Trung Quốc (CCTV)(增 译), sân vận động (增译) “Tổ chim”,Trung Tâm thể thao dưới nước quốc gia (增译) “Thủy Lập

Phương”…đã trở thành biểu tượng hiện đại của

Bắc Kinh mới.(倒置)

A 已发展成为… Ađã trở thành

A 早已是… Ađã sớm trở thành

名副其实: mingfu qishi xứng tầm (với tên gọi)

A 是B的象征A là minh chứng cho B

A 成B 的…符号A trở thành biểu tượng hiện đại của B

对外开放:công cuộc cải cách mở cửa

经济实⼒: tiềm lực/ thực lực kinh tế

间,全世界的各⾊⼈种你

都可以看到。北京正以它

古⽼⼜时尚的全新⾯貌,

迎接每年超过1亿4700万的

旅客。

Du khách có thể bắt gặp những người bạn đa sắc

tộc từ khắp nơi trên thế giới khi dạo bước  giữa

các con nhỏ tại thủ đô Bắc Kinh Trung Quốc (倒置)

Với diện mạo mới, vừa(增译) mang nét cổ kính đồng thời cũng vô cùng(增译) hiện đại, hiện nay,

Trang 5

thành phố này(增译) chào đón hơn 147 triệu

khách du lịch mỗi năm.(倒置)

游⾛在…之间:dạo bước giữa…

全世界的各⾊⼈种:những người bạn đa sắc tộc từ khắp nơi trên thế giới

各⾊⼈: người đa sắc tộc

A 以…的…⾯貌,迎接旅客:Với diện mạo… A chào đón

胡同⼩巷hutong xiaoxiang :ngõ nhỏ

古⽼》《时尚

族羌族⾃治州九寨沟县境

内,是⽩⽔沟上游⽩河的

⽀沟,以有九个藏族村寨

(⼜称何药九寨)⽽得

名。九寨沟海拔在2000⽶

以上,遍布原始森林,沟

内分布⼀百零⼋个湖泊。

九寨沟有五花海、五彩

池、树正瀑布、诺⽇朗瀑

布,⻛景绝佳,五彩缤

纷,有“童话世界”之誉;并

有⼤熊猫、⾦丝猴、扭⾓

羚、梅花⿅等珍贵动物,

九寨沟为全国重点⻛景名

胜区,并被列⼊世界遗产

名录。

Khu thắng cảnh(增译) Cửu Trại Câu là một huyện thuộc châu tự trị của người Tạng A Bá, tỉnh Tứ

Xuyên, Trung Quốc, là một nhánh của sông Bạch

Hà trên thượng nguồn Bạch Thủy Câu (分句) Sở

dĩ có Tên gọi Cửu Trại Câu ( hay Hà Dược Cửu Trại )được đặt tên theo 9 ngôi làng người Tây Tạng (

thung lũng 9 làng)(插⼊) Cửu Trại Câu nằm ở

độ cao trên 2000 mét so với mực nước biển, được bao phủ bởi các khu rừng nguyên sinh và

108 hồ nước Với những cảnh sắc tuyệt đẹp như Ngũ Hoa , hồ Ngũ Thái, thác Thụ Chính, thác Nặc

Nhật Lãng,… Cửu Trại Câu được mệnh danh là “

thế giới cổ tích” đồng thời (增译) còn là nơi sinh sỗng của nhiều loài động vất quý hiếm như gấu trúc, trâu rừng Tây Tạng, hươu sao…(倒置) Khu thắng cảnh(增译) Cửu Trại Câu là khu danh lam thắng

cảnh trọng điểm và duoc đưa vào danh sách di

sản thế giới

A 位于… 境内/地⽅

是…上游/下游…的⽀沟là một nhánh của ….tại thượng nguồn/ hạ nguồn …

A 以…⽽得名 Tên gọi được đặt theo

Trang 6

海拔在…nằm ở độ cao … So với mực nước biển

遍布…/分布….(原始森林) bao phủ bởi cánh rừng nguyên sinh

A 有…之誉 A được mệnh danh

重点⻛景名胜区 khu danh lam thắng cảnh trọng điểm

A 被列⼊…名录。được dưa vào danh sách

胜的英国游客说:“九寨沟

和斯⾥兰卡的千尺悬瀑、

⼏内亚的新娘⾯纱、瑞⼠

的⽇内⽡湖等名胜⻛景区

相⽐,更能引⼈⼊胜。”美

国跨国公司的总经理林德

布雷游览了九寨沟后,惊

叹道:“地球上有九寨沟这

样的景观,是⼀⼤奇迹,

是我们⼈类的⼀⼤幸运。”

Một du khách người Anh đã từng trải nghiệm

nhiều thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới đã ngỡ

ngàng trc vẻ đẹp của Cửu Trại Câu:”So với những địa điểm nổi tiếng như thác Iguazu của Srilanca, thác Le voan de mariee của Guinea hay hồ Geneva của Thụy Sĩ  khu thắng cảnh (增译)Cửu Trại Câu Trung Quốc(增译) có sức hấp dẫn hơn cả/

quyến rũ hơn nhiều Tổng giám đốc một công ty đa quốc gia của Mĩ –Linde Brit sau khi đến thăm nơi đây đã thốt lên rằng : “Có được một cảnh quan như

vậy trên địa cầu là 1 sự kì tích cũng là (增译)

một niềm may mắn đối với loài người chúng ta.””loài người thật may mắn khi nhận được món quà ban tặng từ thiên nhiên

游历…名胜trải nghiệm/ tham quan/ đặt chân đến ….thắng cảnh nổi tiếng

A 和B相⽐…A

能引⼈⼊胜có sức hấp dẫn

⼀⼤奇迹:1 sự kì tích

惊叹道:KINH NGAC THOT LEN

别⾃治道管辖,⾯积5平⽅千⽶,

城市是济州市。济州岛位于韩国⻄南

隅,⻩海与东海的东端界限处,北⾯

Jeju là hòn đảo lớn nhất của Hàn Quốc, thuộc tỉnh tự trị đặc biệt Jeju với tổng diện tích là 1845,5 km2 Là thành phố lớn nhất trên đảo, năm 2010 dân cư đảo Jeju vượt quá 600 nghìn người Đảo Jeju nằm

Trang 7

东⾯隔朝鲜海峡与⽇本相望,⻄⾯隔

⻩海与中国相离,南向东海。

tại phía Tây Nam Hàn Quốc, là điểm tiếp giáp phía Đông của biển Hoàng Hải và biển Hoa Đông, cách đất liền 82 km, phía Bắc giáp eo biển Jeju, phía Đông ngăn cách với Nhật Bản bởi eo biển Triều Tiên, phía Tây ngăn cách với Trung Quốc bởi biển Hoàng Hải, phía Nam giáp biển Hoa Đông

9 济州岛是由120万年前⽽形

成,是⼀座典型的⽕⼭

岛,地形主要是平原、丘

陵、熔岩,海岸线⻓256千

⽶,岛上最⾼⼭峰汉拿

⼭,是⼀座休⽕⼭,海拔

1950⽶,也是韩国最⾼

峰。该岛地处亚热带海洋

性⽓候,年均⽓温16℃,

年降⽔量1300-2000毫⽶,

⽓候湿润,是韩国最温暖

的地⽅。

⽕⼭活动

Đảo Jeju được hình thành do núi lửa phun trào

vào 1,2 triệu năm về trước- một hòn núi lửa điển hình (插⼊)với (增译)địa hình chủ yếu là bình

nguyên, dung nham,  đồi núi và(增译) đường bờ

biển dài 265 nghìn mét Ngọn núi cao nhất trên đảo

Jeju đồng thời(增译) cũng là đỉnh núi cao nhất Hàn Quốc là  Halla(重组) – ngọn núi lửa ngừng

hoạt động (插⼊) với (增译)chiều cao 1950

mét so với mực nước biển Đảo Jeju thuộc khí hậu đại dương cận nhiệt đới, nhiệt độ trung bình

16℃, lượng mưa hàng năm khoảng

1300-2000mm, khí hậu ẩm ướt Đây là vùng ấm áp nhất của Hàn Quốc

A 是由…⽽形成Ađược hình thành do

⽕⼭活动núi lửa phun trào

地形主要是。。。địa hình chủ yếu là

海岸线⻓。。。⽶,đường bờ biển dài

休⽕⼭,ngọn núi lửa ngừng hoạt động

海拔。。。chiều cao …so với mực nước biển

A 地处。。。⽓候thuộc khí hậu

年均⽓温。。。nhiệt độ trung bình

年降⽔量。。。毫⽶lượng mưa hàng năm

Trang 8

10 济州⽕⼭岛和熔岩洞,2007年被

联合国教科⽂组织定为世界⾃然

遗产,亦是世界新七⼤⾃然奇观

之⼀,其海岸拥有奇特的⽕⼭柱

状节理海岸。济州岛不仅兼具了

独特的海岛⻛光,古耽罗王国独

特的⺠俗⽂化,素有“东⽅的夏

威夷”之称,该岛的旅游业和⽔

产业在韩国有着举⾜轻重的地

位。

⽽且还传承了

Năm 2007, đảo núi lửa Jeju và và hang dung

nham đã được tổ chức UNESCO đưa vào danh sách di sản thiên nhiên thế giới và cũng

là(增译) một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới (分句)Nơi đây nhiều khối

đá hình trụ đứng nối sát vào nhau dọc bờ biển

Jeju không chỉ sở hữu phong cảnh biển đặc

sắc mà nơi đây còn lưu truyền lại những nét độc đáo của văn hóa dân tộc vương quốc

Đam La và đặc biệt (增译)được mệnh

danh là “Hawaii của phương Đông”.Ngành du

lịch và thủy sản ở hòn đảo này cũng chiếm

một vị trí quan trọng đối với Hàn Quốc(增 译)(倒置)

熔岩洞hang dung nham

… 年被…定为:được …đưa vào danh sách

A 不仅兼具了独特的…⻛光,⽽且还传承了…⺠俗⽂化sở hữu phong cảnh … đặc

sắc mà còn lưu truyền lại những nét độc đáo của văn hóa dân tộc

素有…之称được mệnh danh là

… 业/领域在…有着举⾜轻重的地位。Ngành/ lĩnh vực …tại chiếm một vị trí quan

trọng đối với…

VIỆT-TRUNG

Bài mẫu

Danh lam thắng cảnh Hà Nội 越南河内旅游景点

Trang 9

Danh lam thắng cảnh Hà Nội 越南河内旅游景点

Giới thiệu chung        Hà Nội - thủ đô Việt Nam,

là thành phố lớn thứ hai của cả nước Hà Nội

nằm ở phía tây bắc châu thổ sông Hồng, tại nơi

giao nhau giữa sông Hồng và sông Đuống, giáp

với các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên,

Vĩnh Phúc, Hà Nam Hà Nội thuộc vùng  khí hậu

nhiệt đới gió mùa, cũng bởi vì gần biển nên thời

tiết dễ chịu quanh năm, lượng mưa dồi dào, cây

cối xanh tươi.

简介     河内是越南的⾸都,全国第⼆⼤

城市,地处红河三⾓洲⻄北部,红河与墩 河汇流处,四周分别与北宁省、兴安省、

太原省、永富省、河南省接壤。河内地处 亚热带,因临近海洋,四季如春,降⾬丰 富,花⽊繁茂。

Hà Nội 36 phố phường       36 phố phường Hà

Nội từng là khu thương mại chính của thủ đô,

nằm ở phía bắc hồ Hoàn Kiếm Lý do những con

phố nơi đây được gọi là "hàng" là bởi vì trước kia

mỗi đường phố bán cùng một mặt hàng Kể cả

cho đến ngày nay, nơi đây vẫn giữ được kiểu

cách kinh doanh trước kia, vì bạn sẽ thấy cả con

đường Hàng Giầy đều bán giầy , hoặc ở Hàng

Nón bán các loại mũ nón, thậm chí còn có cả  một

con đường chuyên bán tranh cũng như sản phẩm

nghệ thuật các loại Tất nhiên, có những đường

phố “tên một đàng hàng một nẻo”, chẳng hạn như

có con phố chuyên bán bánh kẹo thực phẩm lại

có tên là Hàng Buồm.

河内三⼗六⾏街     三⼗六⾏街曾经是河 内主要的商业街,位于还剑湖的北部。之 所以叫“⾏”,是因为当时每条街都出售同

⼀种物品。如今,这地⽅还能保持原来的 经营模式。你会看到⼀整条街都卖鞋 的“鞋⾏街”,或者⼀整条街都卖⽃笠、帽

⼦的“⽃笠⾏街”,甚⾄有⼀整条街都卖画 等艺术品的。当然也有“名不符实”的街 道,⽐如专卖甜味⾷品的“帆⾏街”。

1 giáp với… : 与…接壤

2 gần… : 临近

3 mát mẻ quanh năm : 四季如春

4 lượng mưa dồi dào : ⾬量丰富

5 cây cối xanh tươi : 花⽊繁荣

6 chuyên (bán)… : 专(卖)…

Bài tập

1 Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn

Thế Hùng vừa ký Văn bản số

2256/UBND-XDGT về việc mở tuyến xe

河内⼈⺠委员会副主席阮世雄刚签署 了关于开通市中⼼往返内排机场之间

⾼质量公交⻋线路的2256

Trang 10

/UBND-buýt chất lượng cao phục vụ đi lại giữa

trung tâm Thành phố với sân bay Nội Bài

Cụ thể, tuyến “Ga Hà Nội - Bờ Hồ - Sân

bay Nội Bài” có lộ trình tuyến, vị trí các

điểm dừng như sau.

XDGT号⽂件。 “河内站-还剑湖畔-内 派机场”线路有路程和停站位置具体 如下。(倒置)

签署…⽂件ký ….Văn bản

⾼质量公交⻋线路tuyến xe buýt chất lượng cao

路程lộ trình tuyến

停站位置vị trí các điểm dừng

2 Chiều đi: Ga Hà Nội - Trần Hưng

Đạo - Dã Tượng - Lý Thường Kiệt -

Hàng Bài - Bờ Hồ - Trần Nguyên Hãn

- Trần Quang Khải - Điểm trung

chuyển Long Biên - Yên Phụ- Nghi

Tàm - Âu Cơ - Cầu Nhật Tân - Võ

Nguyên Giáp - Nhà ga nội địa T1

(sảnh tầng 2 ga đi) - Võ Nguyên Giáp

- Nhà ga quốc tế T2 (sảnh tầng 2 ga

đi) - Vị trí đỗ xe buýt nhà ga T2

去程:河内站-陈兴道路-野象路-李常杰路-牌街-还剑湖畔-陈原罕路−陈光凯路-⻰边 中转站-安辅路−仪蚕路−瓯姬路-⽇新桥-武元甲路— ⼀楼内地航站楼(⼆楼出发⼤

厅)-武元甲路- ⼆楼国际航站楼(⼆楼出 发⼤厅)- ⼆楼公交⻋站。

去程 Chiều đi

Ga Hà Nội河内站

Trần Hưng Đạo 陈兴道路

Dã Tượng 野象路

Lý Thường Kiệt 李常杰路

Hàng Bài 牌街

Bờ Hồ 还剑湖畔

Trần Nguyên Hãn 陈原罕路

Trần Quang Khải 陈光凯路

Điểm trung chuyển Long Biên⻰边 中转站

Yên Phụ安辅路

Nghi Tàm仪蚕路

Âu Cơ 瓯姬路

Cầu Nhật Tân ⽇新桥

Võ Nguyên Giáp武元甲路

Nhà ga nội địa内地航站楼

Nhà ga quốc tế国际航站楼

Vị trí đỗ xe buýt nhà ga公交⻋站

Trang 11

出发⼤厅sảnh ga đi

3 Chiều về: Vị trí đỗ xe buýt nhà ga T2 -

Nhà ga quốc tế T2 (sảnh tầng 1 ga đến) -

cầu vượt đường Võ Nguyên Giáp - Võ

Nguyên Giáp - Nhà ga nội địa T1 (sảnh

tầng 1 ga đến) - Võ Nguyên Giáp - Cầu

Nhật Tân - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ-

Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật

Duật - Trần Quang Khải - Tràng Tiền - Lê

Thánh Tông - Hai Bà Trưng - Ngô Quyền -

Lý Thường Kiệt - Lê Duẩn - Ga Hà

Nội.Tuyến xe buýt này dự kiến hoạt động

từ 30/4 tới.Dự kiến tuyến xe buýt này chạy

từ 80-94 lượt/ngày và có giá vé 30.000

đồng/lượt/hành khách

回程:⼆楼公交⻋站、⼆楼国际航站 楼(⼀楼到达⼤厅)-武元甲路⽴交 桥−武元甲路−⼀楼内地航站楼(⼀

楼到达⼤厅)−武元甲路−⽇新桥−

瓯姬路−仪蚕路−安辅路−⻰边中转 站−陈光凯路−⻓钱路−黎圣宗路−

⼆征夫⼈路−吴权路−李常杰路−黎 笋路−河内站。此条公交线路预计将 于4⽉30⽇开辟,每⽇有80-94趟,

票价为3万越南盾/⼈次(合并)(倒 置)。

回程Chiều về

于…开辟hoạt động từ…

趟chuyến, lượt

票价为giá vé

预计Dự kiến

Trần Nhật Duật陈光凯路

Tràng Tiền ⻓钱路

Lê Thánh Tông黎圣宗路

Hai Bà Trưng ⼆征夫⼈路

Ngô Quyền 吴权路

Lý Thường Kiệt 李常杰路

Lê Duẩn黎笋路

4 Nhà thờ lớn Hà Nội là nhà thờ cổ kính

nhất Hà Nội, được cho là mô phỏng kiến

trúc của nhà thờ Đức Bà Pari, nơi đây vừa

mang nét trung cổ lại vừa đại diện cho

kiến trúc Pháp tại Hà Nội (减译) (倒置)

河内⼤教堂是河内最古⽼的教堂,被 视为仿巴黎圣⺟院(减译)⽽造的建筑

特征也具有代表性法式建筑。

河内⼤教堂: Nhà thờ lớn Hà Nội

古⽼cổ kính

A 被视为… A được cho là

Trang 12

既有中古世纪的特征: mang nét trung cổ

具有代表性đại diện cho

法式建筑kiến trúc Pháp

5 Nhà thờ lớn Hà Nội được xây dựng

vào năm 1886 theo phong cách

kiến trúc Gothic Mặc dù bên ngoài

nhà thờ có chút rêu phong, nhưng

nội thất lại rất tinh xảo từ bàn thánh,

cửa sổ kính màu, cho đến đỉnh tháp

vuông vức, tất cả đều rất có giá trị

tham quan.

河内⼤教堂,据新哥德⻛格⻛格建筑,于

⽼但是⾥⾯有精巧的圣桌、彩⾊的窗户、

⽅形的塔顶,都⾮常精美、值得参观。

xây dựng vào năm: 于…年建设

theo phong cách kiến trúc据…⻛格建筑

精巧tinh xảo

圣桌bàn thánh

塔顶đỉnh tháp

值得参观có giá trị tham quan

6 Cánh cửa chính của nhà thờ chỉ mở

khi có Thánh Lễ, còn bình thường du

khách phải đi từ cửa bên nếu muốn

vào nhà thờ Nhà thờ lớn nhìn ra đầu

phố Nhà Thờ, là nơi tập trung các

cửa hàng quà tặng và quán cà phê,

cùng với kiến trúc truyền thống của

Pháp và cây cối xung quanh, đậy quả

thực là điểm đến thư thái và lãng

mạn

教堂的⼤门只有在举办弥撒时才会打开,

其余的时间,游客需⾃侧⾯进⼊。⼤教堂 对⾯为教堂街开端。这⾥是河内新兴的精 品商店和咖啡馆的聚集区,再加上传统的 法式建筑与⼤树,让游客们感到既悠闲⼜

浪漫。

7 Hồ Hoàn Kiếm là hồ nổi tiếng nhất

trong số rất nhiều hồ tự nhiên tại thủ

đô Hà Nội Nằm ở khu vực trung tâm

还剑湖是越南⾸都河内众多⾃然湖泊中最 著名的⼀个。还剑湖位于市中⼼区,呈椭 圆形,⾯积约 12 公顷。

Trang 13

thành phố, hồ Hoàn Kiếm có hình

bầu dục với diện tích khoảng 12 ha

8 Độ sâu trung bình quãng 1,5 m cùng hàng cây

rợp bóng ven hồ và mặt nước phẳng lặng như

gương tạo nên cho hồ Hoàn Kiếm một vẻ đẹp

tĩnh lặng Quanh hồ có các di tích cổ như tháp

Bút, tháp Hòa Phong, nhà Thủy Tọa, còn mặt

nước hồ được điểm xuyết bởi các danh lam

thắng cảnh như đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc,

đình Trấn Ba và tháp Rùa v.v…

湖边的树⽊繁茂,湖⽔清澈如 镜,幽雅娴静,平均⽔深 1.5

⽶左右。还伴有笔塔、和⻛

塔、⽔座馆等古建筑。⽔⾯上 有⽟⼭祠、栖旭桥、镇波亭和

⻳塔等胜迹点缀。

9 Thị trấn Sapa nằm ở vùng núi phía Bắc Việt

Nam, giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc Với độ

cao 1600m so với mặt nước biển, nơi đây là

một điểm đến nghỉ mát vô cùng nổi tiếng của

Việt Nam Sapa có đỉnh Phan-xi-păng thuộc dãy

Hoàng Liên Sơn cao 3134 so với mực nước

biển, nên được mệnh danh là “Nóc nhà Đông

Dương”

PHIÊN DỊCH

越南沙坝(sapa)县城位于越 南北部⼭区,与云南接壤。沙 巴海拔1600多⽶,是越南著名 的避暑胜地。县城对⾯有⻩连

⼭主峰番⻄邦,其海拔3134⽶

且被誉为东洋的“屋顶”。

Theo báo cáo tháng 5 của Tổng cục Du lịch 根据国家旅游局5⽉报告, lượng khách nội

địa tăng 14% so với tháng 4 và tăng 243% so với cùng kỳ 2021 国内游客⼈数较4⽉增⻓

14%,较2021年同期增⻓243% Trong đó, lượng khách lưu trú là 8 triệu lượt 其中,⼊

住⼈数为800万 Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh của khách du lịch nội

địa, khi 5 tháng đầu năm đã đón tổng cộng 48,6 triệu lượt 越南⻅证了国内游客的强劲

增⻓,今年前 5 个⽉共接待了 4860 万游客。

Khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 5 tăng khoảng 1,9 lần so với tháng 4, đạt

136.000 lượt 5 ⽉到访越南的国际游客⽐ 4 ⽉增加了约 1.9 倍,达到 136,000 ⼈次。

Trong 5 tháng đầu năm, lượng khách ước đạt 228.400 lượt 今年前 5 个⽉,游客⼈数估

计为 228,400 ⼈。 Tổng thu của toàn ngành du lịch 5 tháng đầu năm ước đạt 211.000

tỷ đồng

Ngày đăng: 23/06/2022, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w