TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG NÔNG NGHIỆP 1 (TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI) GVHD TS ĐỖ VIỆT HÀ THÀNH VIÊN NHÓM 6 Mai Trọng Hiệu 18139057 Cao Thị Bích Hợp 18139060 Võ Thị Mỹ Huệ 18139061 Huỳnh Thị Thu Hương 18139064 Nguyễn Thị Hường 18139066 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 Tổng quan về Enzyme CHƯƠNG 2 Phương thức và vai trò của enzyme trong chăn nuôi CHƯƠNG 3 Kết luận và hướng phát triển T.
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C N Ô N G L Â M T P H C M
K H O A C Ô N G N G H Ệ H Ó A H Ọ C V À T H Ự C P H Ẩ M
ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG NÔNG NGHIỆP 1 (TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI)
Trang 2GVHD: TS ĐỖ VIỆT HÀ
THÀNH VIÊN NHÓM 6:
Mai Trọng Hiệu 18139057 Cao Thị Bích Hợp 18139060
Võ Thị Mỹ Huệ 18139061 Huỳnh Thị Thu Hương 18139064 Nguyễn Thị Hường 18139066
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Enzyme CHƯƠNG 2: Phương thức và vai trò của enzyme trong chăn nuôi
CHƯƠNG 3: Kết luận và hướng phát triển
Trang 4TỔNG QUAN
VỀ ENZYME
Trang 51 Enzyme– chất xúc tác sinh học
Enzyme là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản
là protein Mục tiêu cuối cùng của enzyme là phân giải các phân tử thành những phân tử nhỏ hơn để dễ dàng hấp thu trong quá trình tiêu hóa
Enzyme được tiết ra ở động vật được gọi là enzyme nội sinh, nhưng khi được bổ sung vào thức ăn thì được gọi
là enzyme ngoại sinh, giúp cải thiện quá trình tiêu hóa một cách tự nhiên.
Trang 62 Quy trình sản xuất enzyme
Lựa chọn enzyme.
1
Lựa chọn chủng sản xuất.
Xây dựng một chủng biến đổi gen.
Xây dựng một sản phẩm cuối cùng ổn định.
Tối ưu hóa các quá trình phục hồi và
3
Trang 73 Chức năng của một số loại enzyme
1 Xylanase Thủy phân Polysaccharide không phải tinh bột NSP
2 Glucanase Tiêu hóa chất xơ Thủy phân vách của tế bào cellulose, loại bỏ
các độc tố được tích tụ trong thành ruột
3 Amylase Phân giải Carbohydrate phức tạp thành đường đơn
4 Protease Cắt đứt các liên kết peptide trong các phân tử polypeptide
5 Phytase Xúc tác cho phản ứng thủy phân acid phytic thành myo-inositol
và một số gốc phosphate vô cơ tự do
6 Invertase Thủy phân Saccharose thành glucose và fructose Cải thiện
mức năng lượng của động vật
Trang 8● Phân giải các chất kháng dinh dưỡng trong nguyên liệu.
● Tăng cường cung cấp cho động vật nguồn protein, tinh bột.
● Bổ sung các enzyme nội sinh cho động vật còn non.
● Giảm những biến đổi vốn có trong thức ăn chăn nuôi nâng cao tính thống nhất của các loài động vật do đó tăng lợi
nhuận.
● Giảm ô nhiễm môi trường.
4 Lợi ích cơ bản của enzyme trong chăn nuôi
Trang 9● Khẩu phần ngũ cốc bao gồm ngô, đậu nành, cám
gạo, lúa mì, … được xem là nguồn năng lượng chính
của khẩu phần thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
● Thành phần chủ yếu của ngũ cốc là carbonhydrate
thực vật bao gồm tinh bột, polysaccharide phi tinh bột
(Non-Starch Polysaccharide – NSP) và lignin.
● Trong đó, nhóm NSP có các thành phần: cellulose,
oligosaccharides, hemicellulose, pectins lại được coi
là các yếu tố kháng dinh dưỡng hoặc các yếu tố làm
hạn chế khả năng tiêu hóa thông qua cơ chế gia tăng
độ nhớt tiêu hóa, trói chặt và hạn chế các chất dinh
dưỡng và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ vi sinh đường
ruột.
5 Khẩu phần thức ăn chăn nuôi hiện nay – thực trạng nguyên liệu
Trang 105 Đối tượng sử dụng
- Các giống gia súc, gia cầm lớn rất nhanh, do đó nhu
cầu dinh dưỡng của chúng rất cao, nhưng trái lại khả
năng tiêu hóa thức ăn rất kém, nên việc sử dụng khẩu
phần nhiều tinh bột thường không được tiêu hóa hết.
- Động vật có dạ dày đơn khó tiêu hóa chất xơ do các
enzyme nội sinh tiết ra từ bộ máy tiêu hóa không có khả năng phân giải được các đường có liên kết beta trong
Trang 116.
Trang 126 Cơ chế tác động của enzyme
Thiếu Enzyme sự tiêu hóa thức ăn bị rối loạn dẫn đến rối loạn hấp thu
Bổ sung thêm các enzyme ngoại sinh vào cơ thể vật nuôi sẽ kết hợp với enzyme nội sinh.
Phân giải các hợp chất thành những chất có kích thước đủ nhỏ để động vật dễ hấp thu, tạo thuận lợi cho vi khuẩn đường ruột phát triển (tác động gián tiếp),
thủy phân một số cơ chất có hại cho cơ thể vật nuôi.
Enzyme ngoại sinh bổ sung làm giảm độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hóa
thức ăn, vì độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hóa sẽ cản trở sự hấp thu thức ăn.
Để tăng cường hai cơ chế trên, enzyme ngoại sinh thường được sản xuất dưới dạng những chế phẩm đa enzyme để phân giải đồng thời nhiều hợp chất.
Trang 13ONE
THREE TWO
7 Thời điểm sử dụng enzyme có hiệu quả
Sử dụng enzyme ngoại sinh bổ sung vào thức ăn cho thú ở những giai đoạn
mà cơ thể không có khả năng tiết đủ enzyme tiêu hóa thức ăn như:
Trang 148 Đặc tính của enzyme khi bổ sung
vào thức ăn
◎ Các enzyme ngoại sinh khi bổ sung vào phải được sản
xuất bằng con đuờng công nghệ sinh học dưới dạng các chế phẩm có hoạt lực enzyme cao, chịu được nhiệt độ cao của quá trình enzyme, thích ứng với pH rộng (từ pH acid dạ dày tới pH trung tính, bazo của ruột) và bền khi bảo quản trong điều kiện sản xuất.
◎ Nên bổ sung enzyme ngoại sinh dưới dạng hợp chất đa
enzyme để có thể phân giải đồng thời nhiều cơ chất.
Trang 159 Hạn chế khi sử dụng
Bổ sung thêm quá liều lượng sẽ tạo nên hiệu
ứng phản hồi ầm, ức chế cơ thể tổng hợp
những enzyme.
Làm động vật lệ thuộc vào nguồn enyzme
ngoại sinh, chăn nuôi không có hiệu quả
kinh tế.
Các enzyme là những protein, thường
không bền dưới tác động nhiệt độ cao (trên
60 o C)
Chế phẩm enzyme bổ sung cho thức ăn
chăn nuôi đều được trích ly ở dạng enzyme
đơn Do đó, sử dụng nhiều enzyme đơn
hoặc sử dụng những chế phẩm sinh học hệ
đa enzyme là tùy vào lựa chọn của người
chăn nuôi.
Trang 1610 Mục đích khi sử dụng enzyme trong chăn
nuôi
Khả năng
tiêu hóa
Tăng trọng lượng
Giảm chi phí thức ăn
Ngăn tác hại của chất kháng dinh dưỡng
Giảm thải chất dinh dưỡng
Nâng cao
tỷ lệ tiêu hóa
Trang 17PHƯƠNG
THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ
VAI TRÒ CỦA ENZYME
TRONG
CHĂN NUÔI
Trang 18ENZYME PHYTASE
Myo–inositol (1,2,3,4,5,6) hexakisphosphate phosphohydrolase hay
còn gọi là enzyme phytase, giúp xúc tác quá trình thủy phân acid
phytic thành myo-inositol và phốt-phát tự do.
Myo–inositol (1,2,3,4,5,6) hexakisphosphate phosphohydrolase hay
còn gọi là enzyme phytase, giúp xúc tác quá trình thủy phân acid
phytic thành myo-inositol và phốt-phát tự do.
NGUỒN GỐC
Nấm Lúa mì Vi khuẩn E Coli
Trang 19CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 20LỢI ÍCH ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
ăn
Cải thiện
tỷ lệ chuyển đổi thức
ăn
Tăng năng suất trong trứng
Tăng năng suất trong trứng
Cải thiện tăng trưởng, khoáng xương
Cải thiện tăng trưởng, khoáng xương
Tăng canxi và
sử dụng photpho
Tăng canxi và
sử dụng photpho
Trang 21ENZYME XYLANASE
Xylanase (Endo – 1,4 – ß – xylanase) là
enzyme quan trọng nhất tham gia thủy phân
xylan Xylanase thủy phân xylan bằng cách
cắt đứt các liên kết ß – 1,4– glycoside, tạo
thành các xylo – oligo
Xylanase (Endo – 1,4 – ß – xylanase) là
enzyme quan trọng nhất tham gia thủy phân
xylan Xylanase thủy phân xylan bằng cách
cắt đứt các liên kết ß – 1,4– glycoside, tạo
thành các xylo – oligo
penicillium Aspergillus Cryptococcus Bacillus
NGUỒN GỐC
Bacillus StrinCryptococcus gattii
Aspergillus NigerPenicillium italicum
Trang 22CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Xylose
Trang 23• Giảm độ nhớt trong đường tiêu hóa
• Giảm rối loạn tiêu hóa
• Tăng cường hấp thu thức ăn
• Cải thiện hệ vi sinh đường ruột , giúp phân thải ra khô hơn
LỢI ÍCH ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
Trang 24ENZYME GLUCANASE
Glucanase là các enzym phân hủy các polysaccharid lớn thông
qua quá trình thủy phân Sản phẩm của phản ứng thủy phân
được gọi là glucan, một polysaccharide mạch thẳng được tạo
ra từ 1200 đơn phân glucose, được tổ chức với nhau bằng các
liên kết glycosidic.
Glucanase là các enzym phân hủy các polysaccharid lớn thông
qua quá trình thủy phân Sản phẩm của phản ứng thủy phân
được gọi là glucan, một polysaccharide mạch thẳng được tạo
ra từ 1200 đơn phân glucose, được tổ chức với nhau bằng các
liên kết glycosidic.
NGUỒN GỐC
Có nhiều trong thành tế bào nội nhũ của ngũ cốc
như lúa mạch, lúa miến, gạo và lúa mì
Có nhiều trong thành tế bào nội nhũ của ngũ cốc
như lúa mạch, lúa miến, gạo và lúa mì
Trang 25CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 26LỢI ÍCH ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
Cải thiện tăng trọng hằng ngày trên heo con
Cải thiện hình thái ruột và chiều cao lông nhu của gà
Hạn chế sự phát triển của salmonella trong gan và lách,
thể cho vật nuôi
Trang 27ENZYM AMYLASE
Là enzyme thủy phân tinh bột thành đường
Trang 29Giúp vật nuôi tiêu hóa tinh bột, làm tăng năng hấp thụ, tăng năng suất vật nuôi
Trang 30ENZYM PROTEASE
Có bản chất là protein do vi sinh vật tổng hợp
nên, tham gia vào các phản ứng hóa sinh
Trang 32ỨNG DỤNG
Protease cải thiện quá trình tiêu hóa protein và tăng tính khả dụng của acid amin, giúp giải phóng các chất dinh
dưỡng có giá trịProtease giúp giảm lượng thải ammonia
Trang 33ENZYME LIPASE
Xúc tác quá trình thủy phân chất béo
Trang 34Tụy tạng của bò,cừu, lợn
Ngũ cốc hạt nảy mầm như lúa mạch, hạt có
dầu
Vi sinh vật và nấm sợi
Bacillus acidocaldarius
Pyrococcus
Trang 35Lipase đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tiêu hóa, vận chuyển và xử lý các chất béo trong khẩu phần dinh dưỡng của động vật nuôi cũng như trong xử lý môi trường chứa
nhiều hợp chất lipid
ỨNG DỤNG
Trang 36ỨNG DỤNG ENZYME ĐỐI VỚI CHẤT XƠ
TIÊU HÓA TỐT HƠN
GIẢI PHÓNG ĐƯỢC NHIỀU
AXIT AMIN GIA TĂNG KHẢ NĂNG TIÊU
HÓA Ở RUỘT NON
Trang 375 Enzyme
Cellulase
Cellulase là thành phần cơ bản
của tế bào thực vật vì vậy nó có
mặt trong mọi loại rau quả
,nguyên liệu ,phế liệu của các
ngành trồng trọt,lâm nghiệp Tuy
nhiên , người và động vật không
có khả năng phân hủy
Cellulose Nó chỉ có giá trị làm
tăng tiêu hóa , nhưng với lượng
lớn nó trở nên vô ích hoặc cản
trở tiêu hóa
a Nguồn gốc enzyme Cellulase
Từ vi sinh vật : các loại xạ khuẩn ,vi khuẩn , nấm sợi ,nấm men,
Trang 38b Cơ chế hoạt động của Enzyme Cellulase: c Ý nghĩa của enzyme Cellulase trong
chăn nuôi
Trong chế biến thức ăn chăn nuôi , thành phần thức ăn chứa một hàm lượng lớn chất xơ -Cellulase Để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng từ nguồn thức ăn này người ta thường
bổ sung thêm lượng enzyme cellulase vào thức ăn Enzyme này tham gia phân giải các chất xơ ,tinh bột thành đường ,các sản phẩm hòa tan ,giúp quá trình chuyển hóa thức ăn được tốt hơn
Cellulase là phức hệ enzyme có tác
dụng thủy phân cellulose thông qua
việc thủy phân liên kết β-1,4-glucoside
trong cellulose
Công thức cấu tạo cơ chất cellulose của
enzyme cellulase như sau:
Hình6: Cấu trúc của cơ chất
cellulose Cellulase có bản chất là protein
được cấu tạo từ các đơn vị là axit
amin, các axit amin được nối với
nhau bằng liên kết peptid – CO –
NH-
Trang 39C , coa thời gian bán
hủy là 34 giờ tại
Tuy nhiên, việc sử dụng mannanase trong các ngành công nghiệp còn hạn chế do hiệu suất sinh tổng hợp enzym này của vi sinh vật tự nhiên còn thấp, chi phí sản xuất enzym còn cao
Trang 40b Vai trò và cơ chế tác dụng của enzyme Mannanase : c Ý nghĩa của enzyme đối với môi trường
Enzyme đã có vai trò trong việc cải thiện khả năng sử dụng thức ăn nên giảm được lượng chất thải Khi tăng khả năng tiêu hóa từ 85% lên 90% thì lượng vật chất khô trong phân giảm 33%
Tương tự như vậy, ta có thể ước lượng khả nặng
ô nhiễm môi trường tiềm tàng của các thành phần khác trong khẩu phần, ví dụ như nitơ và phốt pho Một trong những lợi ích mà enzyme mang lại là hàm lượng dinh dưỡng trong phân giảm đáng kể Sự giảm lượng dinh dưỡng bài tiết qua phân nhờ bổ sung enzyme trong khẩu phần đặc biệt quan trọng vì phân thải vào đất và nước làm ô nhiễm môi trường
Enzyme Beta-Mannanase làm loãng chất nhầy
trong đường ruột ,giúp vật nuôi khỏe mạnh và hấp
thụ thức ăn tốt hơn Cải thiện hệ số chuyển đổi
thức ăn ,trọng lượng ,tăng tỉ lệ sống và tỉ lệ đồng
đều của heo gà
Enzyme Mannanase giúp phân cắt chất xơ khác
của vách tế bào tạo điều kiện cho enzyme nội sinh
của ống tiêu hóa như Amylase , protease, lipase,
tiếp cận và phân giải các chất như tinh bột
,protein,lipid, thành những phân tử nhỏ dễ hấp
thu nhờ vậy giá trị dinh dưỡng của thức ăn tăng
lên ,tỉ lệ tiêu hóa acid amin tăng 1,5-2,3%
.
Trang 41Enzym là thành phần không thể thiếu được trong mọi tế bào sinh vật
Chúng đóng vai trò quyết định cho mọi chuyển hóa vật chất trong tế bào và quyết định mối quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường sống.
Chính vì vai trò to lớn của chúng trong sự sống của tế bào và sự chuyển hóa vật chất ngoài tê bào nên enzym đã trở thành đối tượng rất quan trọng trong nghiên cứu không chỉ các nhà khoa học sinh bọc, công nghệ sinh học mà còn
là mối quan tâm rất lớn của những nhà khoa học trong nhiều lĩnh vực khoa học có liên quan
Có thể dùng enzyme để sản xuất thức ăn cho động vật nhằm tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn thô, tăng hệ số sử dụng thức ăn Các enzyme được sử
dụng với mục đích này thường là các enzyme thuỷ phân như amylase,
proteinase, đặc biệt là cellulase, hemicellulase Chúng thủy phân các chất
phân tử lớn thành dạng dễ hấp thụ hơn nên thường làm tăng hiệu quả sử
dụng thức ăn, tăng khối lượng đàn gia súc Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi chuẩn bị thức ăn cho các loài động vật còn non như bê con, lợn con, vì hệ thống tiêu hóa của chúng còn chưa thật thích hợp với việc ăn loại
thức ăn thô.
Kết luận
Trang 42Hướng phát
enzym bằng kỹ thuật tái tể hợp gen Những nghiên cứu khởi phát này sẽ là nền tảng cho sự bùng phát tạo ra giống mới cho công nghệ enzym Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ kỹ thuật tái tổ hợp Khi đó, chúng ta sẽ có nhỉều giống vi sinh vật được lắp ghép gen có khả năng vừa tăng sinh khối mạnh vừa có thể sinh tống hợp nhiều enzym có giá trị theo ý muốn.Việc tạo giống vi sinh vật sinh tổng hợp enzym cao có ý nghĩa kinh tế rất lớn trong công nghệ enzym Nó quyết định tới vốn đầu tư, quyết định đến chất lượng enzym, quyết định đến số lượng enzym và quyết định cả đến giá thành enzym Do
đó, thế kỷ thứ 21 sẽ là thế kỷ tạo giống vi sinh vật Trong đó, các giống vi sinh vật đặc biệt được quan tâm và phát triển rất mạnh
Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ hoàn thiện và phát triển nhiều loại máy móc cảm ứng sinh học (biosenssion) và sẽ tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong việc thiết lập các phương tiện phân tích nhạy cảm, cho kết quả phân tích rất nhanh để ứng dung trong y học, trong phân tích chất độc, trong phân tích thành phần thực phẩm và cả phân tích vsv gây bệnh trong thực phẩm, trong y học
Trang 43TÊN ENZYME NGUỒN GỐC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG VAI TRÒ
Phytase Nấm ascomycetesLúa mì
Cải thiện tăng trưởng, khoáng xương Tăng canxi và sử dụng photpho
Xylanase Vi khuẩn Bacillus Strin, Cryptococcus gattii, Aspergillus
Niger, Penicillium italicum
Xylanase (endo-1, 4-β-xylanase) cắt các liên kết glycosidic trong mạch chính của xylan và tạo ra các xylo-oligomer
Xylanase thủy phân arabinoxylan thành xylooligosaccharides (XOS) và
arabinoxylooligosaccharides (AXOS)
Giảm độ nhớt trong đường tiêu hóa, giảm rối loạn tiêu hóa, tăng cường hấp thu thức ăn, nhờ vậy cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, giúp phân thải ra khô hơn
Glucanase Lúa mạch, lúa mạch đen, lúa miến, gạo và lúa mì Phân hủy polysaccharide lớn tạo thành Beta-Glucanase
Có khả năng liên kết và làm bất hoạt một số loại độc tố nấm mốc như:
Aflatoxin B1 Cải thiện tăng trọng hằng ngày trên heo con , giúp cải thiện đáng
kể hình thái ruột của gà thịt về chiều cao lông nhung
Amylase Động vật, thực vậtNấm ascomycetes Tham gia xúc tác vào quá trình thủy phân tinh bột tạo maltose Giúp vật nuôi tiêu hóa tinh bột, làm tăng năng suất vật nuôi
Trang 44TÊN ENZYME NGUỒN GỐC CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG VAI TRÒ
Protease Tuyến tiêu hóa của Động vậtThực vật bậc cao
Lipase Tụy tạng của bò, ngũ cốcVi khuẩn và nấm như Bacillus
acidocaldarius, Bacillus strin
Tham gia xúc tác quá trình thủy phân chất béo tạo triglyceride, chuyển hóa
triglyceride tạo thành monoglyceride và 2 acid béo
Điều trị các chứng khó tiêu, đầy hơi của vật nuôi, hỗ trợ tiêu hóa
Cellulase Nấm mốc: Aspergillus nigerXạ khuẩn: Actinomices griseus Tham gia cắt đứt liên kết β-1,4-glucoside của cellulose tạo thành các
phân tử glucose
Tăng năng suất vật nuôi, tăng cường
sử dụng ngũ cốc, giảm chi phí thức ăn, loại bỏ các yếu tố cản trở hấp thu chất dinh dưỡng Giảm ô nhiễm môi trường bằng cách phân hủy các
polysaccharide trong nước thải
Mannanase Vi khuẩn, nấm mốc, nấm men, tảo biển, hạt nảy mầm và cả
độ nhớt dịch ruột, dễ hấp thu các chất dịnh dưỡng