Đại cương Cảm biến tiệm cận là một kỹ thuật để nhận biết sự có mặt hay không có mặt của một vật thể với cảm biến điện tử không công tắc không đụng chạm.. Cảm biến tiệm cận điện cảm Ind
Trang 1CẢM BIẾN VỊ TRÍ
1.4.1: Khái niệm chung.
Việc xác định vị trí và độ dịch chuyển có vai trò quan trọng trong kỹ thuật Có 2 phương pháp đo cơ bản:
-Phương pháp 1: Bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc vào vị trí của một trong các phần tử của cảm biến, đồng thời phần tử này có liên quan đến vật di động cần xác định vị trí
- Phương pháp 2: Khi đối tượng dịch chuyển với một khoảng cách nhất định (đã định trước), cảm biến sẽ phát ra một xung Việc xác định vị trí và khoảng cách dịch chuyển dựa trên các xung tín hiệu phát ra
* Trong thực tế người ta còn xác định vị trí và độ dịch chuyển dựa trên mối quan hệ giữa đối tượng và cảm biến bằng tử trường, điện trường và ánh sáng
Trang 2Sensor PLC RejecterBox
q
Conveyer Motor
Product Product
INPUT
Senso r
CONTROL
PLC
OUTPUT
Conveyer/ Rejecter
Ứng Dụng Cảm biến vị trí trong Hệ Thống Tự Động
Trang 3Một số yêu cầu khi thiết kế và lựa chọn cảm biến vị trí:
- Khoảng cách dịch chuyển và loại dịch chuyển (thẳng, góc).
- Độ chính xác và sai số yêu cầu
- Đối tượng đo làm bằng vật liệu gì?
- Điều kiện môi trường làm việc (độ ẩm, nhiệt độ, độ rung…)
- Khả năng nguồn cung cấp cho cảm biến
- Giá thành của cảm biến
Trang 41.4.2: Công tắc hành trình
a. Cấu tạo
Trang 5b Ký hiệu
c Đặc điểm, ứng dụng
Công tắc hành trình dùng để nhận biết vị trí chuyển động của cơ cấu máy Công tắc hành trình là một tiếp điểm cơ khí do đó tuổi thọ không cao, không dùng được trong môi trường dầu, mỡ, hoá chất.
Trang 6Một số hình ảnh công tắc hành trình trong thực tế
Trang 71.4.3 Công tắc từ
a.Cấu tạo:
Cấu tạo của công tắc từ gồm có một tiếp điểm lưỡi gà được đặt trong một bóng thuỷ tinh rút chân không và một nam châm vĩnh cửu Khi tiếp điểm lưỡi gà đặt gần nam châm vĩnh cửu thì lực từ trường do nam châm sinh
ra sẽ hút tiếp điểm đóng lại.
Trang 8b Đặc điểm ứng dụng
Công tắc từ có tiếp điểm đặt trong bóng thuỷ tinh kín nên có thể chịu được môi trường dầu, mỡ, hoá chất Trong thực tế, công tắc từ được ứng dụng nhiều trong công nghiệp như chế tạo cảm biến mức, nhận biết vị trí của các chi tiết máy Đặc biệt, trong hệ thống điều khiển khí nén công tắc từ được sử dụng rất phổ biến
để nhận biết vị trí của piton chuyển động trong xilanh.
Trang 91.4.4: Cảm biến tiệm cận (Proximity Sensor)
a Đại cương
Cảm biến tiệm cận là một kỹ thuật để nhận biết sự có mặt
hay không có mặt của một vật thể với cảm biến điện
tử không công tắc (không đụng chạm) Cảm biến tiệm cận có một vị trí rất quan trọng trong thực tế Thí dụ phát hiện vật trên dây chuyền để robot bắt giữ lấy; phát hiện chai, lon nhôm trên băng chuyền…vv Tín hiệu ở ngõ ra của cảm biến thường dạng logic có hoặc không.
Trang 10Đặc điểm:
Phát hiện vật không cần tiếp xúc
Tốc độ đáp ứng cao
Đầu sensor nhỏ có thể lắp ở nhiều nơi
Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
Cảm Biến
Vật Cảm Biến
Trang 11Cảm biến tiệm cận
Loại
Cảm ứng từ
Loại Điện dung
Trang 12Một số định nghĩa
Trang 141.4.5 Cảm biến tiệm cận điện cảm
(Inductive Proximity Sensor)
Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại
Cảm biến tiệm cận điện cảm có nhiều kích thước và hình dạng khác nhau tương ứng với các ứng dụng khác nhau.
Trang 15a Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Trang 17b Phân loại
Cảm biến tiệm cận điện cảm có thể phân làm 2 loại: Shielded (được bảo vệ) và unshielded (không được bảo vệ) Loại unshielded thường có tầm phát hiện lớn hơn loại shielded.
Trang 19Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của cảm biến
tiệm cận điện cảm
+ Kích thước, hình dáng, vật liệu lõi và cuộn dây.
+ Vật liệu và kích thước đối tượng
+ Nhiệt độ môi trường
Ưu điểm
- Không chịu ảnh hưởng của độ ẩm
- Không có bộ phận chuyển động.
- Không chịu ảnh hưởng của bụi bặm.
- Không phụ thuộc vào màu sắc.
- Ít phụ thuộc vào bề mặt đối tượng hơn so với các kĩ thuật
khác.
- Không có “khu vực mù” (blind zone: cảm biến không phát
hiện ra đối tượng mặc dù đối tượng ở gần cảm biến).
Khuyết điểm
- Chỉ phát hiện được đối tượng là kim loại.
- Có thể chịu ảnh hưởng bởi các vùng điện từ mạnh.
- Phạm vi hoạt động ngắn hơn so với các kĩ thuật khác
Trang 20 -Hình dáng cảm biến
-Cách mắc dây
-Ưùng dụng :
Phát hiện các vật thể bằng
kim loại, thường dùng để
khống chế hành trình
Khoảng phát hiện tối đa :
Trang 21Khoảng cách đo - các yếu tố ảnh hưởng
1 Vật liệu đối tượng (Material):
Iro n
SU S Bras
s Aluminu
er
Độ dẫn của vật
Khoảng cách phát hiện của sensor
phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu của
vật cảm biến
Các vật liệu có từ tính hoặc kim loại
có chứa sắt sẽ có khoảng cách phát
hiện xa hơn các vật liệu không từ
tính hoặc không chứa sắt
Khoảng cách phát hiện
Kim loại không chứa sắt (nhôm, đồng, …)
Vật
Đầu Sensor
Kim loại có từ tính (sắt, SUS, …)
Vật Đầu Sensor
Trang 22NHẬN BIẾT CÁC LOẠI VẬT LIỆU
E2E : Phát hiện sắt từ
E2EY : Phát hiện nhơm, đồng
E2EV : Phát hiện tất cả kim loại
E2F : Cảm biến cĩ thể ngâm trong nước
Trang 232 Kích cỡ của đối tượng (Size):
Khoảng cách phát hiện
Nếu vật cảm biến nhỏ hơn vật thử chuẩn (test object),
khoảng cách phát hiện của sensor sẽ giảm.
Khoảng cách đo - các yếu tố ảnh hưởng
Trang 243 Bề dày của đối tượng (Size):
Với vật cảm biến thuộc nhóm kim loại có từ tính (sắt,
niken, …), bề dày vật phải lớn hơn hoặc bằng 1mm.
Với vật cảm biến không thuộc nhóm kim loại có từ tính , bề dày của vật càng mỏng thì khoảng cách phát hiện càng xa
Đầu Sensor
Vật
Khoảng cách cảm biến
Độ dày vật
Trang 25Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 311.4.6 : Cảm biến tiệm cận điện dung (Capicity Proximity Sensor)
a Cấu tạo
Trang 33 CB Điện dung sử dụng vật thể cần phát hiện như một cực của tụ điện Khi vật thể càng gần cảm biến thì dung lượng của tụ càng cao
Bên trong có mạch dùng nguồn DC tạo dao động cấp cho cảm biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỉ lệ với khoảng cách giữa hai tấm cực
Trang 35Cảm biến tiệm cận loại điện dung có thể phát hiện bất
cứ loại đối tượng nào có hằng số điện môi lớn hơn không khí Vật liệu càng có hằng số điện môi càng cao thì càng dễ được cảm biến phát hiện Ví dụ nước và không khí, cảm biến tiệm cận điện dung rất
dễ dàng phát hiện ra nước (hằng số điện môi = 80) nhưng không thể nhận ra không khí (hằng số điện môi = 1).
Đối với các chất kim loại khác nhau, khả năng phát hiện của cảm biến là không đổi Nhưng đối với các chất khác, thì phạm vi phát hiện của cảm biến đối với từng chất là khác nhau
Trang 36 Vì vậy, cảm biến tiệm cận điện dung có thể dùng để phát hiện các vật liệu có hằng số điện môi cao như chất lỏng dù nó được chứa trong hộp kín (làm bằng chất liệu có hằng số điện môi thấp hơn như thủy tinh, plastic) Cần chắc chắn rằng đối tượng cảm biến phát hiện là chất lỏng chứ không phải hộp chứa.
Trang 37b Phân loại
Cảm biến tiệm cận điện dung cũng phân thành 2 loại: shielded (được bảo vệ) và unshielded (không được bảo vệ).
Loại shielded có vòng kim loại bao quanh giúp hướng vùng điện trường về phía trước và có thể đặt ngang bằng với bề mặt làm việc.
Loại unshielded không có vòng kim loại bao quanh và không thể đặt ngang bằng với bề mặt làm việc Xung quanh cảm biến phải có 1 vùng trống (giống cảm biến tiệm cận điện cảm loại unshielded), kích thước vùng trống tùy thuộc vào từng loại cảm biến.
Trang 38c Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của
cảm biến tiệm cận điện dung.
Trang 39d Ưu điểm và nhược điểm của cảm biến tiệm cận
điện dung
Ưu điểm
Có thể cảm nhận vật dẫn điện và không dẫn
điện.
Tính chất tuyến tính và độ nhạy không tùy thuộc
vào vật liệu kim loại.
Dây nối với sensor phải ngắn để điện dung dây
không ảnh hưởng đến bộ cộng hưởng của bộ dao động.
Trang 40Ub
K
CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN DUNG
(capacitive proximity sensor)
-Hình dáng cảm biến
-Cách mắc dây
-Ưùng dụng :
-Phát hiện mọi vật thể,
-Có thể phát hiện vật thể
qua lớp cách ly (không phải là
kim loại) như nước trong
thùng nhựa, ống thủy tinh.
Khoảng phát hiện :3 - 25 mm,
Nguồn : 10-40VDC, 90
-250VAC
Trang 41ỨNG DỤNG CẢM BIẾN TIỆM CẬN
Trang 42ỨNG DỤNG CẢM BIẾN TIỆM CẬN
E2EV: Là sensor phát hiện được tất cả các vật bằng kim loại, cĩ thể phát hiện được sự cĩ mặt của các chiếc lon một cách chính xác Khoảng cách đo của sensor cĩ thể đạt tới 10mm
Trang 43Phát hiện nắp nhôm mỏng trên chai nước
E2CY-C2A là sensor tiệm cận chuyên để phát hiện vật thể bằng nhôm với độ tin cậy cao Rất dễ cài đặt sensor, chỉ cần
ấn nút TEACH trên bộ khuếch đại
Trang 44E2C-T là loại cảm biến tiệm cận có bộ khuyếch đại rời có chức năng Teach. Chúng ta có thể set được chính xác vị trí điểm cần cảm biến Sensor có thể phân biện được khoảng cách nhỏ tới 0.1mm
Các gói giấy hay chồng lên nhau Làm sao để phát hiện?
Trang 45Heat Sealing
Sử dụng sensor tiệm cận có đầu ra analog (4 20mA) và
bộ xử lý tín hiệu thông minh K3- để tính độ rộng Từ đó có thể biết được là đã có gia vị trong gói nhôm lá chưa
Trang 46E2K-C là sensor tiệm cận công suất lớn có thể phát hiện được chất lỏng bên trong hộp hay không (phát hiện độ rỗng của hộp).
Trang 47Chất lỏng
X10ME1
E2KQ-Dây ra
Điều chỉnh độ
nhạy
E2KQ : Đo mực chất lỏngKhông bị ảnh hưởng bởi bọt khí nhờ chỉnh được độ nhạy
của sensor
Trang 48Đo mực chất lỏng
Trang 511.4.7: Cảm biến tiệm cận siêu âm
(Ultrasonic proximity sensor)
Cảm biến tiệm cận siêu âm có thể phát hiện hầu hết các loại đối tượng: kim loại hoặc không phải
là kim loại, chất lỏng hoặc chất rắn, vật trong hoặc mờ đục (những vật có hệ số phản xạ sóng âm thanh đủ lớn).
Trang 52a Cấu trúc:
Cảm biến tiệm cận siêu âm có 4 phần chính:
Bộ phận phát và nhận sóng siêu âm (Transducer /
Receiver):
Bộ phận so sánh (Comparator)
Mạch phát hiện (Detector Circuit)
Mạch điện ngõ ra (Output):
Tín hiệu ngõ ra có thể là digital hoặc analog Tín hiệu từ cảm
biến digital báo có hay không sự xuất hiện đối tượng trong vùng cảm nhận của cảm biến Tín hiệu từ cảm biến analog chứa đựng thông tin khoảng cách của đối tượng đến cảm biến.
Trang 53- Tần số hoạt động: Nhìn chung, các cảm biến công nghiệp hoạt động với tần số 25 khz đến 500 Khz Các cảm biến trong lãnh vực y khoa thì hoạt động với khoảng tần số từ 5MHz trở lên Tần số hoạt động của cảm biến tỉ lệ nghịch với khoảng cách phát hiện cảm biến Với tần số 50 kHz, phạm vi hoạt động của cảm biến có thể lên tới 10 m hoặc hơn, với tần số 200 kHz thì phạm vi hoạt động cảm biến bị giới hạn ở mức 1 m.
- Vùng hoạt động: là khu vực giữa 2 giới hạn khoảng cách phát hiện lớn nhất và nhỏ nhất
- Cảm biến tiệm cận siêu âm có một vùng nhỏ không thể sử dụng gần bề mặt cảm biến gọi là “khu vực mù” (blind zone)
Trang 55b Ưu nhược điểm của cảm biến tiệm cận siêu âm
Khoảng cách mà cảm biến có thể phát hiện vật thể lên
tới 15m.
Sóng phản hồi của cảm biến không phụ thuộc màu sắc
của bề mặc đối tượng hay tính chất phản xạ ánh sáng của đối tượng ví dụ bề mặt kính trong suốt, bề mặt gốm màu nâu, bề mặt plastic màu trắng, hay bề mặt chất liệu nhôm sáng, trắng là như nhau.
Tín hiệu đáp ứng của cảm biến tiệm cận siêu âm analog
là tỉ lệ tuyến tính với khoảng cách Điều này đặc biệt lý tưởng cho các ứng dụng như theo theo dõi các mức của vật chất, mức độ chuyển động của đối tượng.
Cảm biến tiệm cận siêu âm yêu cầu đối tượng có một
diện tích bề mặt tối thiểu (giá trị này tùy thuộc vào từng loại cảm biến).
Sóng phản hồi cảm biến nhận được có thể chịu ảnh
hưởng của các sóng âm thanh tạp âm.
Trang 56 Cảm biến tiệm cận siêu âm yêu cầu một khoảng thời
gian sau mỗi lần sóng phát đi để sẵn sàng nhận sóng phản hồi Kết quả thời gian đáp ứng của cảm biến tiệm cận siêu âm nhìn chung chậm hơn các cảm biến khác khoảng 0,1 s.
Với các đối tượng có mật độ vật chất thấp như bọt
hay vải (quần áo) rất khó để phát hiện với khoảng cách lớn.
Cảm biến tiệm cận siêu âm bị giới hạn khoảng cách
phát hiện nhỏ nhất.
Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ (vận tốc
âm thanh phụ thuộc vào nhiệt độ), áp suất, sự chuyển không đồng đều của không khí, bụi bẩn bay trong không khí gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
Nhiệt độ bề mặt của đối tượng của ảnh hưởng đến
phạm vi hoạt động của cảm biến Hơi nóng tỏa ra từ đối tượng có nhiệt độ cao làm méo dạng sóng, làm cho khoảng cách phát hiện của đối tương ngắn lại
và giá trị khoảng cách không chính xác
Trang 58Khái niệm cảm biến siêu âm
Cảm biến siêu âm là thiết bị dùng để xác
định vị trí của các vật thông qua phát sóng
siêu âm
Thực chất của cảm biến siêu âm là một máy phát và một thiết bị thu sóng siêu âm được chế tạo bằng gốm áp điện hoặc máy phát sóng điện tử
Trang 59Khái ni m c m bi n siêu âm ệ ả ế
Máy phát sóng thạch anh cho ra tần số 40 kHz và máy phát
sóng điện tử cho ra tần số 10kKz
Sóng 10kHz dùng đo với khoảng cách lớn từ 10-50m
Sóng 40 kHz dùng đo khoảng cách ngắn
Trang 60Nguyên lý ho t đ ng và c u ạ ộ ấ
Nguyên lý ho t đ ng và c u ạ ộ ấ
t o ạ
t o ạ
Nguyên lý hoạt động của cảm biến siêu âm
là nguyên lý TOF (Time of Flight)
d: khoảng cách từ cảm biến đến vật thể
v= 343m/s vận tốc sóng siêu
âm trong không khí t: thời gian từ lúc phát sóng đến lúc có sóng phản xạ về
Trang 62Nguyên lý ho t đ ng và c u ạ ộ ấ
t o ạ
Trang 63Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Các trường hợp làm suy giảm tín hiệu sóng siêu âm
Sóng siêu âm có thể bị phản xạ nhiều Lần khi môi trường không đồng nhất Hoặc qua nhiều lớp phân cách môi trường
Hiện tượng phản xạ
Trang 64Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Hiện tượng khuếch tán
Hiện tượng xảy ra khi bề mặt vật cần dò không bằng phẳng và sóng siêu âm phản xạ theo nhiều hướng khác nhau
Trang 66Sai s và hi u ch nh c m ố ệ ỉ ả
Sai s và hi u ch nh c m ố ệ ỉ ả bi n bi n ế ế
Hiện tượng hấp thụ
Một phần sóng siêu âm bị hấp thụ bởi môi trường truyền và cả vật cần dò
Trang 67- Dùng nhiều cảm biến
Trang 68Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Sử dụng kết hợp nhiều cảm biến
Trang 69Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Sai s và hi u ch nh c m bi n ố ệ ỉ ả ế
Bố trí góc đặt cảm biến
Trang 70C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Một số ứng dụng công nghiệp sử dụng cảm
biến siêu âm
Đo mực chất lỏng
Trang 71C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Đo độ chùng của dây chuyền
Trang 72C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Đo độ dày cuộn giấy
Trang 73C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Đo chiều cao chồng sản phẩm
Trang 74C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Đo khoảng cách trong
các tay robot
Trang 75C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Phát hiện sản phẩm lỗi
Trang 76C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Một số loại cảm biến siêu âm trên thị trường
- Hãng Devantech
- Hãng Ormon
- Hãng Baumer
Trang 77C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Hãng Devantech (dòng sản phẩm SRF)
Trang 78C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Trang 79C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Trang 80C m bi n siêu âm trong th c t ả ế ự ế
Trang 81C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Dòng E4PA-N
Trang 82C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Dòng E4PA-N
Ưu điểm:
- Dải đo lớn với 4 model
- Dễ dàng đặt lại khoảng cách đo lớn nhất nhỏ nhất để tăng độ
chính xác
- Đặt được kiểu đầu ra thuận hay nghịch theo độ lớn khoảng
cách
Trang 83C m bi n siêu âm trong th c ả ế ự
tế
Dòng E4C-UDA: đầu dò có khoảng đo từ 50-1000 mm với 3 model